- Enzim trong níc bät cã t¸c dông biÕn ®æi tinh bét thµnh ®êng mantoz¬...[r]
Trang 1Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
Tuần 14 - Tiết 27
Ngày soạn : 18/11/2010
Bài 27: Tiêu hoá ở dạ dày
i mục tiêu.
- HS nắm đợc cấu tạo của dạ dày
- Trình bày sự biến đổi thức ăn ở dày gồm biến đổi lí học và biến đổi hoá học
- Rèn luyện cho HS t duy dự đoán
- Bồi dỡng ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá
- Rèn cho HS các kĩ năng sống:
+ Kĩ năng ra quyết định không sử dụng nhiều chất không có lợi cho tiêu hóa nh : thuốc lá, rợu, cà phê…, không ăn mặn vì có thể làm thủng dạ dày…
+ Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK và các tài liệu có liên quan, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo dạ dày và quá trình tiêu hoá ở dạ dày
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
ii đồ dùng dạy học
- Hình 27.1; 27.2; 27.3 SGK
iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tuyến tiêu hoá trong hệ tiêu hoá ở ngời? Nớc bọt có khả năng tiêu hoá hợp chất nào?
3 Bài mới
VB: ở khoang miệng các hợp chất gluxit đã đợc tiêu hoá một phần Các chất khác cha bị tiêu hoá Câu hỏi đặt ra cho chúng ta là ở dạ dày hợp chất nào bị tiêu hoá, quá trình tiêu hoá diễn ra nh thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
- Dạ dày có cấu tạo nh thế nào?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo để dự
đoán xem ở dạ dày có hoạt động tiêu hoá
nào?
- GV ghi dự đoán của HS cha đánh giá
đúng sai mà sẽ giải quyết ở hoạt động
sau
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả lời:
- 1 HS đại diện nhóm trả lời + Hình dạng
+ Thành dạ dày + Tuyến tiêu hoá
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết:
- Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp lớp màng ngoài, lớp cơ, lớp dới niêm mạc, lớp niêm mạc
- Lớp cơ rất dày, khoẻ gồm 3 lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
- Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hoá ở dạ dày
Trờng THCS Phú Điền Giáo viên: Vũ Thị Hiền90
Trang 2Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK và trả lời câu hỏi:
- Tiêu hoá ở dạ dày gồm những hoạt
động nào?
- Những hoạt động nào là biến đổi lí
học, hoá học?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm, hoàn thành
bảng 27 SGK
- GV nhận xét, đa ra kết quả
- GV thông báo dự đoán của các nhóm:
nhóm nào đúng, sai, thiếu
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Thức ăn đợc đẩy xuống ruột là nhờ
hoạt động của cơ quan nào?
- Loại thức ăn G, L đợc tiêu hoá trong
dạ dày nh thế nào?
- Giải thích vì sao Pr trong thức ăn bị
dịch vị phân huỷ nhng Pr của lớp niêm
mạc dạ dày lại không?
- Theo em, muốn bảo vệ dạ dàyc ta phải
ăn uống nh thế nào?Liên hệ với bản
thân em?
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK và trả lời câu hỏi:
+ Sự tiết dịch vị, sự co bóp của dạ dày, hoạt động của enzim pepsin, đẩy thức ăn tới ruột
+
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- HS dựa vào thông tin để trả lời:
+ Thức ăn lúc đầu vẫn chịu tác dụng của enzim amilaza cho tới khi thấm đều dịch vị
+ Thức ăn L,G không tiêu hoá trong dạ dày vì không có enzim tiêu hoá L,G trong dịch vị.=> L, G chỉ biến đổi lí học
+ Các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị tiết chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc ngăn cách tế bào niêm mạc với enzim pepsin
- HS liên hệ thực tế và bản thân và trả lời
- HS đọc ghi nhớ SGK
Tiểu kết:
Bảng 27: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày
Biến đổi thức
ăn ở dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
- Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ dày
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của dạ dày
- Hoà loãng thức ăn
- Làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Biến đổi hoá
học
- Hoạt động
pepsin
- En zim pepsin - Phân cắt Pr chuỗi dài
thành các chuỗi ngắn gồm 3- 10 aa
- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của cơ dạ dày phối hợp với cơ vòng hậu vị
- Thời gian lu thức ăn trong dạ dày từ 3 – 6 giờ tuỳ loại thức ăn
4 Củng cố
Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Loại thức ăn nào đợc biến đổi cả về mặt lí học, hoá học trong dạ dày:
Câu 2: Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
a Sự tiết dịch vị c Sự nhào trộn thức ăn
Trang 3Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
b Sự co bóp của dạ dày d Cả a, b và c đều đúng
e Chỉ a, b đúng
Câu 3: Biến đổi hoá học ở dạ dày gồm:
a Tiết dịch vị
b Thấm đều dịch vị với thức ăn
c Hoạt động của enzim pepsin
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Hớng dẫn:
Câu 1: “ở dạ dày có các hoạt động tiêu hoá sau: tiết dịch vị, biến đổi lí học, hoá học của thức ăn, đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột
Câu 2: Biến đổi lí học ở dạ dày
- Thức ăn chạm vào lỡi và dạ dày kích thích tiết dịch vị (sau 3 giờ có tới 3 lít dịch vị) giúp hoà loãng thức ăn
- Sự phối hợp co của các cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Câu 3: Biến đổi hoá học ở dạ dày
- Lúc đầu một phần tinh bột chịu tác dụng của enzim amilaza trong nớc bọt biến đổi thành đờng mantozơ cho đến khi thức ăn thấm đều dịch vị
- Phần Pr chuỗi đợc enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành các Pr chuỗi ngắn (3 – 10 aa)
Câu 4: Với khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dỡng, sau khi tiêu hoá ở dạ dày thì các chất trong thức ăn cần tiêu hoá tiếp ở ruột non là: Pr, G, L
Tiết 28
Ngày soạn : 19/11/2010
Bài 28: Tiêu hoá ở ruột non
i mục tiêu.
- HS trình bày đợc quá trình tiêu hoá diễn ra ở ruột non gồm:
+ Các hoạt động tiêu hoá : lí học và hoá học
+ Các cơ quan, tế bào thực hiện hoạt động
+ Tác dụng và kết quả của hoạt động
- Rèn luyện cho HS t duy dự đoán kiến thức
- Rèn cho HS các kĩ năng sống:
+ Kĩ năng ra quyết định : không lạm dụng rợu, bia làm ảnh hởng tới gan
+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu cấu tạo của ruột non và quá trình tiêu hoá ở ruột non
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
ii đồ dùng dạy học.
- Tranh phóng H 28.1; 28.2
iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
?Trình bày sự biến đổi thức ăn trong dạ dày.
3 Bài mới
VB: Nh các em đã biết, ở miệng tiêu hoá G, ở dạ dày tiêu hoá Pr Tuy nhiên sự tiêu hoá ở đó là rất ít VD: ở khoang miệng chỉ có 1 -2% G bị tiêu hoá Các chất này Trờng THCS Phú Điền Giáo viên: Vũ Thị Hiền92
Trang 4Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
sẽ tiếp tục bị tiêu hoá ở ruột non Vậy cấu tạo của ruột non nh thế nào? Sự tiêu hoá diễn ra ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của ruột non
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo của ruột non?
- GV treo tranh H 28.1 và 28.2 để HS
trinh bày
- Ruột có cấu tạo nh thế nào?
- Gan và tuỵ có tác dụng gì?
- Dự đoán xem ruột non có hoạt động
tiêu hoá nào?
- GV cha nhận xét ngay, để đến hoạt
động sau
- GV ghi lại dự đoán của HS lên góc
bảng
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung, rút ra kết luận
+ Ruột nó cấu tạo 4 lớp
- HS dựa vào cấu tạo của ruột non để dự
đoán, 1 HS trình bày
Tiểu kết:
- Thành ruột có 4 lớp nh dạ dày nhng mỏng hơn
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng
- Lớp niêm mạc (sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết dịch nhày
- Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn chung dịch tuỵ và dịch mật đổ vào
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hoá ở ruột non
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK, quan sát H 28.3, nhớ lại kiến
thức tiết trớc và trả lời câu hỏi:
- Dạ dày có môi trờng gì?
- Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu
sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có
thì biểu hiện nh thế nào? Các thành
phần nào tham gia hoạt động?
- Nêu cơ chế đóng mở môn vị?
- Nếu 1 ngời bị bệnh thiếu axit trong dạ
dày thì sẽ có hậu quả gì?
- Các cơ trong thành ruột non có tác
dụng gì?
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở
ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu
và quan trọng hơn?
- Để thức ăn biến đổi đợc hoàn toàn, ta
cần làm gì?
GV gọi HS trả lời và nhận xét
GV hỏi tiếp: em sẽ và đã làm gì để bảo
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Dạ dày có môi trờng axit, do axit tiết ra
từ dịch vị
+ Có
- HS dựa vào SGK trình bày
+ Biến đổi hoá học quan trọng hơn
- Cần nhai kĩ để tinh bột chuyển hoá thành đờng
Trang 5Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
vệ gan góp phần đảm bảo cho hoạt
động tiêu hoá của ruột non diễn ra tốt?
- HS tự liên hệ
Tiểu kết:
* Biến đổi lí học
+ Sự tiết dịch tiêu hoá do tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột tiết ra để hoà loãng thức ăn và trộn đều dịch tiêu hoá
+ Muối mật (dịch mật) tách khối L thành giọt nhỏ, biệt lập với nhau, tạo nhũ
t-ơng hoá
+ Các cơ trên thành ruột co bóp nhào trộn thức ăn ngấm đều dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột
* Biến đổi hoá học
- Sự phối hợp tác dụng của các loại enzim trong dịch tuỵ (chủ yếu) và dịch ruột,
sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi các loại thức ăn
+ Tinh bột và đờng đôi thành đờng đơn
+ Prôtêin thành peptit thành aa
+ Lipit nhờ dịch mật thành các giọt lipit thành glixerin và axit béo
4 Củng cố
Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Các chất trong thức ăn đợc biến đổi hoàn toàn ở ruột non là:
Câu 2: ở ruột non sự biến đổi thức ăn chủ yếu là:
a Biến đổi lí học
b Biến đổi hoá học
c Cả a và b
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Câu 4: Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị tới ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hoá ở ruột non dẫn tới hiệu quả tiêu hoá thấp
Ký duyệt ngày tháng 11 năm 2010
Tuần 15 – Tiết 29
Ngày soạn : 24/11/2010
Bài 29: hấp thụ chất dinh dỡng và thải phân
Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa
i mục tiêu.
- Những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dỡng
- Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng từ ruột tới các cơ quan tế bào
- Vai trò đặc biệt của gan trên con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng
- Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá của cơ thể
- HS nắm đợc các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của nó
- Kể một số bệnh đờng tiêu hoá thờng gặp và cách phòng tránh
Trờng THCS Phú Điền Giáo viên: Vũ Thị Hiền94
Trang 6Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
- HS trình bày đợc các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả
- Rèn cho HS các kĩ năng sống sau đây :
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ, nhóm
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự hấp thụ các chất dinh d ỡng ở ruột non; con đờng vận chuyển các chất và vai trò của gan; sự thải phân; các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo tiêu hoá hiệu quả
+ Kĩ năng đặt mục tiêu: bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại
+ Kĩ năng t nhận thức: xác định đợc thói quen ăn uống hằng ngày cho bản thân có thói quen nào tốt, thói quen nào cha tốt
ii đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to H 29.1; 29.2; 29.3
Iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày hoạt động tiêu hoá ở ruột non?
- Với khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dỡng, nêu các chất dinh dỡng sau khi tiêu hoá ở ruột non?
3 Bài mới
VB: Khi thức ăn đã tiêu hoá, cơ thể muốn lấy đợc chất dinh dỡng cần phải có sự hấp thụ Quá trình này diễn ra ở ruột non là chủ yếu Các chất cặn bã còn lại cần đ ợc thải ra ngoài Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài 29
Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dỡng
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu ngời ta khẳng định
rằng: ruột non là cơ quan chủ yếu của
hệ tiêu hoá đảm nhận vai trò hấp thụ?
- GV yêu cầu HS phân tích trên tranh
- Diện tích bề mặt có liên quan đến hiệu
quả hấp thụ nh thế nào?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của ruột
non có tác dụng làm tăng diện tích bề
mặt hấp thụ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời: + Dựa vào thực nghiệm nghiên cứu
- HS trình bày trên tranh
- Diện tích bề mặt tăng sẽ làm tăng hiệu quả hấp thụ
+ Ruột non cấu tạo có nếp gấp, lông ruột, lông cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ
Tiểu kết:
- Sự hấp thụ chất dinh dỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non
- Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ :
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc (tới 500 m2)
+ Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột
+ Ruột dài 2,8 – 3 m; S bề mặt từ 400-500 m2
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan
Trang 7Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK, quan sát H 29.3
- Có mấy con đờng hấp thụ chất dinh
d-ỡng trong ruột non?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 29 trang
95 trên bảng GV đã kẻ sẵn
- GV giúp HS hoàn thiện bảng
- GV giải thích thêm: các vitamin tan
trong dầu có A, D, K, E còn lại là các
vitamin tan trong nớc
- Gan đóng vai trò gì trong con đờng
vận chuyển các chất dinh dỡng về tim?
- GV lấy VD về bệnh tiểu đờng
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Có 2 con đờng hấp thụ là máu và bạch huyết
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên
điền vào bảng
- HS dựa vào H 29.3 để trả lời:
Gan khử các chất độc có hại cho cơ thể
và điều hoà nồng độ chất dinh dỡng trong máu
Tiểu kết:
Bảng 29: Các con đờng vận chuyển các chất dinh dỡng đã hấp thụ
Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vận
chuyển theo đờng máu
Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ và vận chuyển theo đờng bạch huyết
- Đờng, 30% axit béo và glixêrin, aa,
các vitamin tan trong nớc, các muối
khoáng, nớc
- 70% lipit (các giọt mỡ đã đợc nhũ tơng hoá), các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K)
- Vai trò của gan đối với các chất đã hấp thụ
+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dỡng trong máu đợc ổn định
+ Khử các chất độc bị lọt vào cùng chất dinh dỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
III SGK và trả lời câu hỏi:
- Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?
- GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo bón,
tiêu chảy Yêu cầu HS trình bày biện
pháp chống táo bón
- GV lu ý HS bệnh trĩ
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ruột già có vai trò hấp thụ nớc và muối khoáng, thải phân
- HS nghe, vận dụng kiến thức đã tiếp thu và trả lời
Tiểu kết:
- Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ nớc cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số bệnh tiêu hoá thờng gặp
và cách phòng tránh các bệnh này?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:
+ HS kể một số bệnh: ỉa chảy, táo bón, viên dạ dày, viêm ruột
Trờng THCS Phú Điền Giáo viên: Vũ Thị Hiền96
Trang 8Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
- Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tiêu
hoá?
- GV treo tranh ảnh các tác nhân vi sinh
vật, giun sán minh hoạ
- Các tác nhân gây ảnh hởng đến cơ
quan nào? Mức độ ảnh hởng nh thế
nào?
Ngoài những tác nhân trên, em còn biết
tác nhân nào khác?
+ Tác nhân: vi sinh vật gây bệnh, giun sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, ăn không đúng cách
- HS kẻ sẵn bảng 30.1 vào vở bài tập Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
Tiểu kết:
Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt
động bị ảnh hởng Mức độ ảnh hởng
Các
sinh
vật
Vi khuẩn
- Răng
- Dạ dày, ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Tạo ra môi trờng axit làm hỏng men răng
- Bị viêm loét
- Bị viêm
Giun, sán - Ruột
- Các tuyến tiêu hoá
- Gây tắc ruột
- Gây tắc ống dẫn mật
Chế
độ
ăn
uống
ăn uống không
đúng cách
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Có thể bị viêm
- Kém hiệu quả
- Kém hiệu quả
ăn uống không
đúng khẩu phần
(không hợp lí)
- Các cơ quan tiêu hoá
- Hoạt động tiêu hoá
- Hoạt động hấp thụ
- Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan
có thể bị xơ
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả
Hoạt động 5: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại
và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá
khỏi tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu
hoá hiệu quả?
- Yêu cầu HS phân tích
- Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng
cách
- Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp sự
tiêu hoá đạt hiệu quả?
- Theo em, thế nào là ăn uống đúng
cách?
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
II SGKnêu các biện pháp và kết luận
- HS trao đổi nhóm và nêu đợc:
+ Đánh răng sau khi ăn và trớc khi đi ngủ bằng bàn chải mềm, thuốc đánh răng có
Ca và Flo, trải đúng cách nh đã biết ở tiểu học
+ ăn chín, uống sôi Rau sống và trái cây rửa sạch, gọt vỏ trớc khi ăn, không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi nhặng đậu vào thức ăn
+ ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn đợc nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hoá => tiêu hoá hiệu quả hơn
+ ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá thuận lợi, số lợng và chất lợng dịch tiêu hoá tốt hơn
Trang 9Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
- Để bảo vệ hệ tiêu hoá cho bản thân
khỏi các tác nhân có hại, em cần phải
làm gì?
+ Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động tiết dịch tiêu hoá và hoạt động co bóp dạ dày, ruột tập trung => tiêu hoá có hiệu quả hơn
- HS tự liên hệ
Tiểu kết
- Các biện pháp :
+ Vệ sinh răng miệng đúng cách
+ ăn uống hợp vệ sinh
+ ăn uống đúng cách
+ Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK bài 29, 30
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Hớng dẫn:
Câu 3: Vai trò của gan trong quá trình tiêu hoá:
+ Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit
+ Khử chất độc lọt vào máu cùng các chất dinh dỡng
+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dỡng trong máu ổn định
Tiết 30
Ngày soạn: 25/11/2010
Bài 26: Thực hành Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nớc bọt
i mục tiêu.
- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt
động
- HS biết kết luận từ những thí nghiệm đối chứng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thao tác thí nghiệm chính xác và kĩ năng phân tích các thí nghiệm về vai trò và tính chất của enzim trong quá trình tiêu hoá qua thí nghiệm
- Rèn cho HS các kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tìm hiểu cách thí nghiệm, giải thích thí nghiệm
+ Kĩ năng hợp tác, giao tiếp, lắng nghe tích cực trong nhóm
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm đợc phân công
ii Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 8 ống nghiệm nhỏ (10 ml), 2 ống đong chia độ, 2 giá để ống nghiệm, 2 đèn cồn, 1 cuộn giấy đo độ pH, 1 phễu có bông lọc, 1 bình thuỷ tinh, cặp nhiệt kế, cặp ống nghiệm, phích nớc nóng, hồ tinh bột 1%, dd HCl 2%, dd iốt 1%, thuốc thử Strôme (3 ml dd NaOH 10% + 3 ml dd CuSO4 2%)
Iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? Khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì sao?
- Kiểm tra câu 3, 4 SGK
Trờng THCS Phú Điền Giáo viên: Vũ Thị Hiền98
Trang 10Giáo án sinh học 8 Năm học: 2010 - 2011
3 Bài mới.
VB: Các em đã biết, ăn cơm nhai kĩ ta thấy có vị ngọt Vậy enzim trong nớc bọt hoạt động nh thế nào? ở điều kiện nào nó hoạt động tốt nhất? Chúng ta cùng tiến hành tìm hiểu bài thực hành hôm nay
- GV ghi vào góc bảng: tinh bột + iốt xuất hịên màu xanh
đờng + thuốc thử Strôme xuất hiện màu đỏ nâu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nớc bọt và tinh bột của các nhóm
Hoạt động 1: Các bớc tiến hành thí nghiệm và chuẩn bị thí nghiệm
- GV phát dụng cụ thí
nghiệm
- HS tự đọc trớc nội dung thí nghiệm bài 26
- Tổ trởng phân công công việc cho các nhóm trong
tổ : + 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu + 1 HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm
+ 2 HS chuẩn bị nớc bọt hoà loãng, lọc, đun sôi + 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh đựng nớc
Hoạt động 2: Tiến hành bớc 1 và bớc 3 của thí nghiệm
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm nh
b-ớc 1 và bb-ớc 2 SGK
+ GV lu ý HS: khi rót hồ tinh bột không để
rớt lên thành
- Đo độ pH trong các ống nghiệm để làm
gì?
- GV kẽ sẵn bảng 26.1 lên bảng, yêu cầu HS
lên điền
+ Lu ý: Thực tế độ trong không thay đổi
niều
- GV thông báo đáp án bảng 26.1
- Các tổ tiến hành nh sau:
Bớc 1: Chuẩn bị vật liệu vào các ống nghiệm
+ Dùng ống đong hồ tinh bột (2 ml) rót vào các ống A, B, C, D Đặt các ống này vào giá
+ Dùng các ống đong lấy vật liệu khác
ống A: 2 ml nớc lã
ống B: 2 ml nớc bọt ống C: 2 ml nớc bọt đã đun sôi ống D: 2 ml nớc bọt+ vài giọt HCl (2%)
Bớc 2: Tiến hành
- Đo độ pH của các ống nghiệm và ghi vào vở
- Đặt các ống nghiệm vào bình thuỷ tinh có nớc ấm 37oC trong 15 phút
- Các tổ quan sát và ghi kết quả vào bảng 26.1
Thống nhất ý kiến giải thích
- Đại diện nhóm lên bảng điền, nhận xét
Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nớc bọt Các ống nghiệm Hiện tợng độ trong Giải thích
ống A
ống B
- Không đổi
- Tăng lên
- Nớc lã không có enzim biến đổi tinh bột
- Nớc bọt có enzim biến đổi tinh bột
- Nớc bọt đun sôi đã làm mất hoạt tính