1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Để học tốt ngữ văn 6-2

174 2,6K 67
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Để học tốt ngữ văn 6-2
Tác giả Phạm Tuấn Anh, Thái Giang, Nguyễn Trọng Hoàn
Trường học Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 547 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho ngời đọc có cảm giác rằng hiện thực đợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giớitạo hình đang tự phát triển, tồn tại

Trang 1

häc tèt ng÷ v¨n 6

(tËp hai)

Trang 3

phạm tuấn anh – thái giang – nguyễn trọng hoàn

học tốt ngữ văn 6

(tập hai)

nhà xuất bản đại học quốc gia TP hồ chí minh

Trang 4

bài học đờng đời đầu tiên

và hành động bên ngoài của con ngời tới mức giã chúng dờng nh không có sự phânbiệt nào cả Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho ngời

đọc có cảm giác rằng hiện thực đợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giớitạo hình đang tự phát triển, tồn tại bên ngoài nhà văn, không phụ thuộc vào tình

cảm, ý muốn của nhà văn" (Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi: Từ

điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992).

Các bài học: Bài học đờng đời đầu tiên (trích trong Dế Mèn phiêu lu kí của Tô Hoài), Sông nớc Cà Mau (trích Đất rừng phơng Nam của Đoàn Giỏi), Bức tranh của em gái tôi (của Tạ Duy Anh), Vợt thác (trích Quê nội của Võ Quảng), Buổi học cuối cùng (của An-phông-xơ Đô-đê) thuộc thể loại truyện hiện đại.

2 Tác giả

Nhà văn Tô Hoài (tên khai sinh là Nguyễn Sen), sinh ngày 27 tháng 9 năm

1920 tại thị trấn Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội; quê quán: thị trấn Kim Bài, huyệnThanh Oai, tỉnh Hà Tây

Tô Hoài tham gia cách mạng từ trớc Cách mạng tháng Tám (1945) trong Hội

ái hữu công nhân, Hội Văn hoá Cứu quốc Từ 1945 - 1958 ông làm phóng viên rồiChủ nhiệm báo Cứu quốc Việt Bắc Từ 1957 - 1958: Tổng th kí Hội Nhà văn ViệtNam Từ 1958 - 1980: Phó Tổng th kí Hội Nhà văn Việt Nam Từ 1986 - 1996:Chủ tịch Hội Văn nghệ Hà Nội

Tác phẩm đã xuất bản: 150 tác phẩm trong đó nổi bật là Dế Mèn phiêu lu kí (truyện dài, 1942, tái bản nhiều lần); Quê ngời (tiểu thuyết 1943, tái bản nhiều lần) Truyện Tây Bắc (tiểu thuyết, 1954, tái bản nhiều lần); Miền Tây (tiểu thuyết

1960, tái bản nhiều lần); Tự truyện (hồi ký, 1965, tái bản nhiều lần); Quê nhà (tiểu

Trang 5

thuyết, 1970); Cát bụi chân ai (hồi ký, 1965, tái bản nhiều lần); Tuyển tập Tô Hoài (3 tập, 1993) Tuyển tập truyện ngắn Tô Hoài (trớc và sau 1945, ba tập, 1994); Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi (hai tập, 1994).

Nhà văn đã đợc nhận: Giải nhất tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam 1956

(tiểu thuyết Truyện Tây Bắc) Giải A Giải thởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuyết Quê nhà); Giải thởng của Hội Nhà văn á - Phi năm 1970 (tiểu thuyết Miền Tây); Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I - 1996).

II Kiến thức cơ bản

1 Đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên thể hiện tài quan sát và miêu tả tinh tế

của nhà văn Tô Hoài Truyện đợc kể ở ngôi thứ nhất (lời nhân vât Dế Mèn) biếnhoá sinh động và hấp dẫn ngời đọc

Bài văn này có thể chia làm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn nàymiêu tả vẻ đẹp cờng tráng nhng tính cách còn kiêu căng của Dế Mèn

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này “mang vạ vào mình đấy”: Mèn trêu chị Cốc vàgây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt

+ Đoạn 3: còn lại: sự ân hận của Dế Mèn

2 Dế Mèn có một ngoại hình cờng tráng Với đôi càng mẫm bóng, những cáivuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt, đôi cánh bây giờ thành cái áodài kín xuống tận chấm đuôi, lại thêm đầu to ra và nổi từng tảng rất bớng, hai cáirăng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lời liềm máy làm việc ,

Dế Mèn thật ra dáng con nhà võ Oai phong hơn, Dế Mèn còn có sợi râu dài vàuốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Dơng dơng tự đắc, chú ta đi đứng oai vệ, luôntranh thủ mọi cơ hội để thể hiện mình Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại củanhững chiếc vuốt, chú ta "co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ" hay chốcchốc lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu Tự cho mình là nhất,chú không ngần ngại cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm (quát các chị CàoCào, đá anh Gọng Vó, )

Tác giả vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu tả hành động để bộc lộ tính cách của

Dế Mèn: kiêu căng, xốc nổi, điệu đàng, hung hăng và ngộ nhận Trong đoạn văn,các tính từ miêu tả hình dáng (cờng tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, giòngiã, bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp ); tính từ miêu tả tính cách (bớng, hãnh

Trang 6

diện, trịnh trọng, khoan thai oai vệ, tợn, giỏi, ghê gớm ) đợc thể hiện đặc sắc.Nếu thay thế một số từ của tác giả bằng các từ đồng nghĩa (hoặc gần nghĩa) nh đôicàng mẫm bóng bằng đôi càng mập bóng, đôi càng to bóng , ngắn hủn hoẳn bằngngắn củn, ngắn tủn, ngắn cũn cỡn , đi đứng oai vệ bằng đi đứng chững chạc, đi

đứng đàng hoàng, đi đứng oai lắm sự diễn đạt sẽ thiếu chính xác và thiếu tinh tế

3 Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt là kẻ cả, trịch thợng (qua cách đặt tên là

Dế Choắt, ví von so sánh nh gã nghiện thuốc phiện, xng hô chú mày, tính tìnhkhinh khỉnh, giọng điệu bề trên, dạy dỗ) Không những thế, Dế Mèn còn tỏ ra ích

kỉ, không cho Dễ Choắt thông ngách sang nhà, lại còn mắng "Đào tổ nông thì chochết"

4 Khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thật hung hăng, kiêu ngạo: "Sợ gì ? Mày bảo tao

sợ cái gì ? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa !" Thậm chí, hát trêu xong, DếMèn vẫn tự đắc, thách thức: "Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè đầu mày ra cho nhỏ

đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu !" Nhng khi chứngkiến chị Cốc đánh Choắt, Dế Mèn khiếp hãi "nằm im thin thít" Biết chắc chị Cốc

đi rồi, mới dám "mon men bò lên" Từ hung hăng, kiêu ngạo, Dế Mèn trở nên sợhãi, hèn nhát

Bài học đờng đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành

động ngông cuồng thiếu suy nghĩ Bài học ấy thể hiện qua lời khuyên chân tìnhcủa Dế Choắt: "ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớmmuộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy" Đó cũng là bài học cho chính con ngời

5 Các con vật đợc miêu tả trong truyện ngoài những đặc điểm vốn có củachúng trong thực tế, chúng còn đợc nhà văn gắn thêm cho những phẩm chất củacon ngời (đặc biệt là về tính cách) Những sự việc xảy ra trong truyện giữa các convật với nhau thực ra chính là chuyện trong thế giới con ngời Các truyện cổ tích vềloài vật, các truyện ngụ ngôn (của Ê-Dốp, La-Phông-Ten,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này), truyện Cuộc phiêu l-

u của Gulliver,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn nàylà những truyện có cách viết giống nh Dế Mèn phiêu lu kí.

IIi rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Chàng thanh niên Dế Mèn cờng tráng, khoẻ mạnh nhng kiêu căng tự phụ về

vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hay xem thờng và bắt nạt mọi ngời Một lần, Mènbày trò trêu chọc Cốc để khoe khoang trớc anh hàng xóm Dế Choắt, dẫn đến cái

Trang 7

chết thảm thơng của ngời bạn xấu số ấy Cái chết của Choắt làm Mèn vô cùng hốihận, ăn năn về thói hung hăng bậy bạ của mình.

2 Cách đọc

Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, Dế Mèn phiêu lu kí cócách viết hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân vật đợc miêu tả

kĩ lỡng với các chi tiết về ngoại hình, hành động, đặc điểm tâm lí Đọc diễn cảm

đoạn văn này cần chú ý giọng điệu, thái độ của tác giả khi miêu tả, diễn biến tâm

lí của các nhân vật:

a) Đọc đoạn thứ nhất cần lên giọng để vừa thể hiện đợc vẻ đẹp cờng tráng

đồng thời diễn tả đợc thái độ tự phụ, huênh hoang của Dế Mèn

b) Đọc đoạn thứ hai chú ý giọng đối thoại phù hợp với diễn biến tâm lí củatừng nhân vật:

Gợi ý: Chú ý vào ngôi kể và tâm trạng hối hận ăn năn của Dế Mèn Có thể

tham khảo đoạn văn sau

Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm Trò đùa ngỗ ngợc của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rớc hoạ vào mình Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đờng đời quá lớn Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên

Phó từ

I Kiến thức cơ bản

1 Phó từ là gì?

Trang 8

Đọc các câu sau đây và thực hiện yêu cầu:

(1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái

oăm để hỏi mọi ngời, tuy mất nhiều công mà vẫn cha thấy có ngời nào thật lỗi

lạc.

(Theo Em bé thông minh) (2) Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi g-

ơng đợc và rất a nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bớng.

(Tô Hoài)

- Xác định các cụm từ có chứa những từ in đậm;

- Nhận xét về nghĩa của các từ in đậm trên Chúng bổ sung ý nghĩa cho những

từ nào, thuộc từ loại gì?

- Xếp các cụm từ có các từ in đậm vào bảng sau và nhận xét về vị trí của chúng trong cụm từ?

- Các từ in đậm không chỉ sự vật, hành động hay tính chất cụ thể nào; chúng

là các phụ ngữ trong các cụm từ, có vai trò bổ sung ý nghĩa cho các động từ và

tính từ: đi, ra(những câu đố), thấy, lỗi lạc, soi (gơng), a nhìn, to, bớng;

- Về vị trí của các từ: Những từ in đậm trên là phó từ, đứng trớc hoặc đứng sau động từ, tính từ.

Trang 9

a) Tìm các phó từ trong những câu dới đây:

(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

Gợi ý: Các phó từ: lắm (1); đừng, vào (2); không, đã, đang (3).

b) Các phó từ vừa tìm đợc nằm trong cụm từ nào, bổ sung ý nghĩa cho từ nàotrong cụm ấy?

Gợi ý:

- Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy;

đã trông thấy; đang loay hoay;

- Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay.

c) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ bổ sung cho động từ, tính từ trong cụm rồi xếp chúng vào bảng phân loại sau:

Chỉ quan hệ thời gian

Trang 10

d) Điền các phó từ trong bảng ở mục 1 vào bảng phân loại trên.

Gợi ý: đã, đang - chỉ quan hệ thời gian; thật, rất, lắm - chỉ mức độ; cũng, vẫn

- chỉ sự tiếp diễn tơng tự; không, cha - chỉ sự phủ định; đừng - chỉ sự cầu khiến; vào, ra - chỉ chỉ kết quả và hớng; đợc - chỉ khả năng.

đ) Dựa vào bảng phân loại trên, hãy cho biết những phó từ đứng trớc động từ,tính từ thờng là những phó từ mang nghĩa gì? Thực hiện yêu cầu này đối với cácphó từ đứng sau động từ, tính từ

Gợi ý: Căn cứ vào vị trí của phó từ so với động từ, tính từ, ngời ta chia phó từ

thành hai loại: đứng trớc và đứng sau Các phó từ đứng trớc động từ, tính từ thờng

là các phó từ chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tơng tự, sự phủ định, sựcầu khiến Các phó từ đứng sau động từ, tính từ thờng là các phó từ chỉ mức độ,khả năng, kết quả và hớng

Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

(Tô Hoài)

Trang 11

(2) Quả nhiên con kiến càng đã xâu đợc sợi chỉ xuyên qua đờng ruột ốc cho nhà vua trớc con mắt thán phục của sứ giả nớc láng giềng.

(Em bé thông minh)

Gợi ý: Các cụm từ có phó từ: đã đến; không còn ngửi thấy; đã cởi bỏ hết; đều lấm tấm màu xanh; đơng trổ lá lại sắp buông toả ra; cũng sắp có nụ; đã về; cũng sắp về; đã xâu đợc sợi chỉ.

b) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ trong những câu trên bổ sung cho động

+ đều: chỉ sự tiếp diễn tơng tự;

+ đơng (đang), sắp: chỉ quan hệ thời gian;

+ cũng sắp: chỉ sự tiếp diễn tơng tự trong tơng lai gần (cũng: chỉ sự tiếp diễn

tơng tự; sắp: chỉ quan hệ thời gian - tơng lai gần)

2 Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), hãy thuật lại sự việc Dế Mèn trêuchị Cốc Chỉ ra ít nhất một phó từ đã đợc dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em

đã dùng nó để làm gì

Gợi ý: Chú ý đến diễn đạt, không gò ép khi sử dụng phó từ; xem lại bảng phân

loại để nắm chắc nghĩa của từng loại phó từ

Tham khảo đoạn văn và cách phân tích sau:

Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mu trêu chị Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc này, Choắt ta vẫn đang loay hoay ở phía cửa hang Sự việc diễn ra bất ngờ và nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế mạng cho trò nghịch tai quái

của Mèn.

- Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm

Trang 12

- Tác dụng của các phó từ:

+ Các từ vừa, ngay, đã, vẫn đang: chỉ quan hệ thời gian.

+ Cụm từ ở ngay phía cửa hang: chỉ hớng.

+ Các từ bất ngờ, quá: chỉ mức độ.

+ Từ không kịp: chỉ khả năng.

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

I Kiến thức cơ bản

1 Em phải làm gì trong các tình huống sau:

(1) Trên đờng đi học, em gặp một ngời khách hỏi thăm đờng về nhà em Đangphải đến trờng nên em không thể đa ngời khách đó về nhà đợc, em làm thế nào đểngời đó có thể nhận ra nhà em để tự tìm đến

(2) Em cùng mẹ đi đến cửa hàng mua áo; trớc rất nhiều chiếc áo khác nhau,nhiều màu nhiều kiểu dáng, lại treo tận trên cao, làm thế nào để ngời bán hàng lấy

đúng chiếc áo mà em định mua?

(3) Một học sinh lớp 3 hỏi em: Ngời lực sĩ là ngời thế nào? Em phải làm gì để

em học sinh ấy hình dung ra đợc một cách cụ thể hình ảnh của ngời lực sĩ?

Gợi ý: Trong cả ba tình huống trên, cần sử dụng miêu tả để giúp ngời giao tiếp

với mình có thể hình dung đợc đối tợng đợc nói tới Chúng ta có thể gặp rất nhiềunhững tình huống tơng tự nh thế này trong thực tế

2 Tìm trong văn bản Bài học đờng đời đầu tiên hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn

và Dế Choắt

Gợi ý: Hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt:

(1) Từ đầu cho đến "đa cả hai chân lên vuốt râu."

(2) Từ "Cái chàng Dế Choắt" cho đến "nhiều ngách nh hang tôi."

3 Tác giả miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt để làm gì?

Gợi ý: Tác giả miêu tả để giúp ngời đọc hình dung ra đợc hình ảnh của hai chú

dế một cách cụ thể, chân thực; khắc hoạ đậm nét đặc điểm tính cách khác biệt củahai nhân vật này Dế Mèn khoẻ mạnh, cờng tráng, mạnh mẽ và có vẻ kiêu ngạo

Trang 13

Dế Choắt thì ốm yếu, xấu mã, tính tình chậm chạp, nhút nhát.

4 Kể ra những chi tiết giúp em hình dung ra hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắttrong hai đoạn văn trên

II Rèn luyện kĩ năng

1 Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dẫn và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua

(Tô Hoài)

(2) Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng

(Tố Hữu)

(3) Mấy hôm nọ, trời ma lớn, trên những hồ ao quanh bãi trớc mặt, nớc dâng

Trang 14

trắng mênh mông Nớc đầy và nớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngợc, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nớc mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi

cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.

(Tô Hoài)a) Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại những gì?

2 Thực hiện các yêu cầu sau:

a) Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ nêunhững đặc điểm nổi bật nào?

b) Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt của mẹ thì

em chú ý tới những điểm nổi bật nào?

Gợi ý:

a) Với yêu cầu này, khi viết có thể nêu ra các đặc điểm:

- Những cơn gió heo may đến nh thế nào?

Trang 15

- Lá rụng, cánh đồng (đờng phố) lạnh lẽo ra sao?

- Con ngời đón những cái rét đầu tiên trong một tâm trạng thế nào?

b) Cần chú ý những đặc điểm sau của khuôn mặt mẹ:

- Hình dung về cả khuôn mặt

- Đôi mắt mẹ

- Những chiếc răng (nhỏ, trắng, xinh,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này) gắn với nụ cuời duyên dáng,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Sống mũi thẳng, hàng mi cong tự nhiên,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

Trong những năm chống thực dân Pháp, Đoàn Giỏi công tác trong ngành anninh rồi làm công tác thông tin, văn nghệ Tập kết ra Bắc, từ năm 1955 ôngchuyển sang làm công tác sáng tác và biên tập sách báo Đoàn Giỏi là Uỷ viên Banchấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khoá I, II, III

Tác phẩm đã xuất bản: Ngời Nam thà chết không hàng (kịch thơ, 1947), Khí hùng

đất nớc (kí, 1948), Những dòng chữ máu Nam Kì 1940 (kí, 1948), Đờng về gia hơng

(truyện, 1948), Chiến sĩ Tháp Mời (kịch thơ, 1949), Giữ vững niềm tin (thơ, 1954), Trần

Văn Ơn (truyện kí, 1955), Cá bống mú (truyện, 1956), Ngọn tầm vông (truyện kí, 1956),

Đất rừng phơng Nam (truyện, 1957), Hoa hớng dơng (truyện ngắn, 1960), Cuộc truy tìm kho vũ khí (truyện, 1962), Những chuyện lạ về cá (biên khảo, 1981), Tê giác giữa ngàn xanh (biên khảo, 1982).

II Kiến thức cơ bản

1 Bài văn miêu tả sông nớc vùng Cà Mau ở cực nam của Tổ quốc

Trình tự miêu tả thể hiện trong bài văn là: bắt đầu từ cảm tởng chung, thôngqua sự quan sát thiên nhiên Cà Mau - tác giả đi đến những nét đặc tả kênh rạch,

Trang 16

sông ngòi và nét độc đáo của cảnh chợ Năm Căn họp trên mặt nớc.

Theo trình tự miêu tả nh trên, có thể thấy bố cục của bài văn gồm ba đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn điệu"): Cảm tởng chung vềthiên nhiên Cà Mau

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến "khói sóng ban mai"): Đặc tả kênh, rạch Cà Mau vàcon sông Năm Căn rộng lớn

- Đoạn 3 (Còn lại): Đặc tả cảnh chợ Năm Căn

Đọc bài văn, có thể hình dung vị trí của ngời miêu tả là ngôi thứ nhất "tôi"(ngồi trên thuyền) - tức ngời chứng kiến và cảm nhận quang cảnh sông nớc CàMau Vị trí ấy rất thuận lợi cho việc quan sát và miêu tả vì những hình ảnh và suynghĩ đợc thể hiện trực tiếp bằng con mắt của "ngời trong cuộc" Với vị trí quan sátcủa ngời trên thuyền, các hình ảnh miêu tả đợc hiện ra trong bài văn nh một cuốnphim thật sinh động: nhiều màu sắc, cảnh trí đan cài và giàu cảm xúc

2 Trong đoạn văn (từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn điệu") tác giả đãdiễn tả ấn tợng ban đầu bao trùm về vùng sông nớc Cà Mau ấn tợng ấy là ấn tợngchoáng ngợp (thể hiện qua các từ ngữ có tính cờng điệu: kênh rạch càng bủa giăngchi chít, trên thì dới thì chung quanh cũng chỉ ) ấn tợng ấy đợc cảm nhậnqua thị giác, thính giác và vị giác - đặc biệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh

và tiếng rì rào bất tận của rừng, của sóng ấn tợng ấy đợc thể hiện qua các câuvăn dài ngắn xen kẽ, biến hoá linh hoạt: vừa tả vừa kể, tạo ra một mạch văn trữtình lôi cuốn

3 Qua đoạn văn tác giả nói về cách đặt tên cho các vùng đất, con kênh ở vùng

Cà Mau cho thấy: các địa danh ở đây đợc đặt tên rất giản dị, gần gũi với thiênnhiên Cách đặt tên nh thế cũng thể hiện đặc điểm của thiên nhiên vùng Cà Mau

4 Trong đoạn văn từ "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua đến sơng mù và khói

Trang 17

+ Trong câu "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sôngCửa Lớn, xuôi về Năm Căn" có các động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về chỉ cùng mộthoạt động của con thuyền.

Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì sẽ không thể hiện đợccác trạng thái hoạt động rất phong phú của con thuyền trong các hoàn cảnh khácnhau

Trong câu này, tác giả sử dụng từ ngữ rất chính xác và tinh tế, bởi vì:

- thoát qua: diễn đạt sự khó khăn mà con thuyền vừa phải vợt

- đổ ra: chỉ trạng thái con thuyền từ sông nhỏ đến với dòng sông lớn,

- xuôi về: diễn tả trạng thái nhẹ nhàng của con thuyền xuôi theo dòng nớc.+ Những từ miêu tả màu sắc của rừng đớc: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu,màu xanh chai lọ Qua những từ đó, vừa thấy đợc khả năng quan sát và phân biệtcác sắc độ của tác giả rất tinh tế, đồng thời cũng thấy đợc sự phát triển mạnh mẽkhông ngừng của loài đớc

5 Trong bài văn, sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ vùng Cà

Mau đợc thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của cảnh chợ Năm Căn:

- Sự tấp nập, đông vui, trù phú: túp lều lá thô sơ, những ngôi nhà gạch haitầng, những đống gỗ cao nh núi, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lới, nhữngbến vận hà nhộn nhịp, những lò than hầm gỗ, những ngôi nhà bè ban đêm ánh đènmăng-sông chiếu rực,

- Sự độc đáo của chợ Năm Căn: chợ họp ngay trên sông, chỉ cần cập thuyềnlại với nhau là có thể mua bán đủ thứ tiêu dùng và ẩm thực Đây còn là nơi hội tụ

đông vui của những ngời bán vải, bán rợu đến từ nhiều vùng, có nhiều giọng nói,trang phục khác nhau

6 Qua cách miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, tả xen kể cùng

với việc sử dụng các từ ngữ gợi cảm tinh tế của tác giả, có thể cảm nhận đợc vẻ

đẹp trù phú của vùng sông nớc Cà Mau Đó là một nơi có khung cảnh thiên nhiênhoang dã và hùng vĩ - nơi có những dòng sông rộng lớn và rừng đớc bạt ngàn;

đồng thời đó cũng là nơi có cảnh chợ Năm Căn đặc sắc, tấp nập đông vui

iii rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Trang 18

Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên, sông nớc vùng Cà Mau, mảnh đất tậncùng phía nam của Tổ quốc Cảnh thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã vàhùng vĩ, đặt biệt là những dòng sông và rừng đớc Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnhtrù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con ngời ở vùng đất ấy.

2 Cách đọc

Đoạn văn đợc viết chủ yếu theo lối miêu tả (tả cảnh, tả ngời, tả cảnh sinhhoạt) Những đoạn tả cảnh vật cần đọc chậm rãi Hãy hình dung mình đang ngồitrên con thuyền của tác giả, chầm chậm lớt qua các kênh, rạch, những cảnh vật ởhai bên bờ sông Đoạn tả cảnh chợ Năm Căn tấp nập, đông vui có thể đọc nhanhhơn, diễn tả không khí sôi động với những âm thanh náo nức, những màu sắc sặc

sỡ ở nơi này

3 Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài

Sông nớc Cà Mau đã học.

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau.

Dới ngòi bút tài tình của nhà văn Đoàn Giỏi, cả vùng Cà Mau hiện lên thật là sinh động Cảnh vật biến hoá, màu sắc biến hoá Những dòng sông, kênh, rạch, rừng đớc và cả khu chợ Năm Căn nữa hiện lên vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa dạt dào sức sống, cảnh xa lạ mà vẫn gợi bao yêu mến, nhớ thơng Thiên nhiên Cà Mau bao la, hào phóng; con ngời Cà Mau mộc mạc, hồn hậu, dễ thơng Đọc những trang văn của Đoàn Giỏi, ta có cảm giác nh đang đi giữa sông nớc Cà Mau, tận h- ởng hơng rừng Cà Mau, đến chơi chợ Năm Căn, dừng lại, bớc lên những ngôi nhà

bè xem và mua một vài món quà lu niệm Ôi! Cái cảm giác đợc chu du giữa cả một miền sông nớc nh thế mới thú vị biết bao

4 Kể tên một vài con sông ở quê hơng em hoặc địa phơng mà em đang ở, giớithiệu vắn tắt về một trong những con sông ấy

Gợi ý:

- Tuỳ từng miền địa lí, học sinh tự kể những con sông của quê mình

Khi viết đoạn giới thiệu về một con sông, cần chú ý chỉ ra những nét đặc tr

-ng riê-ng của con sô-ng quê mình (cảnh vật, nhữ-ng sinh hoạt thờ-ng nhật trên sô-ng,)

… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

Trang 19

- rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.

b) Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định đợc, những sự vật, sự việc nào đợc

so sánh với nhau?

Gợi ý:

- trẻ em đợc so sánh với búp trên cành;

- rừng đớc đợc so sánh với hai dãy tờng thành vô tận.

c) Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh đợc với nhau?

Gợi ý: Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét nào đó giống nhau

- trẻ em và búp trên cành, giống nhau: non tơ, đợc nâng niu,

- rừng đớc và dãy trờng thành, giống nhau: dựng lên cao, thẳng đứng, dài dặc,

d) Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau nh trên có tác dụng gì?

Gợi ý: So sánh có tác dụng làm nổi bật cái đợc nói đến, bộc lộ sự cảm nhận

của ngời nói (viết), gợi ra hình ảnh cụ thể, truyền cảm Hãy so sánh:

- Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ em nh búp trên

Trang 20

cành - Biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan.

- rừng đớc dựng lên cao ngất với rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận

đ) Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhng không giống với sự so sánh ở cáccâu trên Em hãy nhận xét về điều này

Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến.

(Tạ Duy Anh)

Gợi ý: So sánh là thao tác phổ biến, đợc dùng trong suy nghĩ, nói năng, Có

sự so sánh để làm nổi bật cái đợc nói đến thông qua liên hệ giống nhau giữa các sự

vật, sự việc (nh trong ví dụ (1) và (2) ở trên); so sánh kiểu này là phép so sánh

-một biện pháp tu từ Nhng cũng có sự so sánh để phân biệt đặc điểm khác nhaugiữa các sự vật, sự việc (nh trong câu văn của Tạ Duy Anh); so sánh kiểu này

không phải là phép so sánh - biện pháp tu từ.

2 Cấu tạo của phép so sánh

Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dới đây:

a) Kẻ bảng tơng tự và xếp các hình ảnh so sánh ở ví dụ (1), (2) vào những vịtrí thích hợp

Trang 21

(2) rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng

thành vô tậnTrờng hợp (1) không đầy đủ các yếu tố; trờng hợp (2) đầy đủ các yếu tố.b) Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào bảngmô hình cấu tạo của phép so sánh và nêu nhận xét

c) Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ nh trong các bảng trên Gợi ý:

Các từ so sánh thờng gặp: là, nh là, tựa nh là, y nh, hệt nh, giống nh, tựa nh,bao nhiêu bấy nhiêu )

Trang 22

Khi đến trờng, cô giáo nh mẹ hiền.

(Lời bài hát)

- So sánh vật với vật:

Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ [ …] ].

(Vũ Tú Nam)b) So sánh khác loại

- So sánh vật với ngời:

Ngôi nhà nh trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh.

(Đồng Xuân Lan)

Bà nh quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng.

(Võ Thanh An)

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

- Ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ.

(Tố Hữu)

Trang 23

- Vật với vật:

Những đống gỗ cao nh núi chất dựa bờ.

(Đoàn Giỏi)b) So sánh khác loại

- Vật với ngời:

Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời.

(Thép Mới)

Trẻ em nh búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

(Bác Hồ)

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Con đi trăm núi ngàn khe Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

3 Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đờng

đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau và xếp chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh.

Trang 24

quaHai cái răng đen

nhánh

lúc nào cũng nhaingoàm ngoạp

nh hai lỡi liềm máy

làm việcCái chàng Dế

ng, hở cả mạng sờn

nh ngời cởi trần mặc

áo gi-lêchị trợn tròn mắt, giơng

nhô lên ngụp xuống

nh ngời bơi ếch giữa

những đầu sóngtrắngrừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành

vô tậnNhững ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-

sông chiếu rực trên mặtnớc

nh những khu phố nổi

Trang 25

Quan sát, tởng tợng, so sánh

và nhận xét trong văn miêu tả

I Kiến thức cơ bản

1 Đọc các đoạn văn dới đây và trả lời câu hỏi:

(1) Cái chàng Dế Choắt, ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lng, hở cả mạng s-

ờn nh ngời cởi trần mặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

(Tô Hoài)

(2) Càng đổ dần về hớng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít nh mạng nhện Trên thì trời xanh, dới thì nớc xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối [ ] Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc

ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.

(Đoàn Giỏi)

(3) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lợn lên lợn xuống Chúng nó gọi nhau, trò truyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tởng đợc Ngày hội mùa xuân đấy!

Trang 26

- Đoạn (1): Đọc đoạn văn ta hình dung đợc dáng vẻ gầy gò, yếu ớt của Dế

Choắt Các từ ngữ, hình ảnh chủ yếu thể hiện điều đó là: gầy gò, lêu nghêu, ngắn

ngủn, bè bè,…].

- Đoạn (2): Cho ta hình dung về cảnh bầu trời, sông nớc Cà Mau Đặc điểm

của khung cảnh Cà Mau đợc thể hiện bằng các từ ngữ và hình ảnh: bủa giăng chi

chít nh mạng nhện, trời xanh, nớc xanh, tiếng sóng rì rào, cá nớc bơi hàng đàn

đen trũi,…].

- Đoạn (3): Cho ta hình dung về vẻ đẹp đầy sức sống của mùa xuân Các từ

ngữ hình ảnh thể hiện điều đó là: chim ríu rít, cây gạo sừng sững, hàng ngàn ngọn

lửa hồng tơi, chào mào, sáo sậu, sáo đen, …] đàn đàn lũ lũ, …]

c) Để có thể miêu tả đợc các sự vật, phong cảnh nh thế ngời viết phải cónhững năng lực gì?

Gợi ý: Ngời viết cần phải có năng lực quan sát, liên tởng, tởng tợng, so sánh,

ví von,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

d) Tìm những câu văn có hình ảnh liên tởng, so sánh và nhận xét về tác dụngcủa các thao tác này

Gợi ý: Có thể tìm những câu nh

- ở đoạn (1): … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn nàyngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện;

mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ,…].

- Đoạn (2): … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này chi chít nh mạng nhện, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh

thác, cá bơi hàng đàn đen trũi,…].

- Đoạn (3): Cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn bông

hoa nh hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi,…].

Những câu văn nh trên vừa tạo ra những nét riêng độc đáo, vừa thể hiện đợcnhững nét đặc trng của sự vật, hiện tợng Theo đó, nó tạo ra sự hấp dẫn và thu hút

đợc sự chú ý của ngời nghe

3* So sánh đoạn văn dới đây với đoạn nguyên văn ở trên (mục a-(2)) và chobiết việc lợc bỏ đi các chữ có ảnh hởng gì đến hiệu quả miêu tả

Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc ( ) đổ ra biển ngày đêm ( ), cá nớc bơi hàng đàn đen trũi ( ) giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất ( ).

Trang 27

Gợi ý:

Việc lợc bỏ đi các từ ngữ mang ý nghĩa so sánh, liên tởng làm cho đoạn vănchẳng những không thể hiện đợc hết những nét riêng của sông nớc Cà Mau (dòngNăm Căn) mà còn làm cho đoạn văn kém đi sự hấp dẫn Ví dụ này cho thấy quansát, tởng tợng, so sánh và nhận xét có vai trò vô cùng quan trọng trong sự miêu tảcủa nhà văn

II Rèn luyện kĩ năng

1 a) Lựa chọn 5 trong số các từ ngữ gơng bầu dục, mảnh kính, cong cong, uốn, lấp ló, xám xịt, cổ kính, xanh um, xanh biếc để điền vào những chỗ trống

trong đoạn văn dới đây

Nhà tôi cách Hồ Gơm không xa Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ nh một chiếc ( ) lớn, sáng long lanh.

Cầu Thê Húc màu son, ( ) nh con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền ( ) bên gốc đa già, rễ lá xum xuê Xa một chút là Tháp Rùa, tờng rêu ( ), xây trên gò

đất giữa hồ, cỏ mọc ( )

(Theo Ngô Quân Miện) Gợi ý: gơng bầu dục, cong cong, lấp ló, cổ kính, xanh um

b) Trong đoạn văn trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn hình ảnh nh thế nào?

Gợi ý: Trong đoạn văn trên tác giả đã chứng tỏ một năng lực sự quan sát vàliên tởng rất tinh tế Vì thế mà các hình ảnh so sánh đợc tạo ra đều gây đợc sự chú

ý của ngời đọc, tạo cho họ sự thích thú khi đọc những dòng văn miêu tả Các hình

ảnh so sánh thú vị nh: hồ nh một chiếc gơng bầu dục lớn, sáng long lanh; Cỗu Thê

Húc cong cong nh– cong cong nh con tôm; mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê,…].

2 ở đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng những hình ảnh đặc sắc nào để làm nổibật hình ảnh một chú Dế Mèn với thân hình đẹp, cờng tráng nhng tính tình lại rất -

ơng bớng, kiêu kăng?

Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng

đ-ợc và rất a nhìn Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bớng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.

Trang 28

(Tô Hoài)

Gợi ý: Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc làm nổi bật thân hình đẹp, cờng

tráng nhng tính tình rất ơng bớng, kiêu căng của Dế Mèn là: cả ngời tôi rung rinh

một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc; đầu to và nổi từng mảng, rất b – to và nổi từng mảng, rất b ớng; răng

đen nhánh nh – to và nổi từng mảng, rất b hai lỡi liềm máy; sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng; tôi hãnh diện – to và nổi từng mảng, rất b …] với cặp râu ấy lắm; cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vốt râu.

3 Hãy quan sát rồi ghi chép lại ngôi nhà hoặc căn phòng em ở và lựa chọn ranhững đặc điểm nổi bật nhất

Gợi ý: Tuỳ vào đặc điểm của ngôi nhà hoặc căn phòng mình đang ở mà mỗi

ngời lại có thể lựa chọn những đặc điểm riêng (của nơi mình ở) để mà miêu tả

Chú ý những điểm nổi bật cần lu ý là: màu sơn, khung cửa sổ, góc học tập, cách

bố trí nội thất trong phòng,…].

5 Nếu dùng những hình ảnh sau đây để miêu tả về quang cảnh quê hơng emvào buổi sáng thì em liên tởng, so sánh chúng với những gì?

Gợi ý: Để lựa chọn đợc những hình ảnh so sánh hay và hợp lí, cần phát huy

những kiến thức đã lĩnh hội đợc trong quá trình đọc sách, song cũng cần chủ độngphát huy những liên tởng độc đáo của mỗi cá nhân Khi lựa chọn hình ảnh so sánhcũng cần lu ý đến việc mùa mà mình dự định chọn miêu tả là gì (mùa xuân haymùa hạ,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này) Việc lựa chọn mùa quyết định việc lựa chọn các hình ảnh so sánh, bởi

so sánh phải lấy thực tế làm căn cứ

6 Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh một dòng sông hoặc một khu rừng mà

em có dịp quan sát ( có thể quan sát trực tiếp hay qua truyền hình)

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau (miêu tả về một dòng sông)

Quê tôi nằm trên một triền đê ở ven sông Hồng Buổi chiều, vào những ngày

Trang 29

hè oi ả, cả lũ nhóc chúng tôi lại rủ nhau ra sông tắm mát Hàng chục đứa hò reo ngụp lặn, trêu đùa nhau náo loạn cả một khoảng sông Những ngày đó con sông hiền lắm, cứ lặng lờ trôi Trên mặt sông, những con sóng nhỏ nối tiếp nhau xô nhẹ vào bờ Tiếng sóng vỗ ì oạp nghe rất vui tai Hai bên bờ sông, ngời giặt giũ, ngời gánh nớc, nói chuyện vui cời nhộn nhịp âm vang Đẹp nhất trên khúc sông thủa ấy

là những đồng ngô nối tiếp, nối tiếp nhau xanh đến ngút ngàn Tuổi thơ, con sông

và cuộc sống với tôi khi ấy thật thanh bình, nên thơ và êm ả biết bao!

(Tô Hoài, Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả,

NXB Giáo dục, 1997)

Gợi ý: Quan sát những sự vật giống nhau cứ nghĩ chúng chẳng có điểm gìkhác cả Nhng thực không phải thế, tạo hoá đã sinh ra mỗi sự vật (và cả con ngờinữa) là bao giờ cũng cho chúng những nét riêng Vì thế, để miêu tả hay phải quansát thật là tỉ mỉ Có quan sát tinh tế và tỉ mỉ thì mới có những so sánh và liên tởng

Tác phẩm đã xuất bản: Bớc qua lời nguyền (tập truyện, 1990), Khúc dạo đầu (tiểu thuyết, 1991), Lão Khổ (tiểu thuyết, 1992), Hiệp sĩ áo cỏ (truyện vừa cho thiếu nhi, 1993), Luân hồi (tập truyện, 1994); ánh sáng nàng (tập truyện, 1997);

Trang 30

Quả trứng vàng (tập truyện thiếu nhi, 1998); Vó ngựa trở về (tập truyện thiếu nhi,

2000)

Nhà văn đã đợc nhận: Giải thởng truyện ngắn nông thôn (báo Văn nghệ, báoNông nghiệp và Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức); Giải thởng truyện ngắn của tạpchí Văn nghệ quân đội; Giải thởng truyện ngắn trong cuộc thi viết "Tơng lai vẫygọi" của báo Thiếu niên Tiền phong; Hai giải thởng của Nhà xuất bản Kim Đồng

cho hai tập truyện: Quả trứng vàng và Vó ngựa trở về.

II Kiến thức cơ bản

1 Có thể kể: Kiều Phơng là cô bé hay lục lọi đồ vật và bôi bẩn mặt mình

Ng-ời anh trai đặc biệt hiện cho cô bé là Mèo Nhờ bé Quỳnh mà chú Tiến Lê họa sĩphát hiện ra Kiều Phơng có tài năng hội họa Cả nhà đều vui mừng

2 a) Nhân vật trong truyện gồm có ngời anh, Kiều Phơng, bố mẹ của hai anh

em, bé Quỳnh, chú Tiến Lê Nhân vật đợc nói đến nhiều nhất là ngời anh và KiềuPhơng Có thể khẳng định cả hai đều là nhân vật chính của truyện Tuy nhiên,nhân vật ngời anh là nhân vật mà tác giả muốn thể hiện chủ đề thái độ và cách ứng

xử trớc tài năng và thành công của ngời khác Nhân vật ngời anh là nhân vậtquan trọng nhất trong câu chuyện

b) Truyện đợc kể theo lời của nhân vật ngời anh Cách kể này có tác dụng: tạo

ra sự gần gũi về tâm lí của nhân vật ngời anh và Kiều Phơng Mặt khác nó giúpcho nhân vật kể chuyện tự soi xét, đánh giá những tình cảm, ý nghĩ của mình, bộc

lộ một cách chân thành những ý nghĩa thầm kín

3 a) Diễn biến của tâm trạng ngời anh qua các thời điểm

- Từ trớc cho đến khi thấy em tự chế màu vẽ: Ngời anh tỏ ra ngời lớn, đặt tên

em là Mèo, cho việc chế màn vẽ là chuyện trẻ con

- Khi tài năng hội họa của em đợc phát hiện thì anh có mặc cảm thua kém, vàghen tị Việc lén xem những bức tranh của em vẽ và trút tiếng thở dài chứng tỏ ng-

ời anh thực hiện tài năng của em và sự kém cỏi của mình

- Khi đứng trớc bức tranh đợc giải của em thì ngời anh ngỡ ngàng, rồi đếnhãnh diện, sau đó là xấu hổ"

b) Ngời anh khi biết em gái có tài hội họa đã không thể thân với em gái nh

tr-ớc kia đợc vì mấy lẽ:

Trang 31

- Anh cảm thấy mình bất tài, thua kém em.

- Anh cảm thấy mọi ngời chỉ chú ý đến em gái, còn anh ta thì bị đẩy ra ngoài

- Anh cảm thấy ghen tị với em

Những lý do đó mà cho anh ta "gắt um lên", "khó chịu" hay quát vắng Vànhững điều này lại làm cho anh ta thêm xa lánh em

c) Tâm trạng của ngời anh đứng trớc bức tranh "Anh trai tôi" Thoạt tiên ngỡngàng vì anh không ngờ anh chàng hay cáu gắt với em, ghen tị với em, mà ngời

em vẫn quý mến anh ta, chọn anh ta để vẽ Anh còn ngỡ ngàng vì ngời đã vẽ anhrất đẹp một con ngời hoàn hảo, mơ mộng, suy t, chứ không phải là ngời anh haycáu gắt, mắng rủ, ghen tị

Ngời anh tự hào, hãnh diện vì anh đợc thể hiện rất đẹp, đợc bao hàm nhiềungời chiêm ngỡng Cũng có phần hãnh diện vì đa em gái có trí

Sau đó ngời anh xấu hổ: Anh xấu hổ vì đã c xử không đúng với em gái Anxấu hổ vì con ngời thật của anh ta không xứng đáng với ngời ở trong tranh

4 Đoạn kết của truyện, ngời anh muốn khóc và không thể thốt ra những suy

nghĩ trong đầu: "Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của emcon đấy" Đoạn kết này cho thấy ngời anh đã nhận ra những điều không phải củamình Anh thừa nhận anh cha đợc đẹp nh ngời ở trong tranh Và điều quan trọnghơn, anh đã nhận ra tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái Trớc đó chỉ là sự ghen

tị, xa lánh, thì giờ đây, anh đã nhận ra đợc ver đẹp tâm hồn và sự nhân hậu của

ng-ời em

Nhân vật ngời anh đã vợt lên chính mình, thấy sự kém cỏi trong nhân cáchcủa mình và thừa nhận sự nhân hậu, tốt đẹp của ngời khác Đó là một sự giác ngộlớn Nhân vật ngời anh do đó giành đợc sự cảm tình của mọi ngời

5 Nhân vật Kiều Phơng là một cô bé hồn nhiên Phơng tạo chế màn vẽ, ham

học vẽ Cái tên Mèo (lem nhem, xấu xí) do ngời anh đặt không hề làm cho Phơngmếch lòng Khi đợc phát hiện có tài năng hội họa, Phơng vẫn đối xử bình thờngvới mọi ngời Ngời anh dù xét nét gắt um lên, nhng Phơng vẫn yêu quý anh, vẫnchọn anh làm đối tợng vẽ tranh vì anh là "thân thuộc nhất" Kiều Phơng là ngời độlợng và nhân hậu Và sự nhân hậu đó đã làm cho ngời anh có cái nhìn đúng hơn vềmình và mọi ngời

Trang 32

iii rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Câu chuyện kể về ngời anh và cô em gái có tài hội hoạ tên là Kiều Phơng - ờng gọi là Mèo Khi tài năng hội hoạ của em gái đợc phát hiện, ngời anh thấybuồn, thất vọng vì mình không có tài năng và cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên

th-Từ đó, cậu nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng với em gái và không thể thânvới em nh trớc Đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của em gái, cậu bất ngờ vì hình

ảnh mình qua cái nhìn của em Ngời anh nhận ra những yếu kém của mình và hiểu

đợc tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của cô em gái

2 Lời kể

Trên cơ sở các chặng phát triển tình huống truyện, có thể vào ngôi thứ nhất đểthể hiện giọng tự truyện (vừa thể hiện diễn biến sự việc, vừa thể hiện diễn biến nộitâm của nhân vật ngời anh); cũng có thể sắm vai ngời em để kể lại chuyện (thểhiện cảm nghĩ của mình về ngời anh)

3 Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời anh trong truyện khi đứngtrớc bức tranh đợc giải nhất của em gái

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau

Ngời anh trai đứng xem bức tranh với bao tâm trạng Anh vô cùng ngạc nhiên

và xúc động vì chẳng bao giờ nghĩ ngời trong bức tranh kia chính là mình Từ ngạc nhiên, ngời anh cảm thấy ngỡ ngàng vì ngời trong tranh kì diệu quá, đẹp hơn cả sức tởng tợng của mình Nhìn bức tranh, ngời anh hãnh diện vì mình có đợc một cô em gái vừa tài năng lại vừa có tâm hồn nhân hậu bao la Nh ng cũng chính vào lúc ấy, góc khuất trong tâm hồn khiến ngời anh cũng vô cùng xấu hổ Anh đã

có những lúc c xử không đúng với cô em gái nhỏ Anh lại giận mình vì chẳng có một chút năng khiếu gì Bao nhiêu những cảm giác xáo trộn trong lòng khiến ngời anh vừa ngất ngây lại vừa choáng váng Đứng trớc bức tranh của cô em gái, đứng trớc phần tốt đẹp của mình, cái cha toàn vẹn trong tâm hồn của ngời anh nh bị thôi miên, thẫn thờ và câm lặng

4 Giả định một thành viên trong lớp hoặc trong gia đình em đạt đợc thànhtích xuất sắc nào đó Thử hình dung và tả lại thái độ của những ngời xung quanhtrớc thành tích ấy

Gợi ý: Để viết đợc bài miêu tả, cần suy nghĩ về các trạng thái tình cảm trớc

Trang 33

(buồn, vui, hờn giận, ganh tị, ngạc nhiên, sung sớng, thấy đó là động lực,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này) Cóthể chọn một trạng thái để miêu tả hoặc khéo léo kết hợp hai hay nhiều trạng tháicảm xúc đã nêu trên Học cách miêu tả trong bài hoặc trong đoạn văn trên.

Luyện nói về quan sát, tởng tợng,

so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

I Hớng dẫn chung

1 Chuẩn bị ở nhà: viết dàn ý theo đề bài cho trớc; chú ý tự mình quan sáthoặc nhớ lại những hình ảnh đã đợc quan sát ở một dịp nào đó, có thể tham khảo ýkiến của mọi ngời,

2 Thực hiện luyện nói trên lớp: trình bày trớc tổ dàn ý của mình, tự trao đổi,nhận xét lẫn nhau; nghe các bài nói tiêu biểu của cả lớp và tự điều chỉnh dàn ý củamình, sửa chữa, ghi chép theo hớng dẫn của thầy, cô giáo

II Rèn luyện kĩ năng

1 Lập dàn ý bài nói về nhân vật Kiều Phơng và ngời anh

Gợi ý: Đọc lại truyện Bức tranh của em gái tôi và trả lời những câu hỏi sau:

- Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Dựa vào các chi tiết trong truyện, hãy miêutả lại hình ảnh nhân vật này theo trí tởng tợng của em

- Anh của Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Hình ảnh ngời anh trong bức tranh

và hình ảnh thực của nhân vật này có gì khác nhau?

2 Hãy lập dàn ý để chuẩn bị nói cho các bạn nghe về một ngời thân trong gia

- Đêm trăng ở đâu, nh thế nào? (giới thiệu, nhận xét)

- Chú ý các sự vật đặc sắc, tiêu biểu của đêm trăng: bầu trời, không gian, vầngtrăng, cảnh vật (nhà cửa, cây cối, đờng, ) trong ánh sáng của trăng, (quan sát)

Trang 34

- Vẻ đẹp của vầng trăng, bầu trời, cảnh vật dới ánh trăng nh thế nào? (liên ởng, so sánh)

t-4 Lập dàn ý và nói trớc các bạn trong lớp về quang cảnh buổi sáng bình minhtrên biển

Gợi ý: chú ý miêu tả các hình ảnh sau.

- Mặt trời … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Bầu trời … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Mặt biển … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Sóng biển … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Bãi cát … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Những con thuyền … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

- Không khí ra khơi của dân chài … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này

5 Từ một số truyện cổ đã học và đã đọc, hãy miêu tả hình ảnh ngời dũng sĩtheo trí tởng tợng của mình

Gợi ý: Lập dàn ý theo những định hớng sau.

- Ngời dũng sĩ thờng sinh ra trong hoàn cảnh nh thế nào?

- Ngời dũng sĩ lớn lên ra sao?

- Hình dáng bên ngoài của ngời dũng sĩ mạnh mẽ nh thế nào?

- Ngời dũng sĩ có tài năng gì đặc biệt?

- Phẩm chất nổi bật của ngời dũng sĩ?

Trang 35

Tháng 9 năm 1941, bị giặc Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ Sau đó bị đa điquản thúc vô thời hạn ở xã Đại Hoà Cách mạng tháng Tám 1945 ông làm uỷ viên

T pháp thành phố Đà Nẵng, sau đó làm Phó chủ tịch Uỷ ban kháng chiến hànhchính Đà Nẵng Năm 1947 làm Hội thẩm chính trị (tức là Phó chánh án) toà ánquân sự miền Nam Việt Nam Từ 1948 đến 1955 làm Uỷ viên Ban Thiếu niên Nhi

đồng Trung ơng, đồng thời lần lợt phụ trách Nhà xuất bản Kim Đồng và Xởngphim hoạt hình Năm 1971, Võ Quảng về công tác tại Hội Nhà văn Việt Nam, phụtrách Văn học thiếu nhi

Tác phẩm đã xuất bản: Cái thăng (truyện, 1961); Chỗ cây đa làng (truyện, 1964); Cái mai (truyện, 1967); Những chiếc áo ấm (truyện, 1970); Quê nội (truyện, 1973); Bài học tốt (truyện, 1975); Tảng sáng (truyện, 1978), Vợn hú (truyện, 1993); Kinh tuyến vĩ tuyến (truyện, 1995); Gà mái hoa (thơ, 1957); Thấy cái hoa nở (thơ, 1962); Nắng sớm (thơ, 1965); Anh đom đóm (thơ, 1970); Măng tre (thơ, 1972); Quả đỏ (thơ, 1980); ánh nắng sớm (thơ, 1993); Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Những chiếc áo ấm (kịch bản phim hoạt hình), Tuyển tập Võ Quảng (1998)

Ngoài ra, nhà văn còn viết một số bài nghiên cứu phê bình văn học thiếu nhi,dịch và biên soạn viết bằng tiếng Pháp

II Kiến thức cơ bản

1 Bài văn miêu tả một cuộc vợt thác của con thuyền theo trình tự thời gian vàkhông gian:

- Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trớc khi đến chân thác;

- Con thuyền vợt qua đoạn sông có nhiều thác dữ;

- Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

Theo trình tự trên, có thể chia bố cục của bài văn nh sau:

- Đoạn 1: Từ đầu đến "Thuyền chuẩn bị vợt nhiều thác nớc"

- Đoạn 2: Từ "Đến Phờng Rạnh" đến "thuyền vợt qua khỏi thác Cổ Cò"

- Đoạn 3: Còn lại

2 Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã đổi thay theohành trình của con thuyền ngợc dòng, theo trật tự không gian Vị trí quan sát đểmiêu tả của ngời kể chuyện trong bài: trên con thuyền nhìn dòng sông và cảnh sắc

đôi bờ Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của

Trang 36

con ngời một cách linh hoạt.

Chẳng hạn:

- Tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lớtbon bon, tầm nhìn mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạtngàn đến tận những làng xa tít";

- Tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tợng vàocận cảnh: Núi cao nh đột ngột hiện ra chắn ngang trớc mặt;

- Đến đoạn sông có thác dữ thì đặc tả: Nớc từ trên cao phóng giữa hai vách đádựng đứng chảy đứt đuôi rắn

3 Cảnh con thuyền vợt thác đợc miêu tả qua các yếu tố:

- Tinh thần chuẩn bị của con ngời: nấu cơm ăn để đợc chắc bụng, ba chiếc sàobằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng;

- Dòng nớc hung hãn: nớc từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy

đứt đuôi rắn

Trong khung cảnh đó, hình ảnh dợng Hơng Th đợc miêu tả nổi bật:

- Ngoại hình gân guốc, chắc khoẻ: đánh trần, nh một pho tợng đồng đúc, cácbắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa;

- Động tác mạnh mẽ, dứt khoát: co ngời phóng chiếc sào xuống lòng sôngnghe một tiếng "soạc" rất mạnh, ghì chặt đầu sào, lấy thế trụ lại

Miêu tả dợng Hơng Th đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng các cách so sánh:

- Dùng thành ngữ dân gian, so sánh ngang bằng: động tác thả sào và rút sàonhanh nh cắt; hình ảnh con ngời nh một pho tợng đồng đúc;

- Dùng hình ảnh cờng điệu: dợng Hơng Th "giống nh một hiệp sĩ của TrờngSơn oai linh hùng vĩ" gợi sự liên tởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xavới tầm vóc và sức mạnh phi thờng của những Đam San, Xinh Nhã bằng xơng,bằng thịt đang hiển hiện trớc mắt ngời đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sứcmạnh của con ngời nhằm chế ngự thiên nhiên Ngoài ra, cách so sánh này còn đốilập mạnh mẽ với một hình ảnh "dợng Hơng Th ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nếtnhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ" - qua đó tác giả khẳng định một phẩm chất

đáng quí của ngời lao động: khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc đời

Trang 37

th-ờng, nhng lại dũng mãnh, nhanh nhẹn, quyết liệt trong công viêc, trong khó khăn,thử thách.

4* ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ

trên bờ sông Đó là các hình ảnh:

- Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc.

- Dọc sờn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trớc.

Với câu trớc, tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá hình ảnh chòm cổ thụ dángmãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩndụ): thiên nhiên nh cùng có tâm trạng lo lắng trớc thử thách mà những ngời trênthuyền sắp phải đơng đầu

Với câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọcgiữa những bụi lúp xúp nh những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩatheo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên nh cũng phấn khích trớc niềm vui chinh phục vàchiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía trớc

5 Một số cảm nhận về thiên nhiên và con ngời lao động đợc miêu tả trong bài

văn:

Bài văn miêu tả cảnh vợt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trớc

địa phận Phờng Rạnh đến Trung Phớc Bằng các biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tảngời thông qua các hình ảnh nhân hoá và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quảcảm của con ngời trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội; đồng thời

ca ngợi phẩm chất của con ngời lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhờng,giản dị

iii rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hànhtrình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặngtrớc khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ.Bằng việc tập trung vào cảnh vợt thác, tác giả làm nổi bật vẻ hùng dũng và sứcmạnh của nhân vật dợng Hơng Th trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

Trang 38

2 Cách đọc

Khi đọc đoạn văn, cần nhấn giọng ở những chi tiết diễn tả cảnh quan thiênnhiên trên sông và hai bờ dọc chuyến đi, từ vùng đồng bằng vợt thác ghềnh quavùng núi - mà trung tâm của bức tranh là hình ảnh con ngời trong cuộc đối mặt vớinhững thử thách của thiên nhiên

3 Hai bài Sông nớc Cà Mau và Vợt thác tuy đều miêu tả cảnh sông nớc nhng

phong cảnh thiên nhiên ở mỗi bài lại có những nét riêng và nghệ thuật miêu ảt củamỗi nhà văn cũng vậy

Cảnh Sông nớc Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, gợi về cái sức sống đầy

hoang dã Cảnh sông ngòi chằng chịt và cảnh chợ nổi Năm Căn tấp nập, trù phú

cũng là những nét riêng về phong cảnh trong tác phẩm này Những trang văn Sông

nớc Cà Mau cho thấy bút pháp miêu tả đặc sắc của nhà văn Đoàn Giỏi Cảnh vật,

con ngời và cuộc sống biến ảo không ngừng Nó hiện lên vừa cụ thể lại vừa baoquát dới ngòi bút của nhà văn

Vợt thác lại tập trung miêu tả vẻ đẹp hũng dũng của ngời lao động trên nền

cảnh thiên nhiên hoành tráng và hùng vĩ Giọng văn trong sáng, tơi đẹp, lúc thìmạnh mẽ hào hùng, lúc thì hồn nhiên thơ mộng

So sánh

(Tiếp theo)

I Kiến thức cơ bản

1 Các kiểu so sánh

a) Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau:

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Trần Quốc Minh)

Gợi ý: Những ngôi sao thức - chẳng bằng - mẹ đã thức ; Mẹ - là - ngọn gió

Trang 39

b) Nhận xét về nghĩa của các từ chỉ ý so sánh (chẳng bằng, là) trong đoạn thơ

ngang bằng

không ngang bằng

d) Tìm thêm các từ chỉ ý so sánh ngang bằng và không ngang bằng Đặt câuvới một từ chỉ ý so sánh ngang bằng, một từ chỉ ý so sánh không ngang bằng vừatìm đợc

Gợi ý: nh, nh thể, tựa nh, hệt nh; hơn, hơn là, kém, khác,

Có thể đặt câu:

- Nó vui sớng hệt nh khi đợc điểm 10

- Bằng tuổi nhau nhng nó học kém tôi 1 lớp

2 Tác dụng của so sánh

a) Đọc đoạn văn dới đây và tìm các hình ảnh so sánh:

Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất nh cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thơng tiếc, không do

dự vẩn vơ Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gợng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, nh thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả một thời quá khứ dài dằng dặc của

Trang 40

chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lợn, nếu sự bay lợn ấy có vẻ

đẹp nên thơ Có chiếc lá nh sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi nh gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

(Khái Hng)

Gợi ý:

- Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất nh cho

xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thơng tiếc, không do

dự vẩn vơ

- Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gợng ngoi

đầu lên

- Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng,

nh thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại

- Có chiếc lá nh sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi nh gần tới mặt đất, còn cất mình

muốn bay trở lại cành

b) Những phép so sánh vừa tìm đợc trong đoạn văn trên có tác dụng gì đối vớiviệc miêu tả sự vật, sự việc?

Gợi ý: Phép so sánh giúp cho ngời đọc hình dung những chiếc lá rụng một

cách cụ thể, sinh động, với nhiều dáng vẻ khác nhau

c) Những phép so sánh vừa tìm đợc trong đoạn văn trên có tác dụng gì trongviệc thể hiện tình cảm, suy nghĩ của tác giả?

Gợi ý: Bằng phép so sánh, ngời viết thể hiện đợc những cảm nhận tinh tế của mình trớc sự rụng của những chiếc lá, qua đó bộc lộ những suy nghĩ sâu sắc về sự

sống, sinh tồn và cái chết, sự tiêu vong,

II Rèn luyện kĩ năng

1 Tìm các phép so sánh trong những khổ thơ dới đây Kẻ bảng nh ở mục I.1-c

và đặt các từ ngữ trong phép so sánh vừa tìm đợc vào những vị trí thích hợp

(1) Quê hơng tôi có con sông xanh biếc

Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi tra hè

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xếp các cụm từ có các từ in đậm vào bảng sau và nhận xét về vị trí của chúng trong cụm từ? - Để học tốt ngữ văn 6-2
p các cụm từ có các từ in đậm vào bảng sau và nhận xét về vị trí của chúng trong cụm từ? (Trang 8)
d) Điền các phó từ trong bản gở mục 1 vào bảng phân loại trên. - Để học tốt ngữ văn 6-2
d Điền các phó từ trong bản gở mục 1 vào bảng phân loại trên (Trang 10)
Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dới đây: - Để học tốt ngữ văn 6-2
em xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dới đây: (Trang 20)
a) Kẻ bảng tơng tự và xếp các hình ảnh so sán hở ví dụ (1), (2) vào những vị trí thích hợp. - Để học tốt ngữ văn 6-2
a Kẻ bảng tơng tự và xếp các hình ảnh so sán hở ví dụ (1), (2) vào những vị trí thích hợp (Trang 20)
c) Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ nh trong các bảng trên. - Để học tốt ngữ văn 6-2
c Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ nh trong các bảng trên (Trang 21)
c) Đặt các từ ngữ của những phép so sánh trong đoạn thơ trên vào bảng sau. - Để học tốt ngữ văn 6-2
c Đặt các từ ngữ của những phép so sánh trong đoạn thơ trên vào bảng sau (Trang 39)
Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh mà em thích trong số các phép so sánh trên. - Để học tốt ngữ văn 6-2
h ân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh mà em thích trong số các phép so sánh trên (Trang 41)
b) So hình ảnh Ngời Cha trong đoạn thơ trên với Ngời Cha trong câu sau và cho biết sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh. - Để học tốt ngữ văn 6-2
b So hình ảnh Ngời Cha trong đoạn thơ trên với Ngời Cha trong câu sau và cho biết sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh (Trang 67)
1. Tìm các hình ảnh hoán dụ trong những câu sau và xác định kiểu quan hệ giữa cái biểu thị và cái đợc biểu thị trong từng trờng hợp. - Để học tốt ngữ văn 6-2
1. Tìm các hình ảnh hoán dụ trong những câu sau và xác định kiểu quan hệ giữa cái biểu thị và cái đợc biểu thị trong từng trờng hợp (Trang 83)
Gợi ý: Có thể hình dung cấu tạo vị ngữ của các câu trên qua những mô hình sau: - Để học tốt ngữ văn 6-2
i ý: Có thể hình dung cấu tạo vị ngữ của các câu trên qua những mô hình sau: (Trang 113)
3. Xếp các câu trần thuật đơn trên vào bảng phân loại sau: - Để học tốt ngữ văn 6-2
3. Xếp các câu trần thuật đơn trên vào bảng phân loại sau: (Trang 116)
1. Lập bảng thống kê các tác phẩn truyện và kí hiện đại đã học. STTTên tác phẩm - Để học tốt ngữ văn 6-2
1. Lập bảng thống kê các tác phẩn truyện và kí hiện đại đã học. STTTên tác phẩm (Trang 118)
2. Chép lại tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) và thể loại vào bảng theo mẫu dới đây, đánh dấu x vào vị trí tơng ứng ở các cột tiếp theo nếu thấy có các yếu tố đó. - Để học tốt ngữ văn 6-2
2. Chép lại tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) và thể loại vào bảng theo mẫu dới đây, đánh dấu x vào vị trí tơng ứng ở các cột tiếp theo nếu thấy có các yếu tố đó (Trang 119)
Gợi ý: Xác định rõ chủ đề (cảnh trờng em); chú ý những hình ảnh, chi tiết làm nổi bật quang cảnh ngôi trờng của mình - Để học tốt ngữ văn 6-2
i ý: Xác định rõ chủ đề (cảnh trờng em); chú ý những hình ảnh, chi tiết làm nổi bật quang cảnh ngôi trờng của mình (Trang 123)
1. Tổng kết các văn bản truyện theo bảng dới đây (đã có một số ví dụ mẫu): STTTên văn bảnNhân vật chính Tính cách,vị trí, ý nghĩa của nhân vật - Để học tốt ngữ văn 6-2
1. Tổng kết các văn bản truyện theo bảng dới đây (đã có một số ví dụ mẫu): STTTên văn bảnNhân vật chính Tính cách,vị trí, ý nghĩa của nhân vật (Trang 158)
4. Điền vào bảng liệt kê sau (căn cứ vào sách Ngữ văn 6, tập hai – chú ý các văn bản văn học Việt Nam): - Để học tốt ngữ văn 6-2
4. Điền vào bảng liệt kê sau (căn cứ vào sách Ngữ văn 6, tập hai – chú ý các văn bản văn học Việt Nam): (Trang 159)
3. Xem xét bảng sau và cho biết văn bản tự sự, miêu tả khác với đơn từ ở những điểm nào? - Để học tốt ngữ văn 6-2
3. Xem xét bảng sau và cho biết văn bản tự sự, miêu tả khác với đơn từ ở những điểm nào? (Trang 160)
Miêu tả để hình dung, cảm nhận - Để học tốt ngữ văn 6-2
i êu tả để hình dung, cảm nhận (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w