1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

5 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1/ ổn định lớp : 2/ Bài mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm Dùng bảng tuần

Trang 1

BÀI 25 :

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1/ Kiến thức :

HS biết :

-Vị trí , cấu tạo nguyên tử , tính chất của kim loại kiềm

-Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

-Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm

HS hiểu :

Nguyên nhân của tính khử rất mạnh của kim loại kiềm

2/ Kĩ năng :

-Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm

-Giải bài tập về kim loại kiềm

II/ CHUẨN BỊ :

-Bảng tuần hoàn , bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm

-Dụng cụ, hoá chất : Natri kim loại , bình khí O2 và bình khí Cl2 ( điều chế trước ), lọ đựng NaOH rắn , cốc thuỷ tinh , nước , dao , muối sắt

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1/ ổn định lớp :

2/ Bài mới :

Hoạt động 1:

Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm

Dùng bảng tuần hoàn cho HS tự tìm hiểu vị trí của

nhóm IA và cấu hình electron nguyên tử của các

nguyên tố nhóm IA , rút ra kết luận (dự đoán ) về

tính chất hoá học đặc trưng

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại

A/ KIM LOẠI KIỀM :

I/ Vị trí trong HTTH cấu hình electron nguyên tử : Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn

Gồm Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

II/ Tính chất vật liù:

Trang 2

kiềm

-Dùng bảng phụ ‘một số hằng số vật lí quan trọng

của kim loại kiềm ‘để cho HS nghiên cứu , rút ra

nhận xét về quy luật biến đổi tính chất vật lí

Hoạt động 3 :

Tìm hiểu tính chất hoá học của kim loại kiềm

-Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử và cấu tạo

mạng tinh thể dự đoán tính chất

-Biểu diễn thí nghiệm minh hoạ tính chất hoá học

của kim loại kiềm bằng các phản ứng hoá học của

natri với các chất

(yêu cầu HS viết PTHH)

Na tác dụng với clo

Na tác dụng với oxi

Na tác dụng với H2O

Hoạt động 4:

Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế

Ưùng dụng : Hs tự nghiên cứu SGK

Màu trắng bạc có ánh kim ,dẫn điện tốt

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

Khối lượng riêng nhỏ

Độ cứng thấp

III/ Tính chất hoá học:

Bán kính nguyên tử lớn Số electron ngoài cùng ít.=>Kim loại kiềm là chất khử mạnh nhất .

M  M+ + 1e Trong hợp chất , các kim loại kiềm có số oxi hoá +1 1/ Tác dụng với phi kim:

2Na + Cl2  2NaCl 2Na + ½ O2  Na2O

2/ Tác dụng với axit:

Na + HCl  NaCl + ½ H2

2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2

3/ Tác dụng với nước : 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

Chú ý : để bảo quản người ta ngâm các kim loại kiềm trong dầu hoả.

IV/ ứng dụng trạng thái tự nhiên và điều chế: 1/ ứng dụng:

Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp Làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

Cs chế tạo tế bào quang điện

2/ trạng thái tự nhiên:

Các kim loại kiềm không có ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

Trang 3

Điều chế :

HS nêu ra nguyên tắc điều chế dưới sự dẩn dắt của

gv

Gv dùng tranh vẽ hướng dẩn học sinh nghiên cứu

sơ đồ thiết bị điện phân NaCl nóng chảy trong công

nghiệp

Hoạt động 5: tìm hiểu tính chất của hợp chất kim

loại kiềm

Tìm hiểu hợp chất NaOH

HS quan sát mẫu chất (xút viên ) và nghiên cứu

tính tan , tính chất hút ẩm của nó

HS viết pthh dạng phân tử và ion rút gọn của các

phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của NaOH

như tính tan trong nước và phân li ra ion , tác dụng

với axit , oxit axit , với muối

3/ Điều chế : Nguyên tắc : khử ion kim loại thành kim loại

M+ + e  M Phương pháp : điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng

NaCl dpnc

    Na + ½ Cl2

    2Na + ½ O2 + H2O

B/ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM : I/ NATRI HIĐROXIT :

1/ Tính chất vật lí :

Là chất rắn không màu, hút ẩm , tan nhiều trong nước , là một bazơ mạnh

NaOH  Na+ + OH

-2/ Tính chất hoá học : a/ Tác dụng với axit : NaOH + HCl  NaCl + H2O b/ Tác dụng với oxit axit :

Vd : Cho NaOH tác dụng với CO2

Nếu :

2

NaOH CO

n

n 1

CO2 + NaOH  NaHCO3

Nếu :

2

NaOH CO

n

n 2

CO2 + 2 NaOH  Na2CO3 + H2O

Nếu : 1 < NaOH

CO n

n < 2

Trang 4

Hoạt động 6:

Tìm hiểu muối của kim loại kiềm (NaHCO3,

Na2CO3, KNO3)

Chú ý : đun nóng nhẹ dể bị phân huỷ

Gv yêu cầu :

Hs nêu tính chất hoá học của muối ( đã học ở lớp

9)

Hs minh hoạ bằng phản ứng cụ thể ( viết pthh dạng

phân tử và dạng ion rút gọn )

Hoạt động 7:

Tìm hiểu về tính chất của natri cacbonat :

Gv yêu cầu HS viết các phản ứng chứng minh

Na2CO3 là muối của axit yếu và dung dịch của nó

có phản ứng kiềm mạnh

CO2 + NaOH  NaHCO3

CO2 + 2 NaOH  Na2CO3 + H2O c/ Tác dụng với dung dịch muối:

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 3/ ứng dụng :

Dùng để điều chế xà phòng, chế biến dầu mỏ, luyện nhôm

II/ NATRI HIĐROCACBONAT :

1/ Tính chất : NaHCO3 : chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước ,

dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

2NaHCO3 t0

  Na2CO3 + CO2 + H2O NaHCO3 là muối của axit yếu :

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 là muối axit :

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Nhận xét :

NaHCO 3 là hợp chất lưỡng tính.

2/ ứng dụng : Dùng trong công nghiệp dược phẩm ( chế thuốc đau

dạ dày…), công nghiệp thực phẩm(làm bột nở …)

III/ NATRI CACBONAT :

Chất rắn, màu trắng, dể tan trong nước, ở nhiệt độ thường nó tồn tại ở dạng Na2CO3.10 H2O, ở nhiệt

độ cao nó là chất kết tinh

Na2CO3 là muối của axit yếu:

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

Dung dịch Na2CO3 trong nước có phản ứng kiềm

Trang 5

Hoạt động 8:Tìm hiểu về tính chất của kali nitrat:

Chú ý : Khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ

nóng chảy 3330C KNO3 bắt đầu bị phân huỷ

mạnh : làm quỳ tím  xanh

Na2CO3 + H2O      NaHCO3 + NaOH 2/ ứng dụng :

Dùng sản xuất thuỷ tinh , xà phòng, phẩm nhuộm, giấy, sợi …

IV/ KALI NITRAT :

1/ Tính chất :

Là những tinh thể không màu , bền trong không khí , tan nhiều trong nước Khi đun nóng bị phân huỷ 2KNO3  2KNO2 + O2

2/ ứng dụng : Dùng làm phân bón , chế tạo thuốc nổ 2KNO3 + 3C + S  N2 + 3CO2 + K2S

Củng cố :

Hướng dẩn học sinh giải các bài tập 1,2,3,4 trang 111/SGK

Ngày đăng: 03/10/2018, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w