1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 497,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã phân tích, đánh giá, rút ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. Đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các DNFDI trên địa bàn cấp tỉnh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ / /

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ THÚY LOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS LƯƠNG MINH VIỆT

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu của luận văn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) trở thành xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực (năm 1988, đã được bổ sung, sửa đổi năm 2014), các DNFDI đã khẳng định được vị trí của mình và trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Thu hút vốn FDI góp phần tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nâng cao trình độ khoa học công nghệ; giải quyết việc làm cho người lao động; làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân

Muốn thu hút FDI có hiệu quả thì công tác quản lý có vai trò quyết định Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác thu hút FDI như ban hành

và tổ chức thực hiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động FDI, trong đó rất chú trọng việc nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả QLNN về lĩnh vực này Theo đó, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về FDI ngày càng được hoàn thiện, có tính khả thi cao, điều chỉnh khá toàn diện hoạt động của các DNFDI

Thừa Thiên Huế là địa phương được đánh giá có nhiều lợi thế

so sánh trong phát triển KT-XH, đặc biệt là các lợi thế về vị trí địa

lý, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - lịch sử Cùng với các tỉnh và thành phố khác trong nước, những năm qua tỉnh Thừa Thiên Huế đã

có nhiều cố gắng trong việc thu hút vốn FDI để đẩy mạnh phát triển KT-XH Nhìn chung, công tác QLNN về hoạt động của các DNFDI trên địa bàn tỉnh đã và đang dần đi vào chiều sâu, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong quản lý nguồn lực FDI các cấp; hoạt động xúc tiến đầu tư cũng đã có nhiều đổi mới về phương thức và

Trang 4

cả nước; Hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ; Cơ cấu đầu tư vào các khu vực trên địa bàn tỉnh chưa đồng đều; Sử dụng Công nghệ và thiết bị lạc hậu;Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách có nhiều thay đổi; Sự liên kết giữa khu vực đầu tư nước ngoài và kinh tế trong tỉnh còn lỏng lẻo; Trình độ của nguồn nhân lực còn chưa cao; Việc phân cấp quản lý, phân công nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan đến hoạt động thu hút FDI còn chưa hợp lý, chưa phù hợp với năng lực, trình độ, chưa rõ trách nhiệm, nhiều đầu mối, nhiều ngành tham gia

Do vậy, hoàn thiện QLNN đối với DNFDI trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế để các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển KT-XH của tỉnh vừa là vấn đề cấp bách, đồng thời cũng là vấn đề cơ bản lâu dài đối với tỉnh Thừa Thiên Huế Đây cũng là lý do để học viên chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Nghiên cứu về QLNN đối với các DNFDI là một vấn đề nghiên cứu có tầm phổ quát, vậy nên hệ thống tư liệu nghiên cứu xung quanh đề tài này cũng khá phong phú, đa dạng

Trong quá trình làm luận văn, học viên đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, bài viết về QLNN đối với các DNFDI như:

Trang 5

- Nguyễn Thị Thanh Hải (2015), “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra một số nội dung sau: (1) Cơ sở lý luận, khoa học và thực tiễn về DNFDI, khẳng định vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế; nêu lên sự cần thiết khách quan của công tác QLNN đối với loại hình DNFDI hiện nay (2) Nêu hoạt động của các DNFDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp đó, các thành tựu đạt được, một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó (3) Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN đối với các DNFDI trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Nguyễn Thị Chiêu (2017), “Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia; Nguyễn Văn Hùng (2010), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Các đề tài nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN đối các DNFDI trong những năm qua, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia và các địa phương ở Việt Nam, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn

Trang 6

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN đối với các DNFDI, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn vấn đề QLNN đối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:

- Khái quát và hệ thống hoá một số lý luận cơ bản của việc hoàn thiện QLNN đối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Phân tích thực trạng QLNNđối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó rút ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân;

- Đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện QLNNđối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác QLNN của tỉnh Thừa Thiên Huế đối với các DNFDI 4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

5

4.2.1 Về không gian

- Nội dung QLNN đối với các DNFDI

- Cơ chế chính sách QLNN đối với các DNFDI

- Hoạt động của các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 4.2.2 Về thời gian

Từ năm 2013 đến 2017 và thời gian của tầm nhìn định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, văn bản vềFDI, DNFDI, QLNN về DNFDI; các tài liệu về hoạt động của các DNFDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2017 để làm cơ sở lí luận cho các vấn đề nghiên cứu trong chương 1

5.2 Phương pháp thống kê, phân tích

Tổng hợp và phân tích các số liệu về DNFDI và tình hình phát triển KT-XH của tỉnh Thừa Thiên Huế để làm cơ sở thực tiễn khi nghiên cứu thực trạng QLNN đối với các DNFDI trên địa bàn tỉnh được đề cập ở chương 2

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

7 Kết cấu của luận văn

Trang 8

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 9

7

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Lý luận chung về DNFDI

1.1.1 Khái niệm DNFDI

DNFDI là doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư toàn bộ hoặc một phần; trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh vì mục tiêu sinh lời phù hợp với các quy định của luật pháp nước sở tại và thông

lệ quốc tế

1.1.2 Sự hình thành các DNFDI

Thứ nhất, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có nhu cầu toàn diện và không ngừng tăng, trong khi đó, không có quốc gia nào có đủ nguồn lực SXKD và tự đáp ứng nhu cầu đó

Thứ hai, trong mọi việc, điển hình là trong SXKD, việc phân công chuyên môn hóa và hợp tác lao động chặt chẽ là con đường khoa học, hợp lý nhất để mọi công việc được tiến hành với năng suất cao, hiệu quả lớn

Thứ ba, trên tầm quốc tế, sự toàn cầu hóa và HNKTQT được tiến hành theo bốn kênh chính sau đây: ngoại thương, trao đổi lao động và dịch vụ, trao đổi trí tuệ và xuất nhập khẩu vốn đầu tư (có hai dạng là ODA và FDI)

1.1.3 Các loạiDNFDI

- Doanh nghiệp FDI độc lập

- Doanh nghiệp FDI hợp tác

- Doanh nghiệp FDI liên doanh

1.2 QLNN đối với DNFDI

1.2.1 Sự cần thiết của QLNN đối với DNFDI

Một là, lợi ích của sự có mặt DNFDI trên lãnh thổ quốc gia

Trang 10

- Đóng góp nguồn vốn không nhỏ cho ngân sách Nhà nước

- Chuyển giao và phát triển công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm thu được lợi nhuận tối đa

- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm ở địa phương nhận đầu tư

- Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển xuất, nhập khẩu

Hai là, những bất lợi cho quốc gia có DNFDI trên lãnh thổ

- Tàn phá tài nguyên và ô nhiễm môi trường

- Tạo sự cạnh tranh không bình đẳng đối với một số doanh nghịêp trong nước

- Tạo ra một số vấn đề xã hội: chênh lệch thu nhập, gây nên sức ép rất lớn về chỗ ở, học hành, an ninh trật tự xã hội

Ba là, điều kiện để FDI có thể vào được các quốc gia

- Sự ổn định chính trị - xã hội

- Sự ổn định chính sách kinh tế vĩ mô

- Môi trường pháp lý tốt

- Có kết cấu hạ tầng tốt

- Có nhiều dự án FDI đã triển khai với hiệu quả tốt

- Môi trường kinh tế - xã hội

Bốn là, vì các chủ DNFDI dễ “lạc lõng” tại địa bàn mà họ đầu

Năm là, vì các DNFDI thường gây bất lợi cho nước sở tại 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của QLNN đối với DNFDI 1.2.2.1 Bảo đảm cho đất nước có được hệ thống DNFDI mà đất nước cần

1.2.2.2 Hỗ trợ các nhà đầu tư FDI thực hiện được đầy đủ

Trang 11

9

nhất các mục tiêu hợp pháp trong SXKD của họ

1.2.3 Đối tượng, phạm vi của QLNN đối với các DNFDI Một là, hướng sản xuất kinh doanh của DNFDI: cần phải biết các DNFDI đến để tạo ra nền kinh tế gì?

Hai là, nguồn gốc, xuất xứ của DNFDI: QLNN phải biết chủ nhân của DNFDI là ai (Đến từ quốc gia nào, nhân thân và công ty của họ ra sao?)

Ba là, chất lượng tri thức của DNFDI được thu hút: Đây là vấn

đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, giá trị tri thức của chất lượng sản phẩm và của chính thiết bị, công nghệ, được các chủ DNFDI du nhập vào địa bàn xây dựng các DNFDI này

Bốn là, các yếu tố đầu vào của các đơn vị SXKD của các chủ FDI, trong đó có nguyên liệu và lao động (ngoài phần khoa học và công nghệ): Việc các chủ DNFDI nhập nguyên liệu từ đâu, nguyên liệu gì, tuyển lao động từ đâu, chất lượng chuyên môn, tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật của lực lượng lao động này ra sao sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc đạt được mục đích hay không của việc cho các nhà đầu tư FDI này đến nước mình

Năm là, vấn đề tác động đến tài nguyên và môi trường của DNFDI

Sáu là, vấn đề an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội Bảy là, các khó khăn trong hoạt động SXKD của DNFDI: là kết cấu hạ tầng cho SXKD của DNFDI; hệ thống công nghiệp phụ trợ hay hỗ trợ các DNFDI; các thông tin KT-XH phục vụ việc quản trị kinh doanh của các DNFDI

1.2.4 Những nội dung của QLNN đối với các DNFDI 1.2.4.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch quản lýdiện tại địa bàn

1.2.4.2 Chính sách ưu đãi của Nhà nước

1.2.4.3 Thẩm định dự án cấp phép và thực thi giấy phép 1.2.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp

Trang 12

10

1.3 Kinh nghiệm về QLNN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho tỉnh Thừa Thiên Huế

1.3.1 Kinh nghiệm của các địa phương ở Việt Nam

1.3.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh

1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương

1.3.1.3 Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng

1.3.2 Những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn của Thừa Thiên Huế

Thứ nhất, xây dựng bộ máy QLNN đối với DNFDI theo hướng tập trung, gọn nhẹ

Thứ hai, cần mở rộng lĩnh vực và địa bàn thu hút FDI từng bước theo hoạch định chiến lược, quy hoạch vùng và lĩnh vực thu hút FDI Đồng thời khuyến khích nhiều loại hình đầu tư khác nhau vào các KKT, KCN của tỉnh Thừa Thiên Huế

Thứ ba, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thông qua hình thức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức các hội thảo cung cấp thông tin về cơ hội đầu tư để thu hút ngày càng nhiều hơn các DNFDI

Thứ tư, chú trọng công tác đào tạo nghề, hướng nghiệp cho người lao động Truyền đạt những quy định của Bộ Luật lao động cho người lao động và giúp các DNFDI tuyển dụng lao động

Thứ năm, cần tăng cường cải thiện kết cấu hạ tầng và từng bước hoàn chỉnh hệ thống cung cấp các loại dịch vụ hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài nhằm tăng sức hấp dẫn của Thừa Thiên Huế đối với các DNFDI

Trang 13

11

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚCNGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Thực trạng thu hút và hoạt động của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Khái lược điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là tỉnh nằm ở trong vùng duyên hải của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không; cách Thủ đô Hà Nội 660km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.080km về phía Nam Ngoài ra, trong mối tương quan với khu vực và quốc

tế, Thừa Thiên Huế nằm trên hành lang kinh tế xuyên Á (Đông - Tây), do vậy có điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu, liên kết kinh tế với nhiều tỉnh, thành phố trong nước và thế giới

Cùng với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế được xác định là một trong năm đô thị Trung tâm cấp quốc gia, khu vực và quốc tế;một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, đào tạo lớn của cả nước

và khu vực Đông Nam Á Mức tăng trưởng kinh tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, kết cấu hạ tầng phát triển, đô thị được chỉnh trang, tốc độ tăng GDP bình quân trong năm 2012 đến 2017 là 12% Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - nghiệp, trong đó dịch vụ chiếm 45,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 39,7% và nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 15,1%

Thừa Thiên Huế có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và phát triển, hệ thống giao thông thuận lợi và đa dạng, bao gồm đường bộ

Trang 14

12

và đường sắt nằm trên tuyến xuyên Việt, hai cửa khẩu thông thương với nước bạn Lào, sân bay Quốc tế Phú Bài, cảng Thuận An cách thành phố Huế 12 km có thể đón tàu có trọng tải 2.000 tấn và đặc biệt Cảng nước sâu Chân Mây - cửa ra biển Đông của Hành lang kinh tế Đông Tây - có thể đảm bảo cho tàu hàng hóa có trọng tải đến 50.000 tấn và tàu khách du lịch quốc tế cỡ lớn nhất thế giới (225.000 GT) cập bến

Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện đã hình thành 7 khu công nghiệp, với diện tích hơn 2.800 ha Ngoài khu công nghiệp 560 ha trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (KKT), 6 khu công nghiệp còn lại phân bố đều khắp ở các huyện, thị xã trong tỉnh với tổng diện tích hơn 2.160 ha, có đầy đủ các dịch vụ phục vụ các nhà đầu

tư, đó là các KCN: Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, Quảng Vinh, Phú Đa và La Sơn Trong đó, KKT Chân Mây - Lăng Cô được sở hữu một vị trí được xem là thuận lợi bậc nhất hướng ra biển Đông của EWEC, GMS KKT nằm ở tâm điểm của hai trung tâm kinh tế, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam là thành phố Huế và thành phố Đã Nẵng và 2 sân bay quốc tế lớn trong khu vực Hệ thống giao thông hết sức thuận lợi có thể di chuyển dễ dàng đến các quốc gia lân cận và tất cả các vùng miền của Việt Nam Nguồn nhân lực của Thừa Thiên Huế khá dồi dào và chất lượng cao Với 8 trường đại học và nhiều trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề cũng như các cơ sở đào tạo ngoại ngữ, tin học, hàng năm, tỉnh đã tạo được hàng chục nghìn lao động trẻ với kiến thức khá vững vàng Lực lượng lao động của tỉnh với tác phong công nghiệp, năng động và ham học hỏi đã đáp ứng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tình trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp hiện nay

Được đánh giá là địa phương có các chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, Thừa Thiên Huế ngày càng tập trung cải cách hành

Ngày đăng: 09/05/2021, 07:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN