1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lich su 7 20102011

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 7
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Trường học Trường THCS Bình An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Häc sinh n¾m ®îc néi dung chÝnh: X· héi phong kiÕn Trung Quèc ®îc h×nh thµnh nh thÕ nµo?- tªn gäi vµ thø tù c¸c TriÒu §¹i Phong kiÕn - thêi kú thÞnh vîng nhÊt cña nhµ níc pho[r]

Trang 1

Ngày soạn:20-8-2010 Khái quát Lịch sử thế giới trung đại

Tiết 1: Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội

Phong kiến ở Châu Âu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm đợc quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu - Cơ

cấu xã hội, hiểu đợc khái niệm “ Lãnh địa phong kiến” và đặc trng của nền kinh tế lãnh

địa ? Kinh tế lãnh địa khác với kinh tế xã hội nh thế nào?

1 T t ởng :

- Bồi dỡng cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời từ xã hội chiếmhữu nô lệ sang xã hội phong kiến

2 Kỹ năng :

- Biết sử dụng bản đồ Châu Âu để xác định các quốc gia Phong kiến

- vận dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu thấy rõ sự chuyển biến từ chế độ chiếm hữunô lệ sang chế độ xã hội phong kiến

B Trọng tâm: Thế nào là lãnh địa phong kiến - Đặc điểm chính của kinh tế lãnh địa

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến

- Tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị

- Những t liệu đề cập đến kinh tế, chính trị xã hội trong lãnh địa phong kiến

D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2- Bài cũ: Kết hợp vào bài mới

3- Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới

Giáo viên giới thiệu vị trí Châu

Xã hội phong kiến Châu Âu có

bao nhiêu giai cấp? Đó là

những giai cấp nào?

Học sinh đọc phần giới thiệu

1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu

- Thế kỷ V: Các quốc gia cổ đại Phơng Tây+ Kinh tế suy sụp

=> Xã hội phong kiến Châu Âu hình thành

- Hình thành quan hệ sản xuất Phong kiến

2 Lãnh địa phong kiến

* Tổ chức lãnh địa

* Đời sống trong lãnh địa

- Lãnh chúa

- Nông nô

* Đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa :

- Kỹ thuật canh tác lạc hậu

- Quan hệ sản xuất phong kiến

- Tự cung, tự cấp khép kín trong lãnh địa

3 Sự xuất hiện của các thành thị Trung Đại

a- Nguyên nhân:

Trang 2

Miêu tả lãnh địa phong kiến và

cuộc sống của lãnh chúa ( Học

sinh thảo luận - miêu tả - nhận

xét )

Nguyên nhân nào dẫn tới sự

xuất hiện của Thành thị?

- Giáo viên chốt lại những nội

dung quan trọng của bài học

Học sinh nhắc lại

5- H ớng dẫn học ở nhà

- Cuối thế kỷ XI sản xuất phát triển -> Nhu cầu trao

đổi, buôn bán, lập xởng sản xuất -> Hình thành Thị trấn, Thành phố lớn, đó là thành thịtrung đại

b- Tổ chức thành thị

- Phố - Cửa hàng - Nhà xởng

- Các tầng lớp: Thợ thủ công, thơng nhân

- Lập phừơng hội và thơng hội để sản xuất và buôn bán

c- Vai trò của thành thị : Thúc đẩy xã hội Phong kiến

Châu Âu phát triển

.

* Các giai cấp trong xã hội phong kiến Châu Âu

- Những đặc điểm của lãnh địa Phong kiến: Là đơn vịkinh tế độc lập

Tiết 2: Bài 2 : Sự suy vong của chế độ phong kiến

Và sự hình thành của chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý - Tạo tiền

đề cho sự hình thành CNTB - Quá trình hình thành quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến Châu Âu

2 T t ởng : Học sinh thấy đợc tính tất yếu, quy luật của sự phát triển về xã hội

3 Kỹ năng : Sử dụng bản đồ thế giới hoặc qủa địa cầu - T liệu, chuyện kể về các cuộc

Trang 3

- Giáo viên giới thiệu bài mới

HS đọc sgk

Nguyên nhân nào dẫn tới các

cuộc phát kiến địa lý ở Châu

Âu thế kỷ XV?

ở Châu Âu có những điều kiện

nào để tiến hành các cuộc phát

kiến

Học sinh quan sát h3 - Miêu tả

Giáo viên dùng bản đồ thế giới

tờng thuật lại các cuộc phát

kiến địa lý

HS lập bảng niên biểu về các

cuộc phát kiến địa lý?

Các cuộc phát kiến địa lý đem

lại kết quả gì?

Theo em đâu là kết quả ngoài ý

muốn và đâu là kết quả ý nghĩa

Học sinh đọc phần đầu SGK

Giai cấp t sản tích luỹ vốn ban

đầu bằng biện pháp nào?

Quá trình tích luỹ vốn đã để lại

HS thảo luận - Trả lời

Gọi học sinh lên bảng trình bày

diễn biến các cuộc phát kiến

b Điều kiện thực hiện:

- Khoa học kỹ thuật tiến bộ: La bàn, tàu lớn:

c Các cuộc phát kiến địa lý

- Chứng minh quả đất tròn

- Tìm đợc đờng biển gần nhất để buôn bán với Ân Độ

và các nớc Phơng Đông

- Chủ nghĩa T bản dần dần hình thành ở Châu Âu

- Đem về cho giai cấp T Sản Châu Âu nguồn nguyênliệu quý giá vô tận, kho vàng bạc châu báu khổng lồ

2, Sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

a- Biện pháp tích luỹ vốn

- Cớp bóc thuộc địa

- Buôn bán nô lệ da đen

- Rào đất cớp ruộng, cớp biển

=> Tạo ra nguồn vốn ban đầu và đội ngũ công nhânlàm thuê

=> Quan hệ sản xuất T bản chủ nghĩa ra đời

- Chính trị : Giai cấp TS >< Quý tộc PK-> Các cuộc đấu tranh chống quý tộc PK diễn ra tạo

điều kiện mở đờng cho quan hệ sản xuất T bản pháttriển

* Nêu kết quả của các cuộc phát kiến địa lý

- ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý

Bài tập : Hãy nối tên các nhà thám hiểm sau với

những cuộc phát kiến địa lý lớn ở thế kỷ XV - XVI ởChâu Âu

- Đọc trớc bài mới : Cuộc đấu tranh giai cấp t sản Hậu kỳ Trung Đại ở Châu Âu

Trang 4

- Vòng quanhtrái đất

- Cực nam CPhi -> Tây ấn

độ

- Tìm ra Châu

Mỹ

Ngày soạn:24-8-2010

Tiết 3: Bài 3: cuộc đấu tranh giai cấp t sản chống

phong kiến thời hậu kỳ trung đại ở châu âu

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc nguyên nhân cơ bản và nội dung của phong trào văn hoá Phục

Hng - Cải cách tôn giáo tác động đến xã hội phong kiến ở Châu Âu

2 T tởng: Bồi dỡng cho học sinh về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài ngời

3 Kỹ năng: Biết phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẫn xã hội từ đó thấy đợc nguyên

nhân sâu xa của cuộc đấu tranh giai cấp T Sản chống phong kiến

B Trọng tâm: Nội dung t tởng của phong trào văn hoá Phục hng

C Thiết bị dạy học:

Bản đồ thế giới - Bản đồ Châu Âu

Tranh ảnh văn hoá thời kỳ Phục hng

Một số t liệu nói về các nhân vật lịch sử, danh nhân

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Gọi học sinh đọc SGK giới

thiệu về quê hơng của phong

trào văn hoá phục

hng

Vì sao GCTS đấu tranh

chống quý tộc phong kiến

trên lĩnh vực văn hoá?

Học sinh quan sát h6 - nhận

xét?

Các tác giả thời phục hng

muốn nói lên điều gì?

Giáo viên giới thiệu vài nét

1, Phong trào văn hoá phục h ng ( Thế kỷ XIV - XVII )

a Nguyên nhân:

- Giai cấp t sản có thế lực kinh tế nhng cha có địa vị xãhội => họ đấu tranh dành địa vị xã hội trên lĩnh vực vănhoá

b Nội dung

- Lên án phê phán xhpk và giáo hội

- Đề cao giá trị con ngời

- Đề cao khoa học tự nhiên + Một số nhà văn hoá tiêu biểu: RaBơLe,

ĐêCácTơ,LêÔNaĐơVanhxi,CôPecNic,GaLiLê, BRuNô

*ý nghĩa: Phát động quần chúng đấu tranh chống chế độphong kiến - Mở đờng cho văn hoá Châu Âu phát triển caohơn

2, Phong trào cải cách tôn giáo

Trang 5

về Lu- Thơ

HS dựa vào SGK trình bày

hiểu biết của mình về

* Học bài cũ: Trả lời 2 câu

hỏi sau bài học

* Đọc trớc bài mới

b Nội dung cải cách

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội+ Đòi xoá bỏ những lễ nghi phiền toái + Đòi quay về với giáo lý Ki-Tô thời nguyên thuỷ

=>T tởng của LuThơ lan sangThụySỹ, Pháp, Anh -> Ra đời Đạo Tin lành ( Can Vanh sáng lập)

3- Chiến tranh nông dân Đức

a- Nguyên nhân : - Đến thế kỉ XVI,ở Đức tầng lớp thị

dân có thế lực về kinh tế nhng lại bị phong kiến kìm hãm

- Do ảnh hởng của cuộc cải cách của Lu- thơ

c- ý nghĩa:

- Đây là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất Châu Âu

- Phản ánh lòng căm thù của nông dân bị áp bức -Góp phần vào trận chiến chống chế độ phong kiến

* - Phong trào văn hoá phục hng lên án nghiêm khắc giáo

hội Thiên chúa giáo, tấn công vào trật tự xã hội phongkiến - Đề cao giá trị chân chính của con ngời

- Thực chất của phong trào văn hóa phục hng là cuộc đấutranh công khai đầu tiên của giai cấp t sản với giai cấpphong kiến trên lĩnh vực văn hoá

Bài tập 1: Quê hơng của phong trào văn hoá Phục hng là :

Bài tập 2: Khoanh tròn những đáp án đúng về nội dung

của phong trào văn hoá phục hng

a Lên án, phê phán xã hội phong kiến và giáo hội

b Đề cao giá trị con ngời

c Đòi lật đổ chế độ phong kiến

d Đề cao khoa học tự nhiên

e Đòi quyền tự do dân chủ

Ngày soạn:26-8-2010

Tiết 4: Bài 4: trung quốc thời phong kiến ( tiết 1 )

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc nội dung chính: Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình

thành nh thế nào?- tên gọi và thứ tự các Triều Đại Phong kiến - thời kỳ thịnh vợng nhất củanhà nớc phong kiến Trung Quốc

2 T t ởng : Hiểu đợc Trung Quốc là một quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phơng Đông

3 Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc biết vận dụng

phơng pháp phân tích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

B Trọng tâm: Sự hình thành và thịnh vợng của xã hội phong kiến Trung Quốc

Trang 6

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến - Tranh các công trình kiến trúc

- Một số t liệu thành văn qua các triều đại

- D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2-Bài cũ: Nội dung của phong trào văn hoá phục hng ở Châu Âu? Kể tên một số

nhà văn hoá vĩ đại thời kỳ này?

3- Bài mới

- Giáo viên giới thiệu bài mới

- Học sinh đọc phần giới thiệu

sự hình thành đất nớc Trung

Quốc

- Giáo viên thông báo kiến thức

Xã hội Trung Quốc bị phân hoá

nh thế nào ?

GV giới thiệu sự phân hoá xã

hội trên bảng phụ- HS quan sát

nhận xét

Giáo viên - Kết luận

Nhìn vào lợc đồ em hãy cho

biết XHPK Trung Quốc phân

thành mấy giai cấp?

1, Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

- Từ 2000 năm trớc công nguyên nhà nớc đầu tiên củaTrung Quốc đợc hình thành ở vùng đồng bằng Hoa Bắc

- Đến thời Xuân thu chiến quốc công cụ sản xuất pháttriển -> Năng suất lao động tăng -> Xã hội thay đổi

2, Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán

- Năm 221: Tần Thuỷ Hoàng thống nhất đất nớc làm

- Nhà Hán : +Giảm nhẹTô,Thuế,khuyến khích ND nhận ruộngcàykhẩn hoang,phát triển nông nghiệp

+ Xâm lấn Triều Tiên, thôn tính các nớc Phơng Đông,chiếm Việt Nam

=> Nền ktế phát triển, trật tự xã hội ổn định

b- Cơ cấu bộ máy nhà n ớc

- Trung ơng: Vua - Vơng hầu

- Địa phơng: quan lại

=> Bớc đầu hình thành thể chế chính trị tơng ứng vớiquan hệ sản xuất Phong kiến Trung Quốc

3, Sự thịnh v ợng của Trung Quốc d ới thời Đ ờng

a Chính sách đối nội :

- Hoàn thiện bộ máy nhà nớc từ Trung ơng -> địa phơng

- Mở khoa thi để chọn nhân tài

- Giảm Tô, Thuế, chia ruộng đất công, hoang cho nôngdân ( Quan điền )

=> Nông nghiệp phát triển, xã hội phồn thịnh

b Đối ngoại:

- Mở rộng bờ cõiTrờng THCS Bình An - 6- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 7

Sự thịnh vợng của Trung Quốc

dới thời Đờng đợc biểu hiện ở

Bài Tập 1: Triều đại nào có

công thống nhất Trung Quốc?

đại nào ?

Ngày soạn:1-9-2010

Tiết 5: Bài 4: trung quốc thời phong kiến

( tiết 2 )

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc tên gọi của Trung Quốc qua các thời kỳ, đặc điểm kinh tế văn

hoá, xã hội phong kiến Trung Quốc

2 T t ởng : Hiểu đợc Trung Quốc là một quốc gia Phong kiến lớn, điển hình ở Phơng Đông

3 Kỹ năng: Biết cách lập bảng niên biểu các Triều đại phong kiến Trung Quốc, biết vận dụng

phơng pháp phân tích , hiểu giá trị của mốc thời đại phong kiến

B Trọng tâm: Sự hình thành và thịnh vợng của xã hội phong kiến Trung Quốc

C Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời Phong kiến - Tranh các công trình kiến trúc

- Một số t liệu thành văn qua các triều đại

D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2- Bài cũ:

- Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?

- Những biểu hiện thịnh vợng của Trung Quốc thời Đờng

4, Trung Quốc thời Tống - Nguyên

- Nhà Tống thống nhất lại Trung Quốc sau hơn nửa thếkỷ

a- Chính sách của nhà Tống

- Miễn giảm su thuế

- Mở mang các công trình thuỷ lợi

- Khuyến khích phát triển một số nghành tiểu thủ côngnghiệp (Khai mỏ, luyện kim, rèn , dệt )

- Nhiều phát minh quan trọng ( Làm giấy gió, labàn )

=> ổn định đất nớc, phát triển kinh tế

Trang 8

Sự suy thoái của xã hội

phong kiến Trung Quốc dới

thời Minh - Thanh đợc biểu

Đọc trớc bài 5 “ ấn Độ thời

Phong kiến “

b- Chính sách của nhà Nguyên 1271 - 1368

- Phân biệt đối xử giữa các dân tộc Mục đích: Nâng cao quyền lợi địa vị ngời Nguyên hạthấp ngời Hán

=> Nhằm thống trị lâu dài Trung Quốc - kỳ thị dân tộc

=> Hậu quả: Nhân dân Trung Quốc nhiều lần nổi dậychống lại ách thống trị Mông - Nguyên

5, Trung Quốc thời Minh - Thanh

b-Biến đổi về xã hội cuối M-T

- Cuối thời Minh - Thanh Trung Quốc dần dần suy thoái+ Quan lại đục khoét nhân dân , sống xa hoa truỵ lạc + Nông dân, thợ thủ công, phải nộp tô thuế nặng điphu , lính

c-Biến đổi về kinh tế

- Xuất hiện các cơ sở sản xuất lớn, công trờng thủ côngthơng nghiệp đợc phát triển, thành thị đợc mở rộng

* Điểm khác nhau giữa chính sách của nhà Tống so với

nhà Nguyễn? Vì sao có sự khác nhau đó

- Những biểu hiện mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện

nh thế nào dới Triều Minh - ThanhBài tập: T tởng của xh pk T Quốc là

a Thiên chúa giáo

Trờng THCS Bình An - 8- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 9

Ngày soạn:4-9-2009

Tiết 6: Bài 5: ấn độ thời phong kiến

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc các nội dung sau: Các giai đoạn lớn của Lịch sử Ân Độ từ thời

cổ đại đến giữa thế kỷ XIX

- Những chính sách cai trị của các Vơng Triều và những biểu hiện của sự phát triển

thịnh vợng của Ân Độ thời Phong kiến - Một số thành tựu thời Cổ đại

4 T t ởng : Học sinh thấy đợc Ân Độ là một trong những trung tâm của nền văn minh

nhân loại, và có ảnh hởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử văn hoá nhiều dân tộc khác

3 Kỹ năng: Giúp học sinh biết tổng hợp những kiến thức trong bài

B Trọng tâm: Các giai đoạn phát triển của Ân Độ thời kỳ Phong kiến

Sự phát triển của ấn Độ dới

Vơng triều GupTa đợc biểu

hiện nh thế nào?

HS đọc phần chữ in nghiêng

- Thảo luận theo nhóm - Trả

lời

Giáo viên chuyển tiếp

Vơng triều hồi giáo ĐêLi

=> Những thành thị này liên kết thànhmột nhà nớc rộng lớn: Nớc Ma-GaĐa

ở hạ lu sông Hằng -> sự truyền bá đạo Phật ( thế kỷVITCN) đóng vai trò quan trọng

- Đến thế kỷ III TCN vua ASôCa mởmang bờ cõi xuống phía Nam ấn - Nớc MaGaDa hùng mạnh

- Từ thế kỷ III TCNtrở đi bị chia cắt-Đầu thế kỷ IV đợc thống nhất dới V-

ơng triều Gúp-Ta

2, ấ n Độ thời Phong kiến

a Thời kỳ V ơng Triều Gup-Ta(IV-VI)

- Thống nhất, phục hng và phát triểnkinh tế văn hóa xã hội

+ Trình độ luyện kim cao + Nghề dệt phát triển + Chế tạo kim hoàn, chạm khắc

- Giữa thế kỷ V -> Đầu thế kỷ VI bịdiệt vong

b V ơng Triều hồi giáo Đê Li(XII-XVI)

- Thế kỷ XII: Ngời Thổ Nhĩ Kỳ thôntính Bắc Âu - Lập Vơng Triều hồi giáo

Đê Li ( thế kỷ XII - XVI )+ Mâu thuẫn dân tộc căng thẳng

c V ơngTriều ấ n Độ Mô Gôn(XVI-XIX)

Trang 10

văn học nổi tiếng của ấn Độ

thời Phong kiến?

- Thế kỷ XVI: Mông cổ bị lật đổ vì

hồi giáo ĐôLi lập Vơng Triều ấn ĐộMôGôn

+ Xoá bỏ kỳ thị Tôn giáo + Thủ tiêu đặc quyền hồi giáo+ Khôi phục kinh tế và phát triển vănhoá ấn Độ

=> Xã hội ổn định và ktế phát triển

- Giữa thế kỷ XIX bị Thực dân Anh lật

đổ ấn Độ thành thuộc địa của Anh

3, Văn hoá ấ n Độ

- Chữ viết: Chữ Phạn đợc hình thành

từ khoảng 1500 ( Là nguồn gốc củangôn ngữ và chữ viết HinĐu ) - Chữ

viết thông dụng hiện nay của ấn Độ

- Các bộ kinh Khổng lồ: Kinh Vê- Đacủa đạo Bà LaMôn và đạo HinĐu,Kinh Tam Tạng của Đạo phật

- Văn học: Giáo lý, chính luận, luậtpháp , sử thi, kịch, thơ

- Nghệ thuật kiến trúc: Kiến trúc Hin

Đu, Kiến trúc Phật Giáo

*Vì sao ấn Độ đợc coi là một trong

những trung tâm văn hoá của thế giới

=> hình thành sớm từ thế kỷ III, nềnvăn hoá phá triển cao phong phú toàndiện - một số thành tựu vẫn còn sửdụng đến ngày này

-> ảnh hởng sâu rộng đến nền văn hoá

Đông Nam á

*Lập bảng niên biểu các giai đoạnphát triển của lịch sử ấn Độ thờiPhong kiến

Ngày soạn:4-9-2009

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Nhằm giới thiệu cho học sinh biết khu vực Đông Nam á hiện nay gồm 11

nớc - Tên gọi và vị trí của các nớc này có những điểm gì tơng đồng với nhau để tạo

thành một khu vực riêng biệt - Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực - Nhận rõ vị trí của CamPuChia , Lào

2-T t ởng : Hiểu đợc quá trình phát triển lịch sử, tính chất tơng đồng và sự gắn bó lâu

đời của các dân tộc ĐNA - Giữ gìn tình đoàn kết trong khu vực

3 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA - Biết sử dụng phơng pháp lập biểu đồ các

giai đoạn lịch sử phát triển

B Trọng tâm: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA

- Nêu các giai đoạn phát triển của ấn Độ thời phong kiến?

- Những thành tựu văn hoá ấn Độ thời Phong kiến ?

Trang 11

Đông Nam á hiện nay

gồm bao nhiêu nớc - Kể tên

và chỉ trên bản đồ những

n-ớc đó?

GV giới thiệu tên và vị trí

trên bản đồ của 10 Quốc gia

hiện nay ở đông Nam á - Từ

Các Quốc gia ĐNA phát

triển qua mấy giai đoạn?

4- Củng cố bài học

5- Hớng dẫn học ở nhà

1, Sự hình thành các V ơng Quốc cổ ở

Đông Nam á

a, Điều kiện địa lý khu vực

-Tự nhiên: Đều chịu ảnh hởng của giómùa => thuận lợi cho trồng lúa nớc, cây

 Nhà nớc Văn Lang : Khoảng thế

kỷ VII : Sớm

2, Sự hình thành và phát triển của các Quốc gia Phong kiến Đông Nam á

a, Sự hình thành:

- 1213 - 1527: Indônêxia

- Thể kỷ X: Đại Việt, Chăm pa,CămPuChia

- Giữa thế kỷ XI: Mianma

- Thế kỷ XIII: SụKhôThang ( Thái Lan )

- Thế kỷ XIV: Lạn Xang ( Lào )

b, Các giai đoạn phát triển : 3 giai đoạn

- Thời Nguyên thuỷ -> Nửa sau Thế kỷX: Vơng Quốc Cổ

- Nửa sau thế kỷ X - XVIII: Cực thịnhnhất

- Thế kỷ XVIII -> Đến giữa thế kỷ XIXsuy vong : T bản phơng Tây xâm nhập( trừ Thái Lan )

Bài tập: Lập bảng niên biểu các giai đoạn

phát triển của các Quốc gia Phong kiến

Đông Nam á

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn

chữ đứng trớc câu trả lời đúng về các nớc Đông Nam á

Trang 12

a Đông Nam á gồm 9 nớc

b Đông Nam á gồm 12 nớc

c Đông Nam á gồm 10 nớcd.* Đông Nam á gồm 11 nớc

- Đọc trớc bài 6: “ Các quốc gia ĐôngNam á” ( Tiết 2 )

Ngày soạn:6-9-2009

Tiết 8 : Bài 6: Các quốc gia phong kiến đông nam á

(Tiếp)

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nhằm giới thiệu cho học sinh biết khu vực Đông Nam á hiện nay gồm 11 nớc -

Tên goi và vị trí của các nớc này có những điểm gì tơng đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt - Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực - Nhận rõ vị trí của

CamPuChia, Lào

2 T tởng: Hiểu đợc quá trình phát triển lịch sử, tính chất tơng đồng và sự gắn bó lâu đời của

các dân tộc ĐNA - Giữ gìn tình đoàn kết trong khu vực

3 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA - Biết sử dụng phơng pháp lập biểu đồ các

giai đoạn lịch sử phát triển

B Trọng tâm: Các giai đoạn phát triển của Vơng quốc Lào, Campu chia

- Nêu các giai đoạn phát triển của ấn Độ thời phong kiến?

- Những thành tựu văn hoá ấn Độ thời Phong kiến ?

mấy giai đoạn?

Công việc chính của ngời

KhơMe?

“ Chữ Phan” là chữ viết xuất

hiện đầu tiên ở nớc nào?

Vì sao gọi là thời kỳ Ăngco

Kinh đô của Vơng quốc

Ăngco - Xiêm Riệp

a Thời tiền sử : Xuất hiện c dân cổ

ĐNA -> Tộc ngời KhơMe hình thành

- Thế kỷ VI ngời KhơMe xây dựng

V-ơng Quốc riêng : Chân Lạp -> Tồn tại

đến thế kỷ VII+ Công việc chính: Săn bắt, đào ao,

đắp hồ giữ nớc + Họ tiếp thu nền văn hoá ấn độ quaVơng quốc Phù Nam, tiếp thu đạo Bà

La Môn, Đạo Phật, nghệ thuật kiếntrúc, khắc chữ

b Thời kỳ phát triển:

- Từ thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XV:

Là thời kỳ phát triển cực thịnh nhất :

Ăng Co VatVì kinh đô của Vơng Quốc là Ăng co( vùng Xiêm Riệp ngày nay )

- Đây là công trình kiến trúc nổi tiếngthời kỳ này => Biểu tợng của nền Vănhoá Camphuchia là ĂngCoVat

Phát triển sản xuất nông nghiệp Trờng THCS Bình An - 12- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 13

-đỉnh cao 63 m, xung quanh

Hãy lập biểu đồ các giai

đoạn lịch sử lớn của nớc Lào

5- Hớng dẫn học ở nhà

Xây dựng kinh đô ĂngCo

- Mở rộng lãnh thổ Mê Nam ( Thái lan), trung lu sông MêCông ( Lào )

c Thời kỳ suy yếu :

-ĐầuthếkỷXV:VơngquốcCamPuChiabắt đầu suy yếu đến 1863 bị thực dânPháp xâm lợc

=> Học sinh dựa vào nội dung trên đểtrình bày theo nhóm - Nhận xét: giáoviên giới thiệu bảng niên biểu trênbảng phụ - học sinh đối chiếu với kếtquả của mình

b Thời kỳ phát triển :

- Từ thể kỷ XV đến thế kỷ XVII: Đấtnớc đợc chia thành các mờng

- Xây dựng quân đội ( 3 lần đánh tanquân xâm lợc Miến Điện )

- Giữ quan hệ hoà hảo với Đại Việt( Đến hiện nay ? )

- Kiên quyết chống xâm lợc

c Giai đoạn suy yếu

Sau thế kỷ XVIII: Suy yếu kéo dài

* Vơng Quốc Campuchia thời Ăngco

đợc biểu hiện nh thế nào?

