- Sử dụng các bản đồ Địa lí tự nhiên, Kinh tế vùng Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (02 tiết)
Ngày soạn: 24/11/2020
Tiết: 25, 26
Tuần dạy: 13,14
I/ Nội dung chủ đề:
1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
3 Đặc điểm dân cư xã hội.
4.Tình hình phát triển kinh tế:
a/ Nông nghiệp
b/ Công nghiệp.
c/ Dịch vụ
5/ Các trung tâm kinh tế.
II/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển của vùng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung Bộ
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm
- Hiểu được vai trò của các di sản đối với sự phát triển du lịch và quan hệ giữa sự phát triển du lịch đối với việc giữ gìn và phát huy những giá trị của di sản.
- Biết các thiên tai thường xãy ra: bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay,…gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
2 Kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp của vùng
- Sử dụng các bản đồ Địa lí tự nhiên, Kinh tế vùng Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam
để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng
- Thông qua phương tiện trực quan (tranh ảnh, bản đồ…) và có thể trải nghiệm thực tế, nhận biết được một số di sản Liên hệ được vấn đề khai thác và bảo tồn các di sản này.
- Biết một số giải pháp phòng chống và ứng phó với thiên tai như bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay ở BTB.
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai
- Trân trọng, giữ gìn những di sản của địa phương và đất nước.
- Đồng cảm, chia sẽ với mọi người không may mắn khi bị những tai họa do thiên tai gây
ra Ủng hộ, giúp đỡ nhân dân khi có thiên tai xảy ra.
4 Định hướng năng lực hình thành:
dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng LĐ, biểu đồ, tranh
ảnh, số liệu thống kê
Trang 2III/ Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu:
Vùng
Bắc
Trung
Bộ
- Nhận biết vị trí địa
lí, giới hạn lãnh thổ
và nêu ý nghĩa của
chúng đối với việc
phát triển kinh tế
-xã hội
- Trình bày được đặc
điểm tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên
của vùng và những
thuận lợi, khó khăn
đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc
điểm dân cư, xã hội
và những thuận lợi,
khó khăn đối với
việc phát triển của
vùng
- Trình bày được
tình hình phát triển
và phân bố một số
ngành sản xuất chủ
yếu ở Bắc Trung Bộ
- Nêu được tên các
trung tâm kinh tế
lớn và chức năng
chủ yếu của từng
trung tâm
- Sử dụng lược đồ Địa lí tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ để phân tích đặc điểm
tự nhiên, sự phân
bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ
- Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm
tự nhiên, dân cư, xã hội, tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng
- Xác định trên lược đồ tự nhiên vùng BTB vị trí, giới hạn của vùng
- Xác định trên lược đồ kinh tế vùng BTB các trung tâm công nghiệp của vùng
- Đánh giá ý nghĩa
vị trí địa lí của vùng dựa vào lược đồ tự nhiên vùng BTB
- Nêu một số giải pháp phòng chống
và ứng phó với thiên tai như bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay ở BTB
IV/ Biên soạn các câu hỏi và bài tập theo bảng mô tả:
Câu hỏi nhận biết:
1/ Quan sát H23.1, hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn của vùng
2/ Quan sát H23.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết dãy núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở BTB?
3/ Nêu đặc điểm địa hình phía Đông và Tây của vùng BTB
4/ Phân bố dân cư ở BTB có những đặc điểm gì?
5/ Dựa vào thông tin SGK và kiến thức đã học, hãy cho biết thế mạnh trong nông nghiệp của vùng là gì ?
6/ Quan sát H24.3 cho biết cây lúa được trồng nhiều ở các tỉnh nào của vùng? Kể tên một số cây công nghiệp của vùng
7/ Quan sát hình 24.3, cho biết Sự phân bố nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở BTB
8/ Quan sát H24.3, cho biết vùng phát triển những ngành công nghiệp nào? Phân bố?
9/ Quan sát H24.3 Cho biết các hoạt động dịch vụ chủ yếu ở BTB Hãy kể tên một số địa điểm du lịch nổi tiếng ở BTB
10/ Cho biết thành phố nào là trung tâm kinh tế quan trọng của vùng BTB Nêu chức năng của từng trung tâm kinh tế
Câu hỏi thông hiểu:
Trang 31/ Dựa vào H23.1 và H23.2, hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía Bắc
và Nam dãy Hoành Sơn?
2/ Điều kiện TN ở BTB có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH? 3/ Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của vùng BTB
4/ Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch chỉ tiêu của vùng so với cả nước
5/ Dân cư, xã hội vùng BTB có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế
-xã hội?
6/ Quan sát H24.1, so sánh bình quân lương thực có hạt theo đầu người (1995 -2002) của vùng so với cả nước Nêu một số khó khăn trong sản xuất lương thực
7/ Ý nghĩa của việc trồng rừng ở BTB
8/ Dựa vào hình 24.3, giải thích vì sao nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng BTB?
