1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án tu chon vat ly 8

11 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về biểu diễn lực
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức : vấn đáp Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn HS: trả lời -Lực là một đại lợng vec tơ đợc biểu diển bằng 1 mũi tên có

Trang 1

Ngày soạn : 27/12/2010

Ngày dạy : 29/12/2010

Tuần 20 tiết 1 + 2 : BÁM SÁT

Chủ đề 1: Lực Lực Đẩy ác si mét

Tiêt 1: Ôn tập về Biểu diễn lực

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức về lực là 1 đại lợng véc tơ

2.Kiến thức

-Biểu diễn đợc vec tơ lực

3.Thái độ

-Có ý thức trong học tập

II.Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

- HS: Cỏc kiến thức đó học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : vấn đáp ( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

HS: trả lời

-Lực là một đại lợng vec tơ đợc biểu diển bằng 1 mũi tên có:

+Gốc là điểm đạt của Lực

+Phơng, Chiều trùng với Phơng, Chiều của Lực

+Độ dài biểu thị cờng độ của Lực theo tỉ xích cho trớc

Hs: nhận xột HS: chu ý lắng nghe

-Nêu nhận xết về Lực?

HĐ 2: Bài Tập Về Biểu Diễn Lực(30 ph)

Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về biểu diễn lực để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

Thảo luận nhóm chọn đáp án đúng nhất

Đáp án : chọn D

Trọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Đáp án:

(1) sức hút của trái đất

(2) tăng

(3) lực cản của cát

(4) giảm

Dạng 1 trắc nghiệm (10 ph) Bài 1

Khi chỉ có 1 vật tác dụng lên vật thì vân tốc của vật sẽ nh thế nao? Hãy chon câu trả lời đúng nhất:

A Vận tốc không thay đổi

B Vận tốc tăng dần

C Vận tốc giảm dần

D Có thể tăng và cũng có thể giảm Bài 2

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

-Khi thả vật rơi, do sức (1) vận tốc của vật

(2)

-Khi quả bóng lăn vào bãi cát,do (3) của cát nên vận tốc của bóng bị (4)

Dạng Bài tập tự luận (12 ph) Biểu diễn các vec tơ lực sau đây:

Trọng lực của 1 vật là 1500N ( tỉ xích tùy trọn) HS: đọc bảng phụ nội dung cõu hỏi

HS: cỏc nhúm HS tiến hành thảo luận làm cỏc

Dạng 2 tự luận (20 ph) GV: Treo bảng phụ:

Trang 2

bài tập.

HS chỳ ý lắng nghe GV hướng dẫn

Đại diện nhúm HS lờn bảng trỡnh bày cõu trả

lời

Fur

Pur

HS: nhận xột kết quả của nhúm bạn

HS: chỳ ý lắng nghe và ghi vào vở

HS: vẽ lại hình và nêu:

Điểm đặt

Phơng, chiều

Cờng độ

Bài 3

 Biểu diễn vộc tơ lực của một vật cú trọng lực 400N

tỉ xớch tựy chọn

 Biểu diễn vộc tơ lực của một vật bị kộo theo phương ngang chiều từ trỏi sang phải với lực kộo 2000N, biết tỉ xớch là 1cm ứng với 500N

Bài 4:

a)

b)GV: Nêu các yêu cầu cho HS nêu về lực đợc biểu diễn trên mỗi hình?

IV Củng cố:

- HS trả lời các câu hỏi: + Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng? Vì sao?

+ Lực đợc biểu diễn nh thế nào?

* Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ.

- Làm bài tập 4.1- 4.5 (SBT)

- Đọc lại bài 6: Lực - Hai lực cân bằng (SGK Vật lý 6)

- Đọc trớc bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính

A

P

10N 5000NN

B

F

F = 15000N

Trang 3

Tiết 2: ôn tập về sự cân bằng Lực quán tính

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

-Củng cố các kiến thức về hai lực cân bằng,đặc điểm của 2 lực cân bằng, quán tính

2.Kĩ năng

-Vận dụng kiến thức để giải thích đợc một số hiện tợng về 2 lực cân bằng, về quán tính

3.Thái độ

Biết liên hệ đến thực tiễn

II.Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

HS: Cỏc kiến thức đó học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : vấn đáp( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

Trả lời:

-Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên

một vật, có cờng độ bằng nhau, phơng

nằm trên cùng một đờng thẳng, chiều

ngợc nhau

-Dới tác dụng của 2 lực cân bằng, một

vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên;

đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển

động thẳng đều Chuyển động này đợc

gọi là chuyển động theo quán tính

-Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể

thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì có quan

tính

+ Vật có khối lợng càng lớn thì quán

tính của nó càng lớn

-Thế nào là 2 lực cân bằng?

