1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHỤ LỤC VÍ DỤ MINH HOẠ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH PHÒNG NGỪA RỦI RO DÒNG TIỀN

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC 1VÍ DỤ MINH HOẠ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH PHÒNG NGỪA RỦI RO DÒNG TIỀN Ví dụ 1: Kế toán hợp đồng tương lai lãi suất loại trừ yếu tố lãi suất Hợp đồn

Trang 1

PHỤ LỤC 1

VÍ DỤ MINH HOẠ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH PHÒNG NGỪA RỦI RO DÒNG TIỀN

Ví dụ 1: Kế toán hợp đồng tương lai lãi suất (loại trừ yếu tố lãi suất)

Hợp đồng: Hợp đồng tương lai trái phiếu trên thị trường LIFFE (London

International Financial Futures and Option Exchange)Giá trị hợp đồng: Trái phiếu mệnh giá 100.000 EUR với kỳ hạn 10 năm

Giá niêm yết: Theo phần trăm mệnh giá

Bước nhảy giá tối thiểu: 0.01%

Giá trị bước nhảy giá: 0,01/100 x 100.000 = EUR 10

Khoản ký quỹ ban đầu: EUR 2.500/ hợp đồng

1 Một nhà đầu tư mua 20 hợp đồng tương lai trái phiếu với giá 92,31

2 Giá đóng cửa trong ngày đầu tiên là 92,25

3 Giá đóng cửa ngày thứ hai là 91,38

4 Vào ngày thứ 3, nhà đầu tư cắt lỗ và đóng trạng thái tại giá 90,67

ban đầu

Khoản ký quỹ đóng thêm

Dòng tiền thuần

1 Khoản ký quỹ ban đầu

- Cuối ngày 1: Kế toán ghi nhận khoản lỗ từ hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 41222 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng tương lai 1.200

Trang 2

Có TK 144 - Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn 1.200(Chi tiết ký quỹ hợp đồng tương lai)

- Cuối ngày 2: Kế toán ghi nhận khoản lỗ từ hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 41222 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng tương lai 17.400

Có TK 144 - Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn 17.400(Chi tiết ký quỹ hợp đồng tương lai)

- Cuối ngày 3: Kế toán ghi nhận khoản lỗ từ hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 41222 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng tương lai 14.200

Có TK 144 - Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn 14.200(Chi tiết ký quỹ hợp đồng tương lai)

4 – Khi tất toán hợp đồng, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồngtương lai vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và ghi giảm số dư tài khoản ký quỹ và thuhồi số tiền còn lại trên tài khoản, ghi:

- Kết chuyển khoản chênh lệch đánh giá lại hợp đồng tương lai vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, ghi:

Có TK 41222 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng tương lai 32.800

- Đóng tài khoản ký quỹ và thu hồi số tiền con lại, ghi:

Có TK 144 - Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn 17.200(Chi tiết ký quỹ hợp đồng tương lai)

Ví dụ 2: Kế toán hợp đồng kỳ hạn tiền tệ

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2010, nhà đầu tư A ký hợp đồng kỳ hạn với ngân hàng XYZ đểbán 100.000USD với tỷ giá 1USD:16.000VNĐ vào ngày 31 tháng 12 năm 2011 Thanh toánđược thực hiện bằng tiền Đồng tiền hạch toán của ông A là Việt Nam Đồng

Tỷ giá của 1 USD vào các ngày lần lượt như sau (loại trừ yếu tố lãi suất)

2 - Tại ngày 31/12/2010 doanh nghiệp xác định và ghi nhận khoản chênh lẹch đánh giá lại hợp đồng kỳ hạn:

- Xác định khoản chênh lẹch đánh giá lại hợp đồng kỳ hạn:

Phải thu (100.000USD x 16.000) = 1.600.000.000

Phải trả (100.000USD x 15.900) = 1.590.000.000

Chênh lệch đánh giá lại tại thời điểm cuối kì báo cáo = 10.000.000

- Ghi nhận chênh lệch đánh giá lại của hợp đồng kỳ hạn (lãi phải thu từ hợp đồng kỳ hạn):

Trang 3

Nợ TK 1722 - Hợp đồng kỳ hạn (17222): 10.000.000

Có TK 41223 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng kỳ hạn: 10.000.000

3 - Tại ngày 31/12/2011, khi đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp xác định và ghi nhận khoản lãi, lỗ phát sinh từ hợp đồng kỳ hạn và thanh toán khoản chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn ký kết và tỷ giá thực tế:

- Xác định lãi/lỗ phát sinh từ hợp đồng kỳ hạn:

Phải thu (100.000USD x 16.000) = 1.600.000.000

Phải trả (100.000USD x 16.500) = 1.650.000.000

Lỗ tại thời điểm cuối kì báo cáo = 50.000.000

Lãi đã ghi nhận từ kỳ trước = 10.000.000

Lỗ ghi nhận trong kỳ này = 60.000.000

- Ghi nhận lỗ của hợp đồng kỳ hạn:

Nợ TK 635 – Doanh thu hoạt động tài chính: 50.000.000

Nợ TK 41223 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng kỳ hạn: 10.000.000

Ví dụ 3 - Hợp đồng quyền chọn mua hàng hoá.

Công ty Thăng long sử dụng dầu mỏ là một nguyên liệu cơ bản để sản xuất ra hoá chất

để bán Do lo ngại giá dầu mỏ sẽ tăng trong tương lai nên công ty quyết định phòng ngừa rủi rocho kế hoạch mua hàng thực hiện vào giữa năm 2011 Công ty quyết định sử dụng quyền chọn

để phòng ngừa việc tăng giá dầu mỏ Nếu giá dầu mỏ giảm, công ty sẽ mua được dầu giá rẻ trênthị trường, nếu giá dầu mỏ tăng, công ty sẽ thực hiện quyền chọn để cố định mức lợi nhuận kỳvọng do được mua dầu với giá định sẵn

Tại ngày 31/12/2010, công ty dự kiến mua 2,5 triệu thùng dầu thô vào giữa năm 2011 đểđáp ứng cho việc sản xuất đến giữa năm 2012 Giá hiện tại trên thế giới của loại dầu thô này là58USD/thùng Do giá dầu gần đây đang tăng, công ty mong muốn giới hạn chi phí dầu thô khôngcao hơn 63USD thùng nên đã chi 2 triệu USD để mua quyền chọn mua 2,5 triệu thùng dầu thôvới giá 62,2USD/thùng Quyền chọn có thể thực hiện vào bất cứ thời điểm nào cho đến tháng6/2012

Ngày 30/6/2011, công ty đã thực hiện quyền chọn cho 5 triệu thùng dầu; số còn lại sẽthực hiện cuối tháng 12/2011 Giả định có một số thông tin dưới đây

trên thị trường Giá trị hợp lý của quyền chọn

Giá trị thời gian Giá trị nội tại

Trang 4

Trong năm 2011, công ty đã sử dụng dầu để chế biến sản phẩm Số lượng dầu xuấtdùng để chế biến sản phẩm được xác định là đã tiêu thụ là dầu mua của lô 1,25 triệu thùng dothực hiện quyền chọn như sau:

Ngày Thùng dầu xuất dùng trong

tháng Thùng dầu còn lại đến cuối tháng

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 2.000.000

2 – Ngày 31/1/2011, giá dầu trên thị trường là 59,6USD/thùng, công ty ghi nhận giá trịquyền chọn giảm:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Trang 5

5 - Tại ngày 30/4/2011, giá dầu trên thị trường là 64USD/thùng, giá trị thời gian quyềnchọn giảm 100.000USD, giá trị nội tại quyền chọn là 4.500.000USD được xác định là chênh lệchgiữa giá trị thị trường và giá thực hiện quyền chọn của số lượng dầu trong hợp đồng quyền chọn((64-62,2)x 2.500.000) Công ty ghi giảm giá trị thời gian hợp đồng quyền chọn và ghi nhận giá trịnội tại hợp đồng quyền chọn tăng lên là khoản đánh giá lại giá trị hợp lý hợp dồng quyền chọn:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 100.000

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 100.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 2.500.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 4.500.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá tăng: 2.000.000

Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 2.000.000

Có TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 2.000.000

6 - Tại ngày 31/5/2011, giá dầu trên thị trường là 63,4USD/thùng, giá trị thời gian quyềnchọn giảm 100.000USD, giá trị nội tại quyền chọn là 3.000.000USD được xác định là chênh lệchgiữa giá trị thị trường và giá thực hiện quyền chọn của số lượng dầu trong hợp đồng quyền chọn((63,4-62,2)x 2.500.000) Công ty ghi giảm giá trị thời gian hợp đồng quyền chọn và ghi nhận giátrị nội tại hợp đồng quyền chọn giảm xuống là khoản đánh giá lại giá trị hợp lý hợp đồng quyềnchọn:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 100.000

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 100.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 4.500.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 3.000.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá giảm: 1.500.000

Nợ TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 1.500.000

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 1.500.000

7 - Tại ngày 30/6/2011, giá dầu trên thị trường là 64USD/thùng, công ty thực hiện quyềnchọn mua 1,25 triệu thùng dầu Giá trị thời gian quyền chọn của 1,25 triệu thùng dầu con lại là700.000USD, giá trị nội tại quyền chọn của 1,25 triệu thùng dầu còn lại là 2.250.000USD đượcxác định là chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá thực hiện quyền chọn của số lượng dầu tronghợp đồng quyền chọn ((64-62,2)x 1.250.000) Công ty ghi giảm giá trị thời gian hợp đồng quyềnchọn và ghi nhận giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn giảm xuống là khoản bù đắp để mua dầuvới giá thị trường 64USD/thùng:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Trang 6

+ Giá trị nội tại giảm để mua dầu tại mức giá 62.2USD/thùng 2.250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn còn lại 2.250.000

- Kế toán giao dịch mua 1,25 triệu thùng dầu với giá 64USD/thùng:

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 4.800.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 4.800.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá mua dầu : 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 2.250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá giảm: 2.000.000

Nợ TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 2.000.000

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 2.000.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 62.500 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 4.000.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 4.000.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

Trang 7

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 0

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá giảm: 250.000

Nợ TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 250.000

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 250.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 100.000 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 6.400.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 6.400.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

Trang 8

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 0

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 1.000.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá tăng: 1.000.000

Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 1.000.000

Có TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 1.000.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 87.500 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 5.600.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 5.600.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 1.000.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 1.250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá tăng: 250.000

Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 250.000

Có TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 250.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 137.500 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 8.800.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 8.800.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

(64-62,2)x 137.500 = 247.500USD

Trang 9

Nợ TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 247.500

12 - Tại ngày 30/11/2011, giá dầu trên thị trường là 63,4USD/thùng, giá trị thời gianquyền chọn giảm 50.000USD, giá trị nội tại quyền chọn là 1.500.000USD được xác định là((63,4-62,2) x 1.250.000) Công ty ghi giảm giá trị thời gian hợp đồng quyền chọn và ghi nhận giátrị nội tại hợp đồng quyền chọn tăng lên là khoản đánh giá lại giá trị hợp lý hợp đồng quyền chọn:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 1.250.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 1.500.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá tăng: 250.000

Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 250.000

Có TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 250.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 125.000 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 8.000.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 8.000.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận giá trị quyền chọn giảm do giá trị thời gian giảm

Có TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 50.000

- Đánh giá lại giá trị hợp lý của hợp đồng quyền chọn tương ứng với giá trị nội tại củahợp đồng quyền chọn:

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng trước: 1.500.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn tháng này: 1.750.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn đánh giá tăng: 250.000

Trang 10

Nợ TK 1723 - Hợp đồng quyền chọn (17231) 250.000

Có TK 41224 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng quyền chọn 250.000

- Kế toán giá vốn hàng bán của số dầu xuất dùng cho hàng hoá đã tiêu thụ:

+ Số dầu xuất dùng: 162.500 thùng

+ Giá dầu: 64USD/thùng

+ Giá vốn dầu xuất dùng sản xuất: 10.400.000USD

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 10.400.000

- Kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán do rủi ro được phòng ngừa được ghi nhận trongphần đánh giá lại giá trị nội tại hợp đồng quyền chọn:

+ Giá dầu mua: 64USD/thùng

+ Số tiền thực tế bỏ ra mua: 62,2USD/thùng

+ Số tiền phòng ngừa rủi ro cho số lượng dầu đã tiêu thụ:

- Ghi nhận số tiền bán hợp đồng quyền chọn thu được

+ Giá trị thời gian quyền chọn: 400.000

+ Giá trị nội tại quyền chọn: 1.750.000

Ví dụ 4 - Hợp đồng hoán đổi lãi suất

Tại 1/7/2010, Công ty Đông Đô vay 5 triệu USD, thời hạn thanh toán gốc vay là ngày30/6/2014, với lãi suất thả nổi + 0,5% Tiền lãi trả nửa năm một lần Tại ngày 1/7/2010 công ty

đã tham gia hợp đồng hoán đổi lãi suất, trong đó sẽ trả lãi suất cố định là 8%/năm và nhận lãisuất thả nổi + 0,5%, với giá trị danh nghĩa 5 triệu USD Tại ngày 1/7/2010, lãi suất thả nổi là7.5% Lãi suất thực tế để chiết khấu dòng tiền giả định là 8%

Giả định rằng việc hoán đổi lãi suất này giúp phòng ngừa có hiệu quả rủi ro của dòngtiền thanh toán trong tương lai, doanh nghiệp đủ điều kiện để áp dụng kế toán phòng ngừa rủi rodòng tiền Những thông tin bổ sung được như sau:

Ngày Lãi suất thả nổi (%) Giá trị hợp lý của việc

hoán đổi*

Trang 11

* Giá trị hợp lý của hợp đồng hoán đổi là giá trị hiện tại của khoản thanh toán ước tính

trong tương lai, được xác định là số chênh lệch giữa số tiền phải trả theo lãi suất cố định và sốtiền phải thu theo lãi suất thả nổi kể từ ngày thanh toán đến thời điểm đáo hạn hợp đồng

Giá trị hợp lý của việc hoán đổi tại ngày 31/12/2010 là 150.051USD thể hiện giá trị hiệntại ước tính của 7 lần trả còn lại (số còn lại của việc thanh toán tiền lãi nửa năm một lần) là25000USD mỗi lần x 7 = 175.000 USD (trả 8%, nhận 7%, dựa trên tỷ lệ lãi suất thả nổi hiện tại6.5%+0,5%) sau đó chiết khấu theo lãi suất thực tế là 8%/năm

+ Số tiền phải trả ước tính mỗi kỳ: 25.000USD

+ Số tiền phải trả 7 kỳ còn lại: 175.000USD

+ Chiết khấu về giá trị hiện tại theo lãi suất thực tế 8%: 150.051USD

Nợ TK 41225 – Chênh lệch đánh giá lại hợp đồng hoán đổi 150.051

Có TK 1724 - Hợp đồng hoán đổi (17241)150.051

- Ghi nhận khoản chênh lệch giữa số tiền phải trả (Lãi suất 8%/năm x 5triệu USD x 6tháng) và số tiền nhận về (Lãi suất 6,5%/năm x 5triệu USD x 6 tháng) trong hợp đồng hoán đổi

- Đánh giá lại giá trị hợp lý hợp đồng hoán đổi là số chênh lệch của dòng tiền ước tínhphải trả cho 6 kỳ còn lại dựa trên các thông tin sẵn có tại thời điểm 30/6/2011:

Ngày đăng: 24/12/2021, 23:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w