9/ Dựa vào H24.2, nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở BTB
Câu hỏi vận dụng thấp:
1/ Hãy xác định trên lược đồ tự nhiên vùng BTB vị trí địa lí và giới hạn của vùng
2/ Xác định trên lược đồ kinh tế vùng BTB các vùng nông lâm kết hợp
3/ Xác định trên lược đồ kinh tế vùng BTB vị trí các cơ sở khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi
4/ Xác định trên lược đồ kinh tế vùng BTB vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tầm quan trọng của các tuyến đường này
5/ Xác định trên lược đồ kinh tế vùng BTB các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng BTB
và nêu những ngành CN chủ yếu của các thành phố này
Câu hỏi vận dụng cao:
1/ Dựa vào H23.1, hãy đánh giá ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
2/ Hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở BTB
3/ Để phát triển nông nghiệp, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ MT ở vùng BTB cần có những giải pháp gì?
V/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ Tự nhiên Vùng BTB
- Lược đồ KT vùng BTB…
- Hình ảnh hoặc bài viết về các di sản (nhà Bác Hồ, động Phong Nha, Cố đô Huế, ) sưu tầm
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh và bài viết về các di sản (nhà Bác Hồ, động Phong Nha, Cố đô Huế, )
- Đọc sgk (bài 23, 24)
- Trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk trang 81, 84, 85, 86, 87, 88, 89
VI/ Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết 1: thông qua.
- Tiết 2:
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng BTB có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế - xã hội?
+ Em hãy cho biết vùng có những di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận?
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: HS nhận biết được vùng BTB qua tranh ảnh
- Phương thức: Câu hỏi
Hoạt động cá nhân
+ Giáo viên cho HS quan sát các hình ảnh về cố đô Huế, động Phong Nha- Kẻ Bàng, ngôi nhà Bác:
Trang 4+ Em hãy cho biết các ảnh đó thuộc tỉnh, vùng kinh tế nào của nước ta?
Dự kiến sản phẩm: vùng Bắc Trung Bộ (động Phong Nha – Quảng Bình, Cố đô Huế
-Thừa Thiên Huế, Ngôi nhà Bác – Nghệ An)
- GV nhận xét, đánh giá và vào bài mới
3.2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng BTB
- Mục tiêu:
+ Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phương thức: Trực quan; đàm thoại, gợi mở
Hoạt động cặp đôi
- Các bước hoạt động:
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục I, quan sát hình 23.1 sgk trang 82, kết hợp với LĐ treo bảng Sau đó thảo luận cặp đôi (3 phút):
Hình 23.1 Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Trang 5Quan sát H23.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí đị lí của vùng.
* HS đọc thông tin mục I, quan sát 23.1 sgk và LĐ treo bảng
* Dự kiến sản phẩm:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ hẹp ngang; tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Lào
- Ý nghĩa vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông - Tây của Tiểu vùng sông
Mê Công
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, thảo luận cặp đôi Đại diện cặp đôi trình bày Các cặp còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
+ Biết các thiên tai thường xãy ra: bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay,…gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Sử dụng LĐ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ
- Phương thức: Trực quan; đàm thoại, gợi mở; so sánh
Hoạt động cá nhân, nhóm
- Các bước hoạt động:
* GV yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 23.1 và 23.2 trong SGK (trang 81, 82, 83), thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Quan sát H23.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết dãy núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở BTB?
+ Dựa vào H23.1 và H23.2, hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía Bắc
và Nam dãy Hoành Sơn?
+ Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở BTB.
* HS đọc thông tin mục II, quan sát 23.1, 23.2 sgk
* Dự kiến sản phẩm:
- Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc: sườn đón gió, bão vào mùa hạ gây lũ quét Chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, nhiệt độ cao, khô, nóng kéo dài vào mùa hè
- Có sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên: phía bắc Hoành Sơn giàu tài nguyên rừng chiếm 61%, khoáng sản có nhiều loại như sắt, vàng, mangan, crôm, titan, thiếc, đá vôi, sét, cao lanh Còn ở phía nam Hoành Sơn tài nguyên rừng kém hơn chiếm 39%, ít tài nguyên khoáng sản nhưng lại giàu
về tài nguyên du lịch như động Phong Nha-Kẻ Bàng, cố đô Huế, bãi tắm Lăng Cô,
- Thiên tai thường xãy ra: bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ hẹp ngang; tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Lào
- Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông - Tây của Tiểu vùng sông Mê Công
Hình 23.1 Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung BộLũ lụt
Trang 6
Lũ lụt
* GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS
* Tiếp theo GV yêu cầu HS quan sát hình 23.1, 23.3, 23.3 trong SGK (trang 81, 82, 83) Sau
đó thảo luận nhóm (6 nhóm) với thời gian 5 phút:
+ Nêu đặc điểm địa hình phía Đông và Tây của vùng BTB.
