1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng G.A phụ đạo Ngữ Văn 6 kì 2

32 3,4K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng G.A Phụ Đạo Ngữ Văn 6 Kỳ 2
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dế Mèn đợc tác giả khắc hoạ bằng những cử chỉ, điệu bộ và suy nghĩ nh ở con ngời:"trịnh trọng và khoan thai" vuốt râu "đi đứng oai vệ" "đứngtrong bóng nắng chiều toả xuống ánh nớc cuẩ ha

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn 2/1/2009 Ôn tập : 1 Bài học đờng đời đầu tiên

I Văn bản "Bài học đờng đời đầu tiên"

1.Nghệ thuật miêu tả và kể chuyện

Qua đoạn trích, nhà văn Tô Hoài đã thể hiện nghệ thuật miêu tả loài vật rất sống

động Truyện đợc viết theo lối đồng thoại, các nhân vật chính là những con vật nhỏ bé,bình thờng cũng có tình cảm, ý nghĩa và những quan hệ nh ở con ngời Dới ngòi bút củanhà văn, thế giới loài vật hiện lên rất rõ nét, chính xác qua những chi tiết miêu tả ngoạihình, tính cách Qua cách quan sát, trí tởng tợng phong phú của tác giả đã tạo nên nhữnghình ảnh gần gũi, gắn bó và đa dạng Dế Mèn đợc tác giả khắc hoạ bằng những cử chỉ, điệu

bộ và suy nghĩ nh ở con ngời:"trịnh trọng và khoan thai" vuốt râu "đi đứng oai vệ" "đứngtrong bóng nắng chiều toả xuống ánh nớc cuẩ hang mà suy nghĩ về bài học đờng đời đầutiên " các con vật khác cũng đợc nhà văn miêu tả rất ngộ nghĩnh, hấp dẫn: mấy chị càocào mỗi lần thấy Dế Mèn đi qua phải núp khuôn mặt trái xoan dới nhánh cỏ, chỉ dám đamắt nên nhìn trộm, Dế Choắt thì "ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốcphiện", khi tức giận chị Cốc "trợn tròn mắt, giơng cánh lên, nh sắp đánh nhau"

Với khả năng quan sát tinh tế, nghệ thuật miêu tả tài hoa, lối kể chuyện tự nhiên,ngôn ngữ phong phú nhà văn Tô Hoài đã rất thành công trong công việc xây dựng hình t-ợng Dế Mèn- ngời bạn gần gũi đáng yêu của tự nhiên

2.Bài tập:

Bài 1:(T11-SGK) Viết đoạn văn tả tâm trạng Mèn

* Nội dung:

+ Cay đắng vì lỗi lầm

Trang 2

+ Xót thơng Dế Choắt

+ ăn năn về hành động tội lỗi

+ Lời hứa với ngời đã khuất: thay đổi cách sống

(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)

* Hình thức:

+ Đoạn văn 5 - 7 câu

+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi

Bài 2: Bài tập bổ sung:

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

* Ngoại hình:

- Nét đẹp, khoẻ mạnh

* Tính cách:

- Nét cha đẹp; kiêu căng, tự phụ

- Nét đẹp : yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối

Bài3 : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả

lời đúng nhất :

"Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng baolâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng của tôi mẫm bóng.Những các vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng muốn thử sức lợihại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phành phạch vào các ngọ cỏ Những ngọn cỏgẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi trớc kia ngắn hun hoẳn, bây giờ thànhcái áo kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã.Lúc tôi đi bách bộ, thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất anhìn Đầu tôi to ra và nổi lên từng tảng rất bớng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhaingoàm ngoạp nh hai lỡi liềm máy làm việc"

(SGK ngữ văn 6)

1 Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức diễn đạt chủ yếu nào?

A.Biểu cảm (B) Miêu tả

C Tự sự D Nghị luận

2 Ngôi kể trong truyện là ngôi thứ mấy?

(A) Thứ nhất B Thứ hai

C Thứ ba D.Thứ nhất số nhiều

3 Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai?

