Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỒ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC Chuyên ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:THS NÔNG THỊ NHƯ MAI
TPHCM, THÁNG 5, NĂM 2013
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- o0o -
TRƯƠNG HOÀI NHƯ
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 16
Đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG
NGỪA RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỒ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC
TPHCM, NĂM 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Bình Phước đẽ tiếp thu được nhiều kiến thức rất hữu dụng, nâng cao kiến thức cho bản thân về các nghiệp vụ thanh toán trong Ngân hàng
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô khoa Thương Mại – Trường Đại học Tài chính – Marketing đã truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt 3 năm qua Em xin cảm ơn cô Nông Thị Như Mai đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình viết báo cáo tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị ở trong Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp Tuy rất bận rộn trong công việc song các anh chị vẫn nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong sự góp ý bổ ích của cô và các anh chị phòng nhân sự trong Ngân hàng Để tôi vững vàng hơn kiến thức thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế Rèn luyện kỹ năng của mình nhanh nhạy hơn khi bước vào nghề
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: TRƯƠNG HOÀI NHƯ MSSV: 1013060105 Khóa : 16 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6NHTB :Ngân hàng thông báo
NH TMCP ĐT&PT VN : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV : NH TMCP ĐT&PT VN
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1
1.1 Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 1
1.1.1 Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Vai trò 1
1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 2
1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 2
1.1.2.2 Phương thức nhờ thu (Collection of payment) 4
1.1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit L/C) 7
1.2 Một số vấn đề về rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ (L/C) 12
1.2.1 Khái niệm rủi ro 12
1.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế 12
1.2.2.1 Rủi ro kỹ thuật 13
1.2.2.2 Rủi ro đạo đức 14
1.2.2.3 Rủi ro chính trị 15
1.2.2.4 Rủi ro tín dụng 15
1.2.2.5 Rủi ro hối đoái 15
1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) 16 Kết luận chương 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC 18
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước 18
2.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 18
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 20
Trang 82.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 21
2.2.3.1 Ban Giám Đốc 21
2.2.3.2 Phòng tín dụng 22
2.2.3.3 Phòng dịch vụ khách hàng 22
2.2.3.4 Phòng quản lý nội bộ 23
2.2.3.5 Phòng đơn vị trực thuộc trung ương 24
2.2 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2008 đến 2012 24
2.3 Tình hình rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng 27
2.4.1 Thực trạng TTQT nói chung tại Ngân hàng 27
2.4.1.1 Kết quả kinh doanh trong hoạt động TTQT tại chi nhánh 27
2.4.1.2 Những sản phẩm TTQT tại chi nhánh hiện có 29
2.4.2 Thực trạng TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
29
2.4.2.1 Thực trạng phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV Bình phước
29
2.4.2.2 Những rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
36
2.4.3 Đánh giá thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Bình Phước 41
2.4 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 43
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC 45
3.1 Cơ sở quan điểm, đề xuất giải pháp 45
3.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV Bình Phước 47
3.2.1 Chính sách khách hàng hợp lý 47
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên 48
3.2.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT 49
3.2.4 Thành lập bộ phận tư vấn thanh toán L/C cho khách hàng 51
Trang 93.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát 52
3.2.6 Áp dụng thương mại điện tử vào công tác thanh toán TDCT 53
3.2.7 Cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thanh toán bằng L/C 54
3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN Chi nhánh Bình Phước 55
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 55
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng BIDV Bình Phước 56
3.3.3 Kiến nghị với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và khách hàng 56
Kết luận chương 3 57
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả sau
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền trả trước
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu trơn
Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 6: Quy trình thực hiện thanh toán L/C tại BIDV Bình Phước
Hình 1: Cơ cấu tổ chức BIDV Bình Phước
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Phước
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn (2009 – 2012)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại BIDV Bình Phước giai đoạn 2009 – 2012
Bảng 2.4: Cơ cấu các phương thức TTQT tại BIDV Bình Phước giai đoạn 2009 –
2012
Bảng 2.5: Thu nhập phí trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh qua các năm
Bảng 2.6: Tỷ trọng doanh số thanh toán L/C tại NH ĐT & PT Bình Phước
Bảng 2.7: Thu nhập các loại phí TTQT của chi nhánh trong giai đoạn 2009-2012 Bảng 2.8: Tình hình thanh toán quốc tế L/C hàng xuất tại BIDV Bình Phước giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.9: Tình hình thanh toán quốc tế L/C hàng nhập tại BIDV Bình phước giai đoạn 2009-2012
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Theo xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hoạt động thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí quan trọng Trong đó thanh toán quốc tế đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc tế Khi thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao
Vì có sự tham gia của yếu tố nước ngoài nên khả năng xảy ra rủi ro rất cao, đặc biệt
là các bên tham gia thường không hiểu biết nhiều về nhau
Để kiểm soát những rủi ro này, phương thức trong TTQT đã được quy chuẩn theo Quy tắc và thực hành thống nhất do phòng TMQT ban hành nhằm hạn chế những rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải Cho đến nay, các doanh nghiệp trong
và ngoài nước khi quan hệ mua bán với nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: chuyển tiền, ủy thác thu, tín dụng chứng từ Phương thức tín dụng chứng
từ được ưa chuộng hơn vì phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho tất
cả các bên tham gia mà hai phương thức kia không làm được Tuy nhiên, nó không tránh khỏi rủi ro một cách tuyệt đối Và ngân hàng đã trở thành cầu nối giữa hai bên mua và bán để khép kín chu trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ
Hòa vào xu hướng này, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn tăng lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Tuy nhiên, hoạt động TTQT tại BIDV cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt là vấn đề rủi ro trong TTQT, một vấn đề gây hậu quả nghiêm trọng về vật chất và uy tín trên trường quốc tế Vì vậy Ngân hàng đã đặt ra những nhiệm vụ quan trọng là phải tìm ra giải pháp đề phòng và hạn chế rủi ro trong TTQT mà phương thức tín dụng chứng từ chiếm vị trí quan trọng Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và
Trang 12Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro của phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng BIDV Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước (BIDV)
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là xác định rủi ro về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại NH BIDV chi nhánh Bình Phước
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, diễn giải, qui nạp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của NH BIDV chi nhánh Bình Phước để nghiên cứu
Kết cấu
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Phương thức tín dụng chứng từ và rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán và rủi ro trong thanh toán chứng từ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Bình Phước
Chương 3: Các giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tại NH BIDV chi nhánh Bình Phước
Trang 13CHƯƠNG 1: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
1.1.1 Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các doanh nghiệp, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Khác với thanh toán trong nước, TTQT có các đặc điểm riêng:
- Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao dịch liên quan tối thiểu hai quốc gia thông thường là ba quốc gia
- Các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất
và thông lệ quốc tế do hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia khác nhau thậm chí đối nghịch nhau
- Đồng tiền dùng trong TTQT tồn tại dưới hình thức các phương thức thanh toán (hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản,…) có thể là đồng tiền của nước người mua hoặc người bán hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi
- Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT là tiếng Anh
- TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình độ quốc tế
1.1.1.2 Vai trò
Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Trong bối cảnh hiện nay, các quốc gia đều coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động
TTQT ngày càng được khẳng định
TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức, quốc gia khác nhau TTQT góp phần đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế
Trang 14TTQT giúp quá trình thanh toán diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thề tham gia
TTQT thu hút được lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
Hoạt động TTQT giúp NH đáp ứng được tốt nhu cầu của khách hàng về các dịch
vụ, giúp NH tăng doanh thu và tạo được vị thế trên trường quốc tế
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho NH
1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay là:
Các bên tham gia:
Người chuyển tiền – là người mua, người nhập khẩu, hay người mắc nợ
Ngân hàng chuyển tiền – là ngân hàng phục vụ cho người chuyển tiền
Ngân hàng đại lý – là ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại
lý với ngân hàng chuyển tiền
Người thụ hưởng – là người bán, người xuất khẩu hay là chủ nợ
b Quy trình nghiệp vụ
Trang 15Thực tế sử dụng cho thấy chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai hình thức sau: chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả trước
Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho người xuất khẩu sau khi nhận
hàng Nội dung và quy trình thực hiện phương thức thanh toán chuyển tiền trả sau có thể được mô tả ở sơ đồ 1 dưới đây:
Nội dung các bước tiến hành của quy trình này có thể giải thích tóm tắt như sau:
(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
(2) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu NH phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng
(3) NH phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng thông qua NH đại
lý
(4) NH đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu
(5) NH chuyển tiền báo nợ cho người nhập khẩu
Chuyển tiền trả trước là hình thức chuyển tiền tương tự như chuyển tiền trả sau
chỉ khác ở chỗ người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó người xuất khẩu nhận được tiền trước khi giao hàng Nội dung và quy trình thực hiện chuyển tiền trả trước có thể mô tả ở sơ đồ 2 và tóm tắt các bước tiến hành như dưới đây:
Trang 16Nội dung các bước tiến hành của quy trình này có thể giải thích tóm tắt như sau:
(1) Người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu NH phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng
(2) NH phục vụ người xuất khẩu chuyển tiền cho người thụ hưởng thông qua NH đại
lý
(3) NH đại lý ghi có và báo có cho người xuất khẩu
(4) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu để người nhập khẩu có thể nhận hàng
(5) NH chuyển tiền sau khi ghi Nợ, báo Có cho người NK
1.1.2.2 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
a Khái niệm
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà qua đó nhà xuất khẩu sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở nhà nhập khẩu Người nhập khẩu sau khi nhận được giấy báo nhờ thu của ngân hàng phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng
Các bên tham gia:
Người ủy nhiệm thu( Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho NH Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu
NH thu hộ(Collecting Bank): là NH phục vụ người ủy nhiệm thu
NH xuất trình (Presenting Bank): là NH xuất trình chứng từ cho người trả tiền, thường là NH đại lý cho NH thu hộ
Trang 17 Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu Người trả tiền chính là người nhập khẩu
Về nội dung phương thức này có thể được mô tả bằng sơ đồ 3 như dưới đây:
Nội dung các bước tiến hành phương thức nhờ thu trơn có thể tóm tắt như sau: (1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào NH để ủy thác cho NH thu hộ tiền ở người nhập khẩu
(3) NH nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho NH đại lý để thông báo cho người nhập khẩu biết
(4) NH đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh toán Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán D/A người nhập khẩu chỉ cần chấp nhận thanh toán, nếu là D/P người nhập khẩu phải thanh toán ngay cho người xuất khẩu (5) Người xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán
(6) NH đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển sang NH ủy thác thu
để ghi có cho người xuất khẩu trong trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc thông báo cho NH ủy thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền
Trang 18(7) NH ủy thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết việc ngươi nhập khẩu từ chối trả tiền
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì NH mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa
Nội dung phương thức này được mô tả ở sơ đồ 4 dưới đây:
Nội dung và các bước tiến hành phương thức nhờ thu kèm chứng từ có thể giải thích tóm gọn như sau:
(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không giao bộ chứng từ hàng hóa
(2) Người xuất khẩu gửi chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa đến NH nhận ủy thác để nhờ thu hộ tiền ở người nhập khẩu
