1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ SAN THÀNG, THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

113 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 19,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam. Các vấn đề môi trường nông thôn cấp bách tại tỉnh Lai ChâuTình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.Hiện trạng môi trường xã San Thàng, tỉnh Lai Châu theo mô hình Động lực – Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng (DPSIR). Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới của xã San Thàng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN SINH SÁNG

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ SAN THÀNG,

THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN SINH SÁNG

TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ SAN THÀNG,

THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS Lê Trọng Cúc

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo của Trung tâm nghiên cứu Tàinguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn quan tâm và tận tìnhtruyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập và rèn luyện tạitrường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.Lê Trọng Cúc đã dành sựhướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Để hoàn thành luận văn này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã SanThàng, UBND thành phố Lai Châu, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nôngnghiệp, tập thể Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu, Lãnh đạo Chicục Bảo vệ môi trường tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện, giúp đỡ về thời gian cũngnhư tài liệu, công tác khảo sát thực địa phục vụ cho quá trình nghiên cứu của tôi

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, ủng

hộ và chia sẻ những khó khăn, thuận lợi cùng tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu./

Hà Nội, tháng 10/2014

Học viên

Nguyễn Sinh Sáng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu 2

3 Đối tượng 3

4 Phạm vi nghiên cứu: Xã San Thàng 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài 3

6 Kết cấu của Luận văn 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Các khái niệm 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng môi trường trên thế giới 17

1.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam 19

1.2.3 Các vấn đề môi trường nông thôn cấp bách tại tỉnh Lai Châu 27

1.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 28

CHƯƠNG 2:ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu 37

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 37

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 37

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu: 37

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp luận 37

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu 39

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 44

3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường xã San Thàng, thành Phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu 50

3.3.1 Vấn đề sử dụng nước sinh hoạt 50

3.2.2 Vấn đề nước thải 52

Trang 6

3.3.3 Vấn đề rác thải sinh hoạt 56

3.3.4 Vệ sinh môi trường 62

3.3.5 Ô nhiễm môi trường trong hoạt động nông nghiệp 67

3.3.6 Nhận thức về bảo vệ môi trường 69

3.3.7 Tập quán sinh hoạt, sản xuất 72

3.4 Hiện trạng môi trường xã San Thàng, tỉnh Lai Châu theo mô hình Động lực – Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng (DPSIR) 73

3.4.1 Động lực Gia tăng dân số 75

3.4.2 Sản xuất nông nghiệp 75

3.4.3 Tập quán sinh hoạt, sản xuất 77

3.4.4 Đề xuất giải pháp (Đáp ứng) 78

3.5 Những khó khăn, thách thức trong việc thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 80

3.5.1 Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới của xã San Thàng 80

3.5.2 Khó khăn, thách thức 82

3.6 Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới xã San Thàng 82

3.6.1 Cấp nước 82

3.6.2 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường 83

3.6.3 Nâng cao vai trò và năng lực quản lý của cơ quan quản lý địa phương 90

3.6.4 Tuyên truyền vận động người dân 91

3.6.5 Xây dựng quy ước bảo vệ môi trường phù với phong tục tập quán 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC……….……….96

Trang 7

DANH MỤC BẢ

Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 21

Bảng 2.2: Tình trạng phát sinh chất thải rắn 24

Bảng 2.3: Các tiêu chí NTM đạt được của xã San Thàng so với 19 tiêu chí NTM .34 YBảng 3.1: Múc đích sử dụng đất xã San Thàng năm 2010 42

Bảng 3.2 Phân bố thành phần dân tộc theo các Bản năm 2013 46

Bảng 3.3: Tổng hợp dân số các năm từ 2004 đến năm 2013 47

Bảng 3.4: Tỷ lệ hộ nghèo xã San Thàng 47

Bảng 3.5: Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân xã Sang Thàng 50

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước mó tại xã San Thàng 51

Bảng 3.7: Ước tính tải lượng và nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) thải ra từ hoạt động của con người ở các vùng nông thôn miền núi 53

Bảng 3.8: Tình trạng xả thải nước thải tại xã San Thàng 54

Bảng 3.9: Tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt tại xã San Thàng 54

Bảng 3.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại một điểm suối xã San Thàng và mùa mưa và mùa khô năm 2013 55

Bảng 3.11: Tỷ lệ phần trăm (%) các nguồn phát sinh CTRSH 57

Bảng 3.12: Lượng phát sinh CTRSH xã San Thàng và Thành phố Lai Châu năm 2009 58

Bảng 3.13: Tỷ lệ HGĐ có các hình thức đổ rác 60

Bảng 3.14: Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của các HGĐ xã San Thàng 61

Bảng 3.15: Tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh 63

Bảng 3.16: Tỷ lệ các HGĐ có nhà tiêu HVS 64

Bảng 3.17: Khoảng cách giữa nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi so với nhà ở 66

Bảng 3.18: Nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh, chuồng trại 67

Bảng 3.19: Những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng 68

Bảng 3.20: Ý kiến về cải thiện điều kiện môi trường 70

Bảng 3.21: Nhận thức của người dân về vấn đề môi trường 71

Bảng 3.22: Bộ thông số giám sát môi trường xã San Thàng 78

Bảng 3.23: Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 81

Bảng 3.24: Ước lượng lượng rác thải phát sinh năm 2015 và giai đoạn 2015 - 2020 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Tình trạng xả thải nước thải tại xã San Thàng 54

Hình 3.2 Tỷ lệ xử lý nước thải sinh hoạt 55

Hình 3.3: Tỷ lệ % các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 58

Hình 3.4: Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố Lai Châu, xã San Thàng 59

Hình 3.5: Tỷ lệ HGĐ có các hình thức đổ rác 60

Hình 3.6: Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của các HGĐ xã San Thàng 61

Hình 3.7: Tỷ lệ các kiểu nhà vệ sinh xã Sang Thàng 63

Hình 3.8: Tỷ lệ các HGĐ xã San Thàng có nhà tiêu HVS 65

Hình 3.9: Sơ đồ về con đường dẫn đến các bệnh do không có nhà vệ sinh 66

Hình 3.10: Những loại phân bón được sử dụng chủ yếu trong các hộ gia đình xã San Thàng 68

Hình 3.11: Ý kiến của người dân về điều kiện cải thiện môi trường 70

Hình 3.12: Sơ đồ chuỗi quan hệ Động lực – Áp lực – Trạng thái – Đáp ứng (DPSIR) 74

Hình 3.13: Sơ đồ chuỗi quan hệ DPSIR Nông nghiệp xã San Thàng 76

Hình 3.14: Sơ đồ chuỗi quan hệ DPSIR tập quán sinh hoạt sản xuất 77

Hình 3.15: Mô hình VAC 86

Hình 3.16: Mô Hình quản lý rác thải cấp bản có dịch vụ thu gom 90

Hình 3.17: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã San Thàng 90

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển rất quantrọng, trong đó đặc biệt phải nói đến vai trò to lớn của kinh tế nông nghiệp và nôngthôn Cho đến nay, khi chúng ta bước vào thời kỳ CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn, nông dân dần càng có vị trí, vai trò quan trọng Nước ta có trên 77% dân sốsinh sống ở khu vực nông thôn với cơ cấu ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp, tiểu thu công nghiệp và dịch vụ Trong tổng thể nền kinh tế quốcdân, khu vực nông thôn mang tính chiến lược, trước mắt còng nh lâu dài Vì vậy,nông thôn chi phối và tác động nhiều mặt đến các vấn đề môi trường và bảo vệ môitrường quốc gia

Hiện nay, nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển.Cùng với quá trình đó cũng phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúcnhất là tính ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường nông thôn Việt Nam hiện nayđang là vấn đề có tính cấp bách đòi hỏi chúng ta phải thực sự quan tâm sâu hơn vềvấn đề này chứ không chỉ dừng lại ở sự cảnh báo hay hô hào một cách chung chung.Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghịquyết số 26/NQ-TW khẳng định xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiếntới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ

đã có Quyết định số 49/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêuchí) về nông thôn mới Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dưng, thực hiện mô hình nôngthôn mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn mới phù hợp với xuhướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Mục tiêu của việc xây dựng nôngthôn mới ngoài việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củangười dân thì việc bảo vệ môi trường sinh thái tại nơi người dân sinh sống rất quantrọng Trong 19 tiêu chí về nông thôn mới thì tiêu chí số 17 là tiêu chí về môitrường nông thôn, tuy nhiên từ khi triển khai thực hiện, tiêu chí số 17 luôn là tiêuchí khó thực hiện của nhiều địa phương và thường không được coi trọng như các

Trang 11

tiêu chí khác Trong khi đó, nhiều vấn đề môi trường nông thôn đang là vấn đề nangiải, các địa phương cần nhìn nhận vấn đề thực hiện tiêu chí môi trường trong xâydựng nông thôn mới là một tiêu chí quan trọng và cần được quan tâm đúng mức đểphát kinh tế - xã hội nông thôn bền vững hơn

Chương trình xây dựng nông thôn ở tỉnh Lai Châu trong gần ba năm qua đã

có những bước tiến đáng kể, tạo sự chuyển biến tích cực góp phần làm thay đổi diệnmạo nông thôn miền núi, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho người dân Hầu hết các địa phương trong tỉnh, việc thực hiện tiêu chí môitrường số 17 trong bộ tiêu chí nông thôn mới cũng đang gặp phải những vấn đề nangiải đỏi hỏi phải sự quan tâm và thực hiện các giải phải tích cực hơn nữa đặc biệt làvới một tỉnh miền núi đa phần là nông thôn Xã San Thàng thuộcthành phố LaiChâu, tỉnh Lai Châu là một trong những xã được xây dựng thí điểm mô hình nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Lai Châu Để có những đánh giá khái quát hiện trạng môitrường nông thôn tại xã cùng với việc thực hiện xậy dựng nông thôn mới tại địa

phương tôi tiến hành đề tài “Tìm hiểu hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”

- Nghiên cứu hiện trạng môi trường xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu:

- Nghiên cứu những khó khăn, thách thức trong việc thực hiện tiêu chí môitrường nông thôn mới: Khó khăn trong việc tiếp cận các văn bản pháp luật, cácchính sách của nhà nước liên quan đến việc thực hiện tiêu môi trường nông thônmới; Khó khăn trong việc triển khai thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới

- Giải pháp khắc phục những khó khăn, thách thức trong việc thực hiện môitrường nông thôn mới

Trang 12

3 Đối tượng

+ Tiêu chí/ chỉ tiêu môi trường nông thôn mới theo Quyết định số TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốcgia về nông thôn

491/QĐ-+ Môi trường xã San Thàng bao gồm môi trường tự nhiên và xã hội;

+ Người dân xã San Thàn, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

4 Phạm vi nghiên cứu: Xã San Thàng.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ mối tươngquan sinh thái giữa con người và môi trường

Trang 13

* Nông thôn miền núi là vùng nông thôn ở các vùng núi mang đặc thù nôngthôn nhưng khác nhau về điều kiện canh tác, phương thức canh tác nông nghiệp,đường xã đi lại khó khăn, dân trí thấp, tập quán sinh hoạt – sản xuất lạc hậu[1].

* Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanhcon người, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người

và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trường, 2005) [2]

* Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [2]

* Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một khái niệm rộng, được đề cập ở nhiều lĩnh vựckhác nhau:

- Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sốngkinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nógiúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thônđược hưởng lợi ích từ sự phát triển [3]

- Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thểkinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao cácnguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực

*Mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về mô hình phát triển cả

về nông nghiệp và nông thôn, mô hình nông thôn mới là kiểu mẫu cộng đồng theo

Trang 14

tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ đượcnét đặc trưng, tinh hoa, văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung mô hình nôngthôn mới theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa vàvăn minh hóa.

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầuphát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường); đạt được hiệuquả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường);tiến bộ hơn so với các mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến

và vận dụng trên cả nước

Có thể quan niệm “Mô hình nông thôn mới là tổng thể các đặc điểm, cấu trúctạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng những yêu cầu mớiđặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng tiến

về mọi mặt so với các mô hình nông thôn trước đó [4]

*Chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình

tổng thể về phát triể n kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm có 11nội dung, trong đó nội dung thứ 9 nói về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn [5]

- Mục tiêu:

+ Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã:

Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nướckhông can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản củangười dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước).Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trịtruyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tíchcực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữvững an ninh, trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế nông thôn

+ Đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều kiện vật

chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên

Trang 15

mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, tạo cho người dân có điều kiện đểchuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất

hàng hóa, dịch vụ, du lịch; để người nông dân có thể “ly nông bất ly hương”.

+ Nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực

Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường được giữ gìn, khai thác tốttiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt động kinh tế đạthiệu quả Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng,

cả nước và quốc tế

+Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất

Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các

tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…) tham gia tích cực trong mọi quá trình

ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt vàhiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực

sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình”, lựa chọn

phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủtrương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

+ Nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, trí tuệ được nâng lên, sức lao

động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Ðó chính là sức mạnhnội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân cócuộc sống ổn định, trình độ học vấn, khoa học - kỹ thuật và tay nghề cao, lối sốngvăn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống,tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, đối ngoại nhằm vừa tự hoàn thiệnbản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quêhương văn minh, giàu đẹp

Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách

về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

* Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

Trang 16

việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới [5]:

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là chủ trương có tầm cỡ chiến lược đặc biệtquan trọng của Đảng và Nhà nước ta, nhằm cụ thể hóa việc thực hiện nghị quyết lần

thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X ) về nông nghiệp, nông dân, nông

thôn Chủ trương này có mục tiêu toàn diện: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xãhội nông thôn từng bước hiện đại, xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chứcsản xuất hợp lý gắn công nghiệp với phát triển dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch, xây dựng xã hội nông thôn mới dân chủ, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh trật tự, tăng cường hệthống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân Như vậy chủ trương xây dựng NTM mang tính nhân vănsâusắc, vừa là mục tiêu, yêu cầu phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, lâudài đòi hỏi phải tiến hành đúng quy định, đồng bộ, chắc chắn

Quyết định số 491/QĐ-TTg Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTMgồm 19 tiêu chí, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 chương trình cótính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn., gồm 11 nội dung sau:

- Nội dung thứ 1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển cáckhu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

- Nội dung thứ 2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

+ Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xãđược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trụcđường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

Trang 17

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới

và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóathể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn,đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địabàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

+ Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trênđịa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

+ Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xãđạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

+ Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xãđạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xãđạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

- Nội dung thứ 3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;

+ Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;

+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp;

+ Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làngmột sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệpvào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

- Nội dung thứ 4 Giảm nghèo và an sinh xã hội.

+ Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho

62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới;

Trang 18

+ Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;

+ Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

- Nội dung thứ 5: Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn:

+ Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

+ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

+ Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hìnhkinh tế ở nông thôn

- Nội dung thứ 6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

+ Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

- Nội dung thứ 7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y

-tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnhvực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Nội dung thứ 8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.

- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện vàđiểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% cóđiểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;

Trang 19

- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trườnghọc, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo

vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạtchuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

Nội dung thứ10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.

- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung:

+ Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội

vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

+ Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã đượcđào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùngđặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

+ Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổchức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Nội dung 11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung:

Trang 20

+ Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

+ Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạođiều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo

an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Phân công quản lý, thực hiện:

+ Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

*Tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Đề án của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nhóm I: gồm tiêu chí 1 là quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu chophát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực sự làmột cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sốngnông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước,

lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quảncủa nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng xã được phát huytối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằngtrong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội,…nhằmhình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Nhóm II: gồm từ tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9 là các nhóm tiêu chí hạtầng kinh tế- xã hội: Giao thông, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ,thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, điện, trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợnông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư;

Đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa,chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống vàtrở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cần tạocho người dân có điều kiệnđể chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần

Trang 21

nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly nông bất lyhương”.

Nhóm III: Gồm tiêu chí thứ 10 đến tiêu chí thứ 13 là Nhóm tiêu chí kinh tế

và tổ chức sản xuất: Thu nhập, hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sảnxuất

Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăngtrưởng kinh tếcao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịchđược khai thác; làngnghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôiphục; ứng dụng công nghệ caovề quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thônphát triển hài hoà, hội nhập địa phương,vùng, cả nước và quốc tế

Nhóm IV: Gồm từ tiêu chi thứ 14 đến tiêu chí thứ 17 lànhóm tiêu chí Vănhóa – Xã hội- môi trường : Giáo dục, y tế; văn hóa; môi trường

Dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (laođộng nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước,

tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình

ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt vàhiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực

sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủtrương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Nhóm V: gồm tiêu chí 18 và tiêu chí 19 là chính trị, an ninh trật tự xã hội.Nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao độngđược giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nộisinh củalàng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân có cuộcsống ổn định,giàu có, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sốngvăn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hoá, bản sắc truyền thống

“tắt lửa tối đèn” có nhau, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọiphong trào chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại…nhằm

Trang 22

vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phầnxây dựng quê hương văn minh giàu đẹp.

Tiêu chí số 17: Tiêu chí môi trường

- Xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mức quyđịnh của vùng;

+ 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi

trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục);

+ Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạtđộng làm suy giảm môi trường;

+ Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;

+ Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định

- Giải thích từ ngữ:

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định:

Nước sạch theo Quy chuẩn Quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quyđịnh của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN: 02:2009/BYT) về chất lượng nướcsinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầuchất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnhhưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi;

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước theo Quy chuẩn Quốc gia theovùng quy định như sau: Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80% số hộđược sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 45% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứngQuy chuẩn Quốc gia;Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sôngCửu Long: 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụngnước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia; Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ:85% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch

Trang 23

đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia; Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môitrường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi,khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định vềbảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liênquan; Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: Nằmcách biệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý;không xả, chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trườngxung quanh

+ Đạt tiêu chí đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp,không có hoạt động làm suy giảm môi trường khi đáp ứng các yêu cầu: Đường làng,ngõ xóm xanh, sạch, đẹp;Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh tranghàng rào; cổng ngõ không lầy lội;

- Không có cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sảnxuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường

+ Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch:Mỗi thôn hoặc liênthôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quáncủa địa phương (trừ nơi có tập quán an táng không ở nghĩa trang);Có Quy chế quản

lý nghĩa trang;Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng,phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại

+ Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom và xử lý là: Hộ gia đình có nhà

vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát (nước thải, chất thảisinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xungquanh; Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thảithông thoáng, hợp vệ sinh; Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãirác tập trung

*Mô hình DPSIR

Khái niệm về mô hình DPSIR: Do tổ chức môi trường châu Âu (EEA) xây

dựng vào năm 1999, được viết tắt của 05 từ tiếng Anh:

Trang 24

Driving Forces (D): có nghĩa là lực Lực điều khiển (Dự án EIR dịch là động

lực), lực điều khiển có khái quát nào đang tác động lên môi trường của địa bàn đangđược xem xét, ví dụ: Sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa

Presure (P), có nghĩa là áp lực Áp lực lên nhân tố môi trường Ví dụ: Xả

thải khí, nước đã ô nhiễm, chất thải rắn,

State (S), có nghĩa là tình trạng Tình trạng môi trường tại một thời điểm

hoặc thời gian nhất định Ví dụ: tình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên, đa dạngsinh học,

Impact (I), có nghĩa tác động Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng

đó đối với con người như điều khiển cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sảnxuất của con người,

Response (R),có nghĩa là đáp ứng Con người có những hoạt động gì để đáp

ứng nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực nêu trên

Mô hình DPSIR được lựa chọn làm mô hình định hướng cho hoạt động xâydựng chỉ thị môi trường Mô hình này rất mạnh trong việc cung cấp một cái nhìntổng quan bối cảnh vấn đề môi trường và cũng như minh họa và làm rõ những mốiquan hệ nhân - quả nói chung Những mối quan hệ nhân - quả này thường mangtính khái niệm và về bản chất mang tính định tính chứ không phải được xác địnhbằng phương trình toán học Mối quan hệ nhân - quả này có thể được nhiều ngườibiết tới nhưng lại khó có thể định lượng được Chỉ có rất ít trường hợp cụ thể màtrong đó có thể xác định được một tập hợp các phương trình toán học có thể xâuchuỗi/ liên hệ được các yếu tố/thành phần với nhau để mô tả toàn cảnh theo mô hìnhDPSIR Tuy nhiên, đối với từng phần riêng lẻ trong mối liên hệ nhân - quả thì cácchỉ thị lại cho phép xác định và giúp ta hiểu được về các thành phần phụ thuộc lẫnnhau riêng lẻ của chúng mà trên cơ sở đó có thể phân tích các xu hướng

Tại Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường được định nghĩa như sau: Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan

hệ tương hỗ giữa Động lực – D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa củacác biến đổi môi trường) – Áp lực – P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy

Trang 25

thoái môi trường) – Hiện trạng – S (hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động –

I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội và môi trường, sinh thái) – Đáp ứng – R (các giải pháp về bảo

vệ môi trường)[6]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam

Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do bộ y

tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy VSMT và vệ sinh

cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6 trạm

y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của

Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụngnước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2%trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy;Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế,thái độ của người dân còn rất bằng quang về vấn đề này [8]

Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) [9] Nước ta là một nước nôngnghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20%số

hộ ở mức đói nghèo Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng vớinhững hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường cótính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở nên bức xúc.Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến hệ sinh thái nôngnghiệp và nông thôn Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần môi trường,giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, cản trở sự phát triển bền vững Càng ngày,những vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở nên phổ biến rộng rãi, len lỏi trong mọihoạt động sản xuất và sinh hoạt thường nhật của người dân nông thôn Và quantrọng nhất, hiện trạng trên tác đọng xấu đến sức khoẻ cộng đồng nông thôn và hậuquả là lâu dài, không những đối với thế hệ hiện tại mà cả thế hệ mai sau [9]

Vấn đề nước sạch và môi trường:

Trang 26

Vấn đề phải kể đến về hiện tượng môi trường sống của người dân ở các vùngnông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nôngthôn.

Nếu như chúng ta quan niệm nước sạch chỉ đơn giản là nước mưa, nước giếngkhoan qua xử lý bằng bể lọc đơn giản chứ không phải nước sạch được xử lý ở cácthành phố lớn thì tỷ lệ người dân nông thôn nhất là khu vực miền núi còn rất thấp

Có thể thấy rõ điều này thông qua bảng số liệu sau:[9]

Bảng 2.1 :Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng

ĐVT: %

Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)

3 Bắc Trung Bộ & Duyên HảI miền Trung 36 - 36

(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011) [12]

Qua bảng trên, có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt Nam đangphải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào ở vùng Đồng bằng Sông CửuLong, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được sử dụng nước sạch Còn vùngthấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân số được cấp nước sạch

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, lànguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh nàygây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em

Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém Có thể thấy,nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn do cácnguyên nhân cơ bản sau:

Trang 27

+ Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hoá chất trong nông nghiệpnhư phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểmsoát.

Nhìn chung, lượng phân bón hoá học ở nước ta sử dụng sòn ở mức trung bìnhcho 1 ha gieo trồng, bình quân 80-90 kg/ha (cho lúa là 150-180 kg/ha), so với HàLan 758kg/ha, Hàn Quốc 467kg/ha, Trung Quốc 390kg/ha Tuy nhiên việc sử dụngnày lại gây sức ép đến môi trường nông nghiệp và nông thôn với 3 lý do: Sử dụngkhông đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp: Bón phân không cân đối, nặng về

sử dụng phận đạm; Chất lượng phân bón không đảm bảo, các loại phân bón N-P-K,hữu cơ vi sinh, hữu cơ khoáng do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trườngkhông đảm bảo chất lượng đăng kí, nhẵn mác, bao bì nhái, đóng gói không đúngkhối lượng đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất [9]

+ Ngoài ra miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tập tục sử dụng phân Bắc, phânchuồng tươi vào canh tác ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được coi

là thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ con người.+ Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm; thuốcdiệt chuột; thuốc trừ cỏ Các loại này có đặc điểm là rất độc với mọi sinh vậ; tồn dưlâu dài trong môi trường đất, nước gây ô nhiễm; Tác dụng gây độc không phân biệt,nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môi trường đất và môitrường nước

+ Hiện nay nước ta chưa sản xuất được thuốc BVTV mà phải nhập khẩu đểgia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để sang chai đóng gói nhỏtại các nhà máy trong nước

Đặc biệt ở rau xanh, sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10-40% sảnlượng nên đầu tư cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5 lần Chính vì vậy,lượng thuốc BVTV sử dụng cho rau thường quá mức cho phép Điều này dẫn đến ônhiễm đất, nước Từ môi trường đất nước, nông sản, thuốc BVTV sẽ xâm nhập vào

cơ thể con người và tích tụ lâu dài gây các bệnh như ung thư, tổn thương về ditruyền Trẻ em nhạy cảm với thuốc bảo vệ thực vật cao hơn người lớn gấp 10 lần

Trang 28

Đặc biệt thuốc BVTV làm cho trẻ em thiếu ôxi trong máu, suy dinh dưỡng, giảmchỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.

Điều đáng quan tâm là tình trạng ngộ độc thực phẩm do các hoá chất độc,trong đó có thuốc BVTV vẫn diễn ra phức tạp và có nhiều hướng gia tăng không chỉriêng ở nông thôn mà còn ở các thành phố lớn có sử dụng nông sản có nguồn gốc từnông thôn

Nguyên nhân tình trạng trên là do việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập

và gặp nhiều khó khăn Hàng năm có khoảng 10% Số lượng thuốc được nhập lậu

Số này rất đa dạng về chủng loại, chất lượng không đảm bảo mà vẫn lưu hành trênthị trường Thứ hai là việc sử dụng còn tuỳ tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹthuật theo nhãn mác không dảm bảo thời gian cách li của từng loại thuốc Thứ ba là

do một lượng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho cũ, hết niên hạn sử dụng cònnằm dải rác tại các tỉnh thành trên cả nứơc Theo Trung tâm Công nghệ xử lý môitrường, Bộ Tư lệnh Hoá học (2004), trong khoảng hơn 300 tấn thuốc BVTV tồnđọng có nhiều chất nằm trong số 12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phá huỷ Và cuối cùng

là việc bảo quản thuốc BVTV còn rất tuỳ tiện, không có nơi bảo quản riêng, nhiều

hộ để thuốc BVTV trong nhà, trong bếp, trong chuồng nuôi gia súc.[9]

Theo Phạm Ngọc Quế (2003)[11] hiện tại số hộ ở nước ta chăn nuôi gia súcgia cầm là rất phát triển nhưng phương thức chăn nuôi lạc hậu (thả rông, làmchuồng dưới nhà sàn, phân để trong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửachuồng xả bừa bãi vào các nguồn nước…) đã làm cho môi trường nông thôn ngàycàng ô nhiễm Ngoài lượng phân, còn có nước tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm mộtkhối lượng đáng kể trong tổng số chất thải do chăn nuôi đưa đến Rõ ràng nếu lượngphân này không được xử lý tốt chắc chắn sẽ tạo ra một sự ô nhiễm đáng kể đối với

vệ sinh môi trường

Nguyên nhân thứ hai gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là do chất thải rắn

từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân Hiện nay cả nước có khoảng 1450 làngnghề, phân bố trên 58 tỉnh thànhvà đông đúc nhất ở đồng băng Sông Hồng, vốn làcái nuôi của làng nghề truyền thống, với tổng số 472 làng nghề các loại tập trung

Trang 29

chủ yếu ở các tỉnh như Hà Tây (nay thuộc Hà Nội), Thái Bình, Bắc Ninh…Trong

đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ sảnxuất lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Do đó đã và đang nảy sinh nhiều vấn đềmôi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khoẻcủa người dân làng nghề.[9]

Ô nhiễm không khí: Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than.

Do đó lượng bụi và các lượng khí CO, CO2, SO2 và NOx thải ra trong quá trình sảnxuất trong làng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch

đỏ ( Khai Tái – Hà Tây), vôi (Xuân Quan- Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng

6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2,

NOx và nhiều loại thải khác gây nguy hại tới sức khoẻ của người dân trong khu vực

và làm ảnh hưởng hoa màu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận Đây cũng

là một trong những nguyên nhân gây các vụ xung đột, khiếu kiện như ở Thái Bình,Bắc Ninh, Hưng Yên…[9]

Ô nhiễm môi trường đất: chủ yếu tập trung tại các làng nghề tái chế kim loại.

Kết quả nghiên cứu của đề tài KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề táichế thuộc xã Chỉ Đạo- huyện Văn Lâm- Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu2+ đạt từ43,68- 69,68 pp Hàm lượng các kim loại nặng cũng rất cao, vượt nhiều lần so vớitiêu chuẩn cho phép.[9]

Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ nông thôn, trung bình mỗi ngày thải ra 0,5 kg chất thải Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến nên mới thugom được khoảng 30% chuyên chở về những nơi tập trung rác Bãi rác tại cáchuyện, các chợ nông thôn chưa có cơ quan quản lý và biện pháp xử lý Chủ yếu tậptrung để phân huỷ tự nhiên và gây những gánh nặng cho công tác bảo vệ môitrường [9]

0,4-Bảng 2.2: Tình trạng phát sinh chất thải rắn Các loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn

Tổng lượng phát sinh chất thảisinh hoạt

Chất thải nguy hại từ nông nghiệp 128.400 125.000 2.400

Trang 30

Chất thải nguy hại từ công nghiệp

Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung bình

(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011)[12]

Một nguyên nhân nữa dẫn đến sự xuống cấp của môi trường nông thôn là do

tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán sự phối hợp các Bộ ngànhchưa tốt Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của cácthành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình vệ sinh mà vẫn

áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính Về pháp chế vẫn còn thiếu cácquy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt trong lĩnh vực vệ sinh môitrường Đa số hộ chưa có hố xí đạt tiêu chuẩn vệ sinh, nhất là vùng bị ngập lụt,vùng ven biển nơi có mật độ ngư dân cao [9]

Hiện trạng về VSMT nông thôn vấn còn nhiều vấn đề bức xúc Chất lượng củachúng ngày một tăng, lan tràn làm ô nhiễm đất, nước kể cả ngấm sâu dưới mặt đấthàng choc, hàng trăm mét Ô nhiễm môi trường gây ra do con người trong hoạtđộng nông nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi và

do những chất thải sinh hổặt các khu vực phân bố dân cư

* Các vấn đề môi trường nông thôn miền núi [9]

Khi nói đến ô nhiễm môi trường, người ta thường hay quan tâm, bàn bạc về

ô nhiễm môi trường tại các khu vực đô thị, vấn đề xả thải ở các nhà máy, các khucông nghiệp,… mà chưa chú ý nhiều đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn nhất lànông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các tỉnh miền núi Trongthực tế, tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn vùng miền núi cũng đang

là vấn đề đáng bàn và cần phải có sự quan tâm, đầu tư thích đáng hơn nữa

Trước hết, do thói quen sinh hoạt, do điều kiện phát triển về kinh tế - xã hộichưa cao, nên tình trạng sử dụng nhà tiêu tạm bợ, không hợp vệ sinh hoặc không cónhà tiêu, đi tiêu tự do bừa bãi trên rừng, tại khu vực bờ suối,… còn tồn tại khá nhiều

Trang 31

ở vùng nông thôn miền núi Theo báo cáo của Chương trình mục tiêu quốc gia nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013, tỷ lệ hộ gia đình khu vực nôngthôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh của Tây Bắc nói chung chỉ đạt 47% và của tỉnhLai Châu là 41%, trong đó phần lớn là nhà tiêu chìm có ống thông hơi, một loạihình tuy rẻ tiền, khá phù hợp với điều kiện kinh tế của vùng đồng bào dân tộc thiểu

số nhưng lại là loại hình dễ bị hư hỏng và rất nhanh xuống cấp thành loại hình nhàtiêu không hợp vệ sinh trong thời gian ngắn nếu không được sử dụng và bảo quảncẩn thận Vấn đề này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất và nguồnnước sinh hoạt của khu vực nông thôn Bên cạnh đó, thói quen chăn nuôi gia súc thảrông, nuôi nhốt dưới gầm nhà sàn và tình trạng phân không được thu gom, xử lý,vương vãi xung quanh nhà và đường đi, khi gặp nắng bốc mùi, gặp mưa rửa trôicũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống Nếu không có biện pháp nuôinhốt, thu gom và xử lý phân gia súc hợp lý và khoa học thì vấn đề ô nhiễm môitrường ở nông thôn vùng miền núi hiện nay sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn

Ngoài ra, do sự phát triển của cuộc sống nên hàng ngày lượng rác ở nôngthôn thải ra môi trường ngày càng nhiều hơn, trong khi đó, việc thu gom rác tậptrung hầu như chỉ được thực hiện tại các thị trấn vì vậy tại vùng sâu, vùng xa, vìnhiều lý do khác nhau như không có nơi thu gom rác, do thói quen… hiệntượng người dân tự do vứt các loại rác thải (túi ni lông, xác động vật nuôi bị chết,các đồ dùng phế thải của gia đình…) ra môi trường xung quanh vẫn còn rất phổ biến

Như vậy rất dễ nhận thấy, vấn đề môi trường ở khu vực nông thôn vùngmiền núi hiện nay đang là một trong những vấn đề cấp bách Những nguy cơ sứckhỏe mà người dân khu vực này phải đối mặt trước tiên chính là những bệnh tật cóliên quan đến điều kiện vệ sinh kém, mà trong đó trẻ em chính là đối tượng dễ bịtổn thương nhất

Theo Tổ chức Y tế thế giới, không được tiếp cận với các điều kiện vệ sinhthích hợp, không có nước để sử dụng cho các hành vi vệ sinh và uống nước không

an toàn là những nguyên nhân gây ra 88% số ca tử vong do các bệnh tiêu chảy trênthế giới Các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh tiêu chảy đóng vai trò quyết định

Trang 32

đến sự tăng trưởng kém và suy dinh dưỡng ở trẻ em tại các nước đang phát triển.Bên cạnh đó, điều kiện vệ sinh kém là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinhdưỡng ở trẻ em và luôn đi kèm với các bệnh khác như: đau mắt hột, các bệnh giunbao gồm giun đũa, giun trong máu và các loại giun đường ruột khác Tuy nhiên, trẻ

em không phải là đối tượng bị ảnh hưởng duy nhất mà còn hàng triệu người khácchậm phát triển và sức khỏe bị hủy hoại vì các bệnh tiêu chảy và các bệnh khác cóliên quan đến nước và vệ sinh môi trường Ngoài ra, bệnh ung thư cũng là một nguy

cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe của người dân nông thôn do ảnh hưởng của việc sửdụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng cách và chưa đảm bảo an toàn

Để góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, biện phápcấp bách trước mắt là phải nâng cao nhận thức về môi trường sống, cần làm tốtcông tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức và đề cao ýthức trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xãhội Đưa các chỉ tiêu về vệ sinh như tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh,

tỷ lệ cộng đồng thực hiện tốt công tác bảo vệ nguồn nước,… vào chỉ tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của huyện, xã để nâng cao hơn nữa trách nhiệm của chính quyền cáccấp về công tác này Cùng với đó là tuyên truyền đến người dân, gia đình về tầmquan trọng, lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường đối với sức khỏe,hạnh phúc của con người Có thể áp dụng chế tài xử phạt theo quy định của LuậtBảo vệ môi trường đối với những cá nhân và gia đình tái vi phạm nhiều lần về vệsinh môi trường nông thôn như chăn nuôi gia súc thả rông, nuôi nhốt gia súc dướigầm nhà sàn, đổ thuốc bảo vệ thực vật thừa xuống nguồn nước, vứt rác thải bừa bãi

ra môi trường… để người dân có ý thức, chủ động và tự giác hơn trong việc thugom rác thải, di dời chuồng nuôi gia súc ra xa nhà ở và không thả rông gia súc Từ

đó chúng ta mới từng bước cải thiện được môi trường sống, giảm thiểu bệnh tật chocộng đồng dân cư khu vực nông thôn vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số trên địa bàn các tỉnh miền núi trong giai đoạn trước mắt và lâu dài

Trang 33

1.2.2 Các vấn đề môi trường nông thôn cấp bách tại tỉnh Lai Châu

Mang đặc thù của tỉnh miền núi, tỉnh Lai Châu cũng đang gặp phải các vấn đềmôi trường nghiêm trọng, có thể nhận thấy các vấn đề môi trường bức xúc của tỉnhnhư sau [10]

- Ô nhiễm môi trường tại khu vực khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai tháckhoáng sản là kim loại

- Ô nhiễm môi trường tại các đô thị do nước thải và chất thải rắn

- Suy giảm rừng nhanh chóng, tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh hiện đã xuống thấp,trong đó rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh còn chiếm một tỷ lệ nhỏ Chất lượng rừngsuy giảm cả rừng đầu nguồn Tài nguyên sinh vật rừng tiếp tục suy giảm và xuốngcấp Đây chính là nguyên nhân phát sinh tai biến lũ quét, lạt lở đất ở tỉnh

- Ô nhiễm và suy thoái môi trường đất diễn ra ở nhiều nơi từ đất rừng, đấtnông nghiệp

- Nguy cơ ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng tại nhiều nơi: Chất lượngnước mặt, nước ngầm (tăng độ đục, độ axit, hàm lượng các cation kim loại…).Nhiều sông, suối, dòng chảy bị bồi lấp

- Vệ sinh môi trường nông thôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng do chất thải rắn,nước thải sinh hoạt,…

- Ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của thiên tai hàng năm

- Cháy rừng, suy giảm chất lượng rừng

- Canh tác nương rẫy gây xói mòn, sạt lở trong thời kỳ ảnh hưởng của biến đổikhí hậu

- Ảnh hưởng của biển đổi khí hậu: Lương mưa tăng, xói mòn, sạt lở tăng, cónhiều diễn biến bất thường của thời tiết như băng tuyết, sường muối

1.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam [11]

Ở Việt Nam, Chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới trong thời kỳCNH-HĐH được triển khai thực hiện theo kết luận số 32-KL/TW ngày 20/11/2008của Bộ Chính trị Xây dựng nông thôn mới là giải pháp chủ yếu, quan trọng và cótính chiến lược để thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần

Trang 34

thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông dân,nông thôn, là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân của Đảng, nhà nước, đã đượcnhân dân đồng tình và hưởng ứng tích cực Trong 03 năm qua, Chính phủ cùng các

Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyền cùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhândân đã chung vai, góp sức thực hiện Chương trình và đã đạt được nhiều kết quảquan trọng, rất vui mừng và trân trọng; tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nôngnghiệp, bộ mặt nông thôn được đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên

Theo báo cáo tổng hợp của Ban Chỉ đạo, đến nay có 185 xã đạt 19 tiêu chí;

số tiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 8,47tiêu chí/xã năm 2014; có 93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 81% số xã phêduyệt đề án xây dựng nông thôn mới; có khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất cóhiệu quả, tăng thu nhập cho nông dân, bao gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theochuỗi giá trị có ứng dụng công nghệ cao, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế biến vàtiêu thụ nông sản, liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân; thu nhập của dân cưnông thôn năm 2013 tăng hơn 1,8 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo nông thônđến hết 2013 là 12,6 %, giảm bình quân 2% năm trong thời điểm kinh tế khó khăn

Kết quả đạt cụ thể trong việc thực hiện tiêu chí môi trường như sau:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch và vệ sinh môi trường: Thực hiện chươngtrình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường, các địa phương đã xây dựng, nângcấp được hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải, 1200cống rãnh thoát nước thải vệ sinh Ngoài ra, các địa phương đã sửa chữa, nâng cấp

480 trường học các cấp; xây dựng, nâng cấp 39 trụ sở xã; xây dựng 516 nhà văn hóathôn, xã; xây dựng 50 trạm y tế xã; xây dựng 120 công trình điện; xây dựng 28 chợ

và hàng trăm công trình khác được xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng

Theo kết quả đánh giá của các địa phương số xã đạt nhóm các tiêu chí này chiếmkhoảng 20% số xã của các tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sôngHồngvà Đồng Bằng sông Cửu Long… Tuy nhiên, công tác xây dựng hạ tầng đang bộc

lộ một số hạn chế như nguồn lực đầu tư cho xây dựng hạ tầng nông thôn mới vẫn chủyếu dựa vào ngân sách nhà nước, mức huy động từ các nguồn khác còn thấp; Chưa

Trang 35

chú trọng đến các công trình y tế, văn hoá, vệ sinh môi trường nông thôn…; Việctuyên truyền, vận động sự tham gia, đóng góp của người dân còn hạn chế Thiếuquản lý, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau khi đưa vào sử dụng.

- Về môi trường: Hiện tại có 40% xã thành lập tổ thu gom rác thải (tăng 10%

xã so với trước thời điểm thực hiện xây dựng nông thôn mới)

Tuy nhiên, các vấn đề về môi trường nông thôn chưa có nhiều chuyển biến Cáchoạt động cải tạo cảnh quan như sửa chữa đường sá, cổng ngõ, phát quang bụi rậm,sửa sang hàng rào, cải tạo vườn tạp để có thu nhập và có cảnh quan đẹp từ mỗi nhà,đồng thờidễ huy động sự đóng góp của cộng đồng vẫn chưa được Ban Chỉ đạo cácđịa phương chú trọng chỉ đạo thực hiện

Bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt được, việc thực hiện Chươngtrình trong thời gianqua vẫn còn một số hạn chế: Tiến độ triển khai nhìn chung cònchậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ phận cán bộ đảng viên vàngười dân về những nội dung thiết yếu của Chương trình chưa đầy đủ, việc quantâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số nơi chưa thường xuyên, sâu sát; một

số cơ chế, chính sách, không phù hợp, chậm được bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; côngtác sơ kết, nhân rộng mô hình chưa được thường xuyên, kịp thời; bộ máy giúp việcBan Chỉ đạo ở một số địa phương còn chưa đủ mạnh; việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đổi mới và phương thức tổ chức mô hình sản xuất trong nông nghiệp chưa đápứng yêu cầu; tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp đang có xu hướng chậm lại; sảnxuất nông nghiệp chậm phát triển theo hướng hiện đại, thiếu tính bền vững; quy môsản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa gắn được sản xuất với chế biến,tiêu thụ và xuất khẩu; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ vào sản xuất nông nghiệp chưa được coi trọng Đào tạo nghề cho lao độngnông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu Tỷ lệ hộ nghèo cả nước tuy có giảm nhưngvẫn cao, thu nhập và mức sống của nông dân còn khó khăn; tình trạng ô nhiễm môitrường ở nông thôn chưa được giải quyết có hiệu quả, năng lực ứng phó với thiêntai còn nhiều hạn chế; chất lượng y tế, văn hóa, giáo dục ở nhiều nơi còn thấp; hệthống hạ tầng nông thôn, nhất là các vùng miền núi còn lạc hậu, chậm được cải

Trang 36

thiện Nguồn lực Trung ương và huy động nguồn lực xã hội cho Chương trình cònthấp nhiều so với yêu cầu thực tế.

* Tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu [12]

Là tỉnh có diện tích rộng, dân số mỏng, có những xã rộng gần bằng 1 tỉnh ởđồng bằng nên Lai Châu gặp không ít khó khăn trong quá trình xây dựng nông thônmới (NTM) Chính vì vậy, Ban Chỉ đạo (BCĐ) chương trình NTM xác định phảilồng ghép các chương trình một cách linh hoạt trong quá trình triển khai để đạt đượckết quả khả quan nhất Trong năm 2014 Lai Châu sẽ phấn đấu chỉ tiêu tăng bìnhquân 1,5 tiêu chí/xã Trong đó các xã điểm cơ bản đạt 19 tiêu chí NTM vào năm

2015 Ba nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng NTM của Lai Châu là tập trung tái cơcấu sản xuất nông nghiệp theo hướng khai thác tiềm năng lợi thế; bê tông hóađường trục ngõ thôn, bản theo phương châm nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm và tổchức thu gom rác thải, xây dựng chuồng trại chăn nuôi, nhà xí hợp vệ sinh TheoBCĐ Chương trình MTQG về xây dựng NTM tỉnh, sau 3 năm triển khai, cho đếnthời điểm hiện tại về cơ cấu bộ máy, tổ chức BCĐ cấp tỉnh và cấp huyện, tỉnh LaiChâu đã cơ bản kiện toàn Cụ thể, đã có 8/8 huyện, thị thành lập BCĐ lồng ghép cácnguồn vốn để xây dựng NTM và đẩy mạnh tuyên truyền người dân tham gia Tỉnhcũng đã phát động phong trào toàn dân chung sức xây dựng NTM được đông đảo bàcon nhiệt tình hưởng ứng Nhờ đó, trong năm 2013 Lai Châu đã hoàn thành xâydựng quy hoạch và phê duyệt đề án ở 96/96 xã Sau 3 năm triển khai, Lai Châu đã

mở mới hàng trăm công trình, trên 400km đường giao thông liên xã, bản, nội bản,đường nội đồng

Chủ trương của tỉnh là hỗ trợ xi măng, vật liệu còn người dân đóng góp ngàycông Theo số liệu thống kê sơ bộ, bà con đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh LaiChâu đã hiến trên 100.000 m2 đất, đóng góp hơn 67 tỉ đồng Đặc biệt, tỉnh rất chútrọng công tác thủy lợi, vì đây là cơ sở quan trọng để người dân có thể chủ động sảnxuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập, từ đó đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh.Trong 3 năm qua, hệ thống thủy lợi được tỉnh Lai Châu đầu tư cải tạo, xây mới đãđáp ứng được 80% tỉ lệ diện tích gieo cấy, nâng tổng diện tích canh tác được tưới

Trang 37

tiêu thường xuyên trong năm 2013 lên trên 22.000ha, tăng gần 1.200 ha so với năm

2010 Nhìn chung, xét theo tiêu chí, tính đến hết năm 2013, bình quân Lai Châu đạt6,67 tiêu chí/xã, tăng 3,9 tiêu chí/xã so với năm 2010 Lai Châu hiện chưa có xã nàođạt 19 tiêu chí, số xã đạt 15 - 18 tiêu chí hiện cũng chỉ có 1, chiếm 1,04%; số xã đạt

10 - 14 tiêu chí hiện nâng lên 14, tăng 3 xã so với năm 2011; số xã đạt 5 - 9 là 60,tăng 43 xã so với năm 2011 và số xã dưới 5 tiêu chí còn lại 21, giảm 54 xã so với2011

Nâng cao thu nhập là tiêu chí quyết định

Để đạt được theo đúng bộ tiêu chí NTM của BCĐ Trung ương đòi hỏi phải

có một nguồn đầu tư rất lớn, một cơ chế thật đặc thù và đặc biệt là quyết tâm caođộ

Trong 3 năm, từ 2011 đến 2013, tỉnh Lai Châu chi ngân sách trực tiếp đầu tưcho xây dựng NTM là 43,973 tỉ đồng, số tiền chỉ như muối bỏ biển với một tỉnhrộng hơn 9.000 km Tuy nhiên, trong năm 2014 này tỉnh Lai Châu có bước đột phálớn khi dành hơn 109 tỉ đồng xây dựng NTM So với nhiều địa phương khác chỉ là

số lẻ, nhưng với một tỉnh mà thu ngân sách hàng năm chỉ xấp xỉ trên dưới 600 tỉđồng thì nó chiếm tới gần 15% Qua đó cho thấy lãnh đạo tỉnh Lai Châu đặc biệtchú trọng đến chương trình NTM

Xác định phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân là một trongnhững mục tiêu quan trọng, then chốt để chương trình xây dựng NTM thành công,trong những năm qua và định hướng những năm tiếp theo, Lai Châu luôn đặt tiêuchí này lên hàng đầu trong các chương trình lồng ghép linh hoạt

Ba năm qua, Lai Châu tập trung đẩy mạnh phong trào thâm canh tăng vụ,đưa lúa đông xuân lên vùng cao, tăng thêm vụ ngô xuân sớm và trồng ngô trên vùngbán ngập thủy điện… đưa sản lượng lương thực toàn tỉnh trong năm 2013 lên182.000 tấn, vượt kế hoạch đề ra Tính đến hết năm 2013, tỉnh Lai Châu đã trồngđược gần 12.000 ha cao su, hiện đang tạo công ăn việc làm và thu nhập khá ổn địnhcho hàng nghìn công nhân và lao động địa phương

Trang 38

Để đạt hiệu quả cao trong quá trình xây dựng NTM, ông Lê Trọng Quảng Phó Chủ tịch UBND kiêm Phó BCĐ chương trình NTM Lai Châu chia sẻ: Trongcách làm phải thật sự linh động, mềm mại Làm sao vừa đạt được mục tiêu đề ra,song không làm sai lệch các nguyên tắc về đầu tư và thủ tục hành chính Nhà nước

-đã ban hành

Ví dụ, khi đầu tư làm đường giao thông nông thôn, tỉnh Lai Châu ưu tiên làmnhững con đường vào các vùng trồng chè, cao su trước để thúc đẩy sản xuất kết hợpvới những chính sách dành riêng cho làm đường với các vùng được quy hoạch trồngchè sẽ tạo ra mạng lưới giao thông hoàn chỉnh cho việc đưa cơ giới hóa vào sảnxuất sau này

“Nhờ cách làm linh hoạt, đến hết năm 2013 Lai Châu đã tổng diện tích chè gần4.000ha, trong đó chè tiêu chuẩn VietGAP là 105 ha, chiếm gần 50% diện tích làcác giống chè trồng mới chất lượng cao Kim Tuyên Qua đó, nâng sản lượng búpchè tươi toàn tỉnh lên xấp xỉ 20.000 tấn Hiện tại, Lai Châu đã có một số DN chèđang hoạt động rất ổn định

* Kết quả đạt được xây dựng nông thôn mới xã San Thàng [13]

San Thàng là xã “cửa ngõ” thành phố Lai Châu nên ngay sau khi phát độngphong trào thi đua “Đảng bộ, Nhân dân các dân tộc tỉnh Lai Châu chung tay, gópsức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 – 2020, xã San Thàng đã được tạođiều kiện về nguồn vốn để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới Ban Chỉ đạo, BanQuản lý xây dựng nông thôn mới xã, Ban phát triển các bản tuyên truyền bằngnhiều hình thức ở cơ sở để người dân hiểu, tham gia xây dựng nông thôn mới

Đánh giá kết quả chương trình xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí xâydựng nông thôn mới

Trang 39

Bảng 2.3: Các tiêu chí NTM đạt được của xã San Thàng so với 19 tiêu chí

NTM năm 2013

STT Tên Tiêu chí NTTM Nhóm tiêu chí NTM (Đạ/chưa đạt) Đánh giá Tổng số chỉ tiêu “Đạt”

Người dân San Thàng hôm nay đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa,đáp ứng phần nào nhu cầu tiêu thụ của thị trường thành phố Những sản phẩm: rau

Trang 40

xanh bản Séo Xin Chải, Thành Công (quy mô trên 8ha), hoa bản San Thàng 2; thuỷsản, gia súc gia cầm bản Lò Suối Tủng, Phan Lìn, chè, gạo tẻ dâu, khoai lang, cácloại bánh dần có thương hiệu, chỗ đứng trong lòng người tiêu thụ và là bước pháttriển kinh tế vững chắc cho xã nông nghiệp này.

"Nếu như năm 2010, diện tích sản xuất tăng vụ mới là 57ha thì nay đã là 238ha, gópphần tăng thu nhập cho người dân từ 9,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010 lên 18triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã chỉ còn 2,16% Bộ mặt của xãcàng thêm thay đổi khi tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng từ 40%năm 2010 đã được nâng lên 80% trong năm 2014" là những con số so sánh của PhóChủ tịch UBND xã Trương Thanh Nam khẳng định về sự thay đổi của xã từ khithực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

Cùng với nền kinh tế phát triển, điện, đường, trường, trạm được đầu tư giúpđời sống người dân sáng lạn hơn Khi đêm xuống, từ trên đỉnh Lản Nhì Thàng nhìnxuống khu vực xã đã thấy ánh điện thay sao chiếu sáng dọc trục đường quốc lộ 4Dđến khu vực bản Mới, bản Trung Tâm và dọc trục đường đi ngã ba Duy Phong đếnbản Tả Xin Chải I Bộ máy chính quyền cũng có sự thay đổi tích cực khi năng lựclãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của chính quyền được nâng lên Thực hiện tốtquy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường phối hợp, giữ mối liên hệ gắn bó giữa Đảng vớiNhân dân Công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được chú trọng Trong những năm tới, San Thàng sẽ trở thành vựa nông sản cung cấp cho thànhphố Hiện, xã tiếp tục phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBNDthành phố hỗ trợ Nhân dân duy trì và phát triển thế mạnh vùng và đang thực hiện

mô hình lúa tẻ dâu 30ha, mô hình khoai lang 5ha, sản xuất chế biến chè 191ha tăng

vụ, khuyến khích người dân phát triển kinh tế bằng các sản vật địa phương

Để tạo điều kiện cho người dân phát triển nông nghiệp và thuận lợi trongviệc vận chuyển vật tư ra đồng, vận chuyển nông sản về nhà, xã tiếp tục cứng hóa 5tuyến giao thông nội đồng, nâng tỷ lệ km đường nội đồng được cứng hóa hết năm

2014 đạt 55% (tiêu trí 50%) Kiên cố hóa 5 tuyến kênh mương thủy lợi phục vụ sảnxuất, nâng tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa hết năm 2014 đạt53% (tiêu trí 50%)

Ngày đăng: 23/10/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w