1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank

74 603 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Eximbank
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Khoa Học Kinh Tế
Thể loại Công Trình Dự Thi Giải Thưởng Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ dừng lại ở Eximbank mà các rủi ro ấy cũng có khả năng xuất hiện tại một ngân hàng khác chính vì thế các giải pháp đưa ra còn có giá trị tham khảo cho các ngân hàng nhưng các ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-   -

CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Trang 2

hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế càng diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ thì nhu cầu thanh toán quốc tế của nền kinh tế càng gia tăng Và nhiệm vụ đặt ra đối với các ngân hàng tham gia hoạt động trên là phải bảo đảm tính hiệu quả, an toàn cho hoạt động thanh toán quốc tế Có như vậy ngân hàng mới có thể nâng cao vị thế và uy tín của mình trong thị trường trong nước cũng như quốc tế

Có rất nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức có những

ưu việt riêng của nó Trong giai đoạn hiện nay, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất do những ưu điểm vượt trội của nó so với các phương thức thanh toán khác Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tín dụng chứng từ vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây thiệt hại về tài chính và uy tín không chỉ cho các doanh nghiệp

Trang 3

tham gia xuất nhập khẩu mà cho cả ngân hàng Chính vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là việc làm cần thiết mà các ngân hàng thương mại nói chung và Eximbank nói riêng cần phải quan tâm Xuất phát từ thực

THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng

từ và thực trạng hoạt động này tại Eximbank trong thời gian qua để từ đó tìm ra các rủi ro các mặt còn tồn tại của phương thức thanh toán này sau đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm làm cho phương thức thanh toán này ngày càng hoàn thiện hơn Đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của Eximbank trong thời gian sắp tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý dữ liệu từ nguồn

Phương pháp mô tả: nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế tại Eximbank đặc biệt là thực trạng thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Phương pháp so sánh: nhằm đối chiếu, phân tích dữ liệu giữa các năm , giữa lý thuyết

và thực tiễn

Phương pháp tổng hợp: nhằm tổng hợp lại các phân tích , nhận xét về thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ và đưa ra giải pháp phòng ngừa rủi ro

4 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng

chứng từ

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng

chứng từ tại ngân hàng Eximbank

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng phương

thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Eximbank

Trang 4

5 Đóng góp của đề tài

Thông qua việc phân tích thực trạng các rủi ro thường gặp trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank để có cái nhìn sâu hơn nữa về vấn đề này đồng thời đề tài góp phần đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro nhằm hoàn thiện hơn hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ của Eximbank trong thời gian tới

Không chỉ dừng lại ở Eximbank mà các rủi ro ấy cũng có khả năng xuất hiện tại một ngân hàng khác chính vì thế các giải pháp đưa ra còn có giá trị tham khảo cho các ngân hàng nhưng các ngân hàng cũng cần có sự linh hoạt hơn trong cách vận dụng phù hợp hơn với hoạt động thanh toán của ngân hàng mình

6 Hướng phát triển của đề tài

Các hướng có thể phát triển thêm cho đề tài như có thể nghiên cứu phát triển một số giải pháp khác, các mô hình khác nhằm khắc phục hiệu quả hơn các rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ Bên cạnh đó cũng có thể đưa ra những đóng góp bổ sung cho các giải pháp mà nhóm đã nêu để từ đó ngày càng hoàn thiện hơn cho hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Eximbank nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung trong thời gian sắp tới

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN

DỤNG CHỨNG TỪ 1

1.1 Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit) 1

1.1.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 1

1.1.2 Thư tín dụng ( L/C-Letter of Credit) 4

1.1.2.1 Khái niệm thư tín dụng 4

1.1.2.2 Những nội dung chủ yếu của Thư tín dụng 4

1.1.2.3 Các loại Thư tín dụng 7

1.1.2.4 Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ 9

1.2 Một số văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức Tín dụng chứng từ 10

1.2.1 UCP (the Uniform Custorm and Practice Documentary Credit) 10

1.2.2 Incoterms (International Commerce Terms) 11

1.3 Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 13

1.3.1 Khái niệm rủi ro 13

1.3.2 Rủi ro đối với người xuất khẩu 14

1.3.3 Rủi ro đối với người nhập khẩu 14

1.3.4 Rủi ro đối với Ngân hàng 15

1.3.4.1 Rủi ro đối với Ngân hàng phát hành Thư tín dụng 15

1.3.4.2 Rủi ro đối với Ngân hàng thông báo Thư tín dụng 16

1.3.4.3 Rủi ro đối với Ngân hàng xác nhận Thư tín dụng 16

1.3.4.4 Rủi ro đối với Ngân hàng chiết khấu Thư tín dụng 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK 18

Trang 6

2.1 Khái quát chung về Eximbank 18

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Eximbank 18

2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu của Eximbank 19

2.1.3 Một số thành tựu đạt được gần đây 20

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank 21

2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank 25

2.3.1 Rủi ro trong thanh toán hàng xuất khẩu 25

2.3.2 Rủi ro trong thanh toán hàng nhập khẩu 28

2.4 Phân tích và nhận định từ những tình huống rủi ro thực tế tại ngân hàng Eximbank 30

2.4.1 Rủi ro chính trị, xã hội 30

2.4.2 Rủi ro về tỷ giá 31

2.4.3 Rủi ro thị trường hàng hóa nhập khẩu 33

2.4.4 Rủi ro do người xuất khẩu không giao hàng hoặc giao hàng không đúng L/C, giả mạo chứng từ (rủi ro đạo đức) 34

2.4.5 Rủi ro do trình độ nghiệp vụ ngoại thương người nhập khẩu còn hạn chế 37

2.4.6 Rủi ro kỹ thuật nghiệp vụ 38

2.4.7 Rủi ro tín dụng 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI EXIMBANK 44

3.1 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Eximbank 44

3.1.1 Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa người bán không giao hàng hay giao hàng không đúng L/C, lập chứng từ giả để đòi tiền 44

3.1.1.1 Mục tiêu giải pháp 44

3.1.1.2 Cách thực hiện 44

Trang 7

3.1.1.3 Đánh giá hiệu quả của giải pháp 46

3.1.1.4 Kết luận 47

3.1.2 Tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong suốt quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 47

3.1.2.1 Mục tiêu giải pháp 47

3.1.2.2 Cách thực hiện 48

3.1.2.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp: 51

3.1.2.4 Kết luận 52

3.1.3 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 52

3.1.3.1 Mục tiêu giải pháp 52

3.1.3.2 Cách thực hiện 52

3.1.3.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp 55

3.1.3.4 Kết luận 55

3.1.4 Đẩy mạnh công tác thẩm định, đánh giá tình hình tài chính khách hàng, xây dựng mức ký quỹ hợp lý đối với các Doanh nghiệp 56

3.1.4.1 Mục tiêu giải pháp 56

3.1.4.2 Cách thực hiện 56

3.1.4.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp: 58

3.1.4.4 Kết luận 58

3.2 Kiến nghị 59

3.2.1 Đối với Nhà nước 59

3.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61

KẾT LUẬN CHUNG 62

PHỤ LỤC 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Với tư cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và phát triển Khi thương mại quốc

tế càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán càng trở nên đa dạng và phức tạp Điều này đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao trong hoạt động kinh tế quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng Nhưng trong thời gian qua, điều có những con số thiệt hại đáng kể trong nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế luôn là thế mạnh của Eximbank Và trong các phương thức thanh toán quốc tế thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng nhiều tại Ngân hàng Eximbank Các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Eximbank nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt Do vậy, việc hoàn thiện và phát triển công tác thanh toán quốc tế cụ thể là nghiên cứu và phòng tránh các rủi ro trong thanh toán quốc tế là một trong các mối quan tâm nghiên cứu của mỗi ngân hàng Vì vậy nội dung của đề tài là xoáy quanh việc phân tích thực trạng rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng

từ để từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cho hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Eximbank Đề tài này xin được ba chương Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ. Trong chương này đề tài sẽ trình bày một cách ngắn ngọn cơ sở lý luận và những lý thuyết liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ nhằm giúp người đọc có một hình dung khái quát nhất về phương thức này và nó cũng là cơ sở để trình bày các chương tiếp theo Chương 2: Thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Eximbank.

Từ những lý thuyết có được ở chương 1 đã trình bày trước đó ở chương 2 này đề tài sẽ đi sâu vào tìm hiểu về hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói rie tại ngân hàng cụ thể là Eximbank Bằng các phương pháp thu thập số

Trang 9

liệu, thông kê mô tả chương này sẽ trình bày cho người đọc một bước tranh tổng quan về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ tại ngân hàng Eximbank Phần cuối của chương sẽ đi vào phân tích các tình huống gây rủi ro cụ thể từ đó sẽ phân tích tác hại cũng như nhận định các khả năng xảy ra rủi ro và điểm yếu của các bên tham gia trong hoạt động thanh toán bằng phương thức này để rồi sẽ đề ra những phương pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ ở ngân hàng Eximbank.Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank.

Trên cơ sở phân tích tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank, nhóm nghiên cứu đã đề ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể về cách thực hiên, đánh giá các giải pháp về tính khả thi, hiệu quả Đồng thời mở ra những hướng đi sắp tới để hạn chế, phòng ngừa rủi ro cho

Eximbank trong thời gian tới

Do kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên đề tài không thể tránh các sai sót Vì thế nên nhóm nghiên cứu mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng góp cho đề tài thêm hoàn chỉnh hơn, để hoạt động thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank nói riêng và các ngân hàng thương mại tại Việt nam nói chung ngày càng phát triển hơn, có thể cạnh tranh với trường quốc tế trong một tương lai không

xa

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG

THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit)

1.1.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ

“Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận Hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng” 1

Các đối tượng tham gia phương thức Tín dụng chứng từ

 Người mua tức là người yêu cầu mở L/C2 (the Applicant for the Credit)

 Người hưởng lợi L/C tức là người bán, người xuất khẩu hay bất cứ người nào khác

do người bán chỉ định (the Benificiary)

 Các ngân tham gia ngân hàng mở L/C (the Issuing Bank), ngân hàng thông báo (the Advising Bank ) ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia như: Ngân hàng xác nhận (the Confirming Bank)

Ngân hàng hoàn trả (the Reimbursing Bank) tức là một ngân hàng khác được ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận chỉ định thay mình trả tiền

Ngân hàng chuyển tiền (the Remitting Bank) tức là ngân hàng chuyển chứng từ Ngân hàng chiết khấu (the Negotiating Bank) là ngân hàng đứng ra mua hối phiếu hay thương lượng chứng từ do người bán ký phát cho ngân hàng theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C

Trong thực tế, nghiệp vụ về tín dụng chứng từ không nhất thiết phải có đủ các loại ngân hàng nói trên cùng tham gia Thông thường chỉ có 3 ngân hàng tham gia là ngân hàng mở, ngân hàng thông báo và ngân hàng hoàn trả

Trang 12

Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập

Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát thỏa thuận xin mở thư tín dụng giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch vụ Người nhập khẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí

mở thư tín dụng và ký quỹ1 một số tiền nhất định tùy theo quy định của ngân hàng Ngân hàng căn cứ vào đó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với nội dung điều kiện của L/C thì ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2 nguyên tắc cơ bản

Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: Tuy thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng khi ra đời, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng Thay vào đó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp với thư tín dụng của nhà xuất khẩu Ngân hàng mở thư tín dụng không thể từ chối thực hiện nghĩa

vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém chất lượng, hay vì một lý do tương tự Ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho người hưởng lợi miễn là người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C

Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: Khi kiểm tra các chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng

Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa

Các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay từ

1Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác

vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.(Theo luật dân sự 2005).

Trang 13

chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cho ngân hàng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về số phận thật sự của cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng Ngân hàng không chịu trách nhiệm về

số phận thật sự của hàng hóa mà bất cứ chứng từ nào đại diện Như vậy trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quan trọng to lớn, nó là minh chứng cho giá trị hàng hóa mà người bán đã giao và là căn cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở để ngân hàng chấp nhận hay thanh toán cho người xuất khẩu

Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương

Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng hóa rồi mới trả tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là được thanh tóan ngay Trong ngoại thương Việc giải quyết mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn hơn so với mua bán nội địa do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán Do đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức đáng tin cậy nhất: khi người bán lập được bộ chứng từ xem như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, còn người mua nhận được bộ chứng từ có thể yên tâm là hàng hóa đã được giao

Ngân hàng phát hành L/C là người phải thanh toán cho người hưởng lợi

Khi quyết định việc mở L/C, ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng chính ngân hàng mở L/C là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họ thực hiện đúng các quy định trong L/C cho dù người mở L/C có tiền hay không có tiền, còn tồn tại hay phá sản Do đó ngân hàng mở L/C phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập hàng

Giao dịch tín dụng chứng từ độc lập với các giao dịch khác

Về bản chất, thư tín dụng là một giao dịch riêng biệt với các hợp đồng thương mại mà thư tín dụng được phát hành dựa trên cơ sở của hợp đồng thương mại ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó Kế đó, ngân hàng chỉ giao dịch bằng chứng từ

và không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến chứng từ

Trang 14

Tuân thủ nghiêm ngặt

Thư tín dụng là sự bảo lãnh của ngân hàng phát hành cho thanh toán cho người thụ hưởng khi họ xuất trình chứng từ phù hợp với tín dụng thư Do đó, ngân hàng phát hành

sẽ kiểm tra kỹ bộ chứng từ của người thụ hưởng xuất trình để quyết định thanh toán hay

từ chối thanh toán

1.1.2 Thư tín dụng ( L/C-Letter of Credit)

1.1.2.1 Khái niệm thư tín dụng

Thư tín dụng (Letter of Credit - viết tắt là L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)

L/C là một cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng phát hành khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ, bảo đảm là người thụ hưởng

sẽ được thanh toán và không còn bị phụ thuộc vào thiện chí thanh toán của người mua

Do đó người bán có được một cam kết chắc chắn từ phía ngân hàng phát hành, người mua có được những chứng từ như yêu cầu

1.1.2.2 Những nội dung chủ yếu của Thư tín dụng 1

Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C:

Số hiệu của L/C: Mỗi L/C đều có một số hiệu riêng biệt với tác dụng là tạo điều kiện cho việc thực hiện L/C một cách dễ dàng nhất như trao đổi thông tin giữa các bên liên quan, ghi vào các chứng từ có liên quan trong BCT thanh toán của L/C

1

Xem phụ lục 1 : Mẫu Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)

Trang 15

Địa điểm mở L/C: Là nơi NH mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi và có liên quan tới việc lựa chọn nguồn luật để giải quyết những tranh chấp, mâu thuẫn hay bất đồng nếu xảy ra

Ngày mở L/C: Là ngày NH mở L/C chính thức chấp nhận đơn xin mở L/C của người

NK, là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của NH mở L/C đối với người hưởng lợi và là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C Nó cũng là căn cứ để người

XK kiểm tra người NK có thực hiện việc mở L/C đúng thời hạn trong hợp đồng hay không

Loại L/C: Cần phải xác định loại L/C vì mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan khác nhau

Tên, địa chỉ, thông tin của các bên liên quan: người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, NH mở L/C, NH thông báo và một số NH có liên quan như NH xác nhận, NH thanh toán, NH chuyển chứng từ…

Số tiền của L/C: Số tiền trong L/C phải vừa ghi bằng số, vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Số tiền nên ghi dựa vào cách ghi số lượng (nếu số lượng có thể ghi chính xác thì số tiền phải ghi chính xác, nếu không thì ghi dung sai cho phép) Theo điều

30 của UCP600 thì các từ “vào khoảng”, “xấp xỉ”, “độ chừng” hoặc các từ tương đương được hiểu là cho phép dung sai 10%

Thời hạn hiệu lực của L/C: Là thời hạn mà NH mở L/C cam kết trả tiền cho người

XK nếu người XK xuất trình BCT thanh toán trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C

Thời hạn trả tiền của L/C: Tùy vào điều kiện của hợp đồng mà thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (trả tiền ngay), hoặc nằm ngoài hiệu lực của L/C (trả tiền chậm bằng cách chấp nhận Hối phiếu1) Nếu trả chậm bằng cách chấp nhận Hối phiếu có kỳ hạn thì thời hạn trả tiền được tính kể từ ngày chấp nhận Hối phiếu

1Hối phiếu (Bill of exchange, draft) là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng văn bản do một người

ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi là người thụ tạo:drawee), yêu

Trang 16

Thời hạn giao hàng: Là thời hạn cuối cùng người XK phải chuyển giao hàng hóa cho người NK, kể từ khi L/C có hiệu lực Thời hạn này được quy định trong hợp đồng ngoại thương và L/C

Điều khoản về hàng hóa: Là điều khoản chỉ ra những quy định có liên quan đến hàng hóa như: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất

Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: Điều kiện giao hàng, nơi gửi hàng, nơi giao hàng, cách thức vận chuyển, cách giao hàng (cho phép hay không cho phép giao hàng từng phần, chuyển tải) được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong L/C

Các chứng từ mà người XK phải xuất trình: Cần phải được nêu rõ ràng, cụ thể và chặt chẽ trong L/C Các yêu cầu này xuất phát từ đặc điểm của hàng hóa, của phương thức vận tải, của công tác thanh toán và tín dụng, của tính chất hợp đồng và các nguồn pháp lý có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đó

Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C: Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày

mở L/C và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý, thường được tính bằng khoảng thời gian giao hàng cộng với thời gian lập và kiểm tra chứng từ cộng với thời

gian lưu giữ và chuyển chứng từ từ NH thông báo qua NH mở L/C

Cam kết trả tiền của NH mở L/C: Đây là nội dung ràng buộc trách nhiệm của NH

mở L/C đối với L/C này

Những điều kiện ràng buộc khác: phí NH do bên nào chịu, dẫn chiếu số của UCP

áp dụng…

Chữ ký của NH mở L/C: L/C thực chất là một khế ước dân sự Do đó người ký L/C cũng phải là người có năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia vào thực hiện một quan hệ dân sự Nếu gửi bằng TELEX1, SWIFT1 thì không có chữ ký, khi đó căn cứ vào

Trang 17

1.1.2.3 Các loại Thư tín dụng

Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là loại L/C mà người NK có thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người XK Loại L/C này ít được sử dụng do không đảm bảo được quyền lợi của người XK

Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà sau khi đã

được NH phát hành thì không thể sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu như không có sự đồng

ý của các bên liên quan và NH mở L/C có trách nhiệm thanh toán tiền cho người XK trong thời hạn hiệu lực của L/C khi người XK xuất trình được BCT hợp lệ Loại L/C này đảm bảo được quyền lợi cho người XK nên nó được sử dụng rộng rãi trong TTQT

Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Là loại L/C không hủy ngang mà sau khi người XK đã được NH thanh toán thì NH

mở L/C sẽ không có quyền truy đòi lại số tiền của L/C trong bất kỳ trường hợp nào, kể cả khi có tranh chấp về chứng từ Khi sử dụng loại L/C này thì người XK phải ghi rõ “miễn truy đòi người kí phát” (without recourse to drawer) trên Hối phiếu

Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirm Irrevocable L/C): Là loại L/C không hủy ngang, được một NH có uy tín đứng ra đảm bảo thanh toán tiền cùng với NH mở L/C NH xác nhận phải đảm bảo cho việc thanh toán số tiền L/C và chịu trách nhiệm trả tiền cho người XK trong trường hợp NH mở L/C không thể thanh toán do bị phá sản hoặc gặp các rủi ro khác Thông thường, trong trường hợp người XK nghi ngờ khả năng thanh toán và uy tín của NH mở L/C thì họ sẽ chọn loại L/C này để bảo đảm quyền lợi của mình

Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là loại L/C không hủy ngang

mà người hưởng lợi đầu tiên có thể yêu cầu NH phục vụ mình chuyển nhượng toàn bộ

1

SWIFT: (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication):, Hiệp hội Viễn thông Tài

chính Liên ngân hàng toàn thế giới SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao

diện cho các cơ quan chuyên bán buôn tài chính.

Trang 18

hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác Thông thường, loại L/C này được sử dụng khi người hưởng lợi đầu tiên không tự cung tự cấp hàng hóa mà chỉ là người môi giới, khi đó người này có thể chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền lợi

và nghĩa vụ của mình cho người cung cấp hàng hóa (người hưởng lợi thứ hai) L/C chỉ được phép chuyển nhượng một lần, việc chuyển nhượng được thực hiện theo các điều khoản trong L/C gốc và chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu

Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không hủy ngang mà sau khi sử dụng xong hoặc sau khi hết thời hạn hiệu lực thì nó sẽ tự động khôi phục lại giá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện Thông thường loại L/C này được sử dụng khi hai bên mua bán số lượng hàng hóa lớn, đã

có mối quan hệ hợp tác thường xuyên và giao hàng với số lượng đều đặn nhiều lần trong một thời gian dài

Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C không hủy ngang chỉ bắt đầu

có hiệu lực khi một L/C đối ứng với nó được mở Thông thường, L/C đối ứng được sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng hoặc trong thương mại gia công

Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Là loại L/C không hủy ngang do người XK mở ra cho người hưởng lợi khác, căn cứ vào L/C do người NK lập cho mình với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C sau được gọi là L/C giáp lưng

Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C): Đây là một hình thức bảo lãnh của

NH Trong đó, người NK yêu cầu người XK mở L/C dự phòng nhằm bảo đảm quyền lợi của mình trong trường hợp người XK không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết trong L/C Khi đó, NH mở L/C dự phòng có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại cho người NK

Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại L/C có điều khoản đặc biệt cho phép người NK ứng trước một khoản tiền nhất định theo quy định của L/C cho người XK nhằm cung cấp vốn cho người XK sản xuất hàng hóa Loại L/C này thường được sử dụng kèm theo L/C dự phòng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người NK

Trang 19

Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C): Là loại L/C không hủy ngang mà NH mở L/C hay NH xác nhận L/C cam kết sẽ thanh toán cho người XK toàn

bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ thể quy định trên L/C sau khi nhận được BCT

1.1.2.4 Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ

Bước 1: Hai bên ký kết hợp đồng ngoại thương.

Bước 2: Người NK làm đơn xin mở L/C dựa trên hợp đồng ngoại thương đã ký

kết gửi cho NH phục vụ mình, yêu cầu NH mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều khoản nêu trong đơn

Bước 3: Sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin mở L/C của người NK, NH phục

vụ người NK sẽ tiến hành mở L/C và gửi cho NH bên XK

Bước 4: Sau khi nhận được L/C từ NH phát hành, NH thông báo sẽ gửi L/C kèm theo

chứng từ thông báo cho người XK

Bước 5: Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký trong hợp đồng,

người XK sẽ tiến hành giao hàng qua bên NK

Bước 6: Sau khi đã giao hàng, người XK lập BCT thanh toán theo đúng những chỉ thị

trong L/C rồi gửi các chứng từ này cho NH thông báo để yêu cầu thanh toán

Bước 7: NH thông báo sau khi kiểm tra BCT và xác nhận đúng với yêu cầu trong L/C thì

chuyển BCT qua cho NH phát hành

Bước 8: Sau khi nhận được BCT, NH phát hành sẽ tiến hành kiểm tra thật kỹ Nếu BCT

hoàn toàn hợp lệ thì sẽ tiến hành trả tiền hay chấp nhận Hối phiếu rồi chuyển tiền hay Hối phiếu qua cho NH thông báo Nếu BCT có sai sót thì từ chối thanh toán và báo cho NH thông báo

Bước 9: NH thông báo ghi Có và báo cho người XK

Trang 20

Bước 10: Người NK tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán để nhận BCT

1.2 Một số văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức TDCT

1.2.1 UCP (the Uniform Custorm and Practice Documentary Credit)

UCP (the Uniform Custorm and Practice Documentary Credit) là bản quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc tế (ICC ) tại Pari công

bố lần đầu tiên vào năm 1993

Khi thanh toán bằng phương thức TDCT các bên XNK thỏa thuận với nhau về việc

sử dụng UCP UCP đã có hơn 175 nước áp dụng trong đó có Việt Nam Khác với luật quốc gia hay công ươc quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT mà mang tính chất pháp lý tùy ý Các bên tham gia có quyền lựa chọn

có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT Nhưng một khi các bên đồng ý áp dụng UCP thì các điều khoản áp dụng trong UCP sẽ ràng buộc trách nhiệm

và nghĩa vụ của các bên tham gia

Một điểm cần lưu ý là UCP ban hành sau không phủ nhận nội dung các UCP trước

đó Do đó các bên có thể thõa thuận một UCP nào đó nhưng điều quy định bắt buộc là

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ

Trang 21

phải dẫn chiếu vào L/C Chỉ có UCP bản gốc bằng tiếng Anh mới có giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ có giá trị tham khảo

Sau 03 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006 Uỷ ban Ngân hàng của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã thông qua Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới (UCP 600) thay thế cho Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ cũ (UCP 500) UCP 600 này sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2007

UCP 600 có một số thay đổi cơ bản so với bản UCP 500 như sau:

Thứ nhất, UCP 600 đã bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuật ngữ mới dể làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500

Thứ hai, thuật ngữ “thời gian hợp lý” (reasonable time) cho việc từ chối hoặc chấp nhận các tài liệu đã được thay thế bằng khoảng thời gian cố định là “05 ngày làm việc ngân hàng”

Thứ ba, UCP 600 bổ sung thêm các quy định mới cho phép chiết khấu tín dụng thư chậm trả

Thứ tư, theo UCP 600, các ngân hàng có thể chấp nhận tài liệu bảo hiểm có các nội dung dẫn chiếu đến các điều khoản miễn trừ (exclusion clause)

Hiện nay UCP 600 đang dần được sử dụng rộng rãi tại các ngân hàng thương mại vì Ngôn ngữ trình bày trong UCP 600 rõ ràng, dễ hiểu hơn UCP 600 đã bỏ bớt một số điều khoảng so với UCP 500 Đồng thời UCP 600 đưa vào 3 điều khoản mới hoàn toàn: Các định nghĩa, Các diễngiải và việc xuất trình chứng từ phù hợp hơn

1.2.2 Incoterms (International Commerce Terms)

Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế

Nền kinh tế toàn cầu mở ra cơ hội to lớn hơn bao giờ hết để doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường phắp nơi trên thế giới Hàng hoá được bán ra ỏ nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn Giao dịch mua bán quốc tế ngày càng

Trang 22

nhiều và phức tạp, do vậy, nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không được soạn thảo một cách kỹ lưỡng sẽ có nhiều khả năng dẫn đến sự hiểu nhầm và những vụ tranh chấp tốn kém tiền bạc Incoterms, quy tắc chính thức của Phòng Thương Mại Quốc tế về giải thích các điều kiện thương mại, tạo điều kiện cho giao dịch thương mại quốc tế diễn ra một cách trôi chảy Việc dẫn chiếu đến Incoterms 2000 (hoặc Incoterms 2010) trong một hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý

Mục đích và phạm vi áp dụng Incoterms

Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương Từ đó có thể tránh được, hoặc ít nhất là giảm được đáng kể, sự không chắc chắn do cách giải thích khác nhau về những điều kiện đó tại các nước khác nhau

Nhiều khi các bên ký kết hợp đồng không biết rõ những tập quán thương mại của nước bên kia Việc đó có thể gây ra những sự hiểu lầm, những vụ tranh chấp và kiện tụng gây ra sự lãng phí thì giờ và tiền bạc Để giải quyết vấn đề này, Phòng Thương mại Quốc

tế đã xuất bản lần đầu tiên năm 1936 một bộ quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thương mại Những quy tắc đó được mang tên Incoterms 1936 Việc sửa đổi và bổ sung những quy tắc đó vào các năm 1953,1967,1976,1980,1990,2000 và nay là 2010, nhằm làm cho chúng phù hợp với những thực tiễn thương mại quốc tế hiện hành

Một số lưu ý khi sử dụng Icoterms:

1 Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng ngoại thương mà không áp dụng cho hợp đồng nội thương

2 Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất (hữu hình), không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình)

3 Về tính luật của Incoterms: Khi áp dụng Incoterms, các bên có thể thỏa thuận thêm những qui định khác trái với Incoterms Incoterms do ICC ban hành, các bên thỏa thuận dẫn chiếu trong hợp đồng nhưng không có nghĩa mặc nhiên ICC là trọng tài phân

xử tranh chấp

Trang 23

4 Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng mua bán quốc tế, nó chỉ là một phần của hợp đồng mua bán quốc tế

5 Hạn chế sử dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự phát trong hoạt động mua bán

6 Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận tải đường thủy, nên lựa chọn điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CFR, CIF.1

7 Nên lựa chọn điều kiện trong Incoterms sao cho DN Việt Nam giành quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa

Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

Incoterms 2010 cập nhật và gom những điều kiện “giao hàng tại nơi đến”, giảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống 11, trình bày nội dung một cách đơn giản và rõ ràng hơn Incoterms 2010 cũng là bản điều kiện thương mại đầu tiên đề cập tới cả người mua

và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng

Việc dẫn chiếu Incoterm 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý

1.3 Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

1.3.1 Khái niệm rủi ro

Cho đến nay vẫn chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chia thành hai trường phái lớn

Theo trường phái truyền thống: Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt bất ngờ xảy đến

Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến

1

Các điều kiện FCA, CPT, CIP, FOB, CFR, CIF có thể tham khảo tại Incoterms 2000.

Trang 24

Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của DN, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một DN

Theo trường phái hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất Mỗi quan điểm trên sử dụng ngôn từ khác nhau nhưng đều có điểm chung là đề cập đến một hay một chuỗi sự kiện mà nó xảy ra sẽ tạo nên các tổn thất

Qua các định nghĩa trên, ta có thể thấy được rủi ro trong hoạt động thanh toán TDCT

là những biến cố không mong đợi xảy ra trong hoạt động thanh toán gây thiệt hại cho các bên có liên quan Rủi ro trong hoạt động này xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên tham gia bị vi phạm, là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động thanh toán TDCT

1.3.2 Rủi ro đối với người xuất khẩu

NH phát hành dựa vào tính hợp lệ của BCT để ra quyết định thanh toán hay không thanh toán cho người XK Nếu BCT người XK xuất trình có những sai sót, bất hợp lệ không phù hợp với L/C thì đều có thể bị NH trì hoãn, từ chối thanh toán Khi đó người

XK sẽ phải tự giải quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho…cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải bán đấu giá, tìm người mua mới hay chở hàng quay về nước Mọi chi phí phát sinh như: lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá…đều do người XK chịu Thời gian không được thanh toán càng dài thì người XK càng gặp nhiều khó khăn như: tốc độ xoay vòng vốn bị chậm lại, bị ứ đọng vốn, có thể gặp phải rủi ro về tỷ giá Ngoài ra, người XK sẽ gặp phải rủi ro nếu như NH phát hành mất khả năng thanh toán Lúc đó cho dù BCT có hoàn hảo cỡ nào chăng nữa cũng vẫn sẽ không được thanh toán

1.3.3 Rủi ro đối với người nhập khẩu

Mặc dù người NK đã mở L/C, thực hiện ký quỹ tại NH nhưng việc thanh toán của NH phát hành cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào BCT xuất trình có hợp lệ hay không mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá Vì thế, người NK sẽ chịu thiệt hại nặng nề nếu người XK giao hàng không đúng về số lượng, chất lượng, bị hư hại hay thậm chí là không giao hàng nhưng vẫn xuất trình ra một BCT được làm giả hoàn hảo Người NK khi

Trang 25

đó sẽ phải tốn thêm chi phí cho việc kiện tụng, tranh chấp Những điều này sẽ làm người

NK gặp khó khăn trong việc xoay vòng vốn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Ngoài ra, người NK có thể gặp rủi ro khi hàng hóa đến nơi trước khi BCT đến Khi

đó, nếu người NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để NH phát hành một thư bảo lãnh gửi hãng tàu hoặc ký hậu B/L1

trong trường hợp B/L được phát hành theo lệnh của

NH để nhận hàng Để được NH bảo lãnh nhận hàng hay ký hậu B/L, người NK sẽ phải trả thêm một khoản phí cho NH Hơn nữa, nếu người NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi thường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh

1.3.4 Rủi ro đối với Ngân hàng

1.3.4.1 Rủi ro đối với Ngân hàng phát hành Thư tín dụng

Rủi ro do người NK mất khả năng thanh toán hoặc phá sản: Đây là loại rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất cho NH mở L/C, bởi vì NH vẫn buộc phải thanh toán cho người

XK theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp người NK có ý định không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả do nhiều nguyên nhân (tỷ giá thay đổi theo hướng bất lợi cho người NK, phá sản, thiếu tiền, thua lỗ trong sản xuất kinh doanh…) trong khi do người NK ký quỹ không đủ 100% trị giá L/C nên số tiền ký quỹ không đủ để bù đắp tổn thất

Ngoài ra, NH phát hành cũng sẽ gặp rủi ro trong trường hợp người XK cố ý lừa đảo

NH phát hành chỉ có thể kiểm tra tính phù hợp của chứng từ trên bề mặt so với L/C chứ không thể thẩm định tính chân thật của chứng từ và tình trạng hàng hóa Vì thế, người

XK có thể cố tình lừa đảo bằng cách xuất trình một BCT được giả mạo hoàn hảo với sự tiếp tay của các cơ quan trong việc lập chứng từ gốc, phù hợp với các quy định trong L/C cho NH trong khi lại không giao hàng hoặc cố tình giao hàng không đúng như các điều khoản đã quy định trong L/C Và khi NH phát hành thanh toán cho người XK do BCT hoàn toàn hợp lệ thì sẽ là người gánh chịu rủi ro

11

B/L ( Bill of Lading): là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển được người chuyên chở ký

phát cho người gửi hàng xác nhận việc người chuyên chở đã nhận hàng để vận chuyển theo yêu cầu của người gửi hàng.

Trang 26

NH sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu mắc phải các sai sót về tác nghiệp như: chuyển tải không hết hoặc không đúng nội dung trên đơn đề nghị mở L/C của nhà NK, thông báo những bất hợp lệ và từ chối chứng từ vượt quá 5 ngày làm việc của NH, không kiểm tra kỹ lưỡng BCT để BCT có lỗi…

1.3.4.2 Rủi ro đối với Ngân hàng thông báo Thư tín dụng

NH thông báo chịu trách nhiệm đảm bảo rằng L/C là chân thật, hợp lệ bao gồm cả việc xác thực chữ ký, khóa mã, mẫu điện trước khi gửi thông báo cho người XK Trong trường hợp NH thông báo không kiểm tra được tính xác thực phải gửi thông báo ngay cho NH phát hành L/C và đến người thụ hưởng Bất kỳ sự chậm trễ hay thiếu chính xác của việc thông báo L/C do sai sót của NH thông báo làm thương vụ không thành thì NH thông báo có thể bị người NK và NH phát hành kiện và buộc phải bồi thường cho các thiệt hại Ngoài ra, NH thông báo phải chịu trách nhiệm khi người XK đã giao hàng nhưng không được thanh toán khi xuất trình BCT bất hợp lệ

1.3.4.3 Rủi ro đối với Ngân hàng xác nhận Thư tín dụng

NH xác nhận thường là NH lớn có uy tín hoặc là NH có quan hệ tiền gửi, tiền vay với

NH phát hành, được NH phát hành yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người XK nếu như NH phát hành không thực hiện được nghĩa vụ của mình hoặc không được người

XK tin cậy Nếu NH xác nhận không nắm vững được năng lực tài chính của NH phát hành mà tiến hành xác nhận thì khi có vấn đề xảy ra sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán thay cho NH phát hành do NH phát hành thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản

1.3.4.4 Rủi ro đối với Ngân hàng chiết khấu Thư tín dụng

NH chiết khấu là NH được chỉ định cụ thể hoặc bất cứ NH nào nếu L/C cho phép chiết khấu tự do (any bank negotiation) Cũng như NH phát hành, NH chiết khấu có thể gặp phải rủi ro nếu như không thực hiện chính xác, mắc sai sót trong nghiệp vụ kiểm tra

sự hợp lệ của BCT NH chiết khấu sẽ gặp rủi ro không được hoàn trả tiền thanh toán nếu chiết khấu BCT bất hợp lệ bị người NK từ chối thanh toán Ngoài ra, NH chiết khấu còn

Trang 27

gặp phải rủi ro khi NH phát hành bị phá sản, người NK không đủ khả năng thanh toán, trì hoãn thanh toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã tiến hành tìm hiểu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trên cơ sở trình bày những cơ sở lý thuyết đó sẽ làm nền tảng cho quá trình phân tích rủi ro trong quá trình thanh toán bằng TDCT và đề ra các giải pháp cho ngân hàng Eximbank trong thời gian tới

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK 2.1 Khái quát chung về Eximbank

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Eximbank

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

(Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam trong thời gian hiện nay

Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM và

đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới

Trang 29

2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu của Eximbank

Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A1, D/P2, T/T3, P/O4, Cheque5

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ - Dịch vụ

Trang 30

Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook

Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

2.1.3 Một số thành tựu đạt được gần đây

Năm 2009:

Tháng 03/2009, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP

Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

Tháng 04/2009, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Vàng "Thanh toán quốc tế

và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng

Tháng 5/2009, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng

bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

Năm 2010:

Tháng 02/2010, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP

Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

Tháng 03/2010, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Vàng “Thanh toán quốc tế

và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng

Tháng 4/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích

nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng

Tháng 5/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng

bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

Tháng 6/ 2010, Eximbank đoạt giải thương thương hiệu chứng khoán uy tín năm

2010

Trang 31

Hình 2.1: Doanh số thanh toán quốc tế

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009 của Eximbank)

Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất

năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng

Năm 2011:

Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP

Award) năm 2010 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

Tháng 03/2011, Eximbank vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc” năm

2010 do ngân hàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng HSBC trao tặng danh hiệu này cho Eximbank

Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng

bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh theo phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ tại Eximbank

Chất lượng dịch vụ thanh toán là thế mạnh của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu Điều này được kiểm chứng trong suốt hơn 20 năm hoạt động và được nhiều tổ chức tài chính có uy tín trên thế giới công nhận như Standard Charterd Bank, HSBC, Wachovia Bank New York,… Doanh số thanh toán quốc tế của Eximbank năm 2008 đạt 2,944.99 triệu USD, tăng 47% (tương đương 2,002.6 triệu USD)

so với năm 2007 Năm 2009 doanh số thanh toán quốc tế đạt 3,098.19 triệu USD, tăng nhẹ so với năm 2008 là 153.2 triệu USD

Trang 32

Hình 2.2: Trị Giá Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009 của Eximbank)

tương đương 5.2% Nguyên nhân doanh số thanh toán quốc tế của Eximbank năm 2009 tăng ít là do tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, khiến các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn phải đương đầu với nhiều áp lực từ thị trong và ngoài nước

Bảng 2.1: Cơ cấu thanh toán quốc tế

Đơn vị: Triệu USD

Cơ cấu

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Eximbank các năm)

Trong tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Eximbank qua các năm gần đây thì tỷ lệ thanh toán bằng phương thức chuyển tiền (TTR) chiếm hơn 50%, kế tiếp là phương thức tín dụng chứng từ L/C chiếm khoảng 40%,

và phương thức nhờ thu chiếm khoảng 8%

Năm 2008 thanh toán L/C đạt 1,219 triệu USD tăng 390.07 triệu USD tương đương 47% so với năm 2007 Năm 2009

1

TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement): Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn.

Trang 33

thanh toán L/C đạt 1,249.43 triệu USD, tăng 30.41 triệu USD tương đương 2.5% so với năm 2008

Thanh toán nhờ thu năm 2008 đạt 192.94 triệu USD tăng 61.73 triệu USD tương đương 47% so với năm 2007 Năm 2009 thanh toán nhờ thu đạt 267.13 triệu USD, tăng 74.09 triệu USD tương đương tăng 38.45% so với năm 2008

Thanh toán TTR năm 2008 đạt 1,533 triệu USD tăng 490.5 triệu USD tương đương 47% so với năm 2007 Năm 2009 thanh toán TTR đạt 1,518.63 triệu USD, tăng 48.6 triệu USD, tương đương 3.17% so với năm 2008

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh số thanh toán nhập khẩu 2009

(Nguồn: Báo cáo thường niên Eximbank 2009) Năm 2009 doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 2,004.24 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2.92% kim ngạch nhập khẩu cả nước, giảm 4.52% so với năm 2008 Các mặt hàng có doanh số nhập khẩu cao như máy móc thiết bị (194.76 triệu USD), sắt thép (103.05 triệu USD), xăng dầu (146.34 triệu USD), ô tô và phụ tùng ô tô (49.26 triệu USD), chất dẻo nguyên liệu (58.35 triệu USD).Trong đó thanh toán L/C chiếm 45% tương đương với 901.9 triệu USD; thanh toán TTR chiếm 48%, thanh toán nhờ thu chiếm 7%

Trang 34

Năm 2009 doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 1,093.95 triệu USD, chiếm tỷ trọng 1.93% kim ngạch xuất khẩu cả nước, tăng 29.3% so cùng kỳ năm trước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thuỷ sản (143.65 triệu USD), hàng dệt may (20.13 triệu USD), giày dép (12.89 triệu USD), hàng thủ công mỹ nghệ (28.3 triệu USD),… Trong đó thanh toán L/C chiếm 33% tương đương với khoảng 361 triệu USD; thanh toán TTR chiếm tỷ trọng lớn nhất 55% và thấp nhất là thanh toán nhờ thu 12%

Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế các năm

Đơn vị: triệu USD

Doanh số thanh toán

(Nguồn: báo cáo thường niên Eximbank các năm)

Nhận xét: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trong năm 2009 của Eximbank chịu ảnh hưởng do suy thoái kinh tế, chủ yếu giảm ở doanh số nhập khẩu do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: do biến động giá của thị trường thế giới ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của thị trường trong nước của một số mặt hàng nhập khẩu nên Eximbank

đã chủ động hạn chế việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhằm hạn chế rủi ro; do tình trạng khan hiếm ngoại tệ kéo dài dẫn đến việc đã hạn chế mở L/C có trị giá lớn; các nguyên nhân trên cũng phần nào làm chuyển dịch một lượng khách hàng của Eximbank sang giao dịch ở các ngân hàng khác Tình hình xuất khẩu khả quan hơn nhờ vào những

(Nguồn: báo cáo thường niên Eximbank 2009)

Trang 35

biện pháp hỗ trợ của Chính phủ và các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank đã phát huy hiệu quả đẩy mạnh doanh số xuất khẩu

Tổng thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế năm 2008 đạt 86 tỷ, tăng 35 tỷ tương đương 68.25%, năm 2009 đạt 137 tỷ đồng, tăng 51 tỷ đồng tương đương tăng 60.15% so với năm 2008

Hình 2.5: Phí Thanh Toán Quốc Tế

ĐVT: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009 của Eximbank Việt Nam

2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Eximbank

2.3.1 Rủi ro trong thanh toán hàng xuất khẩu

Trong hoạt động thực hiện thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng Eximbank chủ yếu đóng vai trò là ngân hàng thông báo,

nhưng cũng gặp không ít rủi ro trong quá trình tham gia hoạt động thanh toán

Trang 36

Bảng 2.3: Trị giá thiệt hại trong thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức thanh

toán tín dụng chứng từ tại Eximbank

(Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán xuất nhập khẩu các năm của Eximbank)

Thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng Eximbank đạt mức rất nhỏ so với tổng số vụ thanh toán thành công của ngân hàng và có xu hướng giảm dần về tổng mức thiệt cũng như là

số vụ việc gây ra thiệt hại.Cụ thể, Năm 2005 tổng số vụ rủi ro thanh toán gây thiệt hại cho ngân hàng là 9 vụ với mức thiệt hại là 4,340.48 triệu đồng trong đó các vụ liên quan đến rủi ro kỹ thuật có tỷ trọng cao nhất với 6 vụ thiệt hại 2,679.10 triệu đồng chiếm 61.72% tổng mức thiệt hại, thứ hai là các vụ về rủi ro đạo đức với 2 vụ và mức thiệt hại

là 1,264.86 triệu đồng

Năm 2006 mức độ rủi ro giảm đã đáng kể cả về số vụ và tổng thiệt hại từ 9 vụ năm

2005 xuống còn 5 vụ năm 2006 và mức thiệt hại năm 2006 là 3,507.92 triệu đồng giảm 19.2% so với năm 2007, trong đó thiệt hại từ rủi ro kỹ thuật là 1,973.63 triệu đồng với 3

vụ, rủi ro đạo đức là 1 vụ với thiệt hại 1,062.92 triệu đồng, 1 vụ cũng là số vụ của rủi ro

tỷ giá với mức thiệt hại 471.37 triệu đồng

Trang 37

Năm 2007, tổng số vụ rủi ro thanh toán hàng xuất khẩu là 4 vụ với tổng mức thiệt hại 3,051.47 triệu đồng, trong đó số vụ rủi ro kỹ thuật là 2 vụ với mức thiệt hại là 1,554.48 triệu đồng chiếm 50.94% tổng mức thiệt hại cả năm, số vụ rủi ro đạo đức dừng lại ở mức

là 1 vụ với mức thiệt hại là 944.52 triệu đồng, bên cạnh đó 1 vụ rủi ro do tỷ giá với mức thiệt hại là 552.47 triệu đồng Năm 2008, tống số vụ có nhiều hơn năm 2007 là 2 vụ và tổng giá trị thiệt hại giảm so với năm 2007 hơn 36.49%, rủi ro kỹ thuật là 5 vụ với trị giá 1,828.86 triệu đồng chiếm tới hơn 94.37% tổng mức thiệt hại cả năm, có duy nhất 1 vụ rủi ro tỷ giá với mức thiệt hại là 109.98 triệu đồng, và không có vụ rủi ro đạo đức nào

(Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán xuất nhập khẩu các năm của Eximbank)

Biểu đồ 2.6: Trị giá thiệt hại trong thanh toán hàng xuất khẩu và số vụ rủi ro giai

đoạn 2005- 2009

Năm 2009, tổng giá trị thiệt hại cả năm là 1,311.86 triệu đồng giảm tới 30% so với năm 2007 và là năm có trị giá thiệt hại nhỏ nhất, trên tổng số 5 vụ rủi ro, rủi ro kỹ thuật, rủi ro đạo đức mỗi loại 2 vụ, ta thấy giá trị thiệt hại của các vụ rủi ro kỹ thuật vẫn lớn

Ngày đăng: 24/12/2013, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1)Trần Hoàng Ngân, 2008, “Thanh toán quốc tế”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
2)Lê Văn Tề, 2008, “Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu
Nhà XB: NXB Tài chính
3) Lê Văn Tề, 2009, “Thanh toán quốc tế trong ngoại thương”, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
4)Võ Thanh Thu, 2008, “Hỏi đáp về thanh toán XNK qua phương thức tín dụng chứng từ”, NXB Lao Động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về thanh toán XNK qua phương thức tín dụng chứng từ
Nhà XB: NXB Lao Động Xã hội
5)Nguyễn Văn Tiến, 2003, “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
6) Lê Văn Tư, 2009,“ Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế” , NXB thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nhà XB: NXB thanh niên
7) Các trang web: www.eximbank.com.vn www.sbv.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ (Trang 20)
Hình 2.1:  Doanh số thanh toán quốc tế - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Hình 2.1 Doanh số thanh toán quốc tế (Trang 31)
Bảng 2.1: Cơ cấu thanh toán quốc tế - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Bảng 2.1 Cơ cấu thanh toán quốc tế (Trang 32)
Hình 2.2: Trị Giá Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế  (Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009 của Eximbank) - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Hình 2.2 Trị Giá Các Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế (Nguồn: Báo cáo thường niên 2007-2009 của Eximbank) (Trang 32)
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế các năm - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế các năm (Trang 34)
Hình 2.5: Phí Thanh Toán Quốc Tế - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Hình 2.5 Phí Thanh Toán Quốc Tế (Trang 35)
Bảng 2.3: Trị giá thiệt hại trong thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức thanh  toán tín dụng chứng từ tại Eximbank - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Bảng 2.3 Trị giá thiệt hại trong thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank (Trang 36)
Bảng 2.4: Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín  dụng chứng từ tại Eximbank - Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam eximbank
Bảng 2.4 Rủi ro trong thanh toán nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Eximbank (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w