-Dới tác dụng của 2 lực cân bằng vật đang đứng yên thì sẽ nh thế nào?Vật đang chuyển động thì sẽ ra sao?

-Khi có lực tác dụng, mọi vật có thể thay đổi vận tôc đột ngột

đ-ợc không? vì sao?

HĐ 2: Bài Tập Về Hai Lực Cân Bằng Và Quán Tính(30 ph)

Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về hai lực cân bằng và quán tính để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

Thảo luận nhóm tìm phơng án dúng

Đáp án: phơng án D

Thảo luận chọn đúng sai

Đáp án:

1.a) sai

b) đúng

2.đúng

Dạng 1 Trắc nghiệm (10 ph)

Bài 1 Hai lực nào sau đây là hai lực cân bằng:

A.Hai lực làm vật CĐ nhanh dần

B Hai lực làm vật CĐ chậm dần

C.Hai lực làm vật đổi hớng chuyển động

D.Hai lực làm vật không thay đổi vận tốc

Bài 2 Trong các câu sau đây câu nào đúng câu, nào sai?

1.Ô tô đang chuyển động bỗng tắt máy hãm phanh

a)Nếu ôtô càng chở nặng thì càng dễ dừng lại

b)Nếu ôtô đang CĐ với vận tốc lớn thì khó dừng lại ngay

2.Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm trong CĐ của

Trang 4

Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp:

Đáp án:

(1) phải

(2) quán tính

vật

3.Vật đang CĐ mà chỉ chịu tác dụng của 2 lực có cùng cờng độ thì vât CĐ đều mãi

Bài 3 a) chọn từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Ôtô đột ngột rẽ vòng sang (1) thì hành khách bị ngả sang trái

do ngời có (3)

Trả lời:

Khi gõ mạnh cán búa,cuốc,xẻng xuống

nền cứng; do đầu búa , cuốc, xẻng đang

có quán tính chuyển động còn cán dừng

lại đột ngột khiến đầu búa,lỡi cuốc,

xẻng ngập chặt vào cán

Trả lời:

Khi Thỏ đột ngột rẽ ngang,do quán tính

Sói tiếp tục lao về phía trớc khiến nó bắt

hụt Thỏ

Trả lời:

Bài 6: để vật cõn bằng thỡ cỏc lực tỏc

dụng lờn nú phải bằng nhau trong

trường hợp này lực giữ dõy phải bằng

với trọng lượng của vật

F=P=10.m=4,5.10=45N

Vậy phải giữ dõy với một lực bằng 4,5N

Bài 7: khi xe dang chuyển động nhanh,

người ngồi trờn xe chuyển động cựng

với xe khi xe dừng lại đột ngột, chõn

người ngồi trờn xe dừng lại với sàn xe,

mặt khỏc do quỏn tớnh mà phần phớa trờn

của người cú xu hướng chuyển động tới

trước với vận tốc như củ, kết quả là than

người cú xu hướng ngó chỳi về phớa

trước

Dạng 2 BT tự luận (20ph)

Bài 4 Vì sao muốn tra cán búa, cán xẻng, cho thật chặt, ngơi ta thờng quay ngợc cán rồi gõ mạnh đầu cán xuống nền cứng?

Bài 5 Một con Sói đang đuổi một con Thỏ Khi Sói chuẩn bị vồ mồi, thình lình thỏ nhảy tạt sang một bên và thế là trốn thoát.Hãy giải thích tại sao Thỏ rẽ nh vậy thì Sói không bắt đợc Thỏ?

GV: Treo bảng phụ:

 Bài 6: Một vật cú khối lượng 4,5kg treo vào một sợi dõy cần phải giữ dõy một lực bằng bao nhiờu để vật cõn bằng?

 Bài 7: Khi xe dang chuyển động nhanh, nếu xe dừng lại đột ngột thỡ hành khỏch ngồi trờn xe cú xu hướng ngó chỳi về trước hóy giải thớch tại sao?

IV/ Củng cố- Dặn dò

+ Củng cố GV: Yêu cầu HS đọc phần lí thuyết

+ Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ Làm hết các bài tập phần BT SBT

Ngày soạn : 2/1/2011

Ngày dạy : 5/1/2011

Trang 5

Tuần 21 tiết 3+ 4 :

Tiết 3: Ôn tập về lực ma sát

I.Mục tiêu

1.Kiến thức: Củng cố KT về lực ma sát

2.Kĩ năng: Biết phân biệt đợc sự xuất hiện của các loại ma sát và đặc điểm của mỗi loại này.

3.Thái độ: Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và trong KT.Nêu đợc

cách khắc phục tác hại và vận dụng ích lợi của các lực ma sát này

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

HS: Cỏc kiến thức đó học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

HS:Trả lời

-Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên bề mặt

của vật khác

-Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt

của vật khác

-Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt khi vật bị tác

dụng của lực khác

-Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi

GV: Nêu câu hỏi:

-Lực ma sát trợt sinh ra khi nào?

-Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

-Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?

-Lực ma sát có lợi hay có hại?

HĐ 2: Bài Tập Về Lực Ma Sát (30 ph) Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về lực ma sát để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

Thảo luận tìm đáp án đúng:

Đáp án: chọn C

HS: Làm

c)Ôtô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với

lực ma sát

Vậy: F = ms F = 800 N k

b)Lực kéo tăng( F > k F ) ms

thì ôtô chuyển động nhanh dần

c)Lực kéo giảm (F < k F ) thì ôtô chuyển động chậm ms

dần

Dạng 1 Trắc nghiệm

Bài 1 Trong các cách sau đây , cách nào làm giảm đợc lực ma sát?

A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B.Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Dạng 2 Tự luận

Bài 2 Bài 6.4(SBT) Một ôtô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của

động cơ ôtô là 800 N

a)Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ôtô (bỏ qua lực cản của không khí) b)Khi lực kéo của ôtô tăng lên thì ôtô sẽ chuyển

động nh thế nào nếu coi lực ma sát là không thay

đỏi?

c)Khi lực kéo của ôtô giảm đi thì ôtô sẽ chuyển

động nh thế nào nếu coi lực ma sát là không thay

đổi?

Bài 3:Bài 6.5 (SBT)

a, Khi bánh xe lăn đều trên đờng sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản, khi đó lực kéo bằng 5000N

Trang 6

HS làm bài tập 6.5(SBT)

Hs khác nhận xét bài làm của bạn

So với trọng lợng đầu tàu, lực ma sát bằng: 5000/(10000*10) =0,05 lần

Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng hai lực: Lực phát động, lực cản

b Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành:

Fk- Fms= 10000 – 5000 =5000N

IV/ Củng cố- Dặn dò.(5 ’ )

- Làm lại các bài tập trong SBT và xem lại nội dung đã học bài lực ,cách phân tích lực để tiết tới học.

Tiêt 4: Luyện tập về phân tích lực

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu véc tơ lực, biểu diễn véc tơ lực, hai lực cân bằng, lực ma sát, phân tích lực 2.Kĩ năng:Biết biểu diễn đợc véc tơ lực, phân tích đợc lực,nhận biết đợc 2 lực cân bằng

3 Thái độ: Có ý thức trong học tập

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

HS: Cỏc kiến thức đó học

III

Tổ chức hoạt động dạy học :

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

HS:Trả lời

-Lực là môt đại lợng vec tơ đợc biểu diễn bằng một

mũi tên có :

+ Gốc là điểm đặt của lực

+Phơng,chiều trùng với phơng chiều của lực

+Độ dài biểu thị cờng độ của lực theo tỉ xích cho trớc

- Trả lời:

-Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có

c-ờng độ bằng nhau, phơng nằm trên cùng một đc-ờng

thẳng, chiều ngợc nhau

-Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên bề mặt

của vật khác

-Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt

của vật khác

GV: Nêu câu hỏi:

-Nêu cách biểu diễn lực?

-Thế nào là 2 lực cân bằng?

-Lực ma sát trợt sinh ra khi nào?

-Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

Trang 7

-Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt khi vật bị tác

dụng của lực khác

-Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi

-Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?

-Lực ma sát có lợi hay có hại?

HĐ 2: Bài Tập Về Lực (30 ph)

Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về lực ma sát để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

HS: Làm việc theo nhóm và nêu kết quả trả lời

Đáp án:

1.C

2.C

3.C

Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất:

1 Vật sẽ nh thế nào khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

A Vật đang đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần

B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại

C Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoăc vật đang chuyển

động sẽ chuyển động thẳng đều mãi

D Cả A, B, C đều sai

2 Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:

A Đột ngột giảm vận tốc

B Đột ngột tăng vận tốc

C Đột ngột rẽ sang trái

D Đột ngột rẽ sang phải

3 Lực nào xuất hiện sau đây không phải là lực ma sát:

A Lực xuất hiện khi bánh xe trợt trên mặt đờng lúc phanh gấp

B.Lực giữ cho vật còn đứng yên trên mặt bàn khi bị nghiêng

C.Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

D Lực xuất hiện khi viên bi lăn trên mặt bàn

HS: Làm việc theo nhóm và nêu kết quả trả lời

Dạng 2: Bài tập tự luận Bài 1:Biểu diễn các vectơ lực sau:

a.Trọng lực của một vật là 15000N ( Theo tỉ lệ 1cm ứng với 500N)

b.Lực kéo một sà lan là 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải tỉ lệ xích 1cm ứng với 400 N

Bài 2:Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo

10000N nhng khi đã chuyển động thẳng đều trên đờng ray thì chỉ cần một lực kéo là 5000N

a)Tính độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đ-ờng ray?

b)Tính độ lớn của hợp lực làm cho tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành?

Bài 3:Khi bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết

tiếp đợc Giải thích tại sao?

IV/ Củng cố- Dặn dò

Xem lại vác bài tập đã làm về lực Chuẩn bị cho bài tập về áp suất và lực đẩy ác si mét

Ngày soạn : 10/1/2011

Ngày dạy : 12/1/2011

Trang 8

Tuần 22 tiết 5 + 6 : Tiết 5 : bài tập- lực đẩy acsimet

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Vận dụng những kiến thức về lực đẩy ác simet, sự nổi để giải các bài tập định tính và định lợng.(nắm đợc các công thức FA = d.V và điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.)

2.Kỹ năng:

-Sử dụng linh hoạt các kiến thức trong việc giải các bài tập đơn giản và nâng cao

3.Thái độ

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về lực đẩy ác si mét

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

HS: Cỏc kiến thức đó học

III hoạt động dạy học :

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

HS: Nêu những nội dung đã học

Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì nớc dâng lên

càng mạnh

-Cũng cố kiến thc đã học

-Làm các bài tập trong SBT phần lực đẩy Acsimet

-Trả lời

-HS

-HS thảo luận

I.Lực đẩy ac simet:

FA =d.V -Phơng thẳng đứng

-Chiều từ dới lên

-Độ lớn bằng trọng lợng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ:

FA =d.V

II Sự nổi -Vật nổi: FA >P

-Vật chìm khi FA <P

-Vật lơ lửng trong lòng chất lỏng khi FA =P

-Nhận xét các bài tập của HS -Ra các bài tập nâng cao nếu có thời gian

HĐ 2: Bài Tập Về lực đẩy ác si mét (30 ph)

Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về lực đẩy ác si mét để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

- Bài 10.1: ý B

- Bài 10.2: ý B

- Gợi ý: để so sánh đợc lực đẩy ác-si-mét ta

phải so sánh gì?

Dạng 1 Trắc nghiệm

- Gọi 2 hs trả lời bài tập trong (SBT) 10.1; 10.2

Dạng 2 Tự luận

Bài 10.3 :

Khối lợng riêng của đồng, sắt, nhôm khác nhau: Dđồng> Dsắt

> Dnhôm Vì khối lợng của ba vật bằng nhau nên vật nào có khối lợng riêng lớn hơn thì thể tích nhỏ hơn( V=m/D) => Vđồng< Vsắt

< Vnhôm mà FA= dchất lỏng.V nên lực đẩy ác-si-mét tác dụng vào vật bằng đồng là nhỏ nhất và tác dụng vào vật làm bằng nhôm là lớn nhất

- Bài 10.4:

Lực đẩy ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lợng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Nh vậy lực này không phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng đợc làm bằng chất gì, có hình

Trang 9

- Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào yếu tố

nào?

-Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 10.5; 10.6

dạng nh thế nào mà chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật đó

mà thôi Ba vật làm từ ba chất khác nhau nhng có cùng thể tích vì vậy lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên ba vật là bằng nhau

- Bài 10.5:

TT: V = 2 dm3= 0,002m3 dnớc=10000N/m3 d rợu= 8000N/m3 Hỏi: a) FA=?

b) FA có thây đổi theo độ sâu?

Giải:

a)Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt là:

FA nớc= dnớcV=10000.0,002 = 20(N)

FA rợu=drợuV= 8000 0,002 = 16(N) b) Lực đẩy ác-si-mét không thay đổi khi nhúng vật ở những

độ sâu khác nhau, vì lực đẩy ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Bài 10.6:

Cân không thăng bằng Lực đẩy của nớc tác dụng vào hai thỏi tính bằng:FA1=dV1;FA2=dV2

Vì trọng lợng riêng của đồng lớn hơn của nhôm nên V1>V2

do đó FA1>FA2

IV/ Củng cố- Dặn dò (5 ’ )

Bài tập nâng cao

Bài 1:

Treo một vật nhỏ vào một lực kế và đặt chúng trong không khí thấy lực kế chỉ F=9N Vẫn treo vật bằng lực

kế nhng nhúng vật chìm hoàn toàn trong nớc thì thấy lực kế chỉ F'=5N Tính thể tích của vật và trọng lợng riêng của nó, biết khối lợng riêng của nớc là D=1000kg/m3.

Bài 2:

Một vật có khối lợng 0,42kg và khối lợng riêng là D=10,5g/cm3 đợc nhúng ngập hoàn toàn trong nớc Tìm lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vât, cho trọng lợng riêng của nớc là d=10000N/m3

Tiết 6: Ôn tập về áp suất

I.Mục tiêu

Trang 10

1.Kiến thức

-Củng cố kiến thức về áp lực, áp suất ; công thức tính áp suất

2.Kỹ năng

-Vận dụng công thức để giải các bài tập đon giản

3 Thái độ

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, phấn màu, thước, sỏch bài tập, sỏch tham khảo

HS: Cỏc kiến thức đó học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hđ: 1 Ôn tập lí thuyết (10 ph)

Mục tiêu: Giúp HS nhớ đợc bài cũ và bớc đầu hình dung đợc nội dung của bài học cần nghiên cứu

Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

-áp Lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép

-áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị

diện tích bị ép

-P F

S

=

-đơn vị của áp suất là (Pa)

1Pa=1N/ 2

m

F (áp lực) , ví dụ: viên gạch đặt trên mặt đất tác

dụng lên mặt đất 1 áp lực

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của

áp lực và diện tích bị ép

- Nêu nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất trong

đời sống và trong kỹ thuật ví dụ

Ví dụ: Lặn xuống sâu trong nớc nghe đau tai

do áp suất chất lỏng

(nớc) gây ra

- áp lực là gì? ví dụ?

- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu công thức tính áp suất?

- Nêu nguyên tắc làm tăng giảm áp suất trong đời sống và

kỹ thuật?

- Nêu kết luận về áp suất do cột chất lỏng gây ra? Nêu công thức tính? ý nghĩa và đơn vị của từng ký hiệu trong công thức?

HĐ 2: Bài Tập áp suất (30 ph)

Mục tiêu: HS vận dụng đợc các kiến thức về áp suất để làm các bài tập

Hình thức : Vấn đáp gợi mở, lí giải cho HS

Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn

Thảo luận tìm phơng án đúng

Đáp án : chọn C

Tóm tắt

F =20N

S =25cm =25.2 10−4m2

p = ?

Giải

áp suất do áp lực F tác dụng lên diện tích S là:

Dạng 1 Trắc nghiệm

Bài 1 Trờng hợp nào sau đây có lực ma sát nghỉ?

A Khi bánh xe lăn trên mặt đờng

B Khi kéo bàn dịch trên mặt sàn

C Khi hàng hoá đứng yên trong toa tàu đang chuyển động

D Khi lê dép trên mặt đờng

Dạng 2 tự luận

Bài 1 Tác dụng một áp lực 20N lên một diện tích 25 2

cm Tính áp suất?

Bài 2 BT7.5

Ngày đăng: 24/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : vấn đáp ( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) - Gián án tu chon vat ly 8
Hình th ức : vấn đáp ( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) (Trang 1)
Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) - Gián án tu chon vat ly 8
Hình th ức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) (Trang 8)
Hình thức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) - Gián án tu chon vat ly 8
Hình th ức : Phát vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w