1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an vat ly 9 rat hay

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Vat Ly 9 Rat Hay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Neâu ñöôïc ñaëc ñieåm chính cuûa maét laõo laø khoâng nhìn ñöôïc caùc vaät ôû gaàn maét vaø caùch khaéc phuïc taät maét laõo laø phaûi ñeo kính hoäi tuï. -Giaûi thích ñöôïc caùch khaéc [r]

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1 - sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế

II Chuẩn bị:

+ Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 4 pin 1,5 V, một khoá K, một dây dẫn

Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệm

+ Cả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 2

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

HĐ Của thầy

* Hoạt động 1: ( 10 phút )

- Yêu cầu HS trả lời :

+ Để đo Cờng độ dòng điện chạy qua bóng

đèn và Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng

- Trả lời câu hỏi C1:

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thay

đổi thì cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng thay đổi theo

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của C - ờng độ dòng điện vào Hiệu điện thế :

- HS tiến hành đọc SGK, nắm thông tin

- Các nhóm tiến hành vẽ đồ thị theo hớngdẫn của GV

-Đại diện nhóm lên bảng vẽ lại đồ thị

1

Trang 2

- Y/c Hs nhận xét cac điểm A,B,C,D,E

cùng nằm trên đờng gì và trả lời câu C2

III Vận dụng:

- HS trả lời các câu hỏi theo y/c của Gv

* Hoạt động IV: ( 5 phút )

+ Cũng cố:

-Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

-GV có thể đặt câu hỏi để Hs trả lời các nội dung của bài học

-Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật Ôm

* Kỷ năng: -Vận dụng đợc công thức tính điện trở và công thức định luật Ôm để

giải một số bài tập có liên quan

II Chuẩn bị:

-Kẽ sẵn bảng 1 và 2 ở bài trớc

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I:

+ Kiểm tra: 1 Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

ở hai đầu dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

2

Trang 3

+ Tạo tình huống học tập:

-GV đặt vấn đề nh ở SGK

* Hoạt động II: ( 20 phút )

-Y/c HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trớc để

tính thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

- Y/c HS trả lời câu C2

-Y/c HS đọc thông tin SGK về điện trở

-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở SGK

? Vậy điện trở đợc tính theo công thức nào

?Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây lên hai

lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì

U tăng đợc không?

-Y/c và hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi C3

và C4 SGK

- HS theo dõi và suy nghĩ

I Điện trở của dây dẫn:

1/ Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn:

-HS dựa vào bảng kết quả tính -HS trả lời C2

+NX: Thơng số U/I có giá trị không đổi đối

với mỗi dây dẫn, và có giá trị khác nhau đối với hai dây dẫn khác nhau.

2/Điện trở:

-HS đọc thông tin SGK và ghi vở:

+Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây

dẫn và đợc gọi là điện trở của dây dẫn đó.

+Kí hiệu sơ đồ của điện trở là:

+Đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu: 

1  =

A

V

1 1

I =

R U

Trang 4

-Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

-Mô tả đợc cách bố trí và thực hiện đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampekế và Vônkế

+ Kỷ năng :

- Biết mắc đúng mạch điện theo sơ đồ

- Rèn luyện cho HS có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

- Có kỷ năng làm bài thực hành vàviết báo cáo thực hành

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm :

-1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc giá trị từ 0-6

- 1 Ampekế

- 1 Vônkế

- 1 công tắc điện

- 7 đoạn dây nối

* Mỗi HS : Chuẩn bị sẵn một bản báo cáo thực hành.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

-GV goi 2,3 HS trả lời câu hỏi đã chuẩn bị

ở nhà trong phần 1 của mẫu báo cáo

- Gọi 1-2 HS nhận xét câu trả lời của bạn

-Y/c 1 HS lên bảng vẽ lại sơ đồ mạch điện

HĐ Của trò

+ Kiểm tra việc chuẩn bị của HS:

-2,3 HS trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhạn xét

4

Trang 5

- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong vở

* Hoạt động II: ( 25 phút )

- Giáo viên thông báo mục đích yêu của

tiết thực hành và nội qui của tiết thực

-Y/c các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

hình vẽ và tiến hành đo, ghi các giá trị vào

bảng

-Y/c từng cá nhân hoàn thành mẫu báo cáo

+ Trong quá trình HS các nhóm thực hành

GV chú ý theo dõi, hớng dẫn, giúp đỡ các

nhóm thực hiện hoàn thành nội dung bài

- HS:

1) Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của

một dây dẫn bằng vônkế và ampekế 2) Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ 3) Lần lợt đặt các giá trị hiệu điện thế khác nhau vào hai đầu dây, đọc và ghi giá trị c- ờng độ dòng điện chạy qua ampekế ứng với từng giá trị của hiệu điện thế.

4) Hoàn thành mẫu báo cáo.

