Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo vi[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI : HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (5,0 điểm)
1 Cho Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 rất loãng thu được dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D có mùi khai Cho từ từ dung dịch HCl vào C lại thấy xuất hiện kết tủa B Cho kết tủa B và khí D vào dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch E Cô cạn dung dịch E thu được một loại phèn Viết phương trình phản ứng giải thích thí nghiệm trên
2 Chỉ dùng phenolphtalein hãy phân biệt 6 dung dịch: NaOH, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, NaCl, HCl
3 Hiđrocacbon A (có M = 68 gam), A có cấu tạo mạch nhánh Viết CTCT của A Trong số trên, chất
nào dùng để điều chế cao su Viết PTHH của phản ứng
Câu 2: (3,5 điểm)
Một hỗn hợp khí X gồm anken A và ankin B Thực hiện 2 thí nghiệm như sau:
- Lấy 16,2 gam hỗn hợp X đốt cháy hết, sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng nước vôi trong Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra 80 gam kết tủa và 32,4 gam muối hiđrocacbonat
- Lấy 17,92 lit hỗn hợp X cho phản ứng với H2, xúc tác Ni nóng thì cần 31,36 lit H2 để thu được ankan
Xác định CTPT của A, B Biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc
Câu 3: (2,5 điểm)
Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch X chứa AgNO3 0,15M và Cu(NO3)3 0,01M Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200ml X, phản ứng xong thu được 5g chất rắn Học sinh B cũng dùng 200ml X nhưng cho vào đó 0,78g kim loại M (M không tan trong nước, hóa trị II và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học), phản ứng xong thu được 2,592g chất rắn
a) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam Mg ?
b) Xác định kim loại M
Câu 4: (5,5 điểm)
1 Viết đầy đủ 8 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
FeS2
2 Bằng phương pháp hóa học, hãy tách hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO, BaO thành từng chất nguyên chất
Câu 3: (3,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 12,8g CaO vào nước ta được dung dịch A Mặt khác hòa tan 28,1g hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 có thành phần thay đổi , trong đó chứa a% MgCO3 bằng dung dịch HCl ta được dung dịch B và khí C Cho khí C thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch A thì thu được kết tủa D Hỏi khi
+ Y ( 8) + O 2
(1)
Trang 2-HẾT -
Ghi chú : Thí sinh được sử dụng máy tính cá nhân và bảng HTTH các nguyên tố hóa học Giáo viên coi
thi không giải thích gì thêm
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu 1: (5,0 điểm)
1 Cho Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO 3 rất loãng thu được dung dịch A Cho A
tác dụng với dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D có mùi khai Cho từ từ
dung dịch HCl vào C lại thấy xuất hiện kết tủa B Cho kết tủa B và khí D vào dung dịch
H 2 SO 4 loãng được dung dịch E Cô cạn dung dịch E thu được một loại phèn Viết phương
trình phản ứng giải thích thí nghiệm trên
Dung dịch A gồm: Al(NO3)3 + NH4NO3
Vì C tác dụng với HCl tạo ra kết tủa B nên dung dịch C phải có KAlO2 do một
phần Al(OH)3 tan:
Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O
0,25
Vậy kết tủa B là Al(OH)3
Dung dịch C gồm KAlO2 + KNO3
Khí D là NH3
B, D tác dụng với H2SO4 loãng
Cô cạn dung dịch E thu được phèn:
(NH4)2SO4 + Al2(SO4)3 + 24H2O Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.24H2O t0
hay Al(NH4)(SO4)2.12H2O
0,25
2 Chỉ dùng phenolphtalein hãy phân biệt 6 dung dịch: NaOH, H 2 SO 4 , Na 2 SO 4 , BaCl 2 ,
NaCl, HCl
Nhận ra dung dịch NaOH làm hồng phenolphtalein Cho dung dịch NaOH có
màu hồng vào các dung dịch còn lại chia thành 2 nhóm: 0,25
Nhóm 1: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng
Nhóm 2: BaCl2, NaCl, Na2SO4 không làm thay đổi màu hồng 0,25
Lấy dung dịch ở nhóm 1 cho vào 3 dung dịch ở nhóm 2, nếu có kết tủa nhận ra
dung dịch H2SO4 ở nhóm 1 và BaCl2 ở nhóm 2, nếu không có kết tủa nhận ra
HCl
0,25
Trang 4Lấy BaCl2 vừa nhận biết được cho vào 2 mẫu còn lại, mẫu có kết tủa trắng là
3 Hiđrocacbon A (có M = 68 gam), A có cấu tạo mạch nhánh Viết công thức cấu tạo
của A Trong số trên, chất nào dùng để điều chế cao su Viết PTHH của phản ứng
CTTQ của A là CxHy Khối lượng mol của A = 68 gam 12x + y = 68 0,25
=> y = 68 – 12x 5 (1)
ÑK
x
x y nguyeân döông y chaün
Từ (1) và (2) => x = 5; y = 8 Vậy CTPT của A là C5H8 0,25
3
HC C CH CH
CH
3
H C = C CH = CH CH
0,5
0 , ,
n
xt t p
Câu 2: (3,5 điểm)
Một hỗn hợp khí X gồm anken A và ankin B Thực hiện 2 thí nghiệm như sau:
- Lấy 16,2 gam hỗn hợp X đốt cháy hết, sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng nước vôi trong Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra 80 gam kết tủa và 32,4 gam muối
hiđrocacbonat
- Lấy 17,92 lit hỗn hợp X cho phản ứng với H 2 , xúc tác Ni nóng thì cần 31,36 lit
H 2 để thu được ankan
Xác định CTPT của A, B Biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc
3
80 0,8 100
CaCO
3
32,4
0,2 162
NaHCO
Gọi CT của A là CnH2n (a mol); B là CmH2m-2 (b mol)
CnH2n + 3n
2 O2
0
t
nCO2 + nH2O
a mol na mol
0,25
CmH2m-2 + 3m 1
2
O2 mCO2 + (m – 1)H2O t0
0,25
Trang 5Khối lượng của hỗn hợp X
mX = 14na + (14m – 2)b = 16,2
0,25
Khi cho CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 có các phản ứng sau:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,8 mol 0,8 mol
0,25
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
=> nCO2 = na + mb = 0,8 + 0,4 = 1,2 (2)
Phản ứng với H2
Gọi
trong 17,92 lít hỗn hợp X
=> c + d = 17,92
0,8
0,25
CnH2n + H2 CnH2n+2 Ni t,0
c mol c mol
0,25
CmH2m-2 + 2H2 CmH2m+2 Ni t,0
d mol 2d mol
0,25
=> nH2 = c + 2d = 31,36
1,4
(3) và (4) => c = 0,2 mol; d = 0,6 mol
0,25
Do cùng hỗn hợp nên ta có:
3
Thay a, b vào (2) ta được: 0,1n + 0,3m = 1,2
0,25
Lập bảng:
0,25
Vì hỗn hợp ở thể khí nên chọn n = 3 và m = 3
Trang 6Câu 3: (2,5 điểm)
Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch X chứa AgNO 3 0,15M và Cu(NO 3 ) 3 0,01M Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200ml X, phản ứng xong
thu được 5g chất rắn Học sinh B cũng dùng 200ml X nhưng cho vào đó 0,78g kim loại
M (M không tan trong nước, hóa trị II và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học),
phản ứng xong thu được 2,592g chất rắn
a) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam Mg ? b) Xác định kim loại M
a) Tính khối lượng của Mg
AgNO
3 2 ( ) 0,002
Cu NO
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag 0,015mol 0,03mol 0,015mol 0,03mol 0,25
Mg + Cu(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Cu 0,002mol 0,002mol 0,002mol 0,002mol 0,25 Sau phản ứng: mAg = 0,03.108 = 3,24(g)
mCu = 0,002.64 = 0,128(g) 0,25
Ta thấy mAg + mCu = 3,24 + 0,128 = 3,368 < 5
Vậy 5g chất rắn thu được là của mAg + mCu + mMg dư
mMg dư = 5 -3,24 – 0,128 = 1,632(g)
0,25
( ) 0,015 0,002 0,017
Mg pö
b) Xác định kim loại M
Nếu muối AgNO3 phản ứng hết với kim loại M thì lượng chất rắn phải là 3,24g,
thực tế chỉ là 2,592g < 3,24g, nên AgNO3 còn dư, muối Cu(NO3)2 chưa phản
ứng Vậy 2,592g là khối lượng của Ag
=> nAg = 2,592: 108 =0,024mol
0,25
M + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2Ag
0,012mol 0,024mol 0,012mol 0,024mol 0,25
Câu 4: (5,5 điểm)
1 Viết đầy đủ 8 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
FeS2
+ Y ( 8) + O 2
(1)
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
(1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 t0
(A) (A2)
0,25
(3) Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
(4) Fe(NO3)2 + 2HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
(6) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(7) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
(8) FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3
2 Bằng phương pháp hóa học, hãy tách hỗn hợp gồm MgO, Fe 2 O 3 , CuO, BaO thành
từng chất nguyên chất
Cho hỗn hợp oxit vào nước chỉ có BaO tan
Lấy dung dịch cho phản ứng với CO2:
Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được BaO
Cho khí CO dư đi qua phần hỗn hợp không tan (CuO, MgO, Fe2O3) nung nóng:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 t0 CuO + CO Cu + CO2 t0 MgO không phản ứng
0,5
Cho hỗn hợp rắn gồm Fe, Cu và MgO phản ứng với dung dịch HCl thì thu được
Cu không tan, tách ra cho phản ứng với O2 thu được CuO
2Cu + O2 2CuO t0
0,25
Trang 8Nước lọc gồm: MgCl2 và FeCl2
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,5
Điện phân dung dịch nước lọc, MgCl2 không điện phân cho tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu được kết tủa, nung kết tủa thu được MgO
Lấy Fe thu được ở catot cho tác dụng với Cl2
Hòa tan chất rắn FeCl3 vào dung dịch NaOH dư, lọc tách kết tủa, nung kết tủa
thu được Fe2O3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O t0
0,5
Câu 3: (3,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 12,8g CaO vào nước ta được dung dịch A Mặt khác hòa tan 28,1g
hỗn hợp MgCO 3 và BaCO 3 có thành phần thay đổi , trong đó chứa a% MgCO 3 bằng
dung dịch HCl ta được dung dịch B và khí C Cho khí C thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào
dung dịch A thì thu được kết tủa D Hỏi khi a% có giá trị bằng bao nhiêu thì lượng kết
tủa D đạt giá trị lớn nhất và bé nhất?
nCaO = 0,2mol
56
2 ,
CaO + H2O Ca(OH)2
0,2mol 0,2mol
0,25
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O (1) BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O (2) 0,5 Khi sục CO2 vào dung dịch A có thể xảy ra các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3) 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (4)
0,5
Để lượng kết tủa CaCO3 thu được là lớn nhất thì chỉ xảy ra phản ứng (3)
Khi đó:
Trang 9Theo đề bài, khối lượng MgCO3 có trong 28,1g hỗn hợp là:
84
281 , 0 281
, 0 100
81 , 2
3
3
a n
a
a
197
281 , 0 1 , 28
3
a
n BaCO
0,25
Theo (1) và (2) :
3 3
0,2
197
281 , 0 1 , 28 84
281 ,
Giải ra ta được: a = 29,89% Vậy khi a = 29,89% thì lượng kết tủa lớn nhất 0,25
* Khi a = 0% thì nghĩa là hỗn hợp chỉ toàn muối BaCO3, khi đó:
28,1
197
Theo (3): nCaCO nCO 0 , 143 mol
2
=>
3 0,143.100 14,3( )
CaCO
*Khi a = 100% nghĩa là hỗn hợp chỉ toàn muối MgCO3, khi đó:
28,1
84
Theo (3):
CaCO Ca OH
Vì CO2 dư nên CaCO3 tiếp tục phản ứng:
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2
(0,3345-0,2)mol (0,3345-0,2)mol
0,25
3
CaCO
n còn lại : 0,2 – 0,1345 = 0,0655 (mol)
3 0,0655.100 6,55 14,3
CaCO
Vậy khi a = 100% thì lượng kết tủa thu được bé nhất
0,25
-
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí