1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn của cán bộ, phụ trách, nông nghiệp tại phòng nông nghiệp huyện văn chấn tỉnh yên bái

71 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để ngành nông nghiệp pháttriển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòihỏi đội ngũ cán bộ nông nghiệp từ TW đến địa phương cần có rất nhiều tốchất, năng lực về

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chínhquy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2014 -2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Ứng dụng

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2014 -2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quốc Huy

Cán bộ hướng dẫn tại cơ sở : Nguyễn Văn Toản

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung vô cùng quan trọng trong khungchương trình đào tạo của tất cả các trường đại học nói chung và trường Đạihọc Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là thời gian quý báu để em cóthể học hỏi và rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu, hệ thống lạinhững kiến thức, lý thuyết đã học và làm quen với các công việc thực tế tạicác cơ quan, đơn vị cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn,rèn luyện nâng cao kĩ năng làm việc, tác phong làm việc đúng đắn

Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân thành cảm ơn Ban Giámhiệu, cùng các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thônTrường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho emtrong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Có được kết quả này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự chỉ bảo

và giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS Nguyễn Quốc Huy người đã trực

tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện uỷ, HĐND, UBND huyệnVăn Chấn - Tỉnh Yên Bái; Lãnh đạo và cán bộ chuyên viên Phòng Nôngnghiệp & PTNT Huyện Văn Chấn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong việchướng dẫn những công việc cụ thể, cung cấp thông tin, số liệu giúp emhoàn thành khóa luận này

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù em đã cố gắng nhưng do t hờigian thực tập và kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế

Vì vậy bài khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết vàthiếu sót Vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy côgiáo và toàn thể các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2018

Tác giả

Đinh Quỳnh Mai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lượng một số

cây trồng chính của huyện Văn Chấn năm 2017 23 Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi của huyện Văn Chấn (2015-2017) 23 Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành

phân theo ngành kinh tế ( 2013-2016) 24 Bảng 3.4 Danh sách cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Văn Chấn 40

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn

Chấn 33

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

KT&PTNT KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

NN&PTNT NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNPCTT - TKCN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI – TÌM KIẾM CỨU NẠN PCCCR-TKCN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI-TÌM KIẾM CỨU NẠN

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu 2

1.2.1 Mục tiêu cụ thể: 2

1.2.2 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ: 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Về cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 5

2.1.2 Phân loại cán bộ nông nghiệp 6

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ nông nghiệp 6

2.1.4 Năng lực cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ 7

2.2 Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ nông nghiệp 9

2.2.1 Nội dung sử dụng 9

2.2.2 Nguyên tắc sử dụng 11

2.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 12

2.3 Cơ sở thực tiễn 12

2.3.1 Kinh nghiệm bồi dưỡng nguồn cán bộ ở một số nước trên thế giới 12

2.3.2.Vai trò của cán bộ nông nghiệp trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 14

2.3.3 Thực trạng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ nông nghiệp ở nước ta 16

2.3.4 Nhiệm vụ, quá trình thực hiện, đánh giá về hoạt động nông nghiệp của phòng nông nghiệp huyện Văn Chấn 17

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 20

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

Trang 8

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

3.1.3 Điều kiện văn hóa xã hội 25

3.1.4 Cơ sở hạ tầng 26

3.2 Những thành tựu đã đạt được ở Phòng nông nghiệp huyện Văn Chấn 27

3.3.2 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 34

3.4 Tóm tắt kết quả thực tập 35

3.4.1 Khái quát chung về cơ sở thực tập 35

3.5.2 Về cây công nghiệp: 45

3.6 Kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp năm 2018 của Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn: 46

3.7 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 56

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 Kết Luận 59

4.2 Kiến nghị: 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp nước ta là một ngành rất quan trọng đối với nền kinh tế

và đời sống của đại đa số người dân Hiện nay ngành nông nghiệp tạo ragần 20% GDP cho cả nước, với hơn 60% lao động đang hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp Vì vậy ngành nông nghiệp được ưu tiên hàng đầutrong các chính sách phát triển của quốc gia Để ngành nông nghiệp pháttriển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòihỏi đội ngũ cán bộ nông nghiệp từ TW đến địa phương cần có rất nhiều tốchất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành nông nghiệp ngày càngphát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay

Huyện Văn Chấn là một huyện miền núi chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp và có rất nhiều lợi thế để phát triển ngành này như: điều kiện tựnhiên, đất đai sông ngòi Không chỉ người dân mà cán bộ huyện cũng tiếpcận với rất nhiều khoa học kỹ thuật, cách thức quả n lý nền kinh tế thịtrường…không ngừng nâng cao năng lực qua việc học hỏi kinh nghiệm,thông qua tập huấn, đào tạo ngắn hạn

Để thực hiện những chương trình, dự án cần sự vào cuộc của lãnhđạo Đảng và Chính quyền, các cơ quan và tổ chức nông nghiệp, cùng sự nỗlực của nông dân và đóng góp to lớn của tất cả các đội ngũ cán bộ nôngnghiệp trên cả nước

Trong đó, điều kiện quan trọng và không thể thiếu được trong bất cứhoạt động nông nghiệp nào chính là nguồn nhân lực Để hiểu rõ được tầmquan trọng của người cán bộ nông nghiệp tôi tiến hành thực hiện đề tài :

“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn của cán bộ, phụ trách, nông nghiệp tại phòng nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”

Trang 10

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ Phòng Nông nghiệp

và PTNT trong việc thực hiện nhiệm vụ

1.2.2 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:

- Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạnđược phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và chínhxác

- Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết xử lý, đánh giá,tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được

- Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho côngtác học tập và nghiên cứu

- Khả năng xử lý số liệu, tổng hợp, tổng quan, các nguồn lực thông tintìm kiếm được Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thôngtin tìm được vào giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra

-Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm:

Hoàn thành tốt công việc được giao

Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định cơ sở thực tập

-Yêu cầu về kỷ luật:

Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các quyđịnh của nơi thực tập

Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập

Trang 11

Luôn trung thực trong lời nói và hành động.

