1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG THANH – KIỂM TRA THUẾ

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trường hợp kiểm tra theo thông báo giải trình nhưng NNT không giải trình hoặc không chứng minh số thuế đã khai là đúng thì trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được QĐ hoặc trước th

Trang 1

PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG

THANH – KIỂM TRA THUẾ

Cập nhật những qui định mới nhất 2015

Trang 2

1.Pháp luật về thuế và Quản lý thuế

2 Pháp luật về kế toán

3 Pháp luật có liên quan: Pháp luật về thanh tra; dân sự; thương mại; doanh nghiệp; đầu tư; lao động, tiền lương, bảo hiểm; hình sự; xử lý vi phạm hành chính; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tố tụng hành chính; khiếu nại, tố cáo;…

4 Một số kỹ năng cần thiết: kỹ năng phỏng vấn, quan xác, truy lần, xác nhận, thu thập thông tin, phân tích, so sánh, đánh giá để xác định các rủi ro

MỘT SỐ KIẾN THỨC & KỸ NĂNG DN CẦN BIẾT

Trang 3

1 Kể từ lúc nhận được QĐ thanh - kiểm tra, đến trước khi kiểm được công bố, NNT có thể làm văn bản đề nghị lùi thời gian tiến hành, với lý

do chính đáng và thuyết phục NNT sẽ được xem xét một cách có trách nhiệm và thiện chí từ phía CQT

2 Cho đến khi QĐ thanh - kiểm tra được công bố , NNT vẫn có quyền xem xét lại việc kê khai của mình và có quyền khai BS để tránh được một số khoản phạt

3 Trong qúa trình chấp hành QĐ định thanh - kiểm tra NNT chỉ có trách

nhiệm, nghĩa vụ trong giới hạn được xác định trong QĐ

4 Khi tiếp nhận biên bản thanh - kiểm tra dù còn ở dạng dự thảo, hãy hiểu rằng đây là tài liệu hết sức quan trọng Vậy nên, điều đầu tiên doanh nghiệp cần làm là: nhìn về phía dưới của từng trang và phần dưới của trang cuối cùng Vi trí đó cần có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra

MỘT SỐ ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trang 4

5 NNT có quyền bảo lưu trước khi ký vào BB, với ý kiến này, việc ký

BB không có nghĩa là mình đã đồng ý với ý kiến mà đoàn thanh - kiểm

tra ghi trong BB và ý kiến bảo lưu của NNT sẽ được xem xét và cân

nhắc một cách hết sức cẩn trọng bởi người có trách nhiệm

6 NNT bị lập BBVPHC về thuế thì có quyền giải trình trực tiếp hoặc

bằng văn bản với người có thẩm quyền XPVPHC về thuế; người có thẩm có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của NNT trước khi ra QĐXP

a) TH giải trình bằng văn bản: phải gửi văn bản giải trình cho trong thời

hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập BB

b) TH giải trình trực tiếp: Người VPHC thuế phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập BB

MỘT SỐ ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trang 5

- Người có thẩm quyền phải TB bằng văn bản cho người VP về thời gian

địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày

- Người có thẩm quyền tổ chức phiên giải trình trực tiếp và có trách nhiệm nêu căn cứ pháp lý và tình tiết, chứng cứ liên quan đến HVVPHC, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với

HVVP của người VP Người VPHC về thuế, người đại diện hợp pháp của minh có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

- Việc giải trình trực tiếp được lập thành BB và phải có chữ ký của các bên liên quan; biên bản này phải được lưu trong HS XPVPHC về thuế và giao cho người vi phạm 01 bản

7 Mặc dù vậy, không phải lúc nào một QĐ hành chính đều làm NNT hài lòng, khi đó NNT hãy nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật có liên quan

tiếp tục khiếu nại hoặc khởi khiện nếu nếu cho rằng Quyết định

hành chính và trái pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

MỘT SỐ ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT

Trang 6

1 Kiểm tra trong trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của CQT; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 60 TT 156/2013/TT-BTC

2 Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp

luật Khi xác định NNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, CQT thực

hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

3 Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định

4 Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch,

chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt

động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực

tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra

do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định

CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NNT

Trang 7

5 Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp

nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh được áp dụng linh hoạt các

trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều 61 TT 156/2013/TT-BTC

6 Phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 4

được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm

vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của NNT; đối với

các trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 3 được kiểm tra theo nội dung cụ thể

CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NNT

Trang 8

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

1 Ban hành quyết định kiểm tra thuế: QĐKT tại trụ sở NNT (mẫu số

03/KTTT – TT 156/2013/TT-BTC) phải được gửi cho NNT chậm nhất là

03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành

- Trường hợp khi nhận được QĐ, NNT đề nghị hoãn thì phải có văn bản, trong thời hạn năm ngày làm việc CQT thông báo chấp nhận hay

không chấp nhận (Mẫu số 06/QTKT)

- Trường hợp kiểm tra theo thông báo giải trình nhưng NNT không giải trình hoặc không chứng minh số thuế đã khai là đúng thì trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được QĐ hoặc trước thời điểm công bố QĐ

mà NNT chứng minh được với CQT số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ

số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo tính toán của CQT, thì CQT ban hành QĐ bãi bỏ QĐ kiểm tra theo mẫu số 19/KTTT – TT 156/2013/TT-BTC

- Trường hợp NNTđã bỏ địa điểm kinh doanh, hoặc người đại diện theo pháp luật vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang điều tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế thì CQT ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 19/KTTT

Trang 9

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

2 Thực hiện kiểm tra:

- Việc kiểm tra được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành

- Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố (mẫu số 05/KTTT- TT 156/2013/TT-BTC)

- Thời hạn kiểm tra không quá 05ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bố, thời gian gia hạn không quá 05 ngày làm việc

thực tế

Trang 10

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

2 Thực hiện kiểm tra:

- NNT có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu (trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm kế toán thì cung cấp cả file mềm) liên quan

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán (đáp ứng quy định tại Thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thì đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các

dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế đã in ra để

lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy.

Trang 11

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

2 Thực hiện kiểm tra:

- Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT phát sinh trường hợp bất khả kháng phải tạm dừng kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo

bộ phận kiểm tra nêu rõ lý do tạm dừng, thời hạn tạm dừng để trình ra

thông báo về việc tạm dừng kiểm tra Thời gian tạm dừng không tính

trong thời hạn kiểm tra

- Trường hợp NNT không chấp hành QĐ kiểm tra thuế quá thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày phải chấp hành quyết định; hoặc từ chối trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc kể từ

khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra tại trụ sở của NNT thì bị xử phạt VPHC theo quy định (lập BBVPHC,

nếu người vi phạm, hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào BB phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ hoặc của 2 người chứng kiến)

Trang 12

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

3 Biên bản kiểm tra thuế: được lập theo mẫu số 04/KTTT – TT 156/2013/TT-BTC và được công bố trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra

- Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và NNT Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn và NNT ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (bao gồm cả dấu giáp lai và dấu cuối biên bản

- Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin

ý kiến cấp trên thì ghi nhận tại biên bản Khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để

xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 13

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

3 Biên bản kiểm tra thuế:

Trường hợp đã công bố BB kiểm tra và NNT không ký thì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn phải lập BBVPHC, báo cáo trình ban hành QĐ XPVPHC theo quy định, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký

BB Nếu NNT vẫn không ký thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định

xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra

và dữ liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trình kiểm tra

Trang 14

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

3 Biên bản kiểm tra thuế:

Trường hợp không công bố được BB kiểm tra và người

nộp thuế không ký vào BB do NNT không có mặt tại trụ sở doanh nghiệp, hoặc cố tình trốn tránh , hoặc vì lý do khách quan thì chậm nhất trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải

lấy chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến vào biên bản kiểm tra Theo đó, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định

xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra

và dữ liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trình kiểm tra ( không XPVPHC)

Trang 15

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

4 Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

 Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính duy nhất về hành vi vi phạm thủ tục thuế, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý trong thời hạn Không quá 07 ngày làm việc kể từ ( TT 166/2013/TT- BTC 07 ngày ) ngày ký biên bản kiểm tra (trường hợp vụ việc

có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá

30 ngày làm việc ( TT 166/2013/TT-BTC 30 ngày ) , kể từ ngày

ký biên bản kiểm tra)

Trang 16

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

4 Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

T rường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm; hoặc xử phật về hành vi trốn thuế thì cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử phạt trong thời hạn Không quá 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp mà người có thẩm quyền xử phạt xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày )

Trang 17

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC KIỂM TRA THUÊ

4 Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm

về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra (trường hợp

vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá

30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), cơ quan thuế

để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật

( TT 166/2013/TT-BTC 30 ngày, gia hạn 30 ngày)

Trang 18

CÁC TRƯỜNG HỢP THANH TRA THUÊ

TẠI TRỤ SỞ NNT

- Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt: KH thanh tra hàng năm được lập trên cơ sở yêu cầu QL của ngành thuế; căn cứ hướng dẫn, định hướng của BTC và việc đánh giá, phân tích thông tin, xác định rủi ro của NNT; KH thanh tra hàng năm phải được TB cho NNT và CQT trực tiếp quản lý NNT chậm nhất là 30 ngày làm việc kể

từ ngày ban hành quyết định phê duyệt KH

Trường hợp có điều chỉnh KH do trùng với kế hoạch cấp trên thì TB lại cho NNT

- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, cổ phần hoá; hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trang 19

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

1.Ban hành quyết định thanh tra thuế: Tờ trình ban hành QĐ (mẫu

03/KTTT- TT 156/2013/TT-BTC); dự thảo QĐ (gồm nội dung và phạm vi thanh tra); nội dung phân tích (mẫu 02/QTTTr); TL liên quan; QĐ phải

được gửi cho NNT chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ khi ban (ghi cụ

thể DS đơn vi thành viên được thanh tra)

Trường hợp khi nhận được QĐ thanh tra, NNT đề nghị hoãn thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế trước khi đến hạn thời gian thanh tra , trong thời

hạn 05 ngày làm việc, CQT TB cho NNT chấp nhận hay không chấp nhận

Trường hợp vì lý do bất khả kháng phải bãi bỏ QĐTT như: NNT bỏ địa điểm kinh doanh, đại diện pháp luật của NNT vắng mặt vì lý do bất khả kháng, NNT đang bị điều tra thì trưởng đoàn báo cáo LĐ ban hành QĐ bãi

bỏ QĐTT (mẫu 19/KTTT- TT 156/2013/TT-BTC)

Trang 20

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

2 Yêu vầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu

Trước khi tiến hành thanh tra tại trụ sở NNT thuế, đoàn thanh tra được quyền yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra

3 Tiến hành thanh tra:

a) Thông báo về công bố QĐ: điện thoại, mail, văn bản (nếu cần thiết) về

kế hoạch công bố: gồm thời gian, thành phần tham dự

b) Công bố QĐ (chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành theo mẫu

05/KTTT-TT 156/2013/TT-BTC): giới thiệu thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn và NNT, thời gian cụ thề làm việc tại từng ĐV thành viên, yêu cầu NNT báo cáo các nội dung liên quan đến việc triển khai thanh tra (nếu cần thiết), trình bày những điều NNT cần biết

Trang 21

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

c) Thực hiện thanh tra:

- Đoàn thanh tra yêu cầu NNT cung cấp HS khai thuế, báo cáo kiểm toán (nếu có), sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn và HS khác có liên quan

- Xem xét, đối chiếu các hồ sơ có liên quan và đối chiếu với pháp luật thuế, pháp luật kế toán và pháp luật có liên quan

- Yêu cần NNT giải trình, tổ chức đối thoại (lập BB theo mẫu 03/QTTTr), ghi âm (nếu cần thiết)

-Báo cáo lãnh đạo trƣng cầu giám định (nếu cần thiết)

- Niêm phong tài liệu (nếu xét thấy cần thiết đảm bảo nguyên trạng tài liệu) trong thời hạn thanh tra (BB niêm phong theo mẫu 14/KTTT - TT 156/TT-BTC); khi không còn cần thiết thì hủy niêm phong (BB về danh mục tài liệu hủy bỏ niêm phong theo mẫu 04/QTTTr)

- Kiểm kê tài sản (nếu cần thiết) trong phạm vi, nội dung QĐ TT, việc kiểm

kê phải ra QĐ theo mẫu 16/KTTT - TT 156/TT-BTC và lập BB theo mẫu 17/KTTT - TT 156/TT-BTC; khi không còn cần thiết áp dụng biện pháp kiểm kê thì ra QĐ hủy bỏ theo mẫu 05/QTTTr)

Trang 22

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

c) Thực hiện thanh tra :

- Thời hạn thanh tra thuế do TCT tiến hành không quá 45 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày làm

việc; do Thanh tra Cục thuế, Chi cục Thuế tiến hành không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày làm việc (trước: theo pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế)

- Thời hạn của cuộc TT được tính từ ngày công bố đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

- Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi kết thúc thời

hạn TT, Trưởng đoàn TT phải báo cáo trình gia hạn TT QĐ gia hạn thời gian thanh tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức QĐ (mẫu 18/KTTT

- TT 156/2013/TT-BTC) Thời gian của QĐ TT và QĐ gia hạn không quá thời hạn quy định có thể kéo dài cho một cuộc TT phức tạp

Trang 23

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

c) Tiến hành thanh tra:

-Trong quá trình thanh tra nếu phát hiện vi phạm không thuộc phạm vi

thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành QĐ bổ sung nội dung thanh tra

-Trong trường hợp NNT không chấp hành quyết định thanh tra thuế quá

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phải chấp hành quyết định của CQ

có thẩm quyền; hoặc từ chối trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời

hạn 06 giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm

quyền trong thời gian thanh tra tại trụ sở của NNT thì bị XP VPHC theo quy định

- Khi kết thúc thanh tra, trường hợp NNT không ký Biên bản thanh tra thuế thì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai BBTT,

Trưởng đoàn phải lập BB XPVPHC, báo cáo lãnh đạo trình ban hành QĐ XLVPHC, đồng thời TB yêu cầu NNT ký BB Nếu NNT vẫn không ký thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai BB, CQT ban hành QĐXL

Trang 24

4 Báo cáo kết quả thanh tra:

- Định kỳ ngày 10, 20 và ngày cuối tháng BC tiến độ HS đang thực hiện theo mẫu 21/KTTT – TT 156/2013/TT-BTC

- Kết thúc thanh tra: chậm nhất là 15 ngày làm việc , kể từ ngày kết thúc thực hiện thanh tra theo mẫu 08/QTTTr

5 Kết luận : Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra

- KL thanh tra phải được công khai theo quy định của Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thanh tra

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

Trang 25

5 Xử lý kết quả thanh tra thuế:

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính duy nhất về hành vi vi phạm thủ tục thuế, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý trong thời hạn Không quá 07 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra)

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

Trang 26

5 Xử lý kết quả thanh tra thuế:

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm; hoặc xử phật về hành vi trốn thuế thì cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử phạt trong thời hạn Không quá 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp mà người có thẩm quyền xử phạt xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày )

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

Trang 27

6.Thanh tra lại, chuyển hồ sơ sang CQ điều tra:

- Căn cứ thanh tra lại: có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận

thanh tra; nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra; người ra quyết định

thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra, công chức

được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành cố ý làm sai lệch hồ

sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của người nộp thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra

- Thời hiệu thanh tra lại là 01 (một) năm, kể từ ngày ký kết luận thanh tra

- Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu

hiệu tội phạm thì đoàn thanh tra lập BB tạm dừng thanh tra tại đơn vị và

có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành quyết định thanh tra chuyển hồ sơ sang CQ điều tra theo quy định của pháp luật

TRÌNH TỰ - THỦ TỤC THANH TRA THUÊ

Trang 28

THANH – KIỂM TRA THUẾ GTGT

Trang 29

SỔ TK 333 SỔ TK 133

TỪ 2015 BỎ

BẢNG KÊ BÁN RA

Sổ KT TK 333-133 phải phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, đảm bảo yêu cầu minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm

soát và dễ đối chiếu

TỜ KHAI THUẾ GTGT

HỒ SƠ THUẾ GTGT

TỪ 2015 BỎ BẢNG KÊ MUA VÀO

Trang 30

CÔNG THỨC TÌNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG

:

Thuế GTGT

phải nộp

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT

đầu ra

Lƣợng sp tiêu thụ

Giá tính thuế

Thuế suất

x

Trang 31

SƠ ĐỒ THANH - KIỂM TRA THUẾ GTGT

Trang 32

SƠ ĐỒ THANH - KIỂM TRA THUẾ GTGT

DOANH THU - VAT

GIAO

><

Trang 33

SƠ ĐỒ THANH - KIỂM TRA THUẾ GTGT

GIAO

><

Trang 34

SƠ ĐỒ THANH - KIỂM TRA THUẾ GTGT

DOANH THU - VAT

TK 131

NHẬN TRƯỚC TIỀN DỊCH VỤ LẬP HÓA ĐƠN KHAI THUẾ VAT

CV 13765/BTC-CST: DV KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, TƯ VẤN TC, THẨM ĐỊNH GIÁ, KS

TK KỸ THUẬT, TƯ VẤN GIÁM SÁT LẬP

DỰ ÁN THU TIỀN BĐS THEO TIẾN ĐỘ LẬP HÓA ĐƠN KHAI THUẾ VAT

Trang 35

SƠ ĐỒ THANH - KIỂM TRA THUẾ GTGT

DOANH THU - VAT

TK 511

KHUYẾN MÃI -

QC CÓ ĐIỀU KIỆN: PHÂN BỔ

DOANH THU

KHUYẾN MÃI -

QC KHÔNG ĐIỀU KIỆN: DOANH

= BÁN HH, DV

Trang 36

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân

để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định

Ví dụ : Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị , trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối lập

hđ GTGT và tính thuế

NHẬN TÀI (HỖ) TRỢ PHẢI XUẤT HÓA ĐƠN

(TT 219/2013/TT-BTC

Trang 37

- Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch

vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0

VD : khuyến mại mua 10 tặng 1(thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại): xác định giá tính thuế bằng (0).Trường hợp không được thực hiện theo đúng theo quy định của pháp luật về thương mại: phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm

Một số hình thức khuyến mãi

Trang 38

- Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo

Ví dụ: Khuyến mại bán các loại thẻ cào di động dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho một khoản thời gian nhất, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng được bán với giá 90.000 đồng (thực hiện đăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại)

- Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm

Một số hình thức khuyến mãi

Trang 39

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ GTGT & KẾ TOÁN

DOANH THU - VAT

TK 511

KHUYẾN MÃI -

QC CÓ ĐIỀU KIỆN: PHÂN BỔ

DOANH THU

KHUYẾN MÃI -

QC KHÔNG ĐIỀU KIỆN: DOANH

= BÁN HH, DV

Trang 40

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ GTGT & KẾ TOÁN

QUY ĐỊNH THUẾ

TK 156

NHẬN HÀNG KHUYẾN MÃI - QC

CÓ ĐIỀU KIỆN: GIÁ NHẬP KHO THEO GÍA TRỊ HỢP LÝ &

PHÂN BỔ TỪ GIÁ TRỊ HÀNG MUA

NHẬN HÀNG KHUYẾN MÃI - QC: GIÁ NHẬP

KHO THEO GÍA

Ngày đăng: 10/05/2021, 00:48

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w