A.Ngời kể chuyện B.Tô Hoài

(C).Dế Mèn D Vừa là Dế Mèn vừa là Tô Hoài

Trang 3

5 Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy

A Một cụm B Hai cụm

C Nhân hoá (D.) Vừa so sánh vừa nhân hoá

10 Nghĩa của từ "mẫm" đợc giải thích theo cách nào?

- Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, từng, mới, sắp, sẽ,

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: cũng, đều, vẫn, cứ, còn, nữa

- Phó từ chỉ mức độ: rất, lắm, quá, cực kì, hơi, khí, khá

- Phó từ phủ định, khẳng định: không, chẳng, cha, có

- Phó từ cầu khiến: hay, đừng, chớ

- Phó từ chỉ kết quả và hớng: mất, đợc, ra, đi

- Phó từ tần số: thờng, năng, ít, hiếm, luôn, luôn luôn, thờng thờng

- Phó từ tình thái, đánh giá: vụt, bỗng, chợt, đột nhiêmn, thình lình

3 Bài tập.

Trang 4

Bài 1 Tìm các phó từ trong đoạn văn và điền chúng vào bảng phân loại "Một hôm, thấy chịCốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang.Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn, nhng chị Cốc trông thấy

Dế Choắt đang loay hoay trớc cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên Dế Choắt"

- “đang” chỉ quan hệ thời gian "Không" : Chỉ sự phủ định

- "Lên, vào" : Chỉ kết quả và hớng "Rất" : Chỉ mức độ

Bài tập 2: Tìm và xác định ý nghĩa của các phó từ trong đoạn văn sau:

" Tha anh, em cũng muốn khôn nhng khôn không đợc Đụng đến việc là em thở rồi, khôngcòn hơi sức đâu mà đào bới nữa Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa nh thế này là nguyhiểm nhng em nghèo sức quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy tháng xong anh có cho phép

Bài tập 3: Chỉ ra tác dụng của phó từ vẫn trong đoạn trích sau:

"Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng cơn đẩy nớc dồn ứ lại, rồi đột ngột giãn ra Con tàuvẫn lận hụp nh con cá ình giữa muôn nghìn lớp sóng Thuyền trởng Thắng vẫn điềm tĩnhchỉ huy đoàn tàu vợt cơn lốc dữ"

HD

- Phó từ "vẫn" chỉ tiếp diễn

+ Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiên nhiên(sự dữ dội của biển, gió, của con tàu) và sự tiếp diễntrạng thái điềm tĩnh của thuyền trởng Thắng Từ đó thấy rõ đợc tính cách kiên định khôngnao núng của ngời chỉ huy con tàu

Bài tập 4: Viết đoạn văn dùng phó từ

-Học sinh viết bài - gọi học sinh lên trình bày

-Giáo viên nhận xét

D Củng cố - H ớng dẫn:

- Học bài

Trang 5

- Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phó từ

I Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

P1 Giáo viên giới thiệu một vài kinh nghiệm viết văn miêu tả của nhà văn Tô Hoài, Phạm

Hỗ, Vũ Tú Nam, Bùi Hiển

P2 Giới thiệu một số đoạn văn miêu tả đặc sắc

và cả cỏ cây

Trong miêu tả, ngời ta thờng hay so sánh So sánh thì vô cùng: "Cậu ta mới chừng ấytuổii mà trông nh một cụ già" "tính nết lão ta giống y nh Chí Phèo của Nam Cao"; "Bà ta

cứ nh mụ Tú Bà sống lại"(so sánh ngời với ngời)

Có khi so sánh ngời với vật:" Trông anh ta nh một con gấu" "Chị xinh xắn nh một cô

gà mái tơ sắp đẻ" Có khi so sánh ngời với cây, với hoa: "Cô gái mảnh mai, yểu điệu nhmột cây liễu" "Bàn tay cụ nh những rễ cây sù sì "

Trang 6

Có trờng hợp lấy cái nhỏ để so sánh với cái to: "con rệp to kềnh nh một chiếc xetăng" "Đàn muỗi bay nh một đoàn máy bay tìm mãi cha thấy nơi hạ cánh".

Trong miêu tả ngời ta hay nhân hoá

Nhân hoá để tả bên ngoài "Con gà trống bớc đi nh một ông tớng" "Nắm lá đầu cành xoè ra

nh một bàn tay" Nhân hoá để tả tâm trạng: "Dòng sông chảy lặng tờ nh đang mải nhớ vềmột con đò năm xa" "Bông hoa hồng chúm chím e lệ nh một cô gái khi nghe một chàngtrai khen mình đẹp" "Những giọt sơng rơi nh những giọt lệ ai đó đang tiễn ngời đi xa."

Muốn miêu tả hay phải tập quan sát, phải có công quan sát (ghi chép) -> Phải tìm racái mới, cái riêng, gắn với cái chân thật

Ngoài quan sát ra phải có thêm sự hiểu biết, quan sát giúp chúng ta nhiều hiểu biết

cụ thể, sâu sắc Nhng có thể đọc thêm sách, báo để sự hiểu biết của mình đợc nhiều hơn,nhanh hơn

Cuối cùng là cách viết, trong văn miêu tả, đừng tả dài dòng mà tìm hiểu, quan sátthật kĩ, nắm bắt cho đợc cái thần, cái hồn cái dáng vẻ đặc biệt của con ngời, con vật, hoatrái mà ta tả rồi bằng ngôn ngữ về nó hiện lên trớc mắt ngời đọc, gọi cho ngời đọc cùngcảm nhận, cùng suy nghĩ với mình

2 Một số đoạn văn miêu tả.

a, Ví dụ miêu tả sự chăm chỉ học tập của một cô bé

"Ngồi học, dù chỉ là ôn tập hè Cúc chăm chú tập trung rất nghiêm túc Khuôn mặttrái xoan cúi trên trang sách hừng lên một vẻ mê mải đáng yêu, cặp mi nh rợp bóng xuốngcả trang giấy Chốc chốc, mắt vẫn không rời hàng chữ, Cúc thò tay vào túi lấy quả thị đalên mũi ngửi ngửi, hoặc xoè bàn tay lăn lăn nó trên má đoạn lại cất vào lòng Cái cử chỉ thơngây làm sao!"( Nhng thú thực, giá)

b, Miêu tả chiếc lá sồi (Trần Hoài Dơng trích "Những ngôi sao trong ma")

"Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động nh những đốm lửavàng lửa đỏ bập bùng cháy"

c, Đoạn miêu tả hai cây phong, Lão Hạc

III Bài tập :

Bài 4: ( trang 29 SGK)

Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng em

- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và mát mẻ nhkhuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau

- Hàng cây bức tờng thành cao vút, cô gái nghiêng mình, hàng quân danh dự

- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi

- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác

Bài 5: (trang 29 SGK)

Tả cảnh dòng sông

- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả

- Dòng sông nào ? ở đâu…??

Trang 7

- Mặt sông

- Hai bên bờ sông

- Điểm nổi bật của dòng sông

Bài 1: (trang 7 sách bài tập)

a) Cảnh sắc mùa thu

c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió

d) vầng trăng tròn sáng nh gơng

b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè

B vì đó là khí hậu của mùa đông

D vì đó là đặc điểm của mùa xuân

d.Củng cố - H ớng dẫn

- Học bài

- Tham khảo một số bài văn miêu tả

Tuần 21 Ngày soạn 8/1/2009

2.Kiểm tra : ? Em hiểu thế nào là văn miêu tả ?

? Nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong văn bản "Sông nớc Cà Mau"?

3.Bài mới :

Bài tập :

Bài 1:(trang 23)

Trang 8

* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau.

- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức sống

+ Không gian mênh mông trời nớc cây lá toàn màu xanh thơ mộng

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây

+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh Ba Khía, kênh Bọ Mắt

+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thớc, nớc đổ ầm ầm ngày đêm, cá bơi hàng đàn

đen trũi

+ Rừng đớc cao ngất nh bức trờng thành vô tận

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát, những đống gỗ cao nhnúi, bến vận hà nhộn nhịp, những ngôi nhà bè ánh đèn măng sông sáng rực

+ Độc đáo; họp trên sông nh khu phố nổi, thuyền bán hàng len lỏi, tiếng nói, màu sắc quần

áo ngời bán hàng

Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)

* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về

* Không thể thay đổi trình tự các động từ ấy vì nh thế sẽ làm sai lạc nội dung đặc biệt là

sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh

- Thoát qua; nói con thuyền vợt qua một nơi khó khăn nguy hiểm

- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dòng sông lớn

- Xuôi về; diễn tả con thuyền nhẹ nhàng xuôi theo dòng nớc ở nơi dòng sông êm ả

1 Đoạn văn trên viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?

Trang 9

4 Vị trí quan sát và miêu tả của tác giả trong đoạn văn

A Trên bờ

(B.) Trên thuyền

C Từ xa

D Từ ngoài nhìn vào

5 Từ nào dới đây có thể điền vào chỗ trống cho cả 2 câu văn?

" Cây đớc mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp nàychồng lên lớp kia lấy dòng sông"

" Đớc thân cao vút, rễ ngang mình, trõ xuống ngàn tay đất nớc"

A Bao (C) Ôm

B Bọc D Nh

Tự luận:

1 Em có suy nghĩ gì về cuộc sống, con ngời ở vùng sông nớc Cà Mau?

2 Viết đoạn văn khoảng 7 câu miêu tả cảnh dòng sông quê em trong mùa lũ lụt

HDPhần tự luận

Câu 1: Nêu đợc suy nghĩ về một vùng sông nớc đẹp đẽ, hùng vĩ, đầy sức sống với nhữngkênh rạch chằng chịt, cây cối xanh tơi, sản vật phong phú, cuộc sống con ngời hạnh phúc,tấp nập

Câu 2:

Giới thiệu đợc con sông quê em, tả đợc những nét đặc sắc của nó vào mùa nớc lũ( màu nớc, dòng chảy, cảnh sinh hoạt trên sông, cảnh hai bờ sông ) và nêu những suynghĩ riêng của em về con sông Văn viết lu loát, biết dùng các hình ảnh so sánh, biết quansát và tởng tởng tợng để tả đúng hình ảnh dòng sông vào mùa nớc lũ

Bài tập 4:

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau:

"Càng mở dần về hớng Cà Mau thì sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít nh mạngnhện Trên thì trời xanh, dới thì nớc xanh, chung quanh mình cũng chỉ một màu săcs xanhcây lá Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từbiển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối [ ] Dòngsông Năm Căn mênh mông, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng đàn

đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền trôi giữadòng con sông rộng hai ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãytrờng thành vô tận"

1 Cảnh sông nớc Cà Mau qua đoạn văn là một bức tranh ntn?

A Duyên dáng và yểu điệu B Ghê gớm và yểu điệu

C Mênh mông và hùng vĩ D Dịu dàng và mềm mại

2 Trong đoạn văn tác giả đã dùng mấy lần phép so sánh?

Trang 10

4 Trong các từ sau đây từ nào là từ Hán Việt?

A Rì rào B Chi chít C Bất tận D Cao ngất

5 Nếu viết: '' Càng đổ dần về hớng Cà Mau càng bủa giăng chi chít nh mạng nhện'' Thìcâu mắc lỗi gì? (vận dụng kiến thức ở tiểu học)

A Thiếu chủ ngữ B Thiếu vị ngữ C Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

6 Từ nào dới đây có thể điền vào dấu ngoặc đơn ( ) để câu văn ''Trông hai bên bờ, rừng

đ-ớc dựng lên ( ) nh hai dãy trờng thành vô tận'' trở thành câu đúng nghĩa

- Học bài Hoàn thành các bài tập

- Tham khảo một số bài văn miêu tả

Trang 11

- Thầy: Soạn bài , đọc t liệu tham khảo

- Trò : Ôn lại kiến thức

C.Tiến trình dạy học :

1.Tổ chức

2.Kiểm tra : ? Em hiểu thế nào là so sánh ?

? Tìm câu thơ, câu văn có sử dụng phép so sánh ?

3.Bài mới :

1 Khái niệm:

2 Cấu tạo của phép so sánh:

Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy đủ nhất?

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai

b, Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

 Gv: Công cha, nghĩa mẹ đợc so sánh với những sự vật: cao, lớn, rộng, sâu (nh trời biển,núi) Cách so sánh công cha với núi Thái Sơn và nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn thật đặcsắc và thành công Núi Thái Sơn là biểu trng cho ngọn nuío lớn nhất và cao nhất Vàcông cha chính là nh vậy Cách so sánh này mang màu sắc trang trọng khi nói đếncông cha

Nớc trong nguồn là nớc mát mẻ, trong lành, tinh khiết đồng thời cũng chỉ cái vô cùngvô hạn Nghĩa mẹ đợc so sánh với nớc trong nguồn chẳng những đạt về ý mà còn hợp

về tình Công cha sánh với núi, nghĩa mẹ với nớc trong nguồn thật hợp với tự nhiên,khiến cho lời ca thêm đẹp và khắc sâu trong hai hình ảnh hài hoà, gắn bó

c, Quê hơng là chùm khế ngọt

d, Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu

e, Nớc biển xanh nh mùa thu ngả cốm làng Vòng

Trang 12

b Chú mày hôi nh

c Mỏ Cốc nh

Bài tập 2:

Tìm và phân tích so sánh( theo mô hình của so sánh) trong các câu thơ sau:

a, Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng

Vế A Vế B

B,

Quê hơng là chùm khế ngọtCho con trèo hái mỗi ngàyQuê hơng là đờng đi họcCon về rợp bóng vàng bay

Nh làLà

Nh Nh

Rơi nghiêngChùm khế ngọt,đờng đi họcBông

Bát nớc chèBài tập 3: Hãy tìm phép so sánh trong những câu ca dao sau:

A, Qua cầu ngả nón trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

B, Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói nhớ thơng mình bấy nhiêu

HDPhép so sánh:

A, Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu -> so sánh qua cặp từ: bao nhiêu, bấy nhiêu

B, Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.-> so sánh qua cặp từ: bao nhiêu, bấy nhiêu

* Giáo viên: Đây là mô típ so sánh khá phổ biến trong ca dao:

hoặc '' Ngó lên nuột lạt mái nhà

Bao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nhiêu''

* Gv phân tích câu trên :

Bài ca dao da diết một nỗi nhớ ông bà đã khuất núi Nỗi nhớ tởng chừng nh có thể đếm đợcnhng lại là nỗi nhớ khôn cùng Cách nói này làm cho nỗi nhớ càng bát ngát sâu nặng(chính những nuộc lạt đó đã gợi nhớ đến ông bà xa cái nhà ta đang ở là do ông bà xâydựng, cái nuộc lạt trên mái nhà là do ông buộc ) những vật bình thờng nh: viên ngói, nhịp

Trang 13

cầu, nuộc lạt đều có thể gợi hồn thơ cho ngời sáng tác ca dao Cách nói này mang vẻ đẹpmộc mạc, hông nhiên nhng không kém phần sâu sắc của thơ ca dân gian.

* H/S tìm ra cái hay trong 2 ví dụ trên - GV nhận xét

- Giúp học sinh nâng cao kiến thức về văn miêu tả

- Tìm hiểu kinh nghiệm viết văn miêu tả của một số nhà văn

? Vai trò của yếu tố quan sát, tởng tợng, so sánh trong văn miêu tả?

? Tìm một số đoạn miêu tả trong văn bản đã học?

3 Bài mới

I Văn miêu tả (tiếp)

Vai trò của yếu tố quan sát, t ởng t ợng, so sánh trong văn miêu tả

* Ví dụ: Một vài đoạn văn miêu tả <tiếp theo >

1 A Cháng đẹp ngời thật Mời tám tuổi, ngực nở vòng ccung, da đỏ nh lim, bắp tay, bắpchân rắn nh gỗ gụ Vóc cao, vai rộng, ngời đứng thẳng nh cái cột đá trời trồng

Nhng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh Tới nơng, A Chángmắc cày xong, quát một tiến ''mỗng'' và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc Hai bàntay Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, mắt nhìn đờng cày, thân hình nhoài thành một

đờng cong mềm mại, khi đi bên trái, lúc tạt qua phải theo đờng cày uốn vòng theo hình

Trang 14

ruộng bậc thang giống nh một mảnh trăng lỡi liềm Lại có lúc đợc xá cày thẳng, ngời anh

nh rạp hẳn xuống, đôi chân xoài dài hoặc băm những bớc ngắn, gấp gấp''

2 '' Tre luỹ làng thay lá Mùa lá mới oà nở, thứ màu xanh lục, nắng sớm chiếu vàotrong nh màu ngọc, đẹp nh loại cây cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động, Thân trecứng cỏi, tán tre mềmm mại Ma rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh, chuồn chuồn đancài trong bầy trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên những ngọn tre thay lá, những búp tre nonkín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trởng thành, lòng yêu quê của con ngời đợc bồi đắp lúc nàokhông rõ!