- Chính sách đối nội, đối ngoại củaVua Lang Xạng

Bài tập: Lập biểu đồ các giai đoạn

phát triển của Vơng Quốc Campuchia,Lào

1 Thời Tiền Sử - Trớc thế kỷ XIII

2 Phát triển - Giữa thế kỷ XVIII

và XVIII

3 Suy yếu - Sau thế kỷ XVIIINgày soạn:8-9-2009

Tiết 9: Bài 7 Những nét chung về Xã hội phong kiến

A Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Cần cho HS nắm đợc thời gian hình thành và tồn tại của xã hội PK, nền tảng

kinh tế và 2 giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến-Thể chế chính trị của nhà nớc PK

2./ T tởng: Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử , những thành tựu

kinh tế, văn hoá mà các dân tộc đạt đợc trong thời PK

3./ Kỹ năng: Bớc đầu làm quen với phơng pháp tổng hợp , khái quát các sự kiện và

Trang 14

D Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2-Bài cũ:

- Sự phát triển của Vơng quốc Campuchia thời Ăngco đợc biểu hiện nh thế nào?

- Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nớc Lạng Xạng?

3- Bài mới

- Giáo viên giới thiệu bài mới

HS đọc SGK

GV trình bày bảng niên biểu

về các giai đoạn phát triển của

so với Châu Âu?

GV lần lợt đặt các câu hỏi qua

xã hội của xã hội PK

ở Châu Âu khi thành thị ra

Đông

XHPKChâu Âu

TK Hình thành

Tk III trớc

CN đến

Tk X

Tkỷ V -> Tkỷ X

TK Pháttriển TKỷ X ->TKỷ

XVIII

TKỷ XI -> TKỷ XIV

TK khủng hoảng , suy yếu

TKỷ XVIII ->

TKỷ XIX

TKỷ XIV-> TKỷ XV

Nhận xét:

- Chế độ PK Phơng Đông hình thànhsớm nhng phát triển chậm, khủnghoảng suy vong kéo dài

- Chế độ PK Châu Âu hình thànhchậm, phát triển nhanh kết thúc sớm,nhờng chỗ cho CNTB

2, Cơ sở xã hội , kinh tế của xã hội phong kiến

Những

đặc điểmcơ bản

XHPKPhơng

Đông

XHPKChâu ÂuCơ sở

Kinh tế

NN đóngkín trongcông xã

nôngthôn

NN đóngkín trongcác lãnh

địa PK

và nôngdân lĩnhcanh

Lãnhchúa-nông nô

thị dânPhơng

thức bóclột

Trang 15

- Nhng từ thế kỷ XV khi các quốcgia PK thống nhất, quyền hành ngàycàng tập trung vào tay vua ( Anh,Pháp, Tây Ban Nha )

* Xã hội phong kiến Châu Âu và

ph-ơng Đông hình thành và phát triểnqua mấy giai đoạn?

Nêu cơ sở kinh tế, xã hội của xã hộiphong kiến Phơng Đông, Châu Âu

- Các giai cấp trong xã hội phongkiến ?

Bài tập 1: Khoanh trò chữ cái đứng

trớc câu trả lời đúng về các giai cấptrong XHPK Phơng Đông?

a Chủ nô - Nô lệ

b Địa chủ và nông dân lĩnh canh

c Địa chủ - Nô lệ

d Địa chủ và nô lệNgày soạn:10-9-2009

Tiết 10: Làm bài tập lịch sử

Phần lịch sử thế giới

A Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Nhằm làm cho học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới

trung đại ở Châu Âu và Phơng Đông - So sánh và rút ra những điểm giống và khác nhau ở hai khu vực

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh, tinh thần đoàn kết dân tộc trong

Giáo viên giới thiệu bài mới

Bài tập 1: Hãy nối các Niên Đại Lịch sử đúng với tên các Triều đại đã tồn tại ở Trung Quốc

d-ới thời Phong kiến ?

Bài tập 2: Lập bảng niên biểu các giai đoạn hình thành, phát triển, suy vong của chế độ PK

Phơng đông? Châu Âu?

Câu hỏi: Nhận xét của em?

Nhận xét:

Trang 16

Bài tập 3: Hãy nối tên các nhà thám hiểm đúng với kết quả thu đợc trong các cuộc phát kiến địa

lý ở Châu âu thế kỷ XV - XVI

- Đi vòng quanh cực Nam Châu Phi

- Vòng quanh trái đất 1519 - 1522

- Qua cực Nam Châu Phi- Tây Nam

ấn Độ -Tìm ra Châu Mỹ

Bài tập 4: Những thành tựu văn hoá thời Trung đại

Học sinh xem bảng:

- Những thành tựu văn hoá của ấn Độ

- Quê hơng của phong trào văn hoá Phục Hng

- Những nhà văn hoá thời Phục Hng

- Nét nổi bật của nền văn hoá Trung Quốc thời PK

Nhận xét: Học sinh xem bảng nhận xét

Phần bài tập trắc nghiệm:

Giáo viên phô tô bài tập phát cho học sinh - học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm - Cử đạidiện trả lời - bạn nhận xét - GV kết luận chọn ra đáp án đúng

Câu hỏi: Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng của các câu hỏi sau đây:

1 Kết quả của các cuộc phát kiến địa lý ở Châu âu:

a Thúc đẩy thơng nghiệp Châu Âu phát triển

b Tìm ra vùng đất mới

c Chứng minh quả đất tròn

d Tìm đợc đờng biển gần nhất buôn bán với ấn Độ và Phơng Đông

đ Chủ nghĩa t bản dần dần đợc hình thành và phát triển ở Châu Âu

e Đem về cho giai cấp T Sản Châu Âu nguồn nguyên liệu quý giá, kho vàng bạc khổng lồ

*Giáo viên hệ thống lại toàn bộ phần lịch sử thế giới Trung Đại

- Dặn giò kiểm tra 15 phút giờ sau

Ngày soạn:12-9-2009

Phần II: Lịch sử việt nam thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX

Trờng THCS Bình An - 16- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 17

Ch ơng I : Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê

( thế kỷ X )

Tiết 11: Bài 8 Nớc ta buổi đầu độc lập

A.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các

Triều đại PK nớc ngoài Nhất là tổ chức nhà nớc

2 T tởng: Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc thống nhất đất nớc của mọi ngời dân

3 Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ điền ký hiệu

B Trọng tâm: Công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta buổi đầu độc lập

Thời kỳ phát triển Thế kỷ X - Thế kỷ XVIII Thế kỷ X - Thế kỷ XIV

Thời kỳ suy vong Thế kỷ XVIII - Thế kỷ XIX Thế kỷ XIV - Thế kỷ XV

Nhận xét:

- XHPK Phơng Đông hình thành sớm, phát triển chậm, suy vong kéo dài

- XHPK Châu Âu hình thành muộn, phát triển nhanh, kết thúc sớm nhờng chỗ cho CNTB3- Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới:

Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉchống lại ách đô hộ của pk phơng bắc cuối cùng nd ta đãgiành lại nền độc lập.Với trận Bạch Đằng lịch sử nớc ta bớc vào thời kì độc lập tự chủ

* Địa phơng: Châu Hoan, Châu Phong

=> Nhận xét: Bộ máy nhà nớc đơn giản,

thể hiện tính độc lập, tự chủ, không phụthuộc vào nhà nớc Phơng Bắc

2, Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Năm944:Ngô Quyền mất->Dơng TamKha chiếm quyền=> Các thế lực nổi dậy-Năm 950: Ngô Xơng Văn lật đổ DơngTam Kha - dành lại ngôi Vua

=> Nội bộ mâu thuẫn, uy tín nhà Ngô

giảm sút -> Triều đình rối loạn

Trang 18

- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất

nớc trong hoàn cảnh nào ?

Trình bày hiểu biết của em về

Đinh Bộ Lĩnh qua lời kể của Lê

Văn Hu?

Ông đã chuẩn bị những gì để dẹp

loạn?