-Yêu cầu về tác phong, ứng xử

Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị

Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng khôngcan thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương.Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp vàPTNT huyện Văn Chấn

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực hiệu quả hoạt độngcủa cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT

1.3.2 Phương pháp thực hiện

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập cácthông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo kết quả sản xuất và các tàiliệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan VănPhòng HĐND & UBND, Chi cục thống kê huyện, Phòng NN&PTNT huyện

- Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quanđến vấn đề nghiên cứu của Phòng NN&PTNT huyện Văn Chấn

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp quan sát: quan sát những công việc mà Trưởng Phòngphân công, các cán bộ trong phòng tiến hành làm việc đó như thế nào vàsinh viên thực tập ghi chép, tổng hợp và học theo

- Phương pháp đóng vai: Đóng vai là phương pháp t ổ chức cho sinhviên thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huốnggiả định Đây là phương pháp nhằm giúp sinh viên suy nghĩ sâu sắc về một

Trang 12

vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được.

- Phương pháp phỏng vấn: dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói

có tính đến mục đích đặt ra Trong phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những câuhỏi theo một chương trình được định sẵn Phỏng vấn nhóm và cá nhân

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày15/01/2018 đến ngày 30/05/2018

- Địa điểm: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn h uyện VănChấn - tỉnh Yên Bái

1.5 Giới hạn nội dung

- Đề tài chỉ tìm hiểu các cán bộ chính của phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sảnphẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệp, lực lượng lao động chocác ngành kinh tế khác và là thị trường tiêu thụ của các sản phẩm được sản xuất

ra ở các ngành phi nông nghiệp Nông nghiệp liên quan đến nhiều ngành khoahọc kỹ thuật sinh học như: sinh học, công nghệ sinh học, đất, nông hóa thổnhưỡng, giống, sinh lý và di truyền, công nghệ sau thu hoạch

2.1.1.2 Khái niệm về cán bộ, cán bộ nông nghiệp

Cán bộ, công chức là hai phạm trù khác nhau Theo điều 4, Luật cán bộcông chức năm 2008:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc TW (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

2.1.1.2 Cán bộ nông nghiệp

Là những người cán bộ có quyền và trách nhiệm thực hiện việc lập kếhoạch quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt động sản xuất và kinh doanhnông nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp nhanh và bềnvững

2.1.1.3 Khái niệm vai trò và vai trò của cán bộ nông nghiệp

a,Vai trò: Là tính từ, tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng, dùng để

nói về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượngtrong một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó

Trang 14

b,Vai trò của cán bộ nông nghiệp: Là cụm từ chỉ người làm việc trong cơ

quan, đoàn thể, đảm nhiệm một công tác lãnh đạo hoặc công tác quản lí, côngtác nghiệp vụ về nông nghiệp

2.1.2 Phân loại cán bộ nông nghiệp

Phân theo cấp độ có: Cán bộ cấp huyện; Cán bộ cấp cơ sở; Phân theo chứcnăng thì cán bộ nông nghiệp gồm:

+ Cán bộ chuyên môn: Cán bộ BVTV; cán bộ Thú y; cán bộ Khuyến nông + Cán bộ quản lý nông nghiệp: Phó Chủ tịch huyện phụ trách nông

nghiệp; Cán bộ phòng nông nghiệp; Cán bộ xã phụ trách nông nghiệp

+ Cán bộ phụ trách kinh tế tập thể, nước sạch: Cán bộ Hợp tác xã; Cán bộ

công ty dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện

+ Cán bộ phụ trách điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới: Cán

bộ Văn phòng điều phối, cán bộ Phòng Nông nghiệp, cán bộ các xã trên địabàn huyện

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ nông nghiệp

Sự phát triển của giáo dục đào tạo: Nếu giáo dục đào tạo phát triển thì số

lượng nguồn lao động có trình độ tăng lên cùng với nó là chất lượng nguồn laođộng cũng tăng lên do vậy mà chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở cũng được tănglên

Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội: Nền kinh tế - xã hội có phát triển

thì điều kiện được học tập nâng lên do vậy chất lượng nguồn lao động được cảithiện theo đó chất lượng của đội ngũ cán bộ cơ sở cũng tăng lên

Chính sách thu hút người tài: Nếu địa phương nào có chính sách thu hút

người tài về làm việc tại địa phương tốt thì chất lượng cán bộ của địa phương

đó cũng được nâng lên

Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: Đây là khâu quan

trọng khắc phục tình trạng bồi dưỡng phân tán, tự phát tuỳ tiện, tránh được sựlãng phí của sức người, sức của, thời gian

Điều kiện của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: Điều kiện của

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ bao gồm điều kiện cơ sở vật chất, giảng viên,

Trang 15

Nếu điều kiện của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở tốt sẽ tạo điềukiện nâng cao chất lượng của cán bộ cơ sở.

2.1.4 Năng lực cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ

2.1.4.1 Khái niệm năng lực

Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả, conngười cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩmchất này được gọi là năng lực

Theo quan điểm của Tâm lý học mác xít, năng lực của con người luôngắn liền với hoạt động của chính họ Mỗi một hoạt động khác nhau, với tínhchất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý (điềukiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với nó

Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là mộtthuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ ) mà là

sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phépcộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lýnày diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong

đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tính khác giữ vaitrò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động

đó đạt được kết quả mong muốn

Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau: "Năng lực là sự tổnghợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạtđộng và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao"

2.1.4.2 Phân loại năng lực

Theo nguồn gốc có thể phân loại năng lực thành

Năng lực tự nhiên: là năng lực bẩm sinh của mỗi cá nhân bao gồm các

yếu tố liên quan đến nhận thức và tri giác Để đo lường năng lực bẩm sinh,người ta có thể dùng chỉ số thông minh IQ

Năng lực có được do đào tạo: Là năng lực được hình thành thông qua

quá trình đào tạo và tiếp nhận tri thức đào tạo

Trang 16

Năng lực có được do kinh nghiệm tích lũy trong cuốc sống: là loại năng

lực được đúc rút, kế thừa trên cơ sở quan sát, trải nghiệm trong thực tế Đối vớicán bộ, năng lực do kinh nghiệm tích lũy đóng vai trò quan trọng vì không phảiloại hình đào tạo chính thống nào cũng đem lại kinh nghiệm và kiến thức thựctế

Ngoài ra, năng lực còn được phân loại như

Năng lực lãnh đạo quản lý: là năng lực của cá nhân trên phương diện của

người lãnh đạo hoặc người quản lý

Năng lực ra quyết định: là khả năng hay mức độ sáng suốt và đúng đắn

trong việc đưa ra các quyết định trong từng trường hợp, lĩnh vực cụ thể

Năng lực ngoại giao: là mức độ thành công trong vận dụng các kỹ năng

và công cụ trên phương diện đàm phán, trao đổi và thuyết phục các đối tác

2.1.4.4 Đánh giá năng lực cán bộ

Đánh giá về mức độ hoàn thành công việc: Là cách thức xác định hiệu

suất và hiệu quả trong công việc thông qua kết quả cuối cùng mà mỗi cá nhân,

tổ chức đạt được trong một khoảng thời gian định trước

Đánh giá về trình độ quản lý: là cách thức xác định khả năng quản lý,

quản trị của cá nhân hoặc nhóm đối với chính cá nhân, nhóm đó hoặc một tổchức do họ phụ trách

Đánh giá về tính sáng tạo trong công việc: cho biết khả năng cải thiện

hiệu quả trong công việc

Đánh giá về khả năng ra quyết định: cho biết sự chính xác và khả năng

nhận thức của mỗi cá nhân khi đưa ra các quyết định trong từng điềukiện/lĩnh vực đặc thù

Đánh giá về khả năng làm việc nhóm: cho biết khả năng phối hợp của cá

nhân với các cá nhân khác trong một lĩnh vực/tổ chức cụ thể

Đánh giá về khả năng kiểm tra giám sát: xác lập hiệu quả của việc theo

dõi và điều chỉnh trong một tiến trình triển khai theo kế hoạch đã được địnhtrước

Đánh giá khả năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch: xác định tính đúng

đắn, hợp lý của người tổ chức hoặc lập kế hoạch căn cứ trên mục tiêu và địnhhướng ban đầu

Trang 17

2.1.4.5 Phương pháp đánh giá năng lực cán bộ

- Cấp trên đánh giá năng lực cấp dưới hoặc các nhân viên trực thuộc

- Cấp dưới hay người thụ hưởng đánh giá năng lực của người chuyển giaohoặc năng lực lãnh đạo của cấp trên

- Bản thân người cán bộ tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về năng lực củachính mình và đồng nghiệp

2.1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ

Quy mô công việc: Trong cùng một khoảng thời gian, tính chất và quy

mô công việc khác nhau đòi hỏi năng lực xử lý khác nhau

Khả năng tu duy logic: Với cùng một loại công việc, cùng khoảng thời

gian, cùng cấp đào tạo thì người có tư duy tốt sẽ có hiệu quả và kết quả côngviệc tốt hơn

Giới tính: Các đặc thù công việc có gắn với giới tính sẽ tạo ra các thước

đo khác nhau về năng lực

Thời gian và chất lượng đào tạo: Ảnh hưởng đến năng lực chuyên môn

và kỹ năng của người lao động

Thâm niên công tác: Ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận và xử lý thông

tin gắn với từng lĩnh vực đặc thù

Cách thức sắp xếp bố trí cán bộ của chính quyền địa phương: Việc bố trí

và sử dụng lao động không hợp lý cũng ảnh hưởng đến năng lực hoạt động củatừng cá nhân và tổ chức

Các chính sách của Đảng và Nhà nước: đóng vai trò tạo môi trường nền

tảng cho mỗi cá nhân, tổ chức phát huy vai trò và năng lực của mình tương ứngvới từng lĩnh vực hoạt động

2.2 Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ nông nghiệp

2.2.1 Nội dung sử dụng

Nội dung sử dụng cán bộ nông nghiệp phải đảm bảo không ngừng nângcao hiệu quả làm việc của cán bộ nông nghiệp, đáp ứng ngày càng tốt nhất choquá trình CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn Nội dung đó được thể hiệnnhư sau:

Trang 18

Tuyển chọn, tiếp nhận: việc sử dụng cán bộ nông nghiệp là phải làm tốtcông tác tuyển chọn, tiếp nhận Khi tuyển chọn cán bộ phải làm đúng quy trìnhtuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất

và năng lực cán bộ làm gốc

Về số lượng: việc sử dụng cán bộ nông nghiệp phải đảm bảo đủ về số

lượng và cơ cấu nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệpCNH - HĐH nông thôn Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn, việc đảm bảo đủ số lượng cán bộ nông nghiệp còn có ýnghĩa góp phần chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành khác vàtạo điều kiện cho kinh tế - xã hội nông thôn phát triển

Về trình độ, chuyên môn: sử dụng cán bộ nông nghiệp phải đáp ứng về

trình độ, chuyên môn đào tạo Khi sử dụng trình độ, chuyên môn có hiệu quả sẽlàm tăng năng suất lao động, hạ giá thành, khai thác tốt các tiềm năng, thúc đẩynông nghiệp, nông thôn phát triển Mặt khác đội ngũ cán bộ nông nghiệp phảiluôn được nâng cao về trình độ để tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến

ở khu vực và thế giới Khi sử dụng tốt chuyên môn đào tạo sẽ tạo điều kiện thúcđẩy các ngành khác phát triển

Về độ tuổi: khi sử dụng phải chú ý tới ba độ tuổi là cán bộ quản lý trẻ,

cán bộ quản lý trung niên và cán bộ quản lý cao tuổi Đảm bảo có những cán

bộ quản lý cao tuổi, có kinh nghiệm trong công việc, có những cán bộ quản lýđang ở độ chín và có những cán bộ quản lý trẻ, năng động, có trình độ quản lý

và có kiến thức chuyên môn tiên tiến để áp dụng vào sản xuất Có như vậy mớiđảm bảo tính kế thừa trong công việc và phát huy tốt khả năng sáng tạo để hoànthành tốt công việc được giao

Về giới tính: Sử dụng cán bộ phải chú ý kết hợp tỷ lệ cán bộ nam - nữ

cho hợp lý để tận dụng được thế mạnh của cả hai giới

Sử dụng theo ngành nghề: cán bộ quản lý phải làm đúng ngành nghề,

chuyên môn đào tạo, tạo điều kiện cho họ phát huy hết khả năng chuyên môn

Trang 19

của mình Ở các ngành, các đơn vị, các lĩnh vực đều có cán bộ quản lý được sửdụng theo đúng ngành nghề chuyên môn đào tạo, làm cho các sản phẩm nôngnghiệp có hàm lượng chất xám ngày càng cao.

Sử dụng thời gian làm việc: sử dụng thời gian làm việc của cán bộ nông

nghiệp phải đảm bảo theo quy định của Nhà nước (8 giờ/ngày) Tuy nhiên dođặc thù của công việc, thời gian làm việc phải đảm bảo theo yêu cầu từng côngviệc cụ thể Khi làm việc phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránhtình trạng đi muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phílớn, ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác

2.2.2 Nguyên tắc sử dụng

Sử dụng đầy đủ: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam

đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) và với sựphát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì cán bộ nông nghiệp có vai tròhết sức quan trọng Đội ngũ này tác động mạnh mẽ đến việc thúc đẩy phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn, trong đó nội dung phải kể đến là công nghệsinh học, chương trình giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ bảo quản và côngnghệ chế biến nông sản, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích Do

đó, cán bộ nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ về số lượng, chất lượng, thờigian làm việc trong từng lĩnh vực, từng cấp, từng đơn vị, có hiệu quả sử dụngcao, đáp ứng với yêu cầu của sản xuất

Sử dụng hợp lý: Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời

vụ, diễn ra trên phạm vi rộng lớn, cán bộ nông nghiệp phải bố trí sử dụng theo

độ tuổi, giới tính, trình độ, chuyên môn đào tạo, theo nhu cầu của cơ quan, đơn

vị và thời gian làm việc một cách có hiệu quả

Khi nguyên tắc sử dụng đầy đủ và hợp lý cán bộ nông nghiệp được thựchiện tốt sẽ tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất, ứng dụng rộng rãi cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng, thúc đẩycông nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển, làm cho sản phẩm hàng hoá của

Trang 20

ngành nông nghiệp phát triển đa dạng và phong phú.

Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp Góp phần phát triển cơ cấu hạ tầng

và đô thị hoá nông thôn Xây dựng đời sống văn hoá xã hội, giải quyết việclàm, xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển nguồn nhân lực để phục

vụ cho nông nghiệp nông thôn

Vậy sử dụng đầy đủ và hợp lý cán bộ nông nghiệp làm cho chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn công nghiệpvới chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hóa, thủy lợi hoá, ứngdụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nôngnghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của sảnphẩm hàng hoá trên thị trường

2.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Quyết định số 900/QĐ- BNV ngày 06 tháng 08 năm 2013 của Bộ Nộ

Vụ về ban hành tài liệu bồi dưỡng ngạch Chuyên viên

- Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2003 của Thủtướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Luật số 77/2015/QH13ngày 19 tháng 06 năm 2015 của Quốc Hội banhành về Luật tổ chức chính quyền địa phương

- Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg Ngày 08 tháng 02 năm 2008 của củaThủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 - 2010

- Quyết định số 28/2009/QĐ-TTg ngày 28/02/2009 của Thủ tướng chínhphủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn các tỉnhkhu vực phía Bắc giai đoạn 2009 – 2010

Trang 21

Trong tuyển dụng và đánh giá cán bộ, Hàn Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp đểthú hút và trọng dụng người tài như “Tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, “Đánh giáđịnh lượng”, và “Tuyển chọn công khai”.

Hàn Quốc đặc biệt chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhất lànhững người tài, khuyến khích và tạo điều kiện để nguồn nhân lực tài năngphát triển Chương trình đào tạo khác nhau cho những đối tượng công chứckhác nhau: Công chức mới được tuyển dụng phải tham gia một số chương trìnhđào tạo bắt buộc Công chức sắp được thăng chức phải tham gia 3 chương trìnhhọc tại hệ thống các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thì mới đượcxem xét nâng bậc Công chức trẻ có triển vọng (dưới 40 tuổi) bắt buộc phải quacác khóa đào tạo tập trung theo quy định Về cơ sở đào tạo, ngoài các trungtâm, viện nghiên cứu của Nhà nước, hầu như các doanh nghiệp đều có các viện,trung tâm nghiên cứu về khoa học, công nghệ theo chuyên môn sâu của ngành,trong đó tập hợp được một số lớn các chuyên gia, tiến sĩ đầu ngành Các tậpđoàn công nghiệp lớn như Sam Sung, Hyundai, Posco… đều có những trườngđại học riêng, chuyên ngành để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chấtlượng cao Công chức có thể tham gia các khóa học của các trường đại học này

để cập nhật kiến thức về chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng quản lýnhững ngành nghề này

Tại Nhật Bản

Trong quá trình hiện đại hoá đất nước, nền hành chính Nhật Bản đóngvai trò hết sức quan trọng vào quá trình hiện đại hoá đất nước Nhật Bản đã xâydựng được một đội ngũ công chức mạnh và có chất lượng cao

Vai trò của công chức được Nhật Bản đề cao không chỉ tạo cho họ sự antâm về nghề nghiệp, ổn định về chuyên môn mà còn khẳng định vị trí của họtrong xã hội

Với cách thức tổ chức đào tạo chuyên nghiệp công chức Nhật Bản khôngchỉ nắm vững chuyên môn, bổ sung kịp thời các kiến thức mới, mà còn nhận rõ

Trang 22

con đường thăng tiến của mình để tự hoàn thiện cả về nghiệp vụ và phẩm chất.Bên cạnh việc đào tạo ở nhà trường, ngoài xã hội, đào tạo tại chỗ và ngoàicông việc cũng là cách thức để nâng cao trình độ của công chức.