Dới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên, nhọn hoắt nh một mũi gaikhổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy Bẹ bọc kín thân cây non, ủ kĩ nh áo mẹ trùm lẫntrong ẫn ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?''1) ? Đối tợng miêu tả trong hai đoạn văn trên là gì?

2) ? Hãy chỉ ra đặc điểm tiêu biểu của đối tợng đợc tả trong hai đoạn văn trên?

- Giáo viên tổ chức thảo luận

- Nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- Giáo viên kết luận

1 Đoạn 1: Miêu tả chân dung A Cháng

Đoạn 2: Miêu tả luỹ tre làng

2 Đọc hai đoạn văn ta thấy rõ đặc trng của văn miêu tả Bằng những hình ảnh sống độngcác tác giả đã làm nổi bật từng đối tọng cả về bên ngoài lẫn bản chất bên trong

- Đoạn văn của Ngô Văn Phú đâu chỉ gợi lên trớc mắt ta hình ảnh luỹ tre làng đang thay lávới màu sắc (xanh lục, màu ngọc), với hình dáng, trạng thái cụ thể, mà qua đó còn gợi lêncả một sức sống tiềm tàng, kì diệu đang trỗi dậy, vơn lên của những thế hệ tre nối tiếpnhau đoàn kết, gắn bó, tồn tại cùng cuộc sống của con ngời Việt Nam

- Trong đoạn 1 : Tác giả không chỉ khắc hoạ thành công chân dung của một chàng trai dântộc thiểu số Từng đờng nét ngoại hình, mỗi hành động cử chỉ đều toát lên vẻ đẹp khoẻmạnh, dẻo dai và tinh thần lao động hăng say, nhiệt tình của chàng trai Hạng A Cháng

2 Trình tự trong văn miêu tả

-Trình tự thời gian: Dùng trong các đoạn văn tả cây cối, thiên nhiên, tả cảnh sinh hoạt.Trong một năm thì tả trình tự xuân, hạ, thu, đông; trong một ngày thì tả các buổi sáng, tr a,chiều, tối; tả một sự việc thì tả theo thứ mở đầu, diễn biến, kết quả

VD: ''Mùa xuân bên bờ sông Lơng''

(Giáo viên đọc ví dụ- phân tích)

- Trình tự không gian

Trang 15

Trình tự này thờng đợc dùng trong dạng văn miêu tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinhhoạt Có thể theo trình tự từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể có thể từ trái qua phải, từtrên xuống dới, từ trớc ra sau từ ngoài vào trong tuỳ theo vị trí quan sát của ngời miêu tả VD: ''Đất rừng Phơng Nam''

- Giáo viên đọc ví dụ cho học sinh -phân tích

3 Ngôn ngữ trong miêu tả

- Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh và có sức biểu cảm Cái đích của ngời viét văn miêutả là làm thế nào để phác hoạ đợc bức tranh tự nhiên, bức tranh sinh hoạt hoặc chân dungcủa con ngời một cách cụ thể, sống động và có hồn nh nó vốn tồn tại trong cuộc sống

- Ngôn ngữ trong văn miêu tả phải chính xác, ngôn ngữ phải có sức liên tởng cókhả năng khêu gợi trí tởng tợng của ngời đọc

- Sắp xếp ngôn ngữ trong câu văn tả, đoạn văn tả

3 Cách mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả

- Giáo viên trình bày Cho ví dụ

- Học sinh cho một số ví dụ cụ thể

4 Ph ơng pháp cho từng kiểu bài :

Trang 16

Tuần 23 Ngày soạn 5/2/2009

Văn bản : Bức Tranh của em gái tôi

1 Nội dung: Truyện kể về mối quan hệ giữa

2 anh em trong một gia đình, khi tài năng hội hoạ của em gái đợc phát hiện và khẳng

định Chính tài năng và tâm hồảitong sáng, hồn hiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho ngời anh nhận ra và vợt lên đợc

Ngày đăng: 04/12/2013, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức - Bài giảng G.A phụ đạo Ngữ Văn 6 kì 2
Hình th ức (Trang 33)
-Về nhà viết bào hoàn chỉnh + Ngoại hình - Bài giảng G.A phụ đạo Ngữ Văn 6 kì 2
nh à viết bào hoàn chỉnh + Ngoại hình (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w