(3) NH nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu và bộ chứng từ sang NH đại lý
để thông báo cho người nhập khẩu
(4) NH đại lý chuyển hối phiếu đến người nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
(5) Người nhập khẩu trả tiền trong trường hợp D/P hay ký chấp nhận trả tiền trong trường hợp D/A
(6) NH đại lý trao bộ chứng từ để người nhập khẩu nhận hàng
Trang 19(7) NH đại lý trích tài khoản người nhập khẩu chuyển tiền sang NH nhận ủy thác thu
để ghi có cho người xuất khẩu hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền của người nhập khẩu
(8) NH nhận ủy thác báo có hoặc là thông báo việc từ chối trả tiền cho người xuất khẩu
1.1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit L/C)
a Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện của NH trong đó NH mở thư tín dụng (L/C) theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người hưởng lợi xuất trình cho NH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện đã ghi trong thư tín dụng
b Quy trình nghiệp vụ
Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C :
(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C
(2) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho người xuất khẩu hưởng Chuyển bản chính cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo
Trang 20(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông báo L/C bằng văn bản cho người xuất khẩu
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, người xuất khẩu tiến hành giao hàng
(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thông báo) để yêu cầu thanh toán
(7) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được phù hợp theo đúng điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C yêu cầu thanh toán
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu thấy phù hợp với các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
(9) Ngân hàng phát hành đòi tiền người nhập khẩu và giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nếu được chấp nhận
(10) Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Các bên tham gia vào quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ gồm
4 bên:
- Người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập khẩu hoặc là người mua ủy thác cho một người khác
- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu
- Ngân hàng phát hành (Isuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C, là Ngân hàng phục vụ người mua
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước người hưởng lợi
Trên thực tế, tùy theo điều kiện cụ thể mà có sự tham gia của một số Ngân hàng khác như: Ngân hàng xác nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank),
c Thư tín dụng và các loại thư tín dụng
Thư tín dụng: do NH lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người xin mở L/C)
cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) một số tiền nhất định trong một
Trang 21thời gian nhất định với điều kiện người xuất khẩu thực hiện đúng và đầy đủ những quy định trong cam kết đó
Nội dung thư tín dụng:
- Tên và địa chỉ ngân hàng mở thư tín dụng
- Số hiệu L/C: dùng để ghi vào các chúng từ thanh toán, cơ sở trao đổi thư từ, điện tín,… khi thực hiện hợp đồng
- Địa điểm và ngày mở L/C: Địa điểm là nơi mà Ngân hàng cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu Ngày mở L/C tức ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của Ngân hàng mở L/C, là ngày chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C, cũng là ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của tín dụng thư
- Loại thư tín dụng: Có nhiều loại nên cần phải ghi rõ là loại L/C gì? Nếu không ghi rõ thì được xem là L/C không thể hủy ngang
- Thời hạn hiệu lực của L/C: thời hạn hiệu lực được tính từ ngày mở L/C cho đến ngày hết hiệu lực thanh toán L/C
- Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C
- Tên và địa chỉ người hưởng lợi
- Số tiền của L/C: Nếu số lượng hàng hóa, hoặc số lượng tiền không thể ghi bằng
số tuyệt đối do hàng hóa khó cân, đong, đo, đếm chính xác các L/C thường dùng từ
“about” (khoảng chừng, xấp xỉ) Tuy nhiên, theo UCP500, “about” này cho xê dịch không quá số cho phép 10% so với số tiền ghi trên L/C
- Thời hạn giao hàng (Date of Delivery): Nếu L/C ghi “on” (vào ngày), hay
“about” (vào khoảng) hoặc các từ ngữ tương đương thì cho phép giao hàng trước, sau 05 ngày so với ngày giao hàng
- Thời hạn xuất trình chứng từ: Nếu L/C không ghi ngà xuất trình Bộ chứng từ thì theo điều 43a của UCP500, quy định trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng, nhưng phải trong thời hạn hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment): Trong trường hợp trả ngay, thì việc trả tiền phải được thực hiện ngay sau khi xuất trình hối phiếu trả ngay
- Sự cam kết trả tiền của NH mở thư tín dụng
- Chữ ký của NH mở thư tín dụng
Một số loại thư tín dụng chủ yếu:
Trang 22Thư tín dụng hủy ngang(Revocable L/C): là loại L/C có thể hủy bỏ bất cứ lúc nào
mà không cần đến sự đồng ý của một trong hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu (trên L/C phải ghi rõ có thể hủy ngang Revocable), loại L/C này ít được áp dụng vì nó làm mất quyền chủ động của các bên – nhất là bên bán Chính vì vậy mà ngày nay, loại L/C này ít được sử dụng trong thương mại quốc tế
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã mở thì
không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của nó trừ khi có sự thỏa thuận đồng ý của các bên tham gia L/C Tuy nhiên, L/C không thể hủy ngang không
có nghĩa không thể hủy bỏ Trong trường hợp các bên đồng ý hủy bỏ L/C thì nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện Đây là loại L/C được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay
Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocalbe L/C): là loại
L/C không hủy ngang, được một NH khác bảo đảm trả tiền theo yêu cầu của NH mở L/C Nếu NH mở L/C vì một lí do nào đó không trả được tiền L/C thì NH xác nhận (Confirming Bank) phải trả ngay cho NH mở L/C Trách nhiệm của NH xác nhận giống
NH mở L/C, do vậy NH mở L/C phải trả phí xác nhận cho NH xác nhận
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là L/C không hủy ngang trong đó
quy định quyền của NH trả tiền được toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên
Ngoài ra còn có một số thư tín dụng khác như: thư tín dụng trả chậm (Deferred Payment), thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse credit), thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Document credit)
L/C không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse letter of credit): Là loại không thể hủy ngang, trong nội dung có quy định khi ngân hàng đã trả
tiền cho Nhà xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại dù với bất cứ điều kiện nào Trường hợp này trên Hối phiếu đòi tiền của nhà xuất khẩu phải có thể hiện câu
"Without recourse to drawer"
L/C tuần hoàn (Revolving letter of credit): Là loại không thể hủy ngang, sau khi
L/C sử dụng hết hạn ngạch hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị lại như cũ và cứ vậy cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng Tuỳ theo thỏa thuận sẽ có 02 loại tuần hoàn là : tuần hoàn tích lũy và tuần hoàn không tích lũy
Trang 23L/C giáp lưng (Back to Back letter of credit): Là loại không thể hủy ngang mà
Nhà nhập khẩu mở cho một Nhà xuất khẩu hưởng để thanh toán tiền hàng cho một Tổ chức xuất khẩu khác L/C ban đầu là L/C gốc, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng Thực hiện loại này cần chú ý rằng 02 L/C phải được thông qua một ngân hàng phục vụ Tổ chức xuất khẩu, L/c gốc phải có ngày mở trước ngày của L/C giáp lưng và số tiền trên L/C giáp lưng phải nhỏ hơn số tiền trên L/C gốc Phần chênh lệch do Nhà xuất khẩu trung gian hưởng
L/C đối ứng: Là loại không thể hủy ngang mà được quy định rằng nó chỉ có giá trị
hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó được mở Có nghĩa khi Nhà xuất khẩu nhận được L/C do Nhà nhập khẩu mở, thì Nhà xuất khẩu phải mở lại 01 L/C tương ứng thì nó mới có giá trị Loại này thường được sử dụng cho các bên xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng, hoặc gia công may mặc, gia công đổi nguyên liệu lấy thành phẩm (Chú ý: Trong gia công, khi Nhập nguyên liệu dùng L/C trả chậm Xuất thành phẩm dùng L/C trả ngay)
L/C dự phòng (Stand By letter of credit): Là loại mà Nhà nhập khẩu yêu cầu Nhà
xuất khẩu phải mở một L/C dự phòng, để dự phòng trường hợp Nhà xuất khẩu không giao hàng, thì Ngân hàng mở L/C dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho Nhà nhập khẩu
L/C thanh toán dần (Deferred payment letter of credit): Là loại không thể hủy
ngang được Ngân hàng mở L/C cam kết với Nhà xuất khẩu thanh toán dần số tiền ghi trong L/C trong thời gian hiệu lực quy định
L/C với điều khoản đỏ (Red Clause letter of credit): Là loại L/C mà trong đó có
điều khoản nào đó đặc biệt Thường là Nhà nhập khẩu cho phép Nhà xuất khẩu ứng trước một khoản tiền nhất định trước khi xuất trình bộ chứng từ hàng hóa
d Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm:
Đối với người mua: phương thức thanh toán L/C giúp người mua mở rộng nguồn
cung cấp hàng hóa mà không phải tốn nhiều thời gian, công sức tìm đối tác tác uy tín và tin cậy Vì hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn sai sót nên người mua có thể yên tâm rằng bên bán giao hàng thì mới trả tiền hàng
Trang 24Đối với người bán: người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn
Đối với Ngân hàng phát hành: khi thực hiện thanh toán, Ngân hàng thu được các khoản phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ,…), ngoài ra còn có thể thu hút được khoản tiền lớn (khi có kí quỹ) Ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như mua bán ngoại tệ, vay xuất khẩu, bảo lãnh, … Thông qua nghiệp vụ này, vai trò và uy tín của Ngân hàng được củng cố và mở rộng
1.2 Một số vấn đề về rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
1.2.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro thường được hiểu là những sự kiện xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đợi và thường đem lại hậu quả xấu
Trong thanh toán L/C, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên tham gia bị
vi phạm Rủi ro có thể xảy ra đối với tất cả các bên: người bán, người mua và các ngân hàng
Nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro là phải tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng được những nhân tố làm phát sinh rủi ro để có những biện pháp phòng chống hữu hiệu và giảm thiểu tổn thất, đồng thời biến rủi ro thành cơ hội làm ăn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Rủi ro trong thanh toán quốc tế
Trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ có thể nhận dạng các rủi ro sau:
Trang 251.2.2.1 Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trong quy trình thanh toán TDCT, như việc thực hiện sai một khâu trong quy trình nghiệp vụ thanh toán
a Rủi ro đối với người bán
Người bán có trách nhiệm chuẩn bị hàng, giao hàng và lập bộ chứng từ cho người nhập khẩu Vì vậy trong quá trình thanh toán quốc tế thường xảy ra các rủi ro sau:
- Các bộ chứng từ đa số đều mắc phải những sai sót đơn giản (như lỗi chính tả, tên, địa chỉ,…) đến những sai sót lớn (như ghi sai người ký phát, không hoàn chỉnh về số lượng,…)
Ngoài ra, người xuất khẩu còn lập hóa đơn thương mại với số tiền vượt quá số tiền của thư tín dụng Trên tờ hối phiếu nhờ thu này, người bán phải ghi câu: “Số tiền vượt quá chuyển sang nhờ thu” Nếu bộ chứng từ không phù hợp thì việc thanh toán không thể thực hiện Mà bộ chứng từ là cơ sở để người mua giảm giá, từ chối nhận hàng, kéo dài thời gian thanh toán hoặc không thanh toán tiền hàng và khi bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì Ngân hàng sẽ từ chối thanh toán Như vậy nhà xuất khẩu sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu tăng vòng vay của vốn
- Người bán chưa nắm bắt được các thủ tục tố tụng, khi quá trình thanh toán xảy ra khúc mắc thì người bán không khiếu nại kịp thời, đúng chỗ
- Nếu người bán không có trình độ nghiệp vụ ngọai thương thì dễ chấp nhận các điều kiện hợp đồng thương mại bất lợi sau đó không thực hiện được
b Rủi ro đối với người mua
- Ngừơi mua làm đơn yêu cầu mở L/C không rõ ràng, cụ thể dẫn đến người bán có thể lợi dụng sơ hở đó để cung cấp hàng hóa không như mong muốn của người mua
- Chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên của hàng hóa, nếu người mua hàng không xem xét kỹ lưỡng từ lỗi câu chữ đến số lượng các loại chứng từ cũng như người cấp giấy chứng nhận… thì sẽ khó khăn trong việc khiếu kiện khi có rủi ro về hàng hóa
c Rủi ro đối với Ngân hàng
- Nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản bất lợi cho NH sau này
Trang 26- Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ,
để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì NH không thể đòi tiền nhà NK
- Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản
do kinh doanh thua lỗ
- Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì NH phát hành hay được yêu cầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Nếu không
có sự chấp nhận trước của người NK về việc hoàn trả, thì NH phát hành sẽ gặp rủi ro khi
bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà NK
1.2.2.2 Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên kia
a Rủi ro đạo đức đối với nhà xuất khẩu
Khi nhà NK không có thiện chí hoặc cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ
có thể dựa vào sai sót bộ chứng từ để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của người bán, hoặc từ chối thanh toán
b Rủi ro đạo đức đối với nhà nhập khẩu
Sự trung thực là điều rất quan trọng đối với cả 2 bên tham gia mua bán vì Ngân hàng chỉ làm việc với chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng theo hợp đồng hay không Vì vậy mà nhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro nếu nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo trong việc giao hàng: hàng kém chất lượng, không đủ số lượng, …
Nhà xuất khẩu có thể xuất bộ chứng từ giả mạo cho Ngân hàng nhưng thực tế không có hàng giao, người nhập khẩu cũng phải thanh toán cho Ngân hàng hoặc nhận được hàng không đúng theo hợp đồng
c Rủi ro đạo đức đối với Ngân hàng
Trang 27NH là người gánh chịu rủi ro đạo đức : NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người hưởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp người NK chủ tâm không hoàn trả
NH là người gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của mình như từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán
Bên cạnh đó, những rủi ro khách quan như thiên tai, hỏa hoạn,… hoặc những cuộc nổi loạn, biểu tình,… làm chứng từ bị thất lạc gây rủi ro trong quá trình thanh toán
1.2.2.5 Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái do sự biến động về tỷ giá gây nên, là do sự chênh lệch giữa tỷ giá mua bán ngoại tệ qua các thời điểm Khi nhận hàng, nếu ngoại tệ giảm giá là tốt, khi xuất hàng thì lại mong ngoại tệ tăng giá, ngược lại sẽ gây lỗ Nguy cơ phá sản luôn rình rập nhà kinh doanh vì không phải vận may lúc nào cũng xuất hiện
Tỷ giá là một biến số khó đoán chính xác dù trong tương lai gần
Trang 281.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Ngân hàng đưa ra những chính sách tín dụng không phù hợp và thể lệ cho vay còn nhiều sơ hở để khách hàng lợi dụng sơ hở đó chiếm dụng vốn của Ngân hàng
- Cán bộ Ngân hàng không kiểm tra và giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ yếu, vi phạm đạo đức như nể nang trong quan hệ khách hàng,…
- Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, ưu tiên những khoản vay có lợi nhuận cao, vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực
- Áp lực cạnh tranh với Ngân hàng khác
- Tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Trình độ khinh doanh của doanh nghiệp còn yếu kém, khả năng lãnh đạo và điều hành còn hạn chế, không cải tiến qui trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại,
… dẫn đến sản phẩm sản xuất ra thiếu cạnh tranh, bị ưa đọng dẫn đến không có khả năng thu hồi vốn để trả nợ cho Ngân hàng
- Khách hàng lừa gạt, chiếm dụng vốn cả Ngân hàng bằng cách sử dụng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi
- Khách hàng vay vốn có những nguy cơ hoặc tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗ nên khách hàng không có tiền trả nợ cho Ngân hàng
Nguyên nhân khác:
- Bị ảnh hưởng bởi nên kinh tế trong và ngoài nước
- Sự bất bình đẳng trong đối xử của Nhà nước dành cho các Ngân hàng thương mại khác nhau
- Môi trường pháp luật còn lỏng lẻo dẫn đến hiện tượng lừa đảo
- Nền kinh tế không ổn định, thiên tai lũ lụt, thay đổi các chính sách làm cho Ngân hàng và khách hàng không ứng phó kịp
-
Trang 29Kết luận chương
Chương này trình bày những kiến thức căn bản về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Bên cạnh cạnh đó cũng đề cập đến những rủi ro trong Phương thức tín dụng chứng từ
Những nội dung trên đã đi vào nghiên cứu các vấn đề cơ bản về thanh toán tín dụng chứng từ, trong đố chủ yếu là việc phân tích các loại rủi ro đối với các chủ thể tham gia vào phương thức thanh toán Từ đó làm nền tảng lý luận để phân tích những rủi ro xảy ra trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Bình Phước
2.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tình Bình Phước là một chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước, kinh doanh đa năng, phục vụ các tổ chức mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư
Tên giao dịch: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Phước
Địa chỉ: 737, QL 14, Phường Tân Bình, TX.Đồng Xoài, Bình Phước
Điện thoại: (0651) 3.870014
Nhiệm vụ:
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
Phương châm hoạt động:
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV
- Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công
Trang 31- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính: + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước
Cam kết:
- Với khách hàng:
+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
Trang 32- Với Cán bộ Công nhân viên:
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần + Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán
bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam tỉnh Bình Phước gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc (ba) và các phòng Kế toán tàichính, phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ, phòng Tổ chức hành chính và ngân quỹ, phòng Tín dụng, phòng Nguồn vốn kinh doanh, phòng Thẩm định - Quản lý tín dụng và phòng giao dịch (ba)
Trang 332.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.3.1 Ban Giám Đốc
*Giám đốc:
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng nhiệm vụ và phạm
vi hoạt động của đơn vị
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban
- Có quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng
Trang 34*Phó giám đốc:
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung của toàn Chi nhánh các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chính, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng
2.2.3.2 Phòng tín dụng
*Bộ phận quan hệ trực tiếp khách hàng:
Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến các phòng ban liên quan để thực hiện chức năng Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo của nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên quan
Quản lý hậu giải ngân, giám sát liên tục khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay Thực hiện cho vay thu nợ theo quy định, lập báo cáo về tín dụng theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ khác được giám đốc phân công
*Bộ phận tác nghiệp:
Xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và mở tài khoản tiền vay Nắm được các dữ liệu về khoản mục cho vay và hạn mức Thiết lập thông tin khách hàng Xem xét định kỳ và áp dụng các quy định hướng dẫn nội bộ về quản trị tác nghiệp các khoản cho vay
*Phòng thẩm định – quản lý tín dụng:
Thu thập cung cấp thông tin và đánh giá các chi tiêu kinh tế kỹ thuật Thẩmđịnh các
dự án cho vay, bảo lãnh và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng, tham gia ý kiến về cấp tín dụng đối với các dựán trung và dài hạn và các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của Trưởng phòng Tín dụng Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại tín dụng khách hàng vay
và đánhgiá phân loại, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp Theo dõi hoạt động tín dụng của Chi nhánh Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp và báo cáo, tham mưu xử lý nợ
2.2.3.3 Phòng dịch vụ khách hàng
*Phòng dịch vụ khách hàng:
Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ được giải quyết Mở tàikhoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoảnhiện tại và tài
Trang 35khoản mới Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ của khách hàng
Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền bán thẻ ATM,… cho kháchhàng Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
*Tổ tiền tệ kho quỹ:
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý, quản lý chứng từ có giá, hồ sơ giấy thế chấp, cầm cố thực hiện xuất nhập để đảm bảo thanh toán khoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng
2.2.3.4 Phòng quản lý nội bộ
*Phòng tài chính – kế toán:
Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng tại chi nhánh, lập phân tích báo cáo tài chính, kế toán của chi nhánh, tham mưu cho giám đốc về chế độ tài chính, kế toán, thực hiện nộp thuế, trích lập và quản lý sử dụng các quỹ
*Tổ điện toán:
Quản lý mạng, kiểm soát theo quy định của giám đốc, quản lý hệ thống máy móc thiết bị tin học tại Chi nhánh Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành Chi nhánh
*Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên trong biên chế tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị, có trách nhiệm bảo quản tài sản của đơn vị, giám sát trong ngoài, tiếp nhận các thông tin, tin tức có liên quan trình lên Ban Giám Đốc Thực hiện chức năng hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước, quy chế về sử dụng quỹ bảo hiểm lao động, quỹ bảo hộ và các quỹ lương khác Hỗ trợ cùng Giám Đốc tuyển chọn nhân viên và chỉ đạo tổ chức công tác hành chính quản trị, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ
*Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ:
Kiểm tra thực hiện các quy chế, chế độ tại Chi nhánh Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ tại chi nhánh theo quy định hoạt động kiểm tra - kiểm toán nội bộ Tư vấn cho Giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh, giúp Chi nhánh hoạt động đúng pháp luật và có hiệu quả cao
Trang 36*Phòng kế hoạch – nguồn vốn:
Gồm kế hoạch tổng hợp, nguồn vốn kinh doanh:
Kế hoạch tổng hợp: tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách marketing, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất,chính sách huy động vốn… Nguồn vốn kinh doanh: tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn và các quan hệ vốn của chi nhánh Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất, phản hồi về chínhsách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng doanh nghiệp
2.2.3.5 Phòng đơn vị trực thuộc trung ương
Đưa sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng đến tận khách hàng Tiếp nhận đặc điểm, nhu cầu phát triển đặc thù của từng khu vực địa bàn, để điều chỉnh bổ sung cơ chế hoạt động chung cho Chi nhánh
2.2 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2008 đến 2012
Mọi lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp hay tại các ngân hàng trong một thời gian nhất định đều được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu Trong đó lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh vào cuối một thời
kì nhất định (tháng, quý, năm) Đây cũng là mục tiêu của BIDV Bình Phước trong suốt quá trình hoạt động của mình Để thấy rõ tình hình hoạt động của NH qua các năm như thế nào, hiệu quả ra sao chúng ta hãy xem xét biểu đồ sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Phước
Số tiền (tỷ đồng)
Số tiền (tỷ đồng)
Tuyệt đối (tỷ đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (tỷ đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (tỷ đồng)
Tương đối (%)