1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng cây tre việt nam ngữ văn 6

30 796 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua hình ảnh cây tre, bộ phim thể hiện vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam, ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp của dân tộc ta... Bài văn nói lên sự gắn bó thân thiế

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu 2: Nhận xet về từ ngữ tác giả sử dụng để miêu tả thiên nhiên?

C â u 1: V ẻ đ ẹ p c ủa

thiên nhiên Cô Tô sau

cơn bão được miêu tả

trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn.

thiên nhiên đẹp nên thơ.

Trang 3

Thép Mới (1925- 1991) tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở quận Tây Hồ,

Hà Nội, sinh ở thành phố Nam Định Ngoài báo

chí,Thép Mới còn viết

nhiều bút ký, thuyết minh phim

Trang 4

Bài Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim

cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan Thông qua hình ảnh cây tre, bộ phim thể hiện vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam, ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp của dân tộc ta

Trang 5

Bài văn nói lên sự gắn bó thân thiết

và lâu đời của cây tre với con người Việt Nam trong đời sống, sản xuất, chiến đấu Cây tre có những đức tính quý báu và là biểu tượng của con người Việt Nam : ngay thẳng, thủy chung, can đảm

Trang 6

- Đ1: (Từ đầu…… như người): Cây tre và

Trang 7

Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt.Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

Trang 8

Măng tre Hàng tre

Trang 9

Bóng tre trùm mát rượi.

Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,khai hoang Tre

ăn ở với người,đời đời,kiếp kiếp.

[…]Tre là cánh tay của người nông dân:

Cánh đồng ta năm đôi ba vụ

Tre với người vất vả quanh năm.

Trang 10

Dưới bóng tre làng

Trang 12

Suốt đời người,

từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi

nhắm mắt xuôi tay, nằm trên

giường tre, tre với mình, sống

có nhau, chết có nhau, chung

thủy

Trang 13

Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre

là tất cả, tre là vũ khí Muôn ngàn đời biết

ơn chiếc gậy tầm vong đã vựng nên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cây chông tre

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng,đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo

vệ con người Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

Trang 14

Chiếc gậy tre Chông tre.

Trang 15

(…) Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.Nhớ một buổi trưa nào,nồm nam cơn gió thổi,khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

Diều bay, diều lá tre bay lưng trời…

Sáo tre, sáo trúc vang lưng trời…

Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

Trời cao lồng lộng,đồng ruộng mênh mông, hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre…

Trang 16

Cánh diều tuổi thơ Cây sáo trúc

Trang 17

“ Tre già măng mọc” Măng mọc trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi Việt Nam, lứa măng non c ủ a n ư ớ c Vi ệt Nam Dân chủ Cộng hòa.

[…] Nhưng, tre, nứa vẫn còn mãi với các

em, còn mãi với dân tộc Việt Nam,…

Trang 18

Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của

cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho

thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre ,

có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào

chính đáng về cây tre Việt Nam

Trang 20

1.

Ô chữ gồm 4 chữ cái

Đồ chơi trẻ em, cốt làm bằng tre và dán giấy, ưa gió.

Trang 21

Ô chữ gồm 10 chữ cái

Một loại vũ khí thô sơ bằng tre chống lại xe tăng-sắt thép

kẻ thù.

Trang 22

3.

ô chữ gồm 6 chữ cái Nhạc cụ làm bằng tre

Trang 23

ô chữ gồm 4 chữ cái

Là tiếng thiếu trong câu ca dao sau:

“Lạc nầy gói bánh chưng xanh, Cho mai lấy trúc cho anh lấy…”

Trang 24

Ô chữ gồm 13 chữ cái

Sự tiếp nối các thế hệ của tre được đúc kết bằng một thành ngữ.

Trang 25

ô chữ gồm 7 chữ cái

Biện pháp nghệ thuật sử dụng rộng rãi và thành công trong bài “Cây tre Việt Nam”.

Trang 27

TỤC NGỮ :

- Tre già khó uốn - Tre già là bà lim

- Tre non dễ uốn

Thơ:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

( Viễn Phương) Làng tôi sau lũy tre mờ xa

Tình yêu quê hương những nếp nhà

( Hồ Bắc)

Trang 28

CA DAO :

- Chặt tre cài bẫy vót chông

Tre bao nhiêu lá thương chồng bấy nhiêu

- Em về cắt rạ đánh tranh

Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà

Sớm khuya hoà thuận đôi ta

Hơn ai gác tía lầu hoa một mình

- Một cành tre, năm bảy cành tre

Đẹp duyên thì lấy chớ nghe họ hàng

-Làng tôi có luỹ tre xanh

Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng

- Trăng lên tắm luỹ tre làng

Trăng nhòm qua cửa, trăng tràn vô nôi

Trang 29

- Tập vẽ sơ đồ tư duy

- Soạn bài: “Câu trần thuật đơn”

Ngày đăng: 20/05/2015, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm