GV: Lê Thị Hồi HươngHỌC KỲ I Từ ngày 26 đến ngày 30 tháng 8 năm 2013 2 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Chính tả Dế Mèn bênh vực kẻ yếuÔn tập các số đến100.000Trung thực trong học tậpMôn lị
Trang 1PHÒNG G IÁO DỤC - ĐÀO TẠO TÂY SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 TÂY GIANG
Trang 2NĂM HỌC 2013 - 2014
Trang 3GV: Lê Thị Hồi Hương
HỌC KỲ I
Từ ngày 26 đến ngày 30 tháng 8 năm 2013
2
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Chính tả
Dế Mèn bênh vực kẻ yếuÔn tập các số đến100.000Trung thực trong học tậpMôn lịch sử và địa lí
(Nghe, viết) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
3
Toán LT&C Khoa học
Sự tích Hồ Ba BểMẹ ốm
Ôn tập các số đến 100.000 (tt)Thế nào là kể chuyện ?
5
Toán Địa lý LT&C
Biểu thức có chứa một chữLàm quen với bản đồLuyện tập về cấu tạo của tiếng
6
Toán Khoa học Tập làm văn HĐTT
Luyện tậpTrao đổi chất ở ngườiNhân vật trong truyệnTổng kết cuối tuần
3
Trang 4Thứ 2 ngày 26 tháng 8 năm 2013
Theo Tô Hoài
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: - Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Kiến thức: - Hiểu các từ trong bài.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương và giúp đỡ mọi người, có tinh
thần đấu tranh kiên quyết chống cái xấu, cái ác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK; Truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Ph ươ ng pháp: Đàm thoại , trực quan, luyện tập
IV Các hoạt động dạy – học:
B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập
của học sinh
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chung:
- Cho HS xem tranh trang 3 giới thiệu chủ điểm
“Thương người như thể thương thân”
- Tập truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí được nhà văn
Tô Hoài viết năm 1941 Đây là truyện được các
bạn nhỏ ở mọi nơi yêu thích
- Bài tập đọc: “Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu” được
trích từ truyện này hôm nay các em sẽ được học
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc:
- Cho một HS đọc toàn bài
- Giáo viên chia đoạn:
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Hát tập thể, kiểm tra sĩ số
- Học sinh theo dõi và lắng nghe giới thiệu
- Học sinh nhắc lại tên bài tập đọc và tác giả
- HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 5- Mời 4 học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
+ Lượt 1: GV nhận xét, sửa lỗi những em phát
âm sai, ngắt, nghỉ hơi chưa đúng
+ Lượt 2: HS đọc và tập giải nghĩa các từ ở chú
thích
- GV giải thích thêm: ngắn chùn chùn (ngắn đến
quá mức rất khó coi); thui thủi ( cô đơn, lặng lẽ
một mình không có ai bầu bạn)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu cả bài- giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến
của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật
b Tìm hiểu bài:
- Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn
gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Ý chính: Nhà Trò bé nhỏ, yếu ớt
- Học sinh đọc đoạn 3 tìm hiểu: Nhà Trò bị bọn
nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
- Các em hãy đọc đoạn 4 và tìm những lời nói và
cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Cho học sinh xem tranh và nói:
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về
cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy
khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói mạnh mẽ, dứt
khoát làm cho Nhà Trò yên tâm
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng
mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ,
che chở: dắt Nhà Trò đi
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn, sửa lỗi phát âm
- HS tập giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi SGK
- HS đọc, hiểu đoạn 1 -Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu trên tảng đá cuội
- Học sinh đọc đoạn 2, trả lời:
-Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
- Học sinh đọc đoạn 3, trả lời:
-Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng
tơ chặn đường, đe ăn thịt
- HS đọc đoạn 4, trả lời:
- Học sinh quan sát tranh và nghe giảng
Trang 63’
1’
- Ý chính: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Cho học sinh đọc lướt bài, nêu một hình ảnh
nhân hóa mà em thích? Vì sao em thích?
Ví dụ: Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo … ->
thích vì hình ảnh này tả Dế Mèn như một võ sĩ
oai vệ, mạnh mẽ nghĩa hiệp
c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm :
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
bài
- GV chốt lại cách đọc phù hợp:
+ Đọc thể hiện cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối
với Nhà Trò
+ Đọc lời kể lể của Nhà Trò – giọng đáng
thương
+ Đọc lời nói của Dế Mèn giọng mạnh mẽ, thể
hiện sự bất bình
- Giáo viên treo đoạn văn ghi sẵn ở bảng phụ
lên bảng Giáo viên đọc và hướng dẫn cách đọc
- Cho học sinh đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm
D Củng cố ø:
- Qua luyện đọc, tìm hiểu, em thấy bài văn ca
ngợi điều gì?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn
E Nhận xét – dặn dò::
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà các em tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị phần tiếp theo của câu chuyện sẽ được
học ở tuần 2 Nếu có điều kiện các em nên tìm
đọc tác phẩm: “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Học sinh đọc, xung phong nêu
- 4 HS đọc bài Cả lớp nhận xét bạn đọc đoạn đó giọng đã phù hợp chưa, nên đọc như thế nào cho tốt
- HS theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
Toán : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
- Ôn tập về chu vi của hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
2 Kĩ năng : - Rèn học sinh nắm vững cấu tạo số.
Trang 7- Đọc, viết số chính xác.
- Tính được chu vi của các hình trên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích toán học.
II Đồ dùng:
Giáo viên : Phiếu ghi nội dung bài tập 2, bảng phụ, hình vẽ bài 4
Học sinh: SGK, vở, luyện tập
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập toán
của học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ở lớp 3, các em đã được học các
số đến 100 000 Tiết học này sẽ giúp các em ôn tập
các số đến 100 000
Giáo viên ghi đề lên bảng
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:
- Giáo viên viết lên bảng số: 83 251, yêu cầu HS
đọc số và chỉ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng trăm,
chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn
- Tiến hành tương tự như vậy với số: 83 001; 80 201;
80 001
- Các em hãy nhớ lại xem: Giữa hai hàng liền kề
nhau có quan hệ với nhau như thế nào?
- Cho học sinh nêu:
Các số tròn chụcCác số tròn trămCác số tròn nghìnCác số tròn chục nghìn
c Thực hành:
Bài 1: a)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- GV kẽ tia số lên bảng, cho học sinh nhận xét, tìm
ra qui luật viết các số trong dãy số này Vậy cần
viết tiếp theo 10 000 là số nào?
Sau 30 000 là số nào?
Sau nữa là số nào? Em tự viết tiếp cho hết các vạch
còn lại trên tia số
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
-Hát
-Bày đồ dùng học tập toán lên bàn
-Học sinh chú ý lắng nghe
-Học sinh đọc số (Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt) và chỉ chữ số hàng đơn vị (1), chữ số hàng chục (5), chữ số hàng trăm (2); chữ số hàng nghìn (3), chữ số hàng chục nghìn (8)
- Học sinh đọc và chỉ ra chữ số ứng với mỗi hàng
- Giữa hai hàng liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần (1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm = 10 chục)
10, 20, 40, 50, 70 …
100, 200, 300, 400, 500, …
1 000, 2 000, 3 000, 4 000 …
10 000, 20 000, 30 000 …
Học sinh nêu yêu cầu
- Tìm số hàng chục nghìn liền sau
Trang 86’
7’
- Cho HS ôn lại cách đọc số đã viết
b) Cho học sinh tìm ra quy luật viết các số và viết
tiếp Giáo viên theo dõi và giúp thêm cho học sinh
yếu
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2: - Giáo viên đính bảng phụ đã kẻ sẵn, gọi HS
nêu yêu cầu
- Cho học sinh phân tích mẫu
Viết số Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đ.vị
63850
91907
8105
69
318
891
500
07
5
- Phát phiếu học tập cho các nhóm làm bài
- Đại diện nhóm dán bài, đọc bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Chú ý: 70008: đọc là “Bảy mươi nghìn không trăm
linh tám” không đọc là “Bảy mươi nghìn linh tám”
Bài 3:
Câu a: - Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự phân tích mẫu
- Cho HS làm các bài còn lại, 3 em làm ở bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Câu b: - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 ý:
9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- Cho HS làm các bài còn lại vào vở, 3 em làm ở
bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4: - Giáo viên đính các hình lên bảng
- Hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS nhắc lại cách tính chu vi hình tứ giác, hình
chữ nhật, hình vuông
- Cho HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
- HS đọc -HS viết lên bảng con, 1 em viết bảng lớp:
- HS làm bài theo nhóm
- HS đọc bài của nhóm mình
- HS nhận xét bài trên bảng
(4 + 8 ) x 2 = 24 (cm)Chu vi hình vuông GHIK là:
Trang 95 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau Ôn tập (tiếp)
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Học sinh nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Kĩ năng : Biết trung thực trong học tập, luôn động viên bạn trung thực trong học tập.
3 Thái độ: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu
trung thực trong học tập
II Đồ dùng học tập:
GV: Tranh trong sách giáo khoa phóng lớn và câu hỏi
HS: SGK, mỗi em 3 bông hoa đỏ, xanh, vàng
III Phương pháp: Đàm thoại – thảo luận.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
a) Giới thiệu bài : Có một đức tính rất cần thiết
trong học tập đó là tính trung thực Vậy trung thực
trong học tập là như thế nào? Hôm nay các em sẽ
tỉm hiểu qua bài đạo đức “ Trung thực trong học
tập”
- Giáo viên ghi đề
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống:
• Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được tác dụng, giá
trị của trung thực
• Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh và đọc nội dung tình huống
Trang 1010’
3’
- Yêu cầu HS liệt kê các cách giải quyết có thể có
của bạn Long
- GV tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính:
a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau
- Hỏi: nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
- GV đọc cách a, cách b, cách c cho HS giơ tay
- Những HS nào có cùng 1 cách giải quyết thì xếp
vào 1 nhóm Từng nhóm thảo luận xem vì sao lại
chọn cách giải quyết đó
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng cả lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực,
hạn chế của mỗi cách giải quyết
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV ghi phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1 SGK)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấn
lẫn nhau
- GV kết luận:
+Việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b) là thiếu trung thực trong học tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK)
- GV nêu từng ý, yêu cầu mỗi HS tự lựa chọn và
đứng vào một trong 3 vị trí qui ước theo 3 thái độ:
tán thành, phân vân hay không tán thành
1 Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
2 Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
3 Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
- Tổ chức cho các nhóm trao đổi
- GV kết luận:
Ý kiến (b), (c) : đúng; ý kiến (a) : sai
C Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Về nhà sưu tầm các mẫu chuyện tấm gương về
trung thực trong học tập
- Tự liên hệ bài 6
-HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long
- HS giơ tay
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS trao đổi, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ( 2 – 3 HS)
-HS nêu yêu cầu-HS làm bài
- HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấn lẫn nhau
-Từng HS lựa chọn là tán thành, phân vân hay không tán thành theo các ý GV nêu
- Các em có cùng sự lựa chọn sẽ lập 1 nhóm, giải thích lý do lựa chọn của mình
- HS đọc ghi nhớ
- HS nghe dặn
Trang 11- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (Bài 5) để tiết sau
học thực hành
Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
2 Kĩ năng:
- Chỉ được các phía (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ
- Kể tên một số dân tộc – phong tục, tập quán của dân tộc đó
- Biết được ranh giới của nước ta
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, con người, yêu những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc.
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt NamHình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Ph ươ ng pháp : Quan sát - vấn đáp – thảo luận.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
a Giới thiệu bài: Bắt đầu từ năm học này các em sẽ
được học một môn học mới đó là: Lịch sử và Địa lí
Bài đầu tiên hôm nay sẽ giới thiệu cho các em làm
quen với môn học này
- Giáo viên ghi đề
b Các ho ạ t độ ng :
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV treo bản đồ, giới thiệu vị trí của đất nước ta:
+ Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền, các hải
đảo, vùng biển Phần đất liền có hình chữ S
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào,
Campuchia; phía Đông và Nam là vùng biển rộng
lớn
- Yêu cầu HS lên chỉ và nêu lại trên bản đồ vị trí của
nước ta
- Giáo viên giới thiệu tiếp các vùng: Trên đất nước
Việt Nam có 54 dân tộc anh em chung sống, có dân
- Học sinh quan sát, theo dõi
- Học sinh chỉ và nêu lại trên bản đồ vị trí của nước ta
- HS theo dõi
Trang 125’
5’
3’
tộc ở Miền Núi, Trung Du, có dân tộc sống ở đồng
bằng hoặc ở đảo, quần đảo trên biển
- Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?
Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 em.
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh
đó
- Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hóa riêng, song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước
- Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều đó?
Rút kết luận: Môn lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các
em hiểu biết thiên nhiên và con người VN, biết công
lao của cha ông ta trong một thời kì dựng nước và
giữ nước từ thời Hùng Vương – An Dương Vương
đến buổi đầu thời Nguyễn
- Mời một HS đọc phần bài học
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
GV hướng dẫn cách học môn Lịch sử và Địa lí: tập
quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài
liệu lịch sử, địa lí, mạnh dạn nêu thắc mắc, đặt câu
hỏi và cùng tìm câu trả lời Tiếp đó các em nên trình
bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của chính
mình
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen những học sinh
học tốt
Chuẩn bị bài sau: Làm quen với bản đồ
- Học sinh xác định và trình bày trên bản đồ
- Học sinh tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó Sau đó trình bày trước lớp
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS phát biểu ý kiến (Vua Hùng Vương, An Dương Vương xây thành Cổ loa, chế tạo cung nỏ giữ thành …)
- HS lắng nghe
- HS đọc bài học SGK
- HS nghe hướng dẫn cách học môn Lịch sử và Địa lí để học cho tốt
- HS đọc
Rút kinh
nghiệm:
Trang 13
Chính tả (Nghe- viết): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Viết đoạn “Một hôm… vẫn khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Hiểu nội dung đoạn viết: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong tình trạng ốm yếu cần được giúp đỡ
- Làm bài tập chính tả phân biệt: an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng có vầng an/ ang
2 Kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu”
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần (an / ang) dễ lẫn
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết bài.
- Qua nội dung bài, học sinh học tập tấm lòng nghĩa hiệp, dám bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
II Đồ dùng dạy - học:
Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập 2b
Phấn màu - SGKHọc sinh: Vở chính tả - SGK – Bút chì –VBT TV4 tập 1
III Phương pháp: Đàm thoại – luyện tập – thực hành – thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện
tập để viết đúng chính tả nhưng bài tập lớp 4 yêu
cầu cao hơn lớp 3 Trong tiết chính tả hôm nay, các
em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn
bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau đó làm các bài
tập phân biệt tiếng có vần (an / ang) các em dễ đọc
sai, viết sai
- Giáo viên ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1
lượt GV chú ý phát âm rõ
- Cho HS đọc lại đoạn văn
- Đoạn này miêu tả chị Nhà Trò như thế nào ?
- Yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa, những
từ ngữ mình dễ viết sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn
chùn)
- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi
vào 1 ô li Chú ý ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi
- Học sinh theo dõi trong SGK từ
“Một hôm … đến vẫn khóc”
- HS đọc đoạn văn
- Chị Nhà Trò ốm yếu, gầy gò
- HS chú ý nghe nhắc nhở Sau đó gấp SGK lại, mở vở viết bài
- HS viết chính tả
Trang 143’
câu đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ quy định ở
lớp 4
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 – 10 bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2b:
- GV đính đoạn bài tập lên bảng, gọi HS nêu yêu
cầu
- Cho HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu khổ lớn cho 3 tổ thi tiếp sức
Em cuối cùng đại diện đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm trên bảng
Chốt lại lời giải đúng, cho lớp sửa bài
Bài 3b: Giải câu đố sau
-Yêu cầu HS đọc bài 3
- HS tự tìm lời giải – ghi vào bảng con
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố
nhanh, viết đúng chính tả
- HS đọc lại câu đố và lời giải
- Cho cả lớp ghi vào vở
4 Củng cố , dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc những lỗi sai các em đã mắc để HS viết sai
chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn
- HTL cả hai câu đố bài 3 để đố lại người khác
- HS tự soát lại bài
- HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Mỗi HS tự làm vào vở-HS làm bài tiếp sức, đọc kết quả
- HS sửa bài
- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
- Lá bàng đang đỏ ngọn cây sếu
giang mang lanh đang bay ngang trời.
-HS đọc bài 3
- HS thi giải nhanh và viết đúng vào bảng con
- HS đọc lại câu đố và lời giải
- Cả lớp viết vào vở: hoa ban
- Học sinh nghe dặn
Rút kinh
nghiệm:
Thứ 3 ngày 27 tháng 08 năm 2013
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 ( tiếp theo)
I Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số đến 100 000.
2 Kĩ năng: - Tính nhẩm nhanh.
- Tính đúng kết quả các phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số, nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
Trang 15- So sánh các số đến 100 000.
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh cẩn thận trong khi làm bài tập.
II Đồ dùng dạy - học:
Giáo viên : SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
Học sinh: Bảng con - SGK - Vở toán
III Phương pháp: Vấn đáp – luyện tập
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng viết số: “một nghìn không trăm
linh một”, chỉ ra chữ số ứng với từng hàng
- Viết bảng: 18 008; 8 008 - gọi học sinh đọc
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a Luyện tính nhẩm:
* Hình thức1: Tổ chức “Chính tả Toán”
- GV đọc phép tính thứ nhất: “Bảy nghìn cộng hai
nghìn”
- GV đọc tiếp: “Tám nghìn chia hai”
- Cứ như vậy khoảng 4 – 5 phép tính nhẩm
- GV vừa đọc vừa đi dọc các bàn giám sát kết quả
của từng HS
- GV nêu nhận xét chung
* Hình thức 2: Tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”
- GV đọc một phép tính (7000 – 3000), chỉ 1 HS
đọc kết quả
- GV đọc tiếp: nhân 2, em bên cạnh trả lời
- GV nêu tiếp cộng 700 HS bên cạnh tiếp trả lời
Trò chơi cứ thế tiếp diễn trong 3’
b Thực hành :
Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở, 2 em
làm ở bảng lớp
- Chữa bài: Gọi vài HS đọc kết quả, cả lớp nhận xét
- Hát
- HS viết: 1001 (Hàng đơn vị 1, hàng chục 0, hàng trăm 0, hàng nghìn 1)
- 2 HS đọc
- HS chuẩn bị bảng con ghi
- HS tính nhẩm trong đầu ghi kết quả (9000) vào bảng con
- HS ghi 4000
- Cả lớp thống nhất kết quả đúng
HS tự đánh giá bao nhiêu bài đúng, bao nhiêu bài sai
Trang 166’
5’
7’
sau đó đối chiếu với bài làm trên bảng
- GV nhắc lại cách cộng trừ, nhân, chia nhẩm các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu em làm gì?
- GV viết lên bảng một lần 3 phép tính Gọi 3 HS
lên đặt tính và tính, cả lớp làm vào vở
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS nêu cách so sánh
VD: 5870 với 5890
- GV đính bảng phụ lên bảng Gọi HS lên điền kết
quả và nêu rõ cách so sánh Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả
- GV khắc sâu cách so sánh các số có đến 5 chữ số
Bài 4: - Học sinh đọc yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài
- HS nêu kết quả
- Cả lớp sửa chữa, thống nhất
Bài 5: - Đính bảng bài 5
- Hướng dẫn cách làm
- Cho HS tính và viết câu trả lời
18 0
- Cả lớp thống nhất kết quả
- So sánh các số và điền dấu: >, <, = thích hợp
- Hai số này cùng có 4 chữ số Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau.Ở hàng chục có 7 < 9 nên 5870 < 5890
- HS tính rồi viết câu trả lời
• Bác Lan mua bát hết:
2500 x 5 = 12500 (đồng) Bác Lan mua đường hết:
6400 x 2 = 12800 (đồng)Bác Lan mua thịt hết:
35000 x 2 = 70000 (đồng)
• Bác Lan mua hết:
Trang 171’
4 Củng cố: Muốn so sánh hai số tự nhiên em làm
thế nào ?
5 Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS về tiếp tục ôn tập các số đến 100 000
12500+12800+70000= 95300 (đ)
• Bác Lan còn lại:
100000 – 95300 = 4700 (đồng)
- Học sinh nhắc lại:
+Đếm số chữ số, số nào có số chữ số nhiều hơn thì lớn hơn
+ Nếu số chữ số bằng nhau, ta so sánh chữ số các hàng tương ứng
- Học sinh nghe
Rút kinh
nghiệm:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt.
2 Kĩ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích tiếng Việt.
II Đồ dùng học tập:
Giáo viên : Bảng phụ kẽ sẵn bảng ở bài tập 1
Phấn màu - SGKHọc sinh: SGK – Vở bài tập Tiếng Việt tập I
III Ph ươ ng pháp: Vấn đáp – gợi mở – luyện tập.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 18Trường Tiểu học số 1 Tây Giang Giáo án lớp 4E
GV: Lê Thị Hồi Hương
2 Mở đầu: GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ
và câu mà HS đã được làm quen từ lớp 2 – tiết
học này sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết
cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em nắm được các bộ phận cấu tạo của một tiếng,
từ đó hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau trong thơ
- Giáo viên ghi đề lên bảng
b Phần nhận xét :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 1
- Tất cả HS đếm thầm
- Yêu cầu HS đếm, gõ nhẹ tay lên mặt bàn, đếm
xong nêu kết quả ngay
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2
- Cho tất cả HS đánh vần thầm Một em đánh vần
thành tiếng
- Yêu cầu cả lớp ghi lại lên bảng con
- GV ghi kết quả làm việc của HS lên bảng dùng
phấn màu tô các chữ bờ (phấn xanh), âu (phấn
đỏ), huyền (phấn vàng)
- Gọi HS nêu yêu cầu 3
- Cho HS trao đổi theo cặp
- Mời một số em nêu ý kiến
- GV chốt lại: Tiếng bầu gồm 3 phần âm đầu,
vần và thanh
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu 4
- GV chia lớp thành 6 nhóm, 5 nhóm đầu mỗi
nhóm phân tích 2 tiếng, nhóm 6 phân tích 3 tiếng
cuối Mỗi HS đều kẻ bảng:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”
Kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
c Luyện tập:
Bài 1: - Gọi 1 em đọc yêu cầu
- GV phân công HS mỗi bàn phân tích 2 tiếng
- Hát tập thể
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
-Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- HS đếm thầm
- Một, hai HS làm mẫu (đếm thành tiếng dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn)
Kết quả: dòng đầu 6 tiếng, dòng 2:
8 tiếng Tất cả 14 tiếng
- Đánh vần tiếng: Bầu
- HS đánh vần
- Cả lớp ghi lại lên bảng con (bờ – âu – bâu – huyền – bầu)
- HS theo dõi
- Phân tích cấu tạo của tiếng bầu.
- HS trao đổi cặp
- Tiếng bầu gồm có 3 phần: Âm đầu (b), vần (âu), thanh huyền
- HS lắng nghe
- Phân tích các tiếng còn lại, rút ra nhận xét
- HS làm việc độc lập
- HS thực hiện nhiệm vụ, nêu kết quả Sau đó rút ra nhận xét
- Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
- Tiếng “ơi” không có âm đầu, chỉ có vần ơi và thanh ngang
- HS đọc ghi nhớ ở SGK (3 - 4 em)
-HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc độc lập theo GV
18
Trang 19Rút kinh
nghiệm:
I Mục tiêu bài dạy:
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe của mình, của mọi người, bảo vệ môi trường sống
II Đồ dùng dạy học:
Hình trang 4, 5 SGK
SGK – Phiếu học tập , phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận – trực quan.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: Hằng ngày, con người chúng ta
sống được nhờ gì ? Cô cùng các em tìm hiểu điều
này qua bài khoa học hôm nay: Con người cần gì để
sống ?
- Giáo viên ghi đề
2 Các ho ạ t đ ộ ng :
* Hoạt động 1: Động não
a Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần
có cho cuộc sống của mình
b Cách tiến hành:
Bước 1: - GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: Kể ra
những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự
sống của mình
- Chỉ định từng HS, mỗi em nói một ý ngắn gọn
Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng.
Rút kết luận: Những điều kiện cần để con người
sống và phát triển là:
• Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần
áo, nhà ở …
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS kể những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình
Trang 20
8’
• Điều kiện tinh thần văn hóa, xã hội như: tình cảm
gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập,
vui chơi, giải trí ,…
- Mời một số HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập và SGK.
a Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con
người mới cần
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- Phát phiếu học tập và hướng dẫn: Hãy đánh dấu
vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự
sống của con người, động vật và thực vật
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
- Đại diện một nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các HS khác bổ sung, chữa bài
Bước 3: Thảo luận cả lớp
• Yêu cầu học sinh thảo luận lần lượt 2 câu hỏi:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì
sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần những gì?
GV rút ra kết luận: Con người, đôïng vật, thực vật
đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao
thông và những tiện nghi khác Ngoài những yêu
cầu về vật chất con người còn cần những điều kiện
về tinh thần, văn hóa, xã hội …
* Hoạt động 3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành
tinh khác
a Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người
b Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi
nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu có ghi (vẽ)
những thứ cần để duy trì cuộc sống
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi
- Đầu tiên các em hãy bàn bạc, chọn ra 10 thứ mà
- HS nhắc lại những điều kiện con người cần để sống
- HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS nhận xét, chữa bài
- HS thảo luận theo câu hỏi
- Con người cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp
- Nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác
Trang 211’
các em thấy cần phải mang khi đến hành tinh khác
- Tiếp theo mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần thiết hơn
cả để mang theo
Bước 3: Thảo luận
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm
mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lựa
chọn như vậy
C Củng cố: Cho HS nhắc lại những yếu tố cần
thiết cho sự sống con người
D Nhận xét, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài
“Trao đổi chất ở người”
- HS nêu kết quả của nhóm mình,
so sánh với nhóm bạn
- HS nhắc lại kết luận
Rút kinh
nghiệm:
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật
liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu
2 Kĩ năng: Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II Đồ dùng học tập: Một số mẫu vải, kim thêu, kim khâu, kéo, chỉ, khung thêu, một số sản
phẩm may khâu thêu
III Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – luyện tập – thực hành.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số sản
phẩm: đây là những sản phẩm được hoàn thành
từ cách khâu, thêu trên vải Để làm được những
sản phẩm này, cần phải có những vật liệu, dụng
cụ nào và phải làm gì? Bài học hôm nay các em
sẽ biết
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
về vật liệu khâu, thêu:
a) Vải:
-Hát
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Học sinh lắng nghe
Trang 229’
- Hướng dẫn HS đọc nội dung a SGK kết hợp
HS quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng
của một số vải Nêu nhận xét về đặc điểm của
vải
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận theo nội
dung a
- Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu,
thêu Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô,
dày như vải sợi bông, vải sợi pha Không nên sử
dụng vải lụa, xa lanh, vải ni lông …vì những loại
vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó vạch dấu và
khó khâu, thêu
b) Chỉ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung b); quan sát H1, em
hãy nêu tên loại chỉ trong hình 1a, 1b
- Giới thiệu một số mẫu chỉ để minh họa đặc
điểm chính của chỉ khâu, chỉ thêu
Lưu ý: Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải
chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dài phù hợp
với độ dày và độ dai của sợi vải
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo
- Các em hãy quan sát H2 và nêu đặc điểm cấu
tạo của kéo cắt vải
- Cho HS so sánh giữa kéo cắt vải và kéo cắt
chỉ
- Hướng dẫn quan sát tiếp H3 để trả lời câu hỏi
về cách cầm kéo cắt vải
- Cho vài HS thao tác cầm kéo cắt vải
4 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS quan sát nhận
xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
- Hướng dẫn HS quan sát H6 kết hợp quan sát 1
số mẫu dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để nêu
tên và tác dụng của chúng
- GV tóm tắt phần trả lời của HS:
Thước may: đo vải, vạch dấu trên vải
Thước dây: đo số đo trên cơ thể
Khung thêu cầm tay: giữ cho mặt vải căng khi
thêu
Khuy cài, khuy bấm: dùng để đính vào nẹp áo,
- HS đọc, quan sát, nêu nhận xét
- Giống: có 2 phần: tay cầm và lưỡi
kéo, có vít (chốt) ở giữa
- Khác: Kéo cắt chỉ nhỏ hơn, 2 mũi
nhọn hơn
- HS quan sát, trả lời
- HS thực hiện thao tác
- HS quan sát và nêu tên, tác dụng của một số vật liệu và dụng cụ khác
- HS theo dõi
Trang 23quần
Phấn may: dùng để vạch dấu trên vải
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo - HS nghe dặn
Rút kinh nghiệm: ………
Thứ 4 ngày 28 tháng 08 năm 2013
I Mục tiêu:
1 Rèn kỉ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Rèn kỉ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ: Học sinh sống nhân ái, biết giúp đỡ người hoạn nạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Ph ươ ng pháp: Kể chuyện – đàm thoại – thảo luận nhóm – thực hành – trực quan.
IV Các hoạt động dạy – học:
a Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ
điểm “Thương người như thể thương thân” các em sẽ
nghe cô kể câu chuyện giải thích sự tích của hồ Ba
Bể – một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
Giáo viên ghi đề lên bảng
b GV kể chuyện sự tích hồ Ba Bể: Giọng kể thong
thả, rõ ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong
đêm hội; chậm rãi ở đoạn kết
- GV kể lần 1 Sau đó giải thích một số từ khó được
chú thích sau truyện
- GV kể lần 2 và chỉ vào tranh
-Hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh minh họa,
Trang 245’
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện:
GV nhắc HS trước khi các em kể:
- Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời cô
- Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện theo nhóm:
- Cho HS kể từng đoạn chuyện theo nhóm 4 em
* Thi kể chuyện trước lớp:
- Cho vài tốp HS mỗi tốp 4 em thi kể từng đoạn câu
chuyện
- GV cùng tập thể lớp nhận xét, đánh giá
- Cho vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS trao đổi: Ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì?
3 Củng cố, dặn dò :
- Gọi 1 học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nghe
bạn kể chuyện chăm chú, nêu nhận xét chính xác
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Xem trước nội dung tiết kể chuyện “Nàng tiên Ốc”
đọc thầm yêu cầu của bài
- HS kể chuyện theo nhóm(4 em), mỗi em kể 1 tranh
-Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ con bà nông dân); khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
Trần Đăng Khoa
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm
- HTL bài thơ
2 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn
của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
Trang 253 Thái độ: Học sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ mẹ, cố gắng học tốt, lao động
tốt để bày tỏ lòng biết ơn đối với mẹ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa nội dung bài học
Vật thực: một cơi trầu
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ luyện đọc (khổ 4, 5)
III Ph ươ ng pháp : Trực quan – đàm thoại – thảo luận nhóm- luyện tập.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và hỏi từng em:
HS1: Chi tiết nào cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- HS2: Nêu ý nghĩa bài tập đọc
HS3: Đọc qua đoạn văn, em thấy Dế Mèn là nhân
vật như thế nào?
- Nhận xét – ghi điểm
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài thơ
“Mẹ ốm” của nhà thơ Trần Đặng Khoa Đây là một
bài thơ thể hiện tình cảm của làng xóm đối với một
người bị ốm, nhưng đậm đà, sâu nặng hơn nữa vẫn
là tình cảm của người con với mẹ
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Cho một HS giỏi đọc bài thơ
- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ
Lượt 1: GV nghe, sửa lỗi phát âm Chú ý nghỉ hơi
đúng ở một số chỗ sau:
Lá trầu / khổ giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương
Lượt 2: GV nghe – giúp HS hiểu từ khó trong bài
- GV giảng thêm: Truyện Kiều: Truyện thơ của
Nguyễn Du – kể về thân phận của một người con
gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều
-Hát
-3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- Người gầy yếu, bự những phấn, cánh mỏng như cánh bướm non…
- Học sinh nêu ý nghĩa
- Có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
- HS chú ý nghe
- HS theo dõi
- HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc tiếp nối (2 lượt)
- HS sửa lỗi theo hướng dẫn của GV
- HS đọc lượt 2, đọc thầm chú giải nêu nghĩa từ “cơi trầu, y sĩ”
- HS theo dõi
Trang 2611’
- GV đọc mẫu bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Chuyển giọng linh hoạt từ trầm, buồn (khổ 1, 2):
mẹ ốm đến lo lắng (ở khổ 3): mẹ sốt cao, xóm làng
tới thăm; vui hơn khi mẹ khỏe (khổ 4, 5) thiết tha
(khổ 6, 7)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Mời vài HS đọc cả bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và cho biết
những câu thơ: “Lá trầu khô giữa cơi trầu” và
“Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa” muốn
nói điều gì ?
- GV: Những câu thơ cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá
trầu nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được;
Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng
vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm
lụng được
- Các em đọc tiếp khổ 3 và cho biết: sự quan tâm
chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ,
thể hiện qua những câu thơ nào?
- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ và tìm hiểu chi tiết
nào bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ? (Cho HS làm việc cặp đôi và đại diện trả
lời)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc thể hiện đúng
nội dung các khổ thơ hợp với diễn biến tâm trạng
của đứa con khi mẹ ốm
- GV chốt lại cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- HS đọc thầm, 1 HS đọc to khổ
1, 2 trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
- HS đọc khổ 3 và trả lời: cô bác xóm làng đến thăm- Người cho trứng, người cho cam - anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa / Lặng trong đời mẹ đến giờ chưa tan Cả đời đi gió đi sương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi Vì con mẹ khổ đủ điều / Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ (Con mong mẹ khỏe dần dần)
- Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
Trang 27( GV đính lên bảng khổ thơ đã chép sẵn )
+ GV đọc mẫu
+ Hướng dẫn HS đọc
- Cho HS luyện đọc diễn cảm, theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 4, 5
- Tổ chức thi đọc thuộc từng khổ, sau đó cả bài
GV nhận xét – ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ nói lên điều gì?
- GV ghi bảng
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà các em tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị
phần tiếp theo của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ
2 Kĩ năng: -Tính nhẩm được kết quả của một số biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Tìm được các thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học :
- SGK, bảng phụ, phấn màu - Vở toán
III Ph ươ ng pháp : Vấn đáp – luyện tập.
IV Các ho ạ t độ ng dạy - học chủ yếu:
-Gọi 2 em lên bảng giải lại bài 4a, ab tiết trước
Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Hôm nay các em tiếp tục ôn
tập về các số đến 100000
- Hát
- HS làm bài
4a:56731 ; 65371; 67351; 75631 4b: 92678; 82697; 79862; 62978
- HS nghe
Trang 287’
7’
6’
b Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách nhẩm của từng biểu thức
- GV chốt lại:
+ Biểu thức không có dấu ngoặc đơn nhẩm từ
trái sang phải
+ Biểu thức có dấu ngoặc đơn nhẩm trong ngoặc
đơn trước
+ Biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia ta
nhẩm phép nhân, phép chia trước
- Cho mỗi dãy làm một cột, ghi kết quả vào bảng
con Hai em làm ở bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV ghi 1 lượt 2 phép tính, 2HS lên bảng đặt
tính và tính
- Cả lớp làm vào vở, mỗi dãy một cột
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV ghi lên bảng mời một số HS lên bảng thực
hiện Cả lớp làm vào vở
- GV gọi HS nêu bài làm của mình, nói rõ thứ tự
thực hiện
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV ghi điểm
Bài 4: - Cho HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- HS nêu cách nhẩm
- HS theo dõi
- HS làm bài
6000 + 2000 – 4000 = 400090000–(70000–20000) = 40000
9000 – 7000 – 2000 = 0
12000 : 6 = 2000
- Đặt tính rồi tính
6083 28763 2570 + ─ x
2378 23359 5
8461 5404 12850
56346 43000 13065 + ─ x
40 0
- Tính giá trị của biểu thức:
a) 3257 + 4659 ─ 1300
7916 ─ 1300 = 6616b) 6000 – 1300 x 2
6000 – 2600 = 3400 c) (70850 – 50230) x 3
20620 x 3 = 61860 d) 9000 + 1000 : 2
Trang 293’
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng, tìm số bị trừ,
tìm thừa số, tìm số bị chia
- GV giao 4 bảng phụ cho 4 em làm trên đó Sau
đó lấy bảng đó đính bảng lớp – chữa bài Cả lớp
làm vào vở
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 5: - Cho HS đọc đề
Gợi ý HS muốn tìm số tivi sản xuất trong 7 ngày
trước hết em phải tìm số tivi sản xuất trong 1
ngày
GV theo dõi giúp đỡ thêm cho HS yếu
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện biểu thức, em cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể
chuyện với những loại văn khác
2 Kĩ năng: Bước đầu biết xây dựng được một bài văn kể chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 30GV: Ghi sẵn BT1 (phần nhận xét lên bảng phụ) 3 bảng
Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba BểHS: SGK – vở BT Tiếng Việt 4 tập 1
III Ph ươ ng pháp : Gợi mở – vấn đáp – giảng giải.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1’
1’
14’
A Ổn định:
B Dạy bài mới:
2 Giới thiệu bài : Lên lớp 4 các em sẽ học các bài
tập làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng
rất lí thú Tiết học hôm nay, các em sẽ biết thế nào
là bài văn kể chuyện GV ghi đề
3 Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Giáo viên gọi 1 em đọc nội dung bài tập 1
- Gọi 1 HS giỏi kể lại chuyện: Sự tích hồ Ba Bể
- GV chốt lại:
a) Các nhân vật:
+ Bà cụ ăn xin
+ Mẹ con bà nông dân
+ Những người dự lễ hội
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng
+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và 2
mảnh vỏ trấu, rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền
cứu người
c) Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 2: Gọi học sinh đọc bài 2.
GV gợi ý: - Bài văn có nhân vật không ?
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật
không ?
- Hát
- HS nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS kể lại chuyện Cả lớp thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm, các em viết lên bảng phụ rồi dán lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, làm nhanh
- Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ đồng loại, khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
- Một HS đọc Cả lớp đọc thầm Không có nhân vật
- Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa
Trang 3118’
3’
- Dựa vào đó em hãy kết luận bài văn đó có phải là
bài văn kể chuyện không?
Bài tập 3: Vậy dựa vào bài tập 2, em hiểu thế nào
là kể chuyện?
3 Phần ghi nhớ: Cho 2 – 3 HS dọc ghi nhớ SGK.
Giáo viên giải thcíh rõ nội dung ghi nhớ
4 Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập
Giáo viên nhắc học sinh:
- Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
- Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất
thiết thực của em đối với người phụ nữ
- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất vì mỗi em vừa
trực tiếp tham gia vào câu chuyện vừa kể lại
chuyện
- Cho từng cặp HS tập kể
- Mời vài em kể trước lớp
- GV nhận xét – khen (ghi điểm)
Bài tập 2: - Cho HS nêu yêu cầu.
Mời HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là văn kể chuyện ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
- Viết lại bài em vừa kể vào vở
hình…
-Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật
- HS đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- Một số HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét – góp ý
- HS đọc yêu cầu
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý nghĩa câu chuyện của em
Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
Trang 32Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết nhanh biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu toán học.
II Đồ dùng học tập:
Kẻ bài tập 1, 3 lên bảng phụKẻ sẵn bảng ghi VD1, SGK
III Phương pháp: Hỏi đáp – gợi mở – thực hành.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
GV nhận xét – ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một chữ
và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các
giá trị cụ thể của chữ
Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:
a Biểu thức có chứa một chữ:
- Giáo viên ghi bài toán lên bảng, cho HS đọc
- Chuẩn bị ĐDHT lên bàn
60183 43509 + -
Có Thêm Có tất cả
Trang 33- Giáo viên đính bảng kẽ lên bảng
- Bài toán cho biết Lan có bao nhiêu quyển vở ?
- Nêu vấn đề:
+ Nếu mẹ cho Lan thêm 1 quyển thì em làm thế
nào để tính được số quyển vở Lan có tất cả ?
- Giáo viên viết số 1 vào cột “Thêm”, viết 3 + 1
vào cột “Có tất cả”
- Tương tự giáo viên hỏi và ghi dòng 2
+ Em hãy tự cho số vở của Mẹ cho Lan
+ Em làm phép tính gì để tính đươc tổng số vở
Lan có
+ Nếu mẹ cho Lan a quyển vở thì em tính số vở
Lan có tất cả bằng cách nào?
- Biểu thức 3 + a là biểu thức có chứa một chữ
Chữ ở đây là chữ a
b Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
- GV yêu cầu HS tính:
* Nếu a = 1 thì 3 + a = …+… = …
- Giáo viên nêu: “4 là một giá trị của biểu thức:
3 + a” (vừa nói vừa ghi bảng)
* Cho học sinh tính giá trị biểu thức với a = 2,
a = 3
- Em có nhận xét gì khi mỗi lần thay chữ bằng
số?
3 Thực hành:
Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giáo viên giải thích mẫu: viết lên bảng biểu
thức 6 - b và yêu cầu học sinh đọc biểu thức này
- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức : 6 - b
với b bằng mấy?
- Nếu b = 4 thì 6 - b = 6 - … = …
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm các phần còn
lại của bài
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2: Giáo viên vẽ lên bảng các bảng số như bài
- Học sinh đọc bảng
- Cho biết giá trị cụ thể của x (hoặc y)
- Giá trị của biểu thức 125 + x tương ứng với từng giá trị của x ở dòng trên
- x có các giá trị là:8, 30, 100-Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức:
Trang 34- x có những giá trị cụ thể nào ?
- Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức :
125 + x là bao nhiêu ?
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn lại
của bài vào phiếu học tập, một em làm vào phiếu
lớn, dán lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa GV thu phiếu
chấm
Bài 3: - Cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài vào vở, một số em làm ở bảng
lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa Giáo viên lưu
ý học sinh cách trình bày
D Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc đề
Nếu m=10 thì 250 + m = 250 +10=260
Nếu m= 0 thì 250 + m =250 + 0
=250Nếu m= 80 thì 250+m=250 + 80 = 330
Nếu m=30 thì 250+ m=250 + 30=280
3b:
Nếu n= 10 thì 873– n = 873–10 = 863
Nếu n = 0 thì 873 – n = 873 – 0 = 873
Nếu n =70 thì 873– n = 873 – 70 = 803
Nếu n =300 thì 873-n= 873–300 = 573
Rút kinh
nghiệm:
I Mục tiêu bài: Học xong bài này HS biết:
1 Kiến thức: - Nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu, bản đồ …
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng: - Gọi được tên, chỉ đúng phương hướng của bản đồ.
- Nắm được cách đọc bản đồ
- Tìm được một số đối tượng địa lí trên bản đồ
3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích khám phá.
Trang 35II Đồ dùng dạy – học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt nam
III Phương pháp:Vấn đáp – thảo luận.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
B Kiểm tra bài cũ: Em hãy xác định các hướng trên
bản đồ Việt Nam (H3 SGK) và cho biết nước ta giáp
với những nước hoặc biển ở từng hướng
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ được tập làm
quen với bản đồ qua bài học cùng tên GV ghi đề
2 Giảng bài:
* Bản đồ:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bước 1: - GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ
tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ
- Yêu cầu HS đọc tên các loại bản đồ đó và nêu
phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ
- Gọi HS trả lời câu hỏi trước lớp
Bước 2: - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bước 1: - Yêu cầu HS quan sát H1 và H2 rồi chỉ vị trí
của hồ Hoàn Kiếm và đến Ngọc Sơn trên từng hình
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải
làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3
trong SGK lại nhỏ hơn Bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam treo tường?
Bước 2: - Đại diện HS trả lời.
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Một số yếu tố của bản đồ
- Hát
- Học sinh chỉ và nêu
+ Bắc giáp Trung Quốc
+ Nam giáp biển+ Đông giáp biển Đông+ Tây giáp Lào, Campuchia
- Học sinh nghe
-HS đọc tên các bản đồ
- HS trả lời
- HS quan sát hình chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đến Ngọc Sơn trên từng hình
- HS trả lời câu hỏi
- Sử dụng ảnh chụp từ máy bay vệ tinh, nghiên cứu vị trí tính toán các khoảng cách, thu nhỏ theo tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu rồi thể hiện …
- Vì hai bản đồ đó khác tỉ lệ thu nhỏ
Trang 367’
3’
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: -Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ, thảo
luận
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Trên bản đồ, người ta qui định các hướng như thế
nào?
+ Chỉ các hướng Đông, Bắc, Tây, Nam trên bản đồ
Bước 2: - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em
vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ
lệ và kí hiệu bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Cho HS quan sát bảng chú giải ở H3 và một số bản
đồ khác và vẽ kí hiệu của một số đối tượng như: núi,
sông, thủ đô, thành phố …
Bước 2: Làm việc theo từng cặp
- Cho hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1 em
nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
- GV cùng HS nhận xét, khen
D Củng cố, dặn dò:
- Bản đồ là gì?
- Kể 1 số yếu tố của bản đồ?
Chuẩn bị tiết sau “Làm quen với bản đồ (tt)”
Nhận xét tiết học
- HS các nhóm thảo luận theo gợi ý
- HS trình bày
- HS theo dõi
- HS quan sát bảng chú giải ở H3
và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu
- HS làm việc theo yêu cầu
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS nhắc lại
Rút kinh
nghiệm:
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về cấu taọ của tiếng.
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
2 Kĩ năng: Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã
học trong tiết trước
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
Vở bài tập Tiếng Việt tập 1
Trang 37III Phương pháp: Đàm thoại – luyện tập – thực hành.
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
B Kiểm tra bài cũ: GV ghi sẵn trên bảng phụ
Gọi 2 HS lên làm (ghi kết quả vào bảng)
Cho HS nhận xét
GV nhận xét – ghi điểm
Nhận xét chung
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài hôm trước ta đã biết mỗi
tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh Hôm
nay, các em sẽ làm các bài tập để nắm chắc hơn
cấu tạo của tiếng
Giáo viên ghi đề
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Cho HS làm bài theo cặp, một cặp làm bảng
nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa bài, chốt lại bài
làm đúng Cả lớp đối chiếu
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
ônoanôiapươioaiaungôteơoaiaau
ngangngangsắcsắchuyềnhuyềnhuyềnhuyềnnặngnặngsắchuyềnsắcngang
Bài 2:- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS trả lời miệng
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS làm vào vở, một em làm ở bảng
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại ý đúng Tuyên
Hát Tiếng Âm đầu Vần Thanhlá
lànhđùm lárách
llđlr
aanhumaach
sắchuyềnhuyềnsắcsắc
HS nghe
-1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp – phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ
- Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là: ngoài – hoài (vần oai)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
Các cặp tiếng bắt vần với nhau là:
Trang 385’
3’
dương nhóm làm đúng và nhanh nhất
Bài 4:- Cho HS đọc yêu cầu.
- Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai
tiếng bắt vần với nhau?
- GV chốt lại ý kiến đúng
Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu.
GV gợi ý:
+ Đây là câu đố chữ nên cần tìm lời giải về các
chữ ghi tiếng
+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt âm đầu; bỏ
đuôi = bỏ âm cuối
- Cho HS ghi lời giải ra giấy nháp, nộp cho GV
- GV chấm, nhận xét – khen
Lời giải: Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út
Dòng 2: đầu đuôi bỏ hết chữ bút thành chưc ú
Dòng 3, 4: Để nguyên thì chữ đó là chữ bút
D Củng cố, dặn do ø :
- Tiếng có cấu tạo như thế nào?
- Những bộ phận nào nhất thiết phải có?Ví dụ?
- GV nhâïn xét tiết học
- Về nhà xem trước bài 2/17, tiết sau học (Tra từ
điển các từ BT 2)
choắt – thoắt, xinh – nghênhCặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt
Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn là: xinh – nghênh
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau, giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS thi giải đúng, nhanh câu đố, ghi
ra giấy, nộp ngay cho GV
- Tiếng gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh) vần và thanh là nhất thiết phải có Ví dụ: ơi, à
Thứ sáu ngày 30 tháng 08 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về giá trị của biểu thức có chứa một chữ, biểu thức số.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
2 Kĩ năng: Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ: Giáo dục HS thái độ học tập nghiêm túc.
B Đồ dùng dạy - học:
GV : Bảng phụ, SGK, phiếu ghi nội dung BT3
HS : Vở, bảng con, SGK
C Phương pháp: Luyện tập – thực hành
Trang 39D Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II./ Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1 HS lấy ví dụ về một biểu thức có chứa
một chữ Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức với giá
trị chữ số GV cho nhận xét – ghi điểm
III./ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm vững hơn
về biểu thức có chứa một chữ Hôm nay cô hướng
dẫn các em 1 tiết luyện tập Giáo viên ghi đề
2 Luyện tập:
Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu
- Cho 1 HS đọc và nêu kết quả câu (a)
- GV nhận xét, sửa chữa
- Cho HS làm vào vở (mỗi tổ một câu)
- Gọi HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn :
35 + 3 x n với n = 7
- Nếu n = 7 thì biểu thức 35 + 3 x n được viết lại
thế nào?
- Sau khi thay chữ bằng số, ta tính giá trị của biểu
thức trên theo thứ tự đã học
- Cho HS làm các bài còn lại vào vở, 3 em làm ở
bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV giải thích mẫu
- Phát phiếu cho HS làm bài
- GV thu bài, chấm, nêu nhận xét
Bài 4: - Cho HS đọc đề bài.
- GV vẽ hình vuông, cạnh là a lên bảng
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình vuông?
- Khi độ dài cạnh bằng a, chu vi hình vuông là
- Học sinh lắng nghe
- Tính giá trị của biểu thức
- HS làm miệng câu a
Giá trị của biểu thức 6 x a với
a = 7 là 6 x 7 = 42Giá trị của biểu thức 6 x a với
a = 10 là 6 x 10 = 60
- HS làm bài
- HS trình bày bài làm Nhận xét sửa chữa
- Tính giá trị của biểu thức
- Viết lại là: 35 + 3 x 7
- HS làm bài
- HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Viết vào ô trống theo mẫu
- HS làm bài vào phiếu học tập
Trang 40- Cho HS làm các bài còn lại vào vở, 2 em làm ở
bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa
IV Củng cố, dặn dò:
Các em vừa luyện tập về biểu thức có chứa 1 chữ
Về nhà các em xem lại bài Chuẩn bị bài “Các số
có sáu chữ số”
Nhận xét tiết học
- HS nhận xét, sửa chữa
- HS nghe dặn
Rút kinh nghiệm: ………
A./ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
2 Kĩ năng: - Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
3 Thái độ: Bảo vệ môi trường sống Có ý thức sống tốt đẹp.
B./ Đồ dùng học tập
Giáo viên : SGK –hình trang 6, 7
2 bảng phụ, bút dạHọc sinh: SGK – Vở
C./ Phương pháp: Vấn đáp – luyện tập.
D./ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Con người cần gì để sống?
GV nhận xét – ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở
người diễn ra như thế nào? Hôm nay các em sẽ
biết qua bài: Trao đổi chất ở người
Giáo viên ghi đề
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở
người
Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong quá trình sống
Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận
theo cặp:
- Hát
- 2 HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
- 1 em nhắc lại tên bài
- HS theo dõi, nhận nhiệm vụ