Hiện tại Nhật Bản là một trong những nước đi đầu trong phát triển nguồnnhân lực Xuất phát từ việc xác định rằng, nước Nhật nghèo tài nguyên thiênnhiên, để phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi người dân Nhật Bản,Chính phủ nước này đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục - đào tạo, thực sự coiđây là quốc sách hàng đầu Theo đó, chương trình giáo dục đối với cấp tiểu học

và trung học cơ sở là bắt buộc; tất cả học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổiđược học miễn phí Kết quả là, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, caođẳng ở nước này ngày càng nhiều Nhật Bản trở thành một trong những cườngquốc giáo dục của thế giới Về sử dụng và quản lý nhân lực, Nhật Bản thựchiện chế độ lên lương và tăng thưởng theo thâm niên Nếu như ở nhiều nướcphương Tây, chế độ này chủ yếu dựa vào năng lực và thành tích cá nhân, thì ởNhật Bản, hầu như không có trường hợp cán bộ trẻ tuổi, ít tuổi nghề lại có chức

vụ và tiền lương cao hơn người làm lâu năm

2.3.2.Vai trò của cán bộ nông nghiệp trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

Để phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung và phát triển nôngnghiệp, nông thôn nói riêng không thể th iếu đội ngũ cán bộ nông nghiệp từcấp TW đến cấp cơ sở Cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) là cầu nốigiữa các cơ quan của Đảng, chính quyền các cơ quan chỉ đạo sản xuất vàcác tổ chức quần chúng với người dân trong xã, phường, thị trấn Cán bộ cơ

sở là những người gần dân nhất, là những người trực tiếp tổ chức thực hiệncác chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với nhândân, đồng thời tham mưu cho cấp trên về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,biến tinh thần của các chủ chương, chính sách đó thành hành động quầnchúng, làm cho quần chúng hiểu và tổ chức quần chúng thực hiện tốt các

Trang 23

chủ chương, chính sách đó.

Như vậy nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể thiếuđội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở trực tiếp thực hiện triể n khai các chủchương, chính sách Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tạiđịa phương mình

Nhưng ở nước ta đội ngũ cán bộ còn có nhiều hạn chế nhất là mặt nănglực đặc biệt là cán bộ nông nghiệp ở cấp cơ sở Vì vậy nâng cao năng lực của

bộ máy quản lý Nhà nước, năng lực của đội ngũ cán bộ nông nghiệp là nộidung then chốt và chiến lược để tạo nên cục diện phát triển mới Nội dung nàyđòi hỏi quyết sách táo bạo và đồng bộ trên cả ba mặt: Phát triển nguồn nhânlực, tăng cường tổ chức, và cải cách thể chế luật pháp

Hiện nay phần lớn đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở của nước tađược lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên trình độ học vấn, trình độ chuyênmôn không đảm bảo vì những trường hợp khác đều tìm cách thoát ly khỏiđịa phương, hoặc họ không muốn làm việc trong hệ thống chính quyền cấp

xã Do vậy cán bộ cơ sở chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm là chính, “lâungày kiến thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thức chuyên môn của cán bộđược bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chế tầm nhìn chiến lượ c vềphát triển nông nghiệp, nông thôn đối với địa phương”

Mặt khác trình độ của phần lớn cán bộ quản lý nông nghiệp ở cơ sởchưa cập với yêu cầu, nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm; thiếu những người

có đủ năng lực trình độ để đảm đương nhiệm vụ, tâm huyế t, dám nghĩ dámlàm, dám chịu trách nhiệm không đảm bảo yêu cầu trong thời kỳ côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và yêu cầu phát triển nôngnghiệp, nông thôn nói riêng

Đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở hiện nay thì cán bộ chuyêntrách là do dân bầu cử, còn cán bộ công chức là do được tuyển dụng, phâncông Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ nên kinh nghiệm chuyên sâu còn thấp

Trang 24

vì ở mỗi chức vụ cán bộ cơ sở phải tham gia học tập những lớp bồi dưỡngphù hợp với chức vụ của mình.

2.3.3 Thực trạng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ nông nghiệp ở nước ta

Chúng ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới - Đẩy mạnh côngnghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước phấn đấu năm 2020 đưa nước ta trởthành một nước công nghiệp, để thực hiện nhiệm vụ đó hội nghị lần thứ haiban chấp hành TW khóa VIII đã khẳng định “Cùng với giáo dục - đào tạokhoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, động lực phát triển kinh tế - xãhội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thànhcông chủ nghĩa xã hội” Nói đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nóiđến nâng cao trí lực “Trình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật”, nâng cao thểlực “Sức khỏe điều kiện chăm sóc sức khỏe” và nâng cao phẩm chất đạođức, tưởng tượng, tác phong làm việc và sinh hoạt của người lao độ ngnhằm đáp ứng yêu cầu của một nước công nghiệp

Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng chưa hợp lý số sinh viên khi ra trườngkhông muốn trở về quê lao động mà muốn kiếm việc ở thành phố lớn gây ratình trạng nơi thừa, nơi thiếu theo tính toán thống kê chưa đầy đủ thì gần30% sinh viên ra trường là làm việc không đúng ngành nghề điều này cànglàm cho tình trạng thất nghiệp trở nên trầm trọng Trong khu vực giáo dụcphổ thông tình trạng xuống cấp nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng.Đặc biệt, số lượng đang là mối quan tâm của Chính phủ, tình trạng tái mùchữ, thất học, bỏ học vẫn còn phổ biến Việc xây dựng kế hoạch đào tạocán bộ đang là một vấn đề báo động ở khu vực nông thôn, nhất là vùng sâuvùng xa

Điều đó dẫn đến việc thiếu nghiêm trọng đội ngũ cán bộ khoa học kỹthuật phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn Điều đó làm hạnchế việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn cho nên Nhà nước phải chính sách cụ thể cho việc sử dụng độingũ cán bộ nông nghiệp

Trang 25

2.3.3 Nhiệm vụ, quá trình thực hiện, đánh giá về hoạt động của phòng nông nghiệp của huyện Văn Chấn.

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về quản lý Nhà Nước của NhàNước, của tỉnh, của UBND huyện về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và pháttriển nông thôn trên địa bàn huyện

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiệnsau khi được UBND huyện và giám đốc Sở Nông Nghiệp & PTNT phê duyệtcác lĩnh vực

- Thực hiện công tác kiểm tra các lĩnh vực thuộc phòng phụ trách

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của ban chỉ huy phòng chống lụt bãocủa Huyện

- Quản lý lao động, tài sản của phòng theo pháp luật

Trang 26

2.3.3.2 Quá trình thực hiện hoạt động của phòng nông nghiệp huyện Văn Chấn.

- Dưới sự lãnh đạo của UBND tỉnh, Huyện ủy, giám sát của HĐND huyện, sự phối hợp hoạt động của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các ngành đoàn thể huyện UBND huyện đã chỉ đạo, điều hành linh hoạt, thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc,

kế hoạch công tác, tăng cường bám sát cơ sở, kịp thời giải quyết, chỉ đạo giải quyết những vướng mắc phát sinh của cơ sở, quan tâm giải quyết chế độ chính sách cho nhân dân.