Trang 6

- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 1 1

2 2

U R

U R

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về

đoạn mạch nối tiếp

+ Kỷ năng:

- Biết kỷ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện Kỷ năng bố trí lắp ráp TN

II Chuẩn bị:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6, 10, 16 - 1 ampekế có GHĐ 1.5A

- 1 Vôn kế - 1 nguồn

điện

- 1 công tắc - 7 đoạn dây nối

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động I: ( 3 phút )

+ Tạo tình huống học tập:

HĐ Của thầy

- GV nêu câu hỏi tình huống yêu cầu HS

thảo luận nêu câu trả lời

* Hoạt động II: ( 5 phút )

- Y/c HS trả lời câu hỏi:

+Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn

mắc nối tiếp:

? Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn có mối

quan hệ NTN với cđdđ mạch chính

? Hiêu điện thế trong mạch chính có mối

quan hệ NTN so với hiêu điện thế giữa

hai đầu các bóng đèn

* Hoạt động III: ( 7 phút )

-Y/c HS trả lời câu C1 và cho biết hai

điện trở có mấy điểm chung

- GV thông báo Kết luận SGK và yêu cầu

HS ghi vở

-HD HS dùng ĐL Ôm để trả lời C2

* Hoạt động IV: ( 10 phút )

-Y/c HS đọc thông tin ở SGK và trả lời

câu hỏi: Thế nào là điện trở tơng của

đoạn mạch?

HĐ Của trò

- HS theo dỏi tìm hiểu tình huống của bài

I C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện nối tiếp :

-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở: U=U1+U2

-HS trả lời C2 theo gợi ý của GV

II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp:

1/ Điện trở t ơng đ ơng:

- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi và ghi vở:

2/ Công thức tính điện trở t ơng đ ơng của

6

Trang 7

-Y/c HS trả lời câu C3: GV gợi ý HS

dùng định luật Ôm và biến đổi để rút ra

biểu thức tính Rtđ

* Hoạt động III: ( 10 phút )

-Y/c HS đọc SGK nắm cách tiến hành TN

-GV HD lại cách tiến hành TN và phát

dụng cụ cho HS tiến hành

-Y/c HS phát biểu kết lụân

-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở SGK

Hoạt động V: ( 5 phút )

-Y/c HS trả lời các câu C4

- Hớng dẫn HS làm BT C5

- GV thông báo nội dung phần Mở rộng:

đoạn mạch nối tiếp:

R td = R 1 + R 2

3/ Tiến hành TN kiểm tra:

- HS đọc SGK và tiến hành TN theo nhóm.-HS thảo luận két quả TN để rút ra kết luận

4/ Kết luận: -Đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp có điện trở tơng đơng bằng các điện trở thành phần.

III Vận dụng:

- Cá nhân HS nghiên cứu và trả lời câu C4

- HS theo dõi, thảo luận làm BT C5

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết đối với

đoạn mạch mắc song song

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về

đoạn mạch song song

+ Kỷ năng:

- Biết kỷ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện Kỷ năng bố trí lắp ráp TN

II Chuẩn bị:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở mẫu - 1 ampekế có GHĐ 1.5A

- 1 Vôn kế - 1 nguồn điện

- 1 công tắc - 9 đoạn dây nối

7

Trang 8

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra Ôn tập+ :

1 Hãy viết các biểu thức của đoạn mạch mắc nối tiếp

Làm bài tập 4.1 SBT

2 Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, HĐT và Cđdđ của mạch chính

có quan hệ nh thế nào với HĐT và Cđdđ của các mạch mạch rẽ?

HĐ Của thầy

+ Tạo tình huống học tập nh SGK.

- GV nêu câu hỏi tình huống yêu cầu HS

thảo luận nêu câu trả lời

* Hoạt động II: ( 10 phút )

-Y/c HS trả lời câu C1 và cho biết hai

điện trở có mấy điểm chung

-Y/c HS trả lời câu hỏi:

? Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

song song, cờng độ dòng điện và hiêu

điện thế trong mạch chính so với cờng độ

dòng điện và hiêu điện thế trong các

-Y/c HS trả lời câu C3: GV gợi ý HS

dùng định luật Ôm và biến đổi để rút ra

biểu thức tính Rtđ

* Hoạt động IV: ( 10 phút )

-Y/c HS đọc SGK nắm cách tiến hành TN

-GV HD lại cách tiến hành TN và phát

dụng cụ cho HS tiến hành

-Y/c HS phát biểu kết lụân

-Y/c HS đọc tiếp thông tin ở SGK

HS theo dõi,tìm hiểu tình huống của bài

I C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện song song :

-HS trả lời C1+Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắcsong song:

- Cờng độ dòng điện trên mạch chính có giá trị bằng tổng các cờng độ dòng điện trên các mạch rẽ :

Trang 9

+ Cũng cố:

- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài yêu cầu HS cần nắm

- Gọi 1-2 HS đọc Mục Ghi nhớ và Mục " Có thể em cha biết"

+ Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mach mắc song song?

2 Làm bài tập 5.1 và 5.2 SBT

HĐ Của thầy

* Hoạt động II: ( 10 phút )

- Giáo viên nêu các câu hỏi nhằm gợi ý

cho HS cách phân tích bài toán:

? Hãy cho biết R1 và R2 mắc với nhau nh

thế nào? Vôn kế và Ampekế dùng để đo

đại lợng nào trong mạch?

? Khi biết U và I thì vận dụng công thức

5 0

6 =12

b) Điện trở R2 là:

áp dụng công thức : Rtđ=R1+R2

R2 = Rtđ - R1=12 - 5=7 

9

Trang 10

* Hoạt động III: ( 10 phút )

-Y/c HS đọc đề bài và lên bảng tóm tắt

bài toán

+ Hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc với

nhau nh thế nào? Các Ampekế A1 và A2

dùng để đo đại lợng nào trong mạch?

-Giáo viên hớng dẫn HS cách giải:

và cách giải bài toán:

- Hãy cho biết: + R2 và R3 đợc mắc với

12 = 20 

3

1

R R

R R

 + 15 Vậy Rtđ = 15 1 + 15  = 30 

b) Cờng độ dòng điện trong mạch chính:

Suy ra: I2 = I3 =

 30

Tuần 4 :

chiều dài của dây dẫn

Trang 11

-Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiếtdiện, vật liệu làm dây)

-Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiềudài dây dẫn

-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệuthì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

+ Kỷ năng:

- Mắc mạch điện và sử dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

II Chuẩn bị:

 Đối với mỗi nhóm:

- 1 nguồn điện 3V, 1 công tắc, 1 Vôn kế, 1 am pekế , 8 đoạn dây nối

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và đợc làm từ một loại vật liệu, và có chiều dàilần lợt : l, 2l, 3l

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

lời câu hỏi C1

? Các dây dẫn này có điện trở khác nhau

hay giống nhau, hãy dự đoán

? Những yếu tố nào có thể ảnh hởng tới

điện trở của dây?

-Y/c HS đọc phần 2 và trả lời câu hỏi:?

để xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào một trong các yếu tố thì phải làm

nh thế nào?

* Hoạt động III: ( 20 phút )

-Y/c HS đọc hiểu mục 1, phần II SGK

nắm dự kiến cách làm và trả lời câu C1

-Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

kiểm tra

-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả thu

d-ợc với dự đoán và rút ra nhận xét

+ Vậy từ nhận xét trên các em có thể rút

ra đợc kết luận gì về sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài dây dẫn?

HĐ Của trò

- HS thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

- HS quan sát hình, thảo luận và trả lời cáccâu hỏi của GV:

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây.

- HS đọc SGK phần 2 và trả lời câu hỏi củaGV

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:

1) Dự kiến cách làm:

- HS đọc SGK nắm dự kiến cách làm và trả

lờ câu C1

2) Thí nghiệm kiểm tra

-Các nhóm tiến hành thí nghiệm, đọc và ghikết quả vào bảng 1

-Các nhóm đối chiếu kết quả và rút ra nhậnxét

Trang 12

- Y/c HS ghi nhớ kiến thức theo phần đóng khung ở cuối bài.

- Y/c HS đọc thêm phần “Có thể em cha biết "

+ Hớng dẫn về nhà:

- Hoàn thành các câu vận dụng và vở học và làm các bài tập từ 7.1 đến 7.4

- Xem trớc bài 8

tiết diện dây dẫn

điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)

-Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết kiệmcủa dây dẫn

-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một vật liệu thì tỉ lệnghịch với tiết diện của dây

+ Kỷ năng:

- Mắc mạch điện và sử dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm HS :

- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhng tiết diện lấn lợt

là S1 và S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1 và d2)

- Hai chốt kẹp nối dây dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I:

+ Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài của dây? Để kiểm tra

sự phụ thuộc này cần tiến hành TN nh thế nào?

HS 2: Làm bài tập 7.2 SBT

12

Trang 13

HĐ Của thầy + Tạo tình huống học tập:

- GV giới thiệu vấn đề vào bài nh ở SGK

* Hoạt động II: ( 10 phút )

- Y/c HS đọc SGK mục 1 và trả lời câu C1

-GV giới thiệu các mạch điện hình 8.1 và

giới thiệu tiếp phần 2 nh ở SGK

-GV viết các mối quan hệ của các R và các

S trong các mạch điện lên bảng y/c HS

nhận xét và trả lời C2

* Hoạt động II: ( 20 phút )

- Y/c HS tự đọc SGK phần TN kiểm tra để

nắm cách làm

-Phát dụng cụ cho các nhóm tiến hành TN

theo các bớc ở SGK và ghi kết quả vào

- HS theo dõi tìm hiểu tình huống của bài

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diên của dây:

-R1 = 2R2 = 3R3

-HS theo dõi nhận xét và nêu ra dự đoán:

* Dự đoán: Trờng hợp hai dây dẫn có cùng

chiều dài và vật liệu làm dây thì tiết diện và

điện trở có mối quan hệ tỉ lệ nghịch

II Thí nghiệm kiểm tra:

-HS tự đọc SGK-HS tiến hành TN theo nhóm và ghi kết quảvào bảng 1

-HS căn cứ vào bảng kết quả tính các tỉ số vàrút ra nhận xét

* Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ

nghịch với tiết diện của dây.

III Vận dụng:

- HS thực hiẹn theo hớng dẫn của HS

* Hoạt động IV: ( 2 phút )

+ Cũng cố:

- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài yêu cầu HS cần nắm

-Gọi HS đọc phần "Có thể em cha biết "

Tuần 5 :

13

Trang 14

Tiết 9 - Sự phụ thuộc của điện trở vào vật

-So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị

điện trở suất của chúng

- Một cuộn dây bằng inox, - 1 cuộn bằng nikêlin,

- 1 cuộn nicrôm có tiết diện 0,1 mm2 và có chiều dài 2m, - 1 Biến thế nguồn,

-1 công tắc , - 1 Ampekế, 1 Vônkế

-7 đoạn dây nối lõi bằng đồng, - 2 kẹp nối dây dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

HS 1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phải tiến hành TN

nh thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây

HS2: Làm bài tập 8.3 SBT

HĐ Của thầy Tạo tình huống học tập:

-GV giới thiệu vấn đề nh ở SGK

* Hoạt động II: ( 15 phút )

- Y/c HS đọc và trả lời câu C1 SGK

- GV cho HS quan sát các đoạn dây có

cùng chiều dài , tiết diện và làm bằng các

-HS thảo luận vẽ sơ đồ mạch điện và cùngnhau tiến hành, ghi kết quả vào bảng

-Các nhóm thảo luận, nêu nhận xét: Các

dây dẫn đợc làm bằng các vật liệu khác nhau là khác nhau.

1/ Điện trở suất:HS đọc SGK, nắm khái

niệm điện trở suất và ghi vở:

Điện trở suất của một vật liệu (hay một

14

Trang 15

niệm điện trở suất

-GV giới thiệu về kí hiệu và đơn vị của

-HS theo dõi và ghi vở:

-Kí hiệu của điện trở suất là:  ( đọc là

rô) -Đơn vị của điện trở suất là m (đọc là

+ Cũng cố: - điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây?

- Công thức tính điện trở đợc viết nh thế nào? Thế nào là điện trở suất?

+ Hớng dẫn về nhà: - Làm C5, C6 vào vở học

- Làm các bài tập từ 9.1 đến 9.5 SBT -

kĩ thuật

Ngày soạn: 18/9/2008.

I Mục tiêu:

+ Kiến thức:

-Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tác hoạt động của biến trở

-Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch -Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật ( không yêu cầu xác định số trị của

điện trở theo vòng màu)

- 1 công tắc ; - 7 đoạn dậy nối

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số và 3 cái có ghi vòng màu

15

Trang 16

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I:

+ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế nào là điện trở suất? Làm BT 9.1 SBT

HS 2: Điện trở của một dây dẫn đợc tính theo công thức nào? Viết công thức và ghi

rõ các đại lợng trong công thức

HĐ Của thầy + Tạo tình huống học tập:

-GV giới thiệu nh ở SGK

* Hoạt động II: ( 20 phút )

-Y/c HS quan sát hình 10.1 SGK và đối

chiếu với có ở dụng cụ (thực hiện C1)

-Y/c HS đối chiếu hình 10.1a với biến

trở con chạy và chỉ ra các bộ phận của

-GV gợi ý cho HS trả lời C7

-Y/c HS thực hiện C8, nhận biết hai

cách ghi trị số điện trở

-GV có thể giới thiệu thêm nh ở phần

Có thể em cha biết

* Hoạt động V: ( 20 phút )

- Yeu cầu HS thực hiện câu C9

-GV gợi ý cho HS thực hiện C10

-HS thực hiện C2-Trả lời C3,C4 theo gợi ý của GV

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện:

-HS thảo luận và vẽ sơ đồ mạch điện-Nhóm HS thực hiện C6 và rút ra kết luận

III Vận dụng:

- HS thực hiện câu C9 theo nhóm

-HS thực hiện C10 theo gợi ý của GV

Trang 17

- Làm bài tập từ 10.1 đến 10.6 SBT

- Xem trớc bài 11

-Ngày 22 tháng 9 năm 2008 Phụ trách CM Duyệt

- HS1: Phát biểu và viết biểu thức Định luạt Ôm, giải thích ký hiệu và ghi rõ đơn vị

đo của từng đại lợng trong công thức

- HS2: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất  thì

có điện trở R đợc tính nh thế nào? Từ công thức hãy phát biểu mối quan hệ giữa điệntrở R với các đại lợng đó

SGK: Y/c HS thấy đợc mối quan hệ

giữa đại lợng đã biết và đại lợng cần

Cho biết Giải

l =30 m +Tính điện trở của dây dẫn

30 10

1 ,

17

Trang 18

-Y/c HS giải chi tiết vào nháp và lên

SGK: ? Bài toán cho biếtnhững đại

l-ợng náo ; yêu cầu tìm đại ll-ợng nào?

để đèn sáng BT R =

I

U

= 20  6

, 0

12

A V

b) Rb=30 Mà: R =R1 + R2 S=1mm2 R2 = R - R1

10 30

6

6

m S

200 10

7 ,

2

1

R R

R R

 900 600

900 600

360() Coi Rd nt (R1//R1) vậy ta có điện trở của đoạn

220V

 UAB = IMN.R12

 377

Trang 19

Ngày soạn: 28/9/2008.

I Mục tiêu:

+ Kiến thức:

-Nêu đợc ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện

-Vận dụng đợc công thức P = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.

+ Kỷ năng : Thu thập thông tin.

II Chuẩn bị:

*Mỗi nhm HS:

- Bóng đèn 12V,công suất lần lợt 3,6 và 10 W

- 1 nguồn điện 12V; 1 công tắc ;1 biến trở 20-2A

- 1 Ampekế; 1 Vônkế; 9 đoạn dây dẫn

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: ? Hãy viết các công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở của dâydẫn? Từ công thức đó suy ra các công thức tính các đại lợng khác?

- HS2: làm bài tập 3 ở bài 11

HĐ Của thầy

+ Tạo tình huống học tập:

-GV giới thiệu nh phần mở đầu SGK,

giới thiệu sự hoạt động mạnh yếu của các

dụng cụ điện và đặt câu hỏi: ? Căn cứ

vào đâu để xác định mức độ hoạt động

mạnh, yếu khác nhau này?

* Hoạt động II: ( 10 phút )

-GV cho HS quan sát các loại bóng đèn

và các dụng dùng điện, y/c HS:

a) Tìm hiểu số Vôn, số Oát ghi trên các

dụng cụ?

-Y/c HS quan sát và đọc số ghi trên các

dụng cụ điện qua ảnh chụp hay hình vẽ

b) Tìm hiểu ý nghĩa của số Oát ghi trên

mỗi dụng cụ ?

-Y/c Hs không đọc SGK, suy nghĩ và

đoán ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ

-Y/c HS đọc SGK phần đầu mục 2)

1 Số Vôn và số Oát trên các dụng cụ điện:

-HS thực hiện cá nhân cá hoạt động theo y/ccủa GV:

-Quan sát và đọc các số ghi -Ghi vở:

+Trên các dụng cụ điện thờng có ghi số Vôn

và số Oát.

- HS quan sát TN của GV và rút ra nhận xét.-HS thực hiện C1, C2

2 ý nghĩa của số oát ghi tren mỗi dụng cụ

dùng điện:

- HS suy nghĩ và đoán ý nghĩa

-Đọc SGK-Ghi vở

+ Mỗi dụng cụ điện khi đợc sử dụng với hiệu

điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì công suất tiêu thụ bằng số Oát ghi trên dụng

cụ đó và đợc gọi là công suất định mức

- HS tham gia thảo luận và trả lời C3

II- Công thức tính công suất

điện:

1) Thí nghiệm:

-HS đọc SGK-HS theo dõi

-HS quan sát và thực hiện C4

19

Trang 20

Trong đó: P đo bằng oát(W)

- HS tham gia thảo luận và trả lời C6

- HS đọc SGK, tìm hiểu bài và làm các bài tậpC7, C8

-Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

-Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mối số đếm của công tơ điện là một kilô oát giờ

-Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện

Trang 21

? Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung

cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay

thiết bị điện

-Tổ chức HS thảo luận và đi đến kết luận

dòng điện có năng lợng và thông báo khái

niệm

* Hoạt động III: ( 5 phút )

-Y/c HS đọc SGK mục 2, thảo luận và trả

lời C2

-Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng ph

- Y/c HS thực hiện tiếp C3

-Y/c HS đọc SGK mục 3, và trả lời câu

hỏi: ? Để đo công của của dòng điện có

lợng của dòng điện đợc gọi là điện năng.

2 Sự chuyển hoá điện năng thành các

-HS thực hiện C3-HS đọc kết luận và ghi vở

3 Kết luận: ( SGK)

II- Công của dòng điện:

1 Công của dòng điện:

+Công của dòng điện sản ra trong một

đoạn mạch là số đo lợng điện năng mà

đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác.

1kW.h = 1000W.3600s = 3,6 10 6 J

3/ Đo công của dòng điện:

+ Dùng công tơ điện để đo công của dòng

điện

- HS thực hiện câu C6

III- Vận dụng:

21

Trang 22

- HS giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng

cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song

+ Bài cũ: ? Viết công thức tính công suất và công thức tính công của dòng điện? Ghi

rõ đơn vị và các đại lợng trong công thức

a) I=?

HĐ Của trò Giải bài tập1:

220

A

V I

10 4 , 32

Trang 23

BL D

R R

R R

.

= 44 ( )

4 , 48 484

4 , 48 484

Ta cã: A = 1100W 3600s = 3960 000(J) hay A = 1,1kW.1h =1,1kW.h

Trang 24

+ Kiến thức:

- Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng Vônkế và Ampekế

+ Kỷ năng:

- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo

- Kỷ năng làm bài Thực hành và viết báo cáo thực hành

II.Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm HS : 1 ổn áp nguồn ; 1 công tắc; 1 bóng đèn 2,5V-1W; 1 Ampekế 1C;

1Vônkế 1C; 9 đoạn dây; 1 quạt điện 2,5V; 1 biến trở con chạy

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: * ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi của phần 1 Trả lời câu hỏi ở Mẫu báo cáo và dặn dò

HS chuẩn bị Mẫu báo cáo thực hành

+ Bài mới:

HĐ Của thầy

- GV nêu mục đích, nội qui tiết thực hành

-Y/c HS đọc SGK nắm nội dung của tiết

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận  cách

tiến hành TN xác định công suất của bóng

đèn

- GV phát dụng cụ cho các nhóm, hớng

dẫn các nhóm bố trí dụng cụ, chú ý cho HS

mắc đúng vôn kế và am pekế

- Theo dõi, giúp đỡ, và hớng dẫn HS đọc và

ghi kết quả vào bảng

- Y/c HS tính toán kết quả và rút ra nhận

1) Xác định công suất của bóng đèn pin

với các hiệu điện thế khác nhau:

- HS tiến hành thảo luận để tìm hiểu cáchtiến hành TN

-HS nhận dụng cụ , bố trí dụng cụ theo ớng dẫn của GV

h HS tiến hành TH theo nhóm, ghi kết quảvào bảng

- Tính các giá trị của Công suất và hoànthành nhận xét

2) Xác định công suất của quạt điện:

- Các nhóm HS tiến hành xác định côngsuất của quạt điện theo các bớc hớng dẫncủa GV và theo hớng dẫn ở SGK

- HS tiến hành thảo luận theo yêu cầu củaGV

* Hoạt động V: ( 5 phút )

+ Tổng kết giờ thực hành :

- Y/c HS nộp báo cáo thực hành, thu dọn dụng cụ

- GV nhận xét ý thức, thái độ, tác phong làm việc của HS

24

Trang 25

+ Chấm điểm bài thực hành theo biểu điểm:

a) ý thức, thái độ, kỷ năng thực hành: ( 3 điểm )

Tốt = 3đ; Khá = 2đ; TB = 1đ; Yếu = 0đ.

b) Kết quả thực hành: (6 điểm)

1) Trả lời đúng mỗi câu hỏi = 0,5đ x 3 = 1,5 điểm.

2) - Hoàn thành Bảng 1: Mỗi chổ đúng = 0,25đ x 6 = 1,5 điểm

- Rút ra nhận xét đúng = 0,5 điểm.

3) - Hoàn thành Bảng 2: Mỗi chổ đúng = 0,25đ x 6 = 1,5 điểm.

- Tính đúng giá trị công suất TB của quạt = 1 điểm

b) Thực hiện đúng tiến độ thời gian ( 1 điểm ).

- GV đặt vấn đề vào bài nh ở SGK.

* Hoạt động II: ( 7 phút )

-Cho HS quan sát và giới thiệu về các

dụng cụ : Bóng đèn dây tóc, đèn của bút

thử điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là,

ấm điện, mỏ hàn, máy sấy tóc, quạt điện,

máy bơm nớc, máy khoan điện

? Trong số các dụng cụ hay thiết bị trên,

dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi điện

năng thành nhiệt năng, cơ năng, quang

HĐ Của trò

- HS tìm hiểu tình huống của bài

I - tr ờng hợp điện năng đ ợc biến

Trang 26

? trờng hợp điện năng biến đổi hoàn toàn

thành nhiệt năng thì nhiệt năng toả ra trên

dây dẫn có điện trở R, dòng điện I, thời

gian dòng điện chạy qua là t thì đợc tính

nh thế nào?

?Viết công thức tính điện năng tiêu thụ

theo I,R,t và áp dụng định luật bảo toàn

-GV giới thiệu cho HS có sự thất thoát

nhiệt lợng nên có kết quả nh trên nếu bỏ

qua thất thoát thì A=Q

Q = I2Rt

2) Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra:

- HS đọc SGK và thực hiện các câu C1,C2, C3

C: Điện năng A của dòng điện chạy qua

điện trở:

A=UIt=I 2 Rt=(2,4) 2 *5*300 = 8640J C2:- Nhiệt lợng nớc nhận đợc là:

Bỏ qua thất thoát nhiệt lợng thì A =Q

3) Phát biểu định luật:

HS đọc SGK, phát biểu định luật và ghivở:

+ Nhiệt lợng toả ra ở một dây dẫn tỉ lệ

thuận với bình phơng cờng độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.

Trang 27

Phô tr¸ch CM DuyÖtTuÇn 9 :

Trang 30

- Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu.

- Biết đợc các từ cực nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau

- Mô tả đợc cấu tạo va fhoạt động của la bàn

Trang 31

+ Kiểm tra bài cũ:

- Thay bằng giới thiệu chơng mới

+ Nội dung bài mới

-Y/c HS nêu kết luận

-Y/c HS đọc tiếp phần thông tin ở SGK và

-Trả lời

2/Kết luận:

Khi đa các cực của nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên.

III.Vận dụng:

- HS làm theo hớng dẫn và gợi ý của GV

+ Cũng cố: - Y/c HS nêu các đặc điểm của nam châm đã học trong bài.

31

Trang 32

+ KT: - Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.

- Trả lời đợc câu hỏi, từ trờng tồn tạiu ở đâu

- Biết cách nhận biết từ trờng

1 nguồn điện 3V hoặc 4.5V

1 kim nam châm đợc đặt trên giá, có

Trang 33

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một HS lên bảng làm BT 21.1 và 21.3 từ kết quả đó nêu các đặc điểm của nam châm?

+ Nội dung bài mới

HĐ Của thầy

+ Tạo tình huống học tập:

- GV đặt vấn đề vào bài nh ở SGK

* Hoạt động II: ( 15 phút )

- Y/c HS nghiên cứu cách bố trí TN trong

hình 22.1 SGK vàđọc toàn bộ thông tin của

mục 1

-Y/c HS nêu mục đích TN và cách tiến hành

-GV phát dụng cụ cho các nhóm và y/c các

nhóm tiến hành TN

-Gọi đại diện các nhóm trả lờiC1

-Qua kết quả TN hãy nêu kết luận

* Hoạt động II: ( 10 phút )

- GV thông báo nh ở SGK và gọi HS nêu

ph-ơng án làm TN kiểm tra

- Y/c HS tiến hành theo nhóm

?Qua kết quả TN em rút ra kết luận gì?