+ Điều kiện TN ở BTB có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH? + Quan sát H23.3, nêu những giải pháp khắc phục khó khăn về điều kiện TN ở BTB.
* HS quan sát
hình 23.1, 23.3, 23.3 trong SGK (trang 81, 82, 83)
* Dự kiến sản phẩm:
- Từ tây sang đông: núi, gò đồi, đồng bằng, biển Gây khó khăn cho hoạt động giao thông vận tải, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt…
- Thuận lợi: có 1 số tài nguyên quan trọng như rừng, khoáng sản, du lịch, biển Khó khăn: thiên tai thường xãy ra (bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát bay)
- Giải pháp: bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước, các công trình thủy lợi
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, thảo luận nhóm Đại diện 3 nhóm trình bày Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển của vùng
+ Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
- Phương thức: Quan sát; đàm thoại, gợi mở; so sánh; nhận xét
Lũ quét Hạn hán
Hạn
Hình 23.3 Công trình thuỷ lợi ở Hưng Lợi, Nghệ
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
- Đặc điểm: thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và phía Nam Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển)
- Thuận lợi: Có một số tài nguyên quan trọng như rừng, khoáng sản, du lịch, biển (nhiều bãi tôm, bãi cá, bãi tắm đẹp, khoáng sản có nhiều loại như sắt, vàng, mangan, crôm, titan…)
- Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra (bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay)
Trang 7Hoạt động cá nhân, cặp đôi.
- Các bước hoạt động:
* GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III, kết hợp quan sát bảng 23.1 và 23.2 (SGK trang 84), thực hiện nhiệm vụ sau:
Bảng 23.1 Một số khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế ở Bắc Trung Bộ
Đồng bằng
ven biển phía
đông
Chủ yếu là người kinh Sản xuất lương thực, trồng cây CN hàng
năm, đánh bắt nuôi trồng thủy sản Sản xuất CN, thương mại, dịch vụ,
Miền núi, gò
đồi phía tây Chủ yếu là các dân tộc: Thái,Mường, Tày, Mông, Nghề rừng, trồng cây CN lâu năm, canhtác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn
Bảng 23.2 Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội Bắc Trung Bộ, năm 1999
Thu nhập bình quân đầu người một tháng Nghìn đồng 212.4 295.0
+ Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của vùng BTB.
+ Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch chỉ tiêu của vùng so với cả nước.
+ Phân bố dân cư ở BTB có những đặc điểm gì?
* HS đọc thông tin mục III, quan sát bảng 23.1 và 23.2 SGK
* Dự kiến sản phẩm:
+ Ở đồng bằng ven biển phía đông: chủ yếu là người Kinh, hoạt động kinh tế chủ yếu là trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ Còn ở miền núi, gò đồi phía tây: chủ yếu là các dân tộc Thái, Mường, Tày, Mông, hoạt động kinh tế là nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu bò đàn,
+ Nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội thấp hơn nhiều so với cả nước Tuy nhiên tỷ lệ người lớn biết chữ lớn hơn mức trung bình của cả nước, thể hiện truyền thống hiếu học của người dân trong vùng
+ Đặc điểm: là địa bàn cư trú của 25 dân tộc Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trình bày, nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
- Đặc điểm: là địa bàn cư trú của 25 dân tộc Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự
Trang 8* Tiếp theo GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi (3 phút):
+ Dân cư, xã hội vùng BTB có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế
-xã hội?
+ Em hãy cho biết vùng có những di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận Em biết gì về những di sản đó?
* HS lắng nghe nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm:
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên
- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế
- Vùng có nhiều di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận:
- Di sản Phong Nha - Kẻ Bàng:
+ Phong Nha - Kẻ Bàng (huyện Bố Trạch và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình) nằm ở khu vực núi
đá vôi rộng khoảng 200.000 ha, với 300 hang động, dài hơn 80km, các nhà thám hiểm người Anh và
VN chỉ mới thám hiểm 20 km, trong đó 17 km ở khu vực Phong Nha và 3 km ở khu vực Kẻ Bàng
+ Động Phong Nha là động giữ nhiều kỉ lục: hang nước dài nhất; cửa hang cao và rộng nhất; Bãi cát, đá rộng và đẹp nhất; hồ ngầm đẹp nhất, thạch nhũ tráng lệ và kì ảo nhất; dòng sông ngầm dài nhất VN; hang khô rộng và đẹp nhất thế giới
+ Năm 2003 được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, thảo luận cặp đôi Đại diện 2 cặp trình bày Các cặp còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
TIẾT 2 Hoạt động 4 Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế.
- Mục tiêu:
+ Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở Bắc Trung
Bộ
+ Sử dụng LĐ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ hoặc Atlat Địa
lí Việt Nam để phân tích và trình bày về sự phân bố một
số ngành sản xuất chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ
- Phương thức: Quan sát; trực quan; đàm thoại, gợi mở; nhận xét
Hoạt động cá nhân, cặp đôi
- Các bước hoạt động:
* GV yêu cầu HS đọc thông tin mục IV, quan sát 24.1 và 24.3 (SGK trang 86, 87), kết hợp với LĐ treo bảng, thực hiện nhiệm vụ sau:
Cố Đô Huế Động Phong Nha – Kẻ Bàng Nhã nhạc cung đình Huế
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực
và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên
- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế
Trang 9+ Dựa vào thông tin SGK, hãy cho biết thế mạnh trong nông nghiệp của vùng là gì ?
+ Quan sát H24.1, so sánh bình quân lương thực có hạt theo đầu người (1995 -2002) của vùng so với cả nước Nêu một số khó khăn trong sản xuất lương thực.
+ Quan sát H24.3 cho biết cây lúa được trồng nhiều ở các tỉnh nào của vùng?
* HS đọc thông tin mục IV, kết
hợp quan sát 24.1 và 24.3
* Dự kiến sản phẩm:
- Thế mạnh trong nông nghiệp của vùng là trồng lúa, trồng rừng và cây công nghiệp
- Bình quân lương thực có hạt theo đầu người thấp hơn rất nhiều so với cả nước, chỉ đạt 333,7 kg/người (năm 2002)
- Khó khăn:
+ Diện tích đất canh tác ít, đất xấu
+ Khí hậu khắc nghiệt lại diễn biết thất thường, nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây Nam)
+ Dân số đông, cơ sở hạ tầng kém phát triển; đời sống dân cư khó khăn nhất là ở miền núi, gò đồi phía tây
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trình bày, nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
* Tiếp theo GV yêu cầu HS quan sát 24.3, thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Xác định các vùng nông lâm kết hợp.
Hình 24.1 Biểu đồ lương thực có hạt bình quàn đẩu người, thời kì 1995-2002
Lũ quét Lũ lụt Cháy rừng Cát bay
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
1/ Nông nghiệp:
- Lúa:
+ Tình hình sản xuất: năng suất lúa cũng như bình quân lương thực có hạt (lúa, ngô) theo đầu người ở mức thấp so với cả nước
+ Phân bố: các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trở thành những nơi sản xuất lúa chủ yếu ở BTB
Trang 10+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở BTB
+ Kể tên một số cây công nghiệp của vùng.
* HS quan sát 24.3
* Dự kiến sản phẩm:
- Vùng nông lâm kết hợp: vùng đất cát pha duyên hải và vùng gò đồi phía tây
- Ý nghĩa: phòng chống lũ quét; hạn chế bão, lũ lụt, cát bay, xói mòn đất; bảo vệ MT sinh thái
- Một số cây công nghiệp của vùng: Lạc, vừng,
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trình bày, nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài
* Tiếp theo GV yêu cầu HS quan sát hình 24.3, thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Sự phân bố nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở BTB.
+ Vì sao nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của vùng BTB?
+ Để phát triển nông nghiệp, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ MT ở vùng BTB cần có những giải pháp gì?
* HS quan sát H.24.3
* Dự kiến sản phẩm:
- Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: vùng ven biển phía đông
- Giải thích: vì phía đông của vùng có nhiều sông, có đường bờ biển dài gần 700 km, nhiều đầm phá thuận lợi cho nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản Dãy cồn cát ven biển hiện đang được
sử dụng làm hồ nuôi tôm trên cát
- Giải pháp:
+ Đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp, trồng 1 số cây công nghiệp hàng năm với diện tích lớn
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa nông nghiệp Kết hợp nông - lâm - ngư nghiệp như trồng rừng đầu nguồn, trên vùng đồi cát ven biển, xây dựng hồ chứa nước, gia có kênh mương nội đồng nhằm giảm nhẹ tác hại của thiên tai và bảo vệ MT Nuôi trồng thủy sản ở đầm phá, nuôi tôm trên cát
* HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trình bày, nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS tự ghi bài:
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2 SGK trang 86, 88 kết hợp quan sát H24.2, 24.3:
+ Dựa vào H24.2, nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở BTB.
+ Quan sát H24.3, xác định vị trí các cơ sở khai thác khóang sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi + Vùng phát triển những ngành công nghiệp nào? Phân bố?
- Trồng rừng và cây CN:
+ Cây CN: Lạc, vừng, được trồng ở vùng cát pha duyên hải Cây ăn quả,cây CN lâu năm trồng ở vùng đồi gò phía tây
+ Trồng rừng: ở phía tây và đông của vùng
- Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: vùng ven biển phía đông