( Chú ý: tìm hiểu nội dung các thí nghiệm → cách xây dựng dãy hoạt động hoá học của các nguyên tố kim loại) → ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của các nguyên tố kim loại... CHAØO [r]
Trang 21/ Viết PTHH của các PƯHH sau:
a/ HCl + Zn → ? + ?
b/ CuSO4 + Fe → ? + ?
2/ Các PƯHH (a),(b) thuộc tính chất hóa học nào ?
2 a/ Axit +Kim loại → Muối + Hyđro ↑
b/ dd Muối + Kim loại → Muối mới +Kim loại mới
Trang 3Bµi 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI TiÕt : 22
Trang 4I/ PƯ của kim loại với phi kim:
1/ Tác dụng với Oxi:
Trang 5SỰ CHÁY CỦA Fe TRONG KHÍ OXI
Fe3O4
O2
Trang 6I/ PƯ của kim loại với phi kim:
1/ Tác dụng với Oxi:
3 Fe + 2 O2 Fe3O4
Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt, ) phản ứng với Oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành Oxit (thường là Oxit Bazơ)
0
t
Trang 7I/ PƯ của kim loại với phi kim:
2/ Tác dụng với phi kim khác.
1/ Tác dụng với Oxi:
Trang 8SỰ CHÁY CỦA NATRI TRONG KHÍ Cl2
Na
Cl 2 NaCl
Trang 9I/ PƯ của kim loại với phi kim:
2/ Tác dụng với phi kim khác.
Trang 10I/ PƯ của kim loại với phi kim:
2/ Tác dụng với phi kim khác.
II/ PƯ của kim loại với dd Axit:
1/ Tác dụng với Oxi:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Trang 11I/ PƯ của kim loại với phi kim:
2/ Tác dụng với phi kim khác.
II/ PƯ của kim loại với dd Axit:
1/ Tác dụng với Oxi:
III/ PƯ của kim loại với dd Muối:
Trang 12III/ PƯ của kim loại với dd Muối:
- Vịng 1 : Các em làm TN theo nhĩm:
* Nhĩm 1+2: Làm TN: Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.(Quan sát hiện tượng,viết PTHH, rút ra kết luận )
* Nhĩm 3+4: Làm TN: Zn tác
dụng với dung dịch CuSO4
(Quan sát hiện tượng,viết PTHH, rút ra kết luận )
2/ Tác dụng với phi kim khác.
II/ PƯ của kim loại với dd Axit:
1/ Tác dụng với Oxi:
I/ PƯ của kim loại với phi kim:
Trang 13III/ PƯ của kim loại với dd Muối:
Trang 14III/ PƯ của kim loại với dd Muối:
*Cu + AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag↓
( Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag)
* Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓
(Zn đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4)
…) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành kim loại mới và muối mới
Trang 17• Bài tập 4 / 51 (SGK):
• Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi sau đây:
Mg
MgO MgCl2
MgSO4
Mg(NO3)2MgS
(2)
(3)
Trang 19Bài tập 6/51: Ngâm một lá kẽm trong 20g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.
Cách giải:
* Thực hiện theo các bước sau:
- Viết phương trình hoá học
- Tính m CuSO4 → n CuSO4 → n Zn , nZnSO4
- m dd sau pư = m dd CuSO4 + m Zn - m Cu
Trang 20• Dặn dò :
• Hoàn thành các bài tập SGK và sách bài tập.
• Nghiên cứu trước bài 17 ( Chú ý: tìm hiểu nội dung các thí nghiệm → cách xây dựng dãy hoạt động hoá học của các nguyên tố kim loại) → ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của các nguyên tố kim loại.
Trang 21CHÀO CÁC EM HỌC SINH