GV thông báo tiếp nh ở SGK và y/c HS tìm

-HS nhận dụng cụ và làm TN theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời C1+ Hiện t ợng : Kim nam châm lệch khỏi vị

trí ban đầu

-Nêu kết luận

2/Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực( gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó, ta nói rằng dòng điệncó tác dụng từ

2/ Kết luận: Không gian xung quanh

một nam châm hay xung quanh một dòng

điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó, ta nói trong

III.Vận dụng:

- HS thực hiện theo gợi ý của GV

+ Cũng cố: - GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài yêu cầu HS cần nắm.

+ Hớng dẫn về nhà:

Trang 34

- Học bài theo Ghi nhớ SGK

-Đọc phần “Có thể em cha biết”

-làm bài tập ở SBT -

Ngày soạn: 30/8/2008.

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: - Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.

- Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm

+ Kỷ năng: - Nhận biết đợc cực của thanh nam châm, vẽ đờng sức từ đúng cho nam

châm thẳng, nam châm chữ U

II Chuẩn bị:

+ GV: Một bộ thí nghiệm đờng sức từ (trong không gian)

+ Mỗi nhóm HS:

Trang 35

-1 thanh nam châm thẳng

-1 tấm nhựa trong cứng

-1 ít mạt sắt

-1 bút dạ

- một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 21.2, 21.3 Từ kết các quả đó hãy nêu đặc điểm của nam châm ?

+ Nội dung bài mới:

HĐ Của thầy

+ Tổ chức tình huống học tập:

- GV nêu tình huống vào bài nh SGK

* Hoạt động II: ( 10 phút )

- Yêu cầu HS đọc SGK và tiến hành TN

nh 23.1 để thảo luận trả lời câu C1

+ Các đờng cong do mạt sắt tạo thành

đi từ đâu đến đâu?

- Yêu cầu HS dùng mũi tên đánh dấu

chiều của các đờng sức từ vừa vẽ đợc

+ Nhận xét : - Trong từ trờng của thanh nam

châm các mạt sắt đợc sắp xếp thành những ờng cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm.

đ Càng ra xa nam châm các đờng này càng xa dần.

2 Kết luận:

+ Hình ảnh cá mạt sắt xắp xếp theo những ờng cong nối từ cực này sang cực khác của

đ-thanh nam châm nh vậy đợc gọi là Từ phổ.

+ Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trờng.

II đ ờng sức từ :

1 Vẽ và xác định chiều của các đờng sức từ:

- HS đọc SGK tìm hiểu cách vẽ và tiến hành vẽcác đờng sức từ nh hình 23.2 SGK

- HS ghi vở:

+ Các đờng biểu diễn đờng sức của từ trờng

đ-ợc gọi là đờng sức từ.

- HS tiến hành TN nghiệm nh Hình 23.4 và trảlời câu C2:

+ Nhận xét: Các kim nam châm nằm trên một

đờng sức từ đợc sắp xếp nối đuôi nhau theo một chiều nhất định.

+ Quy ớc : Chiều của các đờng sức từ là chiều

đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc kim nam châm đợc đặt cân bằng trên đờng sức từ

- HS vẽ chiều của các đờng sức từ rồi trả lờicâu C3:

+ Các đờng sức từ có chiều đi vào từ cực Nam

và đi ra từ cực Bắc.

2 Kết luận: ( SGK )

- HS đọc SGK, nêu kết luận và ghi vở

III vận dụng:

Trang 36

- Học thuộc nội dung của các Kết luận về từ phổ và đờng sức từ

- Đọc và tìm hiểu nội dung của phần " Có thể em cha biêt ".

- Làm các bài tập trong SBT

- Đọc trớc bài 24 SGK

-Ngày 24 tháng 11 năm 2008 Phụ trách CM Duyệt

Tuần 13 :

điện chạy qua

Ngày soạn: 30/11/2008.

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: - So sánh đợc từ phổ của ống dây có dòng diện chạy qua với từ phổ của thanh

nam châm thẳng

- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dây

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây

có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

+ Kỷ năng: - Làm từ phổ của từ trờng ống dây có dòng điện chạy qua.

- Vẽ đờng sức từ của từ trờng ống dây có dòng điện đi qua

+ Kiểm tra bài cũ:

+ Nội dung bài mới:

Trang 37

I Môc tiªu:

Trang 38

+ Kiến thức: - Mô tả đợc thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.

- Giải thích đợc vì sao ngời ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

- Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ nam châm điện tác dụng lên một vật

+ Kỷ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng

cụ đo điện

1 công tắc điện, 5 đoạn dây dẫn

1 lõi sắt non và 1 lõi thép có thể đặt vừatrong lòng ống dây

1 ít đinh ghim bằng sắt

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- Tác dụng từ của dòng điện dợc biểu hiện nh thế nào?

- Nêu cấu tạo và hoạt động của Nam châm điện mà em đã đợc học ở lớp 7?

- Trong thực tế Nam cham thờng đợc dùng để làm gì?

+ Nội dung bài mới:

+ Có hiện tợng gì xảy ra với các đinh sắt

khi đóng, ngắt mạch điện chạy qua ống dây?

+ Nguyên nhân nào đã làm tăng tác dụng từ

của ống dây có dòng điện chạy qua?

- Qua các nhận xét trên yêu cầu HS rút ra

- Yêu cầu HS thực hiện câu C2

- Yêu cầu HS đọc thông báo SGK để tìm

+ Nhận xét: - Góc lệch của kim nam châm

khi có lõi sắt (thép) đặt trong ống dây lớn hơn khi không có lõi sắt (thép) đặt ống dây.

b) TN 2:

+ Nhận xét: - ống dây có lõi sắt non đang

hút đinh Ngắt công tắc K thì mất tác dụng từ.

- ống dây có lõi thépđang hút đinh Ngắt công tắc K thì vẫn còn tác dụng từ.

2 Kết luận:

+ Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng

từ của ống dây có dòng điện.

+ Khi ngắt điện thì lõi sắt non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữ đợc từ tính.

II Nam châm điện:

- HS đọc SGK, tìm hiểu nam châm điện vàghi vở:

+ Nam châm điện đợc cấu tạo gồm một

ống dây dẫn trong có lõi sắt non.

- HS thảo luận để tìm hiểu các bộ phận củanam châm điện

- HS đọc thông báo, nêu cách làm tăng lực

Trang 39

hiểu cách làm tăng lực từ của nam châm.

- Yêu cầu HS thực hiện câu C3

* Hoạt động IV: ( 7 phút )

- yêu cầu HS đọc SGK, vận dụng và thảo

luận để giãi thích các hiện tợng và trả lời các

+ Cũng cố: - GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài yêu cầu HS cần nắm.

- Yêu cầu HS đọc nọi dung của phần ghi nhớ và phần " Có thể em cha biết".

Tuần 14 :

Ngày soạn: 30/11/2008.

I Mục tiêu:

+ Kiến thức: - Nêu đợc nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong

rơ le điện từ, chuông báo động

- Kể tên đợc một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật

+ Kỷ năng: - Giúp HS rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.

- Giải thích đợc hoạt động của nam châm điện

II Chuẩn bị:

+ Mỗi nhóm HS:

- 1 ống dây điện khoảng 100 vòng,

đ-ờng kính của cuộn dây cở 3cm

- 1 giá thí nghiệm, 1 biến trở

-1 nguồn điện 6V, 1 công tắc điện

-1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A

-1 nam châm hình chữ U-5 đoạn dây nối

-1 màng loa điện

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động I: ( 10 phút )

+ Kiểm tra bài cũ:

- Mô tả TN về sự nhiễm từ của sắt và thép? Giải thích tại sao ngời ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện?

- Hãy nêu các cách làm tăng lực từ của nam châm điện?

+ Nội dung bài mới:

Trang 40

+ Tổ chức tình huống học tập:

- GV nêu tình huống vào bài nh SGK

* Hoạt động II: ( 15 phút )

- GV thông báo: Một trong những ứng dụng

của Nam châm phải kể đến đó là loa điện và

Loa điện đợc hoạt động là nhờ dựa vào tác

dụng từ của Nam châm

- Để tìm hiểu xem nguyên tắc này nh thế

nào thì ta vào phần a) Thí nghiệm:

- Yêu cầu HS đọc SGK và tiến hành TN nh

Hình 26.1

- Yêu cầu HS theo dõi kết quả TN và Nhận

xét:

+Có hiện tợng gì xảy ra với ống dây khi có

dòng điện chạy qua?

+ Khi cho Cđdđ thay đổi thì ta thấy ống dây

dịch chuyển nh thế nào?

- Yêu cầu HS tham gia thảo luận để rút ra

kết luận

- Yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp xem Hình

26.2 để tham gia thảo luận tìm hiểu và nêu

cấu tạo của loa điện

* Hoạt động III: ( 10 phút )

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Rơ le điện từ là gì?

+ Chỉ ra các bộ phận chủ yếu của Rơle điện

từ? Nêu tác dụng của mỗi bộ phận

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Yêu cầu HS đọc SGK, để tìm hiểu về ứng

dụng của Rơ le điện từ

- Yêu cầu HS tham gia thảo luận và trả lời

1 Nguyên tắc hoạt động của loa điện:

- HS theo dõi và ghi vở:

+ Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ

của ống dây có dòng điện chạy qua.

a) Thí nghiệm:

- HS đọc SGK, tìm hiểu dụng cụ và cáchtiến hành TN và làm TN theo 2 trờng hợp:+ Khi dòng điện không đổi

+ Khi dòng điện là biến thiên

- HS nêu nhận xét trong 2 trờng hợp vừquan sát đợc

2 Cấu tạo của loa điện:

- HS đọc SGK và tìm hiểu cấu tạo của loa

điện và ghi vở:

+ Bộ phận chính của loa điện gồm có một

ống dây đợc đặt trong từ trờng của một nam châm, một đầu của ống dây đợc gắn chặt với màng lâ ống dây có thể dao động dọc theo một khe nhỏ giữa hai từ cực của nam châm.

II Rơle điện từ:

1 Cấu tạo và hoạt động của Rơle điện từ:

- HS đọc SGK, tìm hiểu và ghi vở:

+ Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng,

ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện.

- HS tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt

động của Rơle điện từ thông qua Hình 26.3

và trả lời câu hỏi của GV

- HS tham gia thảo luận và trả lời câu C1

2 Ví dụ về ứng dụng Rơle điện từ:

Chuông báo động:

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS tìm hiểu sơ đồ hình 26.4, nhận biếtcác bộ phận chính của hệ thống chuôngbáo động và trả lời câu C2

Ngày đăng: 11/05/2021, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w