GV dựa vào lợc đồ để trình bày

quá trình thống nhất đất nớc của

bị chia cắt-Loạn của 12 tớng lĩnh chiếm

cứ các địa phơng => Loạn 12sứ quân “

=> Tình hình chính trị cuối thời Ngô

không ổn định

3, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất n ớc

a Hoàn cảnh : Đất nớc rối loạn - Nhà

Tống âm mu xâm lợc -> Đòi hỏi phảithống nhất lực lợng để đối phó với nạnngoại xâm->Nguyện vọng của ngời dân

b Giới thiệu Đinh Bộ Lĩnh

- Quê : Gia Viễn - Ninh bình

- Taì năng, mu lợc, dũng cảm

c Chuẩn bị : Tổ chức rèn vũ khí, xây

dựng căn cứ

d Diễn biến: => Các Sứ quân lần lợt bị

tiêu diệt -> Năm 967 đất nớc bình yên

e Nguyên nhân:

- Nhân dân ủng hộ

- Tài giỏi của Đinh Bộ Lĩnh

* GV nhấn mạnh: Ngô Quyền xây dựng

nền độc lập tự chủ của dân tộc - Cuốithời Ngô đất nớc rối ren, các hào trởngnổi dậy khắp nơi “ Loạn 12 Sứ quân “

Ngày soạn: 15-9-2009

I- Tình hình chính trị, quân sự

A Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc những điểm chính thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà

nớc đã đợc xây dựng tơng đối hoàn chỉnh không đơn giản nh thời Lê Hoàn

2./ T tởng: Giáo dục niềm tin và lòng tự hào dân tộc sự biết ơn đối với những ngời có công bảo

vệ và xây dựng đất nớc trong thời kỳ đầu dành độc lập

3./ Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng vẽ lợc đồ, lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài

- Điền kí hiệu vào các vị trí cần thiết

B Trọng tâm: Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

C Thiết bị dạy học: Tranh ảnh đền thờ Vua Đinh, Vua Lê tại Ninh Bình

D Các bớc lên lớp:

1-ổn định tổ chức:

2-Bài cũ:

Trả bài kiểm tra 15 phút

- Những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nớc

3-Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài

Sau khi chiến thắng các thế lực

a- Nhà Đinh xây dựng đất n ớc

- Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua xngHoàng Đế đặt tên nớc: Đại Cồ Việt - Đóng

đô ở Hoa L Phong vơng cho các con, cửTrờng THCS Bình An - 18- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 19

- HS quan sát h19

Việc nhà Đinh đặt tên nớc và

không dùng niên hiệu của Trung

Quốc nói lên điều gì?

Những việc làm trên có ý nghĩa

gì?

Lê Hoàn lên ngôi trong điều kiện

Đại Việt nh thế nào?

Vì sao Lê Hoàn đợc suy tôn lên

GV trình bày diễn biến trên lợc đồ

Kết qủa thu đợc nh thế nào?

Chiến thắng này có ý nghĩa gì?

4- Củng cố bài học

các Tớng lĩnh nắm chức vụ chủ chốt

- Năm 970: Đặt niên hiệu Thái Bình

=> Khẳng định nớc ta đã có chủ, có giangsơn bờ cõi riêng, độc lập, ngang hàng vớiTrung Quốc, không phải là nớc phụ thuộc

Xây dựng cung điện, đúc tiền, sử dụnghình phạt khắc nhiệt đối với kẻ phạm tội

=> Tiến thêm một bớc trong việc xây dựngchính quyền độc lập tự chủ, ổn định trật tựxã hội

2- Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

a Hoàn cảnh

- Cuối 979: Nội bộ Triều đình lục đục

- Nhà Tống lăm le xâm lợc

=> Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm Vua

b Giới thiệu Lê Hoàn

- Lê Hoàn sinh năm 941: Quê ái Châu(Thanh Hoá )

Nhận xét: Hoàn thiện hơn thời Ngô - Đây

là bớc tiến trong việc xây dựng chínhquyền độc lập tự chủ

3- Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

a Diễn biến “ “

- Năm 981: Quân Tống tấn công từ QuảngChâu -> Cửa sông Bạch Đằng

-> Bị quân ta chặn lại tại cửa sông

- Ta tiến hành phục kích tại Chi Lăng ->

Quân giặc tan tác ( Hầu Nhân Bảo bị giết )

*Hoàn thiện bộ máy từ Trung Uơng đến

điạ phơng

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc trung

Trang 20

-5- Hớng dẫn học ở nhà ơng đến địa phơng thời Tiền Lê - So sánh

với bộ máy nhà nớc thời Ngô

- Bài tập: Vẽ lợc đồ cuộc kháng chiến

chống Tống của Lê Hoàn

- Đọc phần IINgày soạn: 17-9-2009

II Sự phát triển kinh tế và văn hoá

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các vua Đinh - Tiền Lê, bớc đầu đã xây dựng đợc một nền độc lập tự chủ bằng sự phát triển nông nghiệp thủ công nghiệp và thơng nghiệp, cùng với

sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội có nhiều thay đổi

2./ T tởng: Giáo dục học sinh ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng kinh tế và biết quý trọngtruyền thống văn hoá dân tộc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ, biểu đồ trong khi học bài

B Trọng tâm: Nền kinh tế thời đinh - Tiền Lê phát triển nh thế nào?

C Thiết bị dạy học: Một số tranh ảnh - Đền thờ vua Lê ( ninh Bình )

Bài tập trắc nghiệm - Bảng phụ

D Các bớc lên lớp:

1-ổn định tổ chức:

2-Bài cũ:

- Hãy vễ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc trung ơng thời Tiền Lê? Nhận xét của em?

- Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn 981?

3-Bài mới

Giáo viên giới thiệu bài mới

GV giới thiệu các ngành trong nền

kinh tế thời Đinh - Tiền Lê

Thời Đinh - Tiền Lê nền kinh tế bao

truyền thống hiện nay ở quê em?

Nguyên nhân nào thúc đẩy tiểu thủ

công nghiệp phát triển?

Hãy nêu những nét nổi bật về

thơng nghiệp thời Tiền Lê?

1: B ớc đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ

a Nông nghiệp:

- Ruộng đất thuộc sở hữu của Làng xã

đợc chia đều để cày cấy ( Nộp thuế,

=> Nông nghiệp ổn định và bớc đầuphát triển ( đợc mùa liên tục )

b Thủ công nghiệp

- Xây dựng xởng thủ công nhà nớc( Thế kỷ X ) chuyên sản xuất các sảnphẩm phục vụ Vua, quan

=> Miêu tả kinh đô Hoa L

- Nghề thủ công truyền thống tiếp tụcphát triển

* Nguyên nhân của sự phát triển

- Đất nớc độc lập - Các thợ thủ cônglành nghề không bị bắt sang TrungQuốc

- Sự cần cù, kinh nghiệm lâu đời củathợ thủ công

c thơng nghiệp

Trờng THCS Bình An - 20- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 21

HS quan sát trình bày sự tổ chức về

xã hội thời Tiền Lê

GV trình bày sơ đồ về tổ chức xã hội

trên bảng phụ

Tại sao dới thời Đinh - Tiền Lê các

nhà S lại đợc trọng dụng ( học sinh

thảo luận theo nhóm)

Vào những ngày vui Vua cũng đi

chân đất, lột áo, đâm cá -> sựphân

biệt giàu nghèo cha sâu sắc Quan hệ

Vua tôi cha có khoảng cách

Nhận xét của em về văn hoá thời kỳ

- Buôn bán với nớc ngoài

- Quan hệ bang giao Việt - Tống đợcxác lập

2: Đời sống xã hội và văn hoá

a Tổ chức xã hội

- Vua

Bộ máy thống trị - Quan lại (Văn,Võ)

- Nhà S Tầng lớp bị trị :

- Nông nô, thợ thủ công

- Ngời buôn bán nhỏ

- Một ít địa chủ Nô tì là tầng lớp cuối cùng của xã hội

=> ĐạoPhật truyền bá rộng, giáo dụccha phát triển, ít ngời đi học, phần lớnngời đi học là nhà S -> Đợc trọngdụng

b Về văn hoá:

- Chùa đợc xây dựng nhiều nơi

- Tồn tại nhiều loại hình văn hoá dângian ( Nhảy múa, lò vật, thợng võ )

=> từng bớc tạo nên nghề thuật sânkhấu chèo

=> Nền văn hoá có bớc phát triển mới

- Nền kinh tế thời Đinh - Tiền Lê cónhững bớc phát triển đổi mới do đấtnớc độc lập, tự chủ, nhà nớc quan tâm

đến Nông nghiệp, thủ công nghiệp,thơng nghiệp ít chịu ảnh

hởng của thiên tai

- So với trớc đây đời sống văn hoá cónhững bớc tiến quan trọng - Phật giáo

và các lễ hội đợc phát huy

Ngày soạn: 20 -9-2009

Chơng II: nớc đại việt thời lý ( Thế kỷ XI XII )

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các sự kiện về việc lập nhà Lý cùng với việc dời Đô về Thăng Long, việc tổ chức lại bộ máy nhà nớc, xây dựng pháp luật, quân đội

2./ T tởng: Lòng tự hào mình là con cháu Đại Việt, ý thức bảo vệ tổ quốc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, bảng hệ thống các sự kiện lịch sử

B Trọng tâm: Nhà Lý xây dựng đất nớc nh thế nào?

C Thiết bị dạy học: Bản đồ Việt Nam để xác định địa danh có trong bài - một số tranh ảnh

Trang 22

Gv trình bày bối cảnh trớc khi nhà Lý

Tại sao dời Đô về Đại La ?

HS đọc chiếu dời Đô của Lý Công

Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ

quan trọng cho con cháu nắm giữ?

Vì sao nhà Lý phải ban hành luật

- Tháng 10 - 1005: Lê Hoàn mất - Thái

tử Việt Long lên ngôi đợc 3 ngày - LêLong Đỉnh tự lập làm Vua ( Ông vuadâm đãng, tàn bạo, trác táng ( Lê NgọaTriều) => mọi ngời căm giận -> Mùa

đông 1009: Lê Long Đỉnh chết

a Hoàn cảnh

- Lê Long Đỉnh qua đời ( 1009 )

- Triều thần, nhân dân chán ghét nhàTiền Lê

=> Lý Công Uẩn đợc suy tôn lên làmVua

* Lý Công Uẩn:

- Quê ở Từ Sơn - Bắc Ninh: chỉ huycấm cung ở Hoa L

- Có học, có đức, có uy tín, đợc mọingời quý trọng

b Thành lập nhà Lý:

- Năm 1009: Lý Công Uẩn đợc suy tônlên làm Vua

- Đặt niên hiệu là Thuận Thiên

- 1010: Dời đô từ Hoa L về Đại La (HàNội ngày nay )

-> Sau đổi thành Thăng Long

=> Địa thế thuận lợi, trung tâm hội tụcủa 4 Phơng

- Xây dựng Cung điện, dinh thự, chùatháp

- Năm 1054: Đổi tên nớc thành ĐạiViệt

- Xây dựng củng cố chính quyền từTrung ơng đến địa phơng

* Chính quyền trung ơng

VuaQuan đại thần

Lộ - Phủ Huyện

2: Pháp luật và quân đội

Trờng THCS Bình An - 22- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 23

=> Trật tự xã hội đợc ổn định, tạo điều kiện phát triển kinh tế

b Quân đội:

- Gồm hai bộ phận:

+ Cấm quân + Quân địa phơng

=> Tổ chức theo Ngụ binh nông

- Nhiều binh chủng

- Vũ khí

=> Quân đội đợc tổ chức chặt chẽ, huấn luyện kỹ, nghiêm minh khối - Gả

công chúa ban tớc cho các tù trởng dântộc.Chủ trơng bảo vệ khối đoàn kết dântộc

Trang 24

Ngày soạn:24-9-2009

Tiết 15 Bài 11 cuộc kháng chiến chống

quân xâm lƯợc tống ( 1075 - 1077 ) - Tiết 1

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh hiểu đợc âm mu xâm lợc nớc ta của nhà

Tống nhằm bành trớng lãnh thổ - Đông thời giải quyết những khó khăn tài chính xã hội

- Hiểu đợc kiểu tập kích sang đất Tống ( 1075 ) là hành động tự vệ chính đáng của ta

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc

3./ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ và sử dụng bản đồ khi học bài

B Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất diễn ra nh thế nào?

=> Nhà Tống tìm đờng giải thoát bằngcách gây chiến tranh xâm lợc Đại Việt

- Huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu

- Phong tuớc cho tù trởng, mộ thêm lính

- đánh bại ý đồ tiến công phối hợp củaTống - Chăm pa

Trờng THCS Bình An - 24- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 25

Kết quả thu đợc nh thế nào?

Cuộc tiến công của Lý Thờng

c Diễn biến: - Tháng 10-1075: Lý Thờng

Kiệt cùng Tông Đản chỉ huy 10 vạn quânthuỷ - bộ tấn công sang đất Tống

-> Quân bộ tấn công thành Ung Châu(Quảng Tây )

-> Quân thuỷ tấn công Châu Khâm, ChâuLiêm (Quảng Đông )

=> Lý Thờng Kiệt cho yết bảng nói rõ chodân chúng biết mục đích tấn công tự vệcủa nớc ta

- Ta có thời gian chuẩn bị chu đáo hơn

* Nêu cách đánh giặc độc đáo của Lý Thờng Kiệt

* Trình bày sự kiện quan trọng trong cuộckháng chiến chống Tống 10/1075

Bài tập nhỏ: Hãy khoanh tròn một chữ

đứng trớc câu trả lời đúng về mục đích tiếncông của ta

a Xâm chiếm đất đại

b Tiêu diệt quân Tống

c Tấn công trớc để tự vệ

d Tấn công đè bẹp âm mu xâm lợc củaTống

Bài tập 2: Vẽ lợc đồ tấn công tự vệ của LýThờng Kiệt

Đọc trớc phần IINgày soạn:26-9-2009

quân xâm lƯợc tống ( 1075 - 1077 ) - Tiết 2

II./ Giai đoạn thứ hai ( 1076 - 1077 )

A.Mục tiêu bài học:

1./ Kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống lần II

và chiến thắng to lớn của quân dân Đại Việt

2./ T tởng: Giáo dục tinh thần yêu nớc, ý thức bảo vệ độc lập

3./ Kỹ năng: Sử dụng lợc đồ trong khi học bài

B Trọng tâm: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống lần II diễn ra nh

Trang 26

Cuộc kháng chiến chống xâm lợc Tống diễn ra nh thế nào?Nêu cách đánh giặc

độc đáo của Lý Thờng Kiệt

Vì sao lai chọn Nam sông Nh

Nguyệt để xây dựng phòng tuyến?

- Giáo viên trình bày diễn biến trên

GV trình bày diễn biến trên lợc đồ

Em hãy đọc bài thơ” thần” của Lý

Thờng Kiệt?

Trớc tình hình đó Lý Thờng Kiệt đã

kết thúc cuộc kháng chiến bằng cách

nào?

Em hãy nêu những nét độc đáo

trong cách đánh giặc của Lý Thờng

- Lệnh cho các tù trởng mai phục

- Cho quân cản giặc trên đờng thuỷ

Đông Bắc ( Lý Kế Nguyên )

- Xây dựng phòng tuyến nam sông

Nh Nguyệt

=> Vị trí quan trọng án ngự mọi con

đờng từ phía Bắc chạy về Thăng Long

=> Nhà Lý chuẩn bị chặt chẽ chu đáo

b Quân Tống tấn công:

+ Cuối 1076: 10 vạn quân Tống doQuách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy ( 1 vạnngựa, 20 vạn dân phu ) Tấn công ồ ạtvào nớc ta

+ Một đạo quân tiếp ứng đờng biển

=> Đông Mạnh

- Tháng 1 - 1077: Quân Tống vợt ảiChi Lăng tiến vào nớc ta

c Chủ trơng của ta:

- Đánh nhỏ nhằm tiêu hao lực lơngcủa địch

- Quân Tống bị chặn lại ở bờ BắcSông Nh Nguyệt - Chờ tiếp viện

- Cánh quân Thuỷ bị Lý Kế Nguyên

đánh tan ở Quảng Ninh

* Đêm cuối Xuân 1077: Quân ta bấtngờ tấn công vào trận tuyến của địch

=> Quân Tống 10 phần chết 5 - 6phần => Tiêu vong

- Lý Thờng Kiệt kết thúc bằng cáchgiảng hoà -> không tiêu diệt kẻ thùkhi thế cùng lực kiệt, để đảm bảo mốiquan hệ bang giao hoà hiếu giữa 2 Trờng THCS Bình An - 26- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 27

Học sinh thảo luận theo nhóm - các

nhóm cử đại diện trình bày nhận xét

Bài tập: Hãy viết những chi tiết còn

thiếu vào chỗ trống về ý nghĩa của

Không làm tổn thơng danh dự củă

một nớc lớn -> tính nhân đạo của dântộc ta

- Nét độc đáo trong cách đánh giặccủa Lý Thờng Kiệt

- Trình bày 2 sự kiện quan trọng trongcuộc kháng chiến chống Tống

- Nêu cách đánh giặc độc đáo của LýThờng Kiệt

- Hs nắm đợc: Dới thời Lý, nền kinh tế Nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến

và đạt đợc 1 số thành tựu nhất định nh diện tích đất đai đợc mở rộng, thuỷ lợi đợc chú ý, nhiềunghề thủ công mới xuất hiện

- Việc buôn bán với nớc ngoài đợc phát triển

- GV giới thiệu bài:

- Nền tảng kinh tế nớc ta thời Lý chủ yéu

1, Sự chuyển biến của nền Nông nghiệp

- NN là nền tảng kinh tế chủ yếu của nớc

=> Là những chính sách tiến bộ, có tácdụng đối vơí sản xuất NN

Kết quả: Diện tích đợc mở rộng, NN pháttriển, đợc mùa liên tục

Trang 28

Gọi HS đọc phần chữ nhỏ SGK

- Qua việc làm trên của vua Lý, em nghĩ gì

về hàng tơ lụa Đại Việt thời đó ?

-Vì sao vua Lý không dùng gấm vóc của

truyền thống có tác dụng gì đối với thơng

nghiệp ?( Tạo cơ sở cho việc trao đổi trong

nớc và nớc ngoài )

HS đọc phần chữ nhỏ SGK

- Việc thuyền buôn nhiều nớc vào trao đổi

với Đại Việt đã phản ánh tình hình thơng

nghiệp của nớc ta hồi đó ntn ?

- Nhận xétcủa em về đời sống kinh tế của

- Các nghề thủ công mới nh: Làm đồ trangsức bằng vàng, bạc; làm giấy; rèn sắt …

Có những công trình nổi tiếng nh chuôngQuy Điền, tháp Báo Thiên

Thủ công nghiệp phát triển nhiều nghề =>kinh tế phát triển

b, Thơng nghiệp:

- Buôn bán trong nớc phát triển Lập nhiềuchợ, trung tâm buôn bán lớn nh: ThăngLong, Vân Đồn

Mở rộng trao đổi buôn bán với nớc ngoài:

Inđônêxia, Thái Lan, đặc biệt là với nhàTống

-> Kinh tế phát triển nhân dân ấm no

4- Củng cố:

? Nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất Nông nghiệp ?

? Nêu mối quan hệ giữa NN, thủ công nghiệp và thơng nghiệp

5-H ớng dẫn về nhà:

- Học bài

- Trả lời các câu hỏi SGK và chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:2-10-2009

Tiết 18 Bài 12 ĐờI SốNG KINH Tế,VĂN HOá

II- SINH HOạT X HộI Và VĂN HOáã

A-Mục tiêu bài học:

Trờng THCS Bình An - 28- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 29

1-Về kiến thức:

-Thời Lí có sự phân hoá mạnh về giai cấp và các tầng lớp trong xã hội

-Văn hoá giáo dục phát triển mạnh,hình thành văn hoá Thăng Long

-Nêu tình hình Nông nghiệp,Thủ công nghiệp,Thơng nghiệp thời Lí?

3-Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HS đọc 1sgk trang 47

-Nhận xét về XH thời Lí?

-Xác định những tầng lớp,giai cấp?

GV sử dụng bảng phụ chốt ý

-So với thời Đinh -Tiền Lê ,sự phân biệt giai

cấp ở thời Lí nh thế nào?

-Đời sống của giai cấp thống trị nh thế nào?

-So sánh với giai cấp bị trị?

+Thợ thủ công và thơng nhân

+Nông dân

+Nô tì

HS đọc từ đầu đến "làm s"

- Văn Miếu đợc xây dựng năm nào?

GV giảng:Văn Miếu chính thức đợc xây dựng

vào tháng 9 -1070.dài 350m,ngang75m Năm

1076 nhà Văn Miếu đợc xây dựng lên trong

khu Văn Miếu

-Nhận xét về tình hình giáo dục thời Lí?

GV giới thiệu cho HS xem các công trình văn

1-Những thay đổi về mặt xã hội.

Thời Lí xã hội đợc chia thành nhiều tầng lớp.

Quan lại,Hoàng tử,Công chúa,nông dân giàu

Nông dân18t trở lên

Nông dân không có ruộng

Tù binh,nợnần,bán thânNgoài ra còn có ngời làm nghề thủ công, buôn bán

*Nhận xét:

-Sự phân biệt giai cấp sâu sắc hơn.Địa chủ ngàycàng tăng,Nông dân tá điền ngày càng bị bóc lột

-C sống của tầng lớp thống trị:Đầy đủ sung túc-Cuộc sống của tầng lớp bị trị:phải nộp thuế nặng nề,nghèo, có ngời phải bỏ đi nơi khác kiếm ăn

2-Giáo dục và văn hoá

a-Giáo dục:

-Năm 1070:Văn Miếu đợc xây dựng ở Thăng Long để thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho các con Vua

-Năm 1075:Khoa thi đầu tiên đợc mở

-Năm 1076:Mở Quốc Tử Giám(Trờng ĐH đầu tiên của Đại Việt)dạy con em quí tộc+con quanlại+con em trong nớc học giỏi

Địa chủ

Nông dânthờng

Nông dântá điền

Nô tì

Trang 30

hoá của nhà Lí Hình 24,25 sgk.

GV giảng hình 24: Tợng Adi đà nằm trong

chùa Phật Tích thuộc Bắc Ninh đợc xây dựng ở

thế kỉ VII-X.Bức tợng này đợc vua Lí Thánh

Tông đúc bằng vàng năm 1057

Hình 25:chùa Một Cột còn có tên là chùa Diên

Hựu đợc xây dựng năm 1049 thời vua Lí Thái

Tông(vua mơ thấy đức Phật hiện trên đài sen ở

một hồ nớc ,tay bế một con trai đa cho đức

Vua

HS quan sát hình 26 nhận xét

Nhà Lí đã quan tâm đến giáo dục,khoa cử song chế độ thi cử cha có nề nếp,qui củ,khi nàocần mới mở khoa thi

Văn hoá Thăng Long

4-Củng cố: -Trình bày những thay đổi của xã hội thời Lí?

-Nêu những thành tựu văn hoá thời Lí?

-Kể tên một số công trình nghệ thuật thời Lí?

5-Dặn dò: -Làm BT sgk.

-ôn tập chơng I,II ,chuẩn bị tiết làm bài tập

Ngày 5-10-2009

Tiết 19 BàI TậP CHƯƠNG I-II

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: - Giúp HS hệ thống những kiến thức đã học ở chơng I-II

+Nớc ta buổi đầu độc lập.Thời Ngô

+Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê

+Nớc Đại Việt thời Lí

2-T tởng:Bồi dỡng lòng tự hào dân tộc,có cái nhìn thấu đáo hơn đối với lịch sử pk Việt Nam.3-Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức,vẽ sơ đồ ,lập bảng so sánh

B- Trọng tâm: Thời Đinh-Tiền Lê và Lí.(chủ yếu phần văn hoá xã hội)

*Các thao tác thực hiện:

-GV sử dụng bản đồ câm-Bảng so sánh

-HS làm vào phiếu học tập(2 bàn một nhóm)-thảo luận nhóm

-HS lên bảng điền vào bản đồ câm

-GV Sử dụng bản phản hồi kiến thức để củng cố chốt ý

Câu1: Hãy so sánh đời sống văn hoá xã hội thờiĐinh -Tiền Lê-và Lí theo yêu cầu sau:

Trờng THCS Bình An - 30- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 31

Nội dung so

võ,và một số nhà s

-Những ngời bị trị:Nông dân,Thợ thủ công,ngời buôn bán nhỏ,nô tì,một số ít

-Nông dân là lực lợng lao động chủ yếu

Văn hoá -Giáo dục cha phát triển

-Nho học vào nớc ta nhng cha ảnh hởng

-Văn học chữ Hán bắt đầu phát triển.-Phật giáo rất phát triển

Câu 2:Hãy kể tên 9 đời Vua thời Lí và nhận xét.

-Ngời làm Vua lâu nhất là: Lí Nhân Tông - 56 năm.

-Ngời làm Vua ngắn nhất là: Lí Chiêu Hoàng - 1 năm

4- Củng cố -Dặn dò:

-Đọc lại kiến thức đã học ở chơng I-II

-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-Tìm hiểu kinh tế-luật pháp ,các thành tựu VH-NT-XH của thời Ngô-Đinh- Tiền Lê và Lí

Trang 32

Ngày :8-10-2009.

Tiết 20 ÔN TậP CHƯƠNG I-II

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:-Củng cố kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Ngô-Đinh Tiền Lê và Lí

-Nắm đợc những thành tựu chủ yếu vè các mặt chính trị,kinh tế,văn hoá của Đại Việt thời

-Nớc Âu Lạc thời Ngô-Cổ Loa-938

-Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê

-Nớc Đại Việt thời Lí

Câu 1:Nớc Âu Lạc thời Ngô.

1-Ngô Quyền dựng nền độc lập.

-Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi Vua,đóng đô ở Cổ Loa lập chế độ Quân chủ

-Luật pháp :Quy định các lễ nghi và trang phục trong triều

-Sơ đồ tổ chức nhà nớc còn đơn giản nhng đợc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng:

+Vua đứng đầu triều đình quyết định mọi công việc (chính trị ,ngoại giao,quân sự )

+Dới Vua có quan Văn -quan Võ

+Các quan địa phơng là các tớng lĩnh có công đợc Vua cử đi cai quản các địa phơnggọi

là Thứ sử

VuaQuan văn quan võ Thứ sử(tớng lĩnh)

2-Tình hình chính trị cuối Ngô.

-Năm 944 Ngô Quyền mất-tình hình đất nớc rối loạn

-Năm 965 Ngô Xơng Văn chết -loạn 12 sứ quân

3- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nớc.

-Cuối năm967 đất nớc trở lại bình yên,thống nhất

Trờng THCS Bình An - 32- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 33

Câu 2:Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê.