- Chỉ đạo, tổ chức cho nhân dân các buổi tập huấn về nông nghiệp theo đúng chỉ đạo của tỉnh.

- Nhanh chóng triển khai các chỉ tiêu, kế hoạch về kinh tế - xã hội theo nghị quyết của HĐND được thực hiện sớm, về cơ bản phù hợp với các ngành, các xã, thị trấn.

- Họp và bàn bạc các kế hoạch cụ thể gải quyết các vấn đề cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm cho người dân.

- Triển khai các kế hoạch cụ thể, các chính sách hỗ trợ tài chính theo chỉ đạo của Tỉnh.

2.3.3.3 Đánh giá về hoạt động phòng nông nghiệp tại huyện Văn Chấn

Thực trạng của đội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện Văn Chấn

Cán bộ nông nghiệp xã Văn Chấn phụ trách các vấn đề như trồng trọt,chăn nuôi, phòng ngừa bệnh dịch cho gia cầm, gia súc và cây trồng và thựchiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao Với một địa bàntương đối rộng nên việc triển khai công việc gặp không ít khó khăn Vì vậy, đểtriển khai các hoạt động nông nghiệp cũng như các hoạt động thông tin, tuyêntruyền một cách hiệu quả thì cán bộ nông nghiệp đã phối hợp với các cán bộ xã,cũng như các ban ngành đoàn thể khác như hội phụ nữ, hội nông dân để traođổi hoặc thông tin đến người nông dân

Trong những năm qua, mặc dù công việc còn gặp nhiều khó khăn, và hạnchế nhưng đội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện đã phối hợp với các ban ngành,chính quyền các xã để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 27

Đánh giá hoạt động của phòng nông nghiệp trong thời gian qua

Ưu điểm:

- Năng động và tích cực tham gia các hoạt động công việc

- Nhanh chóng triển khai các mô hình thử nghiệm và trình diễn côngtrình nghiên cứu đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân

Nhược điểm:

- Địa bàn miền núi, đường xá nhiều đèo, ách, giao thông khó khăn

- Tinh thần phê bình và tự phê bình chưa cao, người đứng đầu cơ quanngại đưa ra chính kiến nhận xét và đánh giá

- Bệnh thành tích vẫn còn tồn tại

- Hiện nay phần lớn đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại phòng nôngnghiệp của huyện được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên trình độ học vấn,trình độ chuyên môn không đảm bảo vì những trường hợp khác đều tìmcách thoát ly khỏi địa phương, hoặc họ không mu ốn làm việc trong hệthống chính quyền cấp xã Do vậy cán bộ cơ sở chủ yếu làm việc theo kinhnghiệm là chính, “lâu ngày kiến thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thứcchuyên môn của cán bộ được bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chếtầm nhìn chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với địa phương”

Giải pháp:

- Tăng cường tập huấn về trình độ chuyên môn cho cán bộ

- Tạo môi trường thuận lợi nhất cho cán bộ làm việc

- Cán bộ nên tích cực đưa nhiều ý kiến trong các hoạt động

- Cán bộ nên đưa ra những nhận định và nhận xét cũng như đánh giáchính xác nhất trong các hoạt động nông nghiệp của huyện

- Luôn tạo mối quan hệ tốt đẹp với các xã để phối hợp thực hiện công táctriển khai các mô hình nông nghiệp mới

Trang 28

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1: Vị trí địa lý

Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Yên Bái, trêntọa độ địa lý: từ 21020’ đến 21045’ vĩ độ Bắc; từ 104020’ đến 1040 23’ kinh độĐông, tiếp giáp với các địa phương

Phía Bắc: giáp huyện Mù Cang Chải

Phía Nam: giáp tỉnh Sơn La

Phía Đông: giáp huyện Văn Yên và Trấn Yên

Có tổng diện tích toàn huyện 1.207,372 km², chiếm 17% diện tích toàntỉnh và huyện có diện tích lớn thứ 2 trong tỉnh Về đơn vị hành chính, huyệnVăn Chấn có 31 xã, thị trấn (3 thị trấn và 28 xã); trong đó có 18 xã vùng cao,

17 xã đặc biệt khó khăn và 40 thôn, bản xã vùng II thuộc diện đặc biệt khókhăn

Diện tích đất nông nghiệp trong toàn huyện có 86.787 ha chiếm 71,67%diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, bao gồm:

- Đất canh tác nông nghiệp: 15.943 ha chiếm 18,3% diện tích đất nông nghiệp

- Đất dùng để kinh doanh lâm nghiệp: 70.630 ha chiếm 81,3% diện tíchđất nông nghiệp

- Đất rừng sản xuất là 48.390 ha chiếm 68,5% đất dùng để kinh doanhlâm nghiệp

- Đất rừng phòng hộ 22.239 ha chiếm 31,5% đất dùng để kinh doanhlâm nghiệp

Văn Chấn cách trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá tỉnh 72 km; cáchthị xã Nghĩa Lộ 10 km; cách Hà Nội 200 km, có đường quốc lộ 32 chạy dọctheo chiều dài của huyện, là cửa ngõ đi vào thị xã Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu

Trang 29

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn.

a) Khí hậu: Văn Chấn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt

độ trung bình 20 – 30 0C; mùa đông rét đậm nhiệt độ xuống dưới tới 2 đến

-3oC Tổng nhiệt độ cả năm đạt 7.500 – 8.100 oC; lượng mưa được chia thànhhai mùa rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa mưa ít, từ tháng 4 đếntháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ

1200 đến 1600 mm Số ngày mưa trong năm 140 ngày Độ ẩm bình quân từ83% - 87%, thấp nhất là 50% Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đếntháng 9, ít nhất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; lượng bức xạ thực tế đếnđược mặt đất bình quân cả năm đạt 45%, thích hợp phát triển các loại độngthực vật á nhiệt đới, ôn đới và các loại cây lương thực, thực phẩm, cây côngnghiệp, lâm nghiệp

b) Thuỷ văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn vàtập trung nên tạo cho Văn Chấn một hệ thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độdòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Suối Thia do hệthống các suối: Ngòi Nhì, Nậm Tăng, Nậm Mười, Nậm Đông hợp thành đượcbắt nguồn từ vùng núi cao trên 2000 m ngoài việc cung cấp nước để tưới chosản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt còn là tiềm năng phát triển thuỷ điện nhỏ

và vừa

 Các hiện tượng thời tiết khác:

Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao sốngày có sương muối càng nhiều

Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiềumưa đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm vớihiện tượng đông và gió xoáy cục bộ

Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000m thỉnh thoảng còn có băng tuyết vàocuối tháng mùa đông

Trang 30

3.1.1.3 Đặc điểm địa hình.

Văn Chấn nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn Địa hìnhphức tạp, có nhiều rừng, núi, hang động, suối khe chằng chịt, thung lũng bằngphẳng Độ cao trung bình so với mặt nước biển 400m Tuy địa hình khá phứctạp nhưng chia thành 3 tiểu vùng kinh tế: Vùng trong (vùng cánh đồng MườngLò) gồm 12 xã, là vùng tương đối bằng phẳng, có cánh đồng Mường Lò rộngtrên 2.400 ha đứng thứ 2 trong 4 cánh đồng Tây Bắc Vùng ngoài: gồm 9 xã, thịtrấn, có lợi thế về phát triển vườn đồi, vườn rừng và trồng lúa nước Vùng caothượng huyện: gồm 10 xã, có độ cao trung bình 600 m trở lên, có tiềm năng vềđất đai, lâm sản, khoáng sản, chăn nuôi đại gia súc

Đồng bằng Mường Lò, phía Đông có dãy núi Bu và núi Dông; phía Tây

là dãy núi Sà Phình, hai dãy núi này vòng ra như một vành đai kiên cố bảo vệ 9

xã vùng đồng bằng Mường Lò Vùng thượng huyện có một bộ phận thuộc dãyHoàng Liên Sơn hũng vĩ kéo dài quá Đông Bắc Mù Cang Chải về gần đến Tú

Lệ hình thành đèo Khau Phạ nổi tiếng Vùng ngoài có đèo Lũng Lô và dãy núi

Đá Xô, đèo ách hùng vĩ

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Dân số toàn huyện có khoảng 145.711 người, mật độ dân số 121 người/

km2 gồm 23 dân tộc anh em cùng sinh sống Trong đó có 8 dân tộc, chủ yếu làcác dân tộc: Kinh 34,05 %; Thái 22,38%; Tày 17,11%; Dao 8,93 %; Mường7,57%; H'Mông 6,22 %; Giáy 1,48%; Khơ Mú 0,74 %

Huyện Văn Chấn, có 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (03 thị trấn và

28 xã) Xã Sơn Thịnh đồng thời là huyện lỵ Điều kiện sống của người dân chủyếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, dựa vào các sản phẩm canh tác trênđồi rừng, như: Chè, sắn, ngô nương, trồng rừng và bảo vệ rừng

- Trồng trọt

Ngành trồng trọt trên địa bàn huyện Văn Chấn trong năm 2017 vừa qua

đã có sự tăng trưởng về Diện tích, năng suất và sản lượng

Trang 31

Trong quý I năm 2018, tính đến ngày 13/3/2018 đạt tổng sản lượnglương thực có hạt đạt 65.240,5 tấn, đạt 94,5% kế hoạch, trong đó sản lượngthóc đạt 44.267,3 tấn, sản lượng ngô đạt 20.964,2 tấn.

Sản lượng các cây trồng khác cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra tăng sovới cùng kỳ

Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện Văn Chấn năm 2017 STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn)

Qua bảng trên ta thấy một số cây trồng chủ chốt của huyện vẫn có sựtăng trưởng qua các năm Có được như vậy là nhờ vào sự đầu tư chỉ đạo sát saocủa các cơ quan chức năng, không ngừng áp dụng các khoa học tiên tiến, đưacác giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt vào sản xuất nông nghiệp, hệ

thống kênh mương được tu sửa và cải tạo Hiện nay bà con vùng trọng điểm lúa

đang tiến hành tỉa, dặm, làm cỏ sục bùn và bón thúc lần 1 cho lúa sau gieothẳng và cấy

Trang 32

Trong cơ cấu kinh tế của huyện, bên cạnh ngành trồng trọt là ngành chủđạo thì ngành chăn nuôi cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc pháttriển kinh tế chung của huyện.

Ước tính quý I năm 2018: tổng đàn gia súc chính đạt 143.749 con, đạt98,4% so với cùng kỳ, trong đó: đàn trâu đạt 23,094 con đạt 101,8% so vớicùng kỳ, đàn bò đạt 6.640 con đạt 107,7% so với cùng kỳ, đàn lợn đạt 114.015con đạt 97,1% so với cùng kỳ

Qua bảng ta thấy tổng đàn gia súc khá lớn, tổng đàn trâu năm 2015 là20.656 con thì đến năm 2017 là 22.907 con, tổng đàn bò năm 2015 đạt 5.105con đến năm 2017 là 6.538 con, tổng đàn lợn năm 2015 là 94.506 con đến năm

2017 là 11.095 con Với thực trạng hiện nay, tuy việc sản xuất nông nghiệp đãdần được cơ giới hóa, cày bừa bằng trâu, bò dần được thay thế bằng máy mócnhưng tổng đàn trâu bò vẫn rất lớn là do việc chăn nuôi đại gia súc đang dầnchuyển dịch theo hướng lấy thịt

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành

phân theo ngành kinh tế ( 2013-2016)

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn)

Qua bảng ta thấy giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành phântheo ngành kinh tế đều tăng qua mỗi năm Trong đó, trồng trọt là ngành chiếm

vị trí thứ nhất trong tổng giá trị sản xuất Bốn năm vừa qua (2013-2016),ngành nông nghiệp của huyện còn gặp rất nhiều khó khăn, giá trị của các ngànhkinh tế có tăng

Trang 33

nhưng không ổn định Huyện Văn Chấn phát triển nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa, tập trung, quy mô lớn, chất lượng, hiệu quả, bền vững gắn vớiphát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới, quy hoạch phát triển sảnxuất theo hướng xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện; xây dựng vùngsản xuất tập trung, chuyên canh, găn với sản xuất tiêu thụ chế biến, sử dụng hiệuquả tiềm năng đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất Công nghiệp trên địabàn cũng chưa phát triển lắm, chiếm một tỷ trọng thấp trong những ngành kinh

tế Tiểu thủ công nghiệp vẫn là các mặt hàng truyền thống như: Làm mành,nung gạch, may mặc Nhưng chủ yếu là của các cơ sở tư nhân Doanhthu của ngành này có tăng nhưng không lớn lắm

3.1.3 Điều kiện văn hóa xã hội

Tình hình dân số và lao động

Huyện Văn Chấn có diện tích 1207.59 km2, chiếm 17% diện tích toàntỉnh với 152.380 người (năm 2015), gồm có 31 đơn vị hành chính gồm 03 thịtrấn và 28 xã, với 334 thôn, tương đương có 34.362 hộ, gồm 23 dân tộc anh emcùng sinh sống Năm 2016 diện tích của huyện là 1207.59 (km2), dân số trungbình là 153.356( Người), Mật độ dân số 127 ( người/ km2)

Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàngnăm phân theo thành thị, nông thôn là 101.185 người so với năm 2010 là91.850 người

Tại thời điểm 1/7/2016, tổng số hộ khu vực nông thôn Văn Chấn là34.362 hộ với 135,421 nghìn nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động có khả

Trang 34

năng lao động ở khu vuẹc nông thôn toàn huyện có 77.448 người, tăng 2,72%(tăng 2.051 người) so với năm 2011.

3.1.4 Cơ sở hạ tầng

+ Giao thông:

Do đặc thù là huyện miền núi, địa hình phức tạp, chiếm 4/5 phần diệntích là đồi núi, chia cắt nhau bởi nhiều suối và khe nước, tạo ra mạng lưới giaothông rất đa dạng Đến nay, huyện đã có 862 km đường giao thông, trong đóđường đô thị có 21 tuyến/10,15 km, đường huyện có 36 tuyến/308 km, đường

xã có 31 xã/276 km và 275 km đường thôn, bản Ngoài ra, Văn Chấn còn có 54cầu treo với tổng chiều dài trên 4.200 m, trong đó có 70% cầu thiết kế chotrọng tải dưới 2,5 tấn, còn lại cầu dân sinh Đến nay, tất cả các xã, thị trấnhuyện có đường ô tô đến trung tâm xã

Toàn huyện có 100% số xã có đường xe ô tô đến trụ sở UBND xã và đãđược rải nhựa, bê tông hóa là 85,7% ( năm 2011 tỷ lên này là 82,1%)

+ Hệ thống thông tin, bưu điện và hệ thống điện

Năm 2016 toàn huyện có 14,28% xã có trạm bưu điện xã, có 24 xã(chiếm 85,7%) có điểm bưu điện văn hóa xã, 21,4% số xã có nhà văn hóa xã,3,57% số xã có thư viện, 100% xã có hệ thống loa truyền thanh đến thôn và hòachung với hệ thống loa phát thanh của xã ( năm 2011 tỷ lệ này là 82,14%).Bằng nhiều nguồn vốn và sự hỗ trợ của các nghành chuyên môn, đến nay tất cảcác xa trong huyện đều được trang bị máy vi tính, bình quân mỗi xã là 9 chiếc( năm 2011 bình quân là 4 chiếc), với số máy được kết nối Internet là 216 chiếc( năm 2011 là 45 chiếc )

Hệ thống thông tin và liên lạc viễn thông của huyện khá hoàn chỉnh Đếnnay mạng điện thoại cố định đã phủ khắp 24/24 xã, thị trấn, sóng điện thoại diđộng phủ gần 100% xã, thị trấn

Hiện nay 100% số xã, thị trấn sử dụng điện lưới quốc gia Tuy nhiên hệthống các trạm biến áp, đường dây tại một số xã xuống cấp, chưa đáp ứng nhucầu ngày càng cao của sinh hoạt và sản xuất

+ Giáo dục đào tạo:

Trang 35

Công tác giáo dục và đào tạo của huyện luôn được sự quan tâm của cáccấp, các ngành, và được chú ý phát triển tương đối toàn diện cả về số lượng vàchất lượng.

Toàn huyện có 81 đơn vị trường, gồm 29 trường mầm non, 17 trươngtiểu học, 17 trường THCS, 16 trường TH&THCS, 2 trường THPT, với 1.176nhóm lớp, huy động 36.523 học sinh của các cấp học đến trường

+ Y tế:

Hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế được củng cố và từng bướcphát huy hiệu quả Đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo có chuyên môn sâu, ápdụng khoa học kỹ thuật có hiệu quả, tạo được tín nghiệm với người dân

Năm 2006 Thực hiện quyết định số 48; 49; 50 ngày 23/1/2006 củaUBND tỉnh Yên Bái tách Trung tâm Y tế huyện ra thành 03 đơn vị: Bệnh viện

đa khoa huyện, Trung tâm Y tế Dự phòng huyện (sau đổi thành Trung tâm Ytế) và Phòng Y tế huyện Văn Chấn

Tháng 8/2008 Do đặc thù công việc UBND tỉnh ra quyết định chuyểntoàn bộ 31 Trạm Y tế xã, thị trấn do Phòng Y tế quản lý cho Trung tâm Y tế dựphòng huyện tiếp tục quản lý Đồng thời đổi tên trung tâm y tế dự phòng thànhtrung tâm y tế huyện Văn Chấn

3.2 Những thành tựu đã đạt được ở Phòng nông nghiệp huyện Văn Chấn

- Chi bộ nhiều năm luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, 100% đảngviên đủ tư cách và hoàn thành tốt nhiệm vụ

Thuận lợi khi thực hiện nhiệm vụ của cán bộ: Được sự quan tâm, chỉ đạo

của Sở NN & PTNT và của UBND huyện Văn Chấn Tập thể cán bộ côngchức, viên chức phòng Nông nghiệp &PTNT Huyện Văn Chấn luôn đoàn kết,giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Cán bộnông nghiệp cấp huyện là những người có chuyên môn tốt, nắm vững kiến thứcthực tế, các văn bản chính sách hiện hành Từ đó khi thực hiện công việc vàchức trách được giao đều sát với những yêu cầu của địa phương và đi vào cuộcsống người dân

Ngày đăng: 25/03/2019, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w