1-Nhà Đinh:

-Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi -đóng đô ở Hoa L

-Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám sát

2-Nhà Tiền Lê:

-Năm 979 nhà Đinh gặp biến cố,Lê Hoàn đợc cử làm phụ chính

-Nhà Tống âm mu xâm lợc.Lê Hoàn lên ngôi lập nên nhà Tiền Lê

-Tổ chức bộ máy nhà nớc hoàn thiện hơn

+ở trung ơng:Vua nắm mọi quyền hành.giúp việc cho nVua có Thái s,Đại s và các quan văn ,võ

+ở địa phơng:cả nớc đợc chia thành 10 lộ,dới Lộ có Phủ -Châu

-Lê Hoàn chống Tống:

+Đầu năm 981 quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tấn công vào nớc ta theo 2 dờng thuỷ và bộ.Thuỷ theo sông Bạch Đằng.Bộ theo đờng Lạng Sơn

+Lê Hoàn trực tiếp đánh và chỉ huy:

*quân thuỷ:Đóng cọc ở sông Bạch Đằng để ngăn chặn thuyền địch

*quân bộ :chặn đánh quyết liệt

+Quân Tống đại bại,tớng Hầu Nhân Bảo bị giết,nhiều tớng bị bắt.Quân ta thắng lợi

Câu 3:Hãy so sánh sự phát triển kinh tế của thời Đinh-Tiền Lê và Lí.

Nội dung so sánh Đinh-Tiền Lê Lí

Nông nghiệp -Nhà vua có chính sách khuyến khích

-cày tịch điền

-Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của làng xã

-Khai khẩn đất hoang

-Phát triển thuỷ lợi

-Nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển

-Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của Vua nhng do nông dân canh tác

-Cày tịch điền

-Khai khẩn đất hoang

-Đào kênh mơng phát triển thuỷ lợi,đấp đê

-Cấm giết trâu bò bừa bãiThủ công nghiệp -Lập nhiều xởng mới:đúc tiền,may

mặc,xây dựng

-Nghề cổ truyền phát triển:dệt lụa,làmgiấy,in

Nghề truyền thống phát triẻn.-nghề làm đồ trang sức vàng bạc.in,đúc đồng

-Có nhiều công trình kĩ thuật cao

-Thành lập chợ,trung tâm buôn bán ở

địa phơng

-Giao thơng buôn bán với nớc ngoài

Việc buôn bán trong và ngoài

n-ớc đợc mở rộng

-Vùng Hải đảo và biên giới thànhlập nhiều trung tâm buôn bán.-Vân Đồn là nơi buôn bán tấp nập

Câu 4:Thời Đinh Tiền Lê và Lí đã trải qua những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào?

*gợi ý:

1-Thời Đinh Tiền Lê:chống Tống của Lê Hoàn năm 981

2-Thời Lí: chống Tống của Lí Thờng Kiệt năm 1075-1077

-Giai đoạn I:(1075)chủ động tiến công để phòng vệ

-Giai đoạn II:(1076-1077)cuộc chiến trên phòng tuyến Nh Nguyệt

Câu 5:So sánh bộ máy chính quyền từ trung ơng đến địa phơng qua các triều đại Ngô Tiền Lê và Lí.Nhận xét.

-Đinh-Câu 6:Lập niên biểu các mốc sự kiện quan trọng từ buổi đầu dựng nớc đến thời Lí?

Thời gian Sự kiện

Trang 34

Tiết 21- KIểM TRA 1 TIếT

A- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:HS kiểm tra lại kiến thức đã học ở chơng I-II.

2-T tởng:Có cái nhìn thấu đáo hơn ,tự hào về lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến thời Lí 3-Kĩ năng:-Khái quát kiến thức bằng sơ đồ.

2-Nêu yêu cầu tiết kiểm tra,hớng dẫn HS cách làm bài

3-Tiến hành kiểm tra

Đề ra

Phần I -Trắc nghiệm:(3đ)

Câu 1.Dới thời Ngô Quyền ,chức Thứ sử đứng đầu các châu là ai?

A-Tớng lĩnh có công,đợc Ngô Quyền cử đi cai quản các nơi

B-Các quan địa phơng

C-Chức quan do Trung Quốc cử sang

D-A và B đúng

Câu 2:Điền vào chỗ trống từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau:

"Là ngời có tài,lại đợc nhân dân nhiều địa phơng giúp sức ,ủng hộ ông đánh đâu thắng đấy ,đợc tôn là "

A-Bắc Bình Vơng B-Vạn Thắng Vơng

C-Bình Định Vơng D-Bố Cái Đại Vơng

Câu 3-Việc Đinh Bộ Lĩnh xng ngôi Hoàng Đế có ý nghĩa gì?

A-Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Trung Quốc

B-Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nớc ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc

Trờng THCS Bình An - 34- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 35

C-Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình.

D-Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chớc Ngô Quyền

Câu 4-Trong hoàn cảnh lịch sử nào Lê Hoàn lên ngôi Hoàng Đế?

A-Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất

B-Đinh Tiên Hoàng mất,vua kế vị còn nhỏ,nhà Tống chuẩn bị xâm lợc nớc ta

C-Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhờng ngôi

D-Đinh Tiên Hoàng mất,các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn

Câu 5-Bộ luật thành văn đầu tiên của nớc ta có tên gọi là gì?

A-Quốc triều hình luật B-Luật Hồng Đức

C-Hình luật D-Hình th

Câu 6-Vì sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?

A-Do nhà Lí không chấp nhận chức Vơng của nhà Tống

B-Do sự xúi giục của Chăm pa

C-Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc ngời Liêu Hạ

D-Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh

Câu 1: (3đ)- Xem câu 5 phần ôn tập.

Câu 2: (4đ)- Xem câu 4 phần ôn tập chơng I-II

4-Thu bài -Nhận xét

5-Dặn dò:

-Đọc xem lại kiến thứcđể tự kiểm tra ,đánh giá mức độ bài làm của bản thân

-Soạn bài mới.Tìm hiểu về thời Trần

Trang 36

A-Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:HS nắm đợc nguyên nhân làm cho nhà Lí sụp đổ và nhà Trần thành lập.

-Việc nhà Trần thành lập đã góp phần củng cố chế độ quân chủ trung ơng tập quyền vững mạnh thông qua việc sửa đổi pháp luật thời Lí

2-T tởng:Tự hào về lịch sử dân tộc,về ý thức tự lực tự cờngcủa ông cha ta thời Trần.

3-Kĩ năng:Đánh giá các thành tựu xây dựng nhà nớc ,pháp luật thời Trần.

B-Trọng tâm:-Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền.

2-Bài cũ: Kết hợp vào bài mới

3-Bài mới:GV giới thiệu :

Nhà Lí mới thành lập Vua quan rất chăm lo đến việc phát triển đất nứơc,chăm lo đến đời sống của nhân dân.Vì vậy nhân dân rất hăng hái tham gia sản xuất và đạt nhiều thành tựu rực rỡ,nhng

đến cuối thế kỉ XII nhà Lí đã đi xuống đến mức trầm trọng

HS đọc SGK

-Nhà Lí lên ngôi năm nào?

GV giảng :Nhà Lí đợc thành lập năm1009.trải

qua 8 đời Vua,nhng đến đời vua thứ 9 ,nhà Lí

càng ngày càng suy yếu trầm trọng

-Nguyên nhân nào khiến nhà Lí suy yếu nh vậy

?

GV giảng ;Đời Vua thứ 8 Lí HuệTôngchỉ sinh

đợc con gái và mắc bệnh cuồng nên phải nhờng

ngôi cho con gái là Lí ChiêuHoàng.Lợi

dụng cơ hội đó các đại thần trong triều tranh

chấp quyền hành.quan lại bên dới quấy

nhiễu ,bóc lột nhân dân,khong chăm lo đến sản

xuất NN và đời sống của nhân dân

1-Nhà Lí sụp đổ.

-Cuối thế kỉ XII,quan lại nhà Lí ăn chơi sa

đoạ,không chăm lo đến đời sống của nhân dân

Trờng THCS Bình An - 36- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Trang 37

-HS đọc đoạn chữ nhỏ:"bấy giờ gì"

-Việc làm đó của Vua quan nhà Lí đã dẫn đến

-HS nhận xét về bộ máy chính quyền thời

Trần.so sánh với thời Lí?

-HS làm vào phiếu học tập và trình bày

-Hạn hán,lũ lụt xảy ra liên miên,nhân dân khổ cực nhiều nơi nổi dậy đấu tranh

-Các thế lực phong kiến ở địa phơng đánh giết lẫn nhau ,quâý phá nhân dân và chống lại triều

-Củng cố và xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ơng đến địa phơng

Trung ơng

Vua và Thái thợng hoàng

Địa ph ơng

12 lộChánh ,phó An phủ sứ

Phủ(tri phủ)Châu,Huyện(tri châu, tri huyện)

(xã quan)

Trang 38

-HS đọc SGK.

-GV giảng:Thời Trần,nhà nớc rất chú trọng sửa

sang luật pháp và đã ban hành bộ luật mới đó

là Quốc triều hình luật

-GV nêu vấn đề:Nhận xét về Hình luật thời

Trần so với Hình th thời Lí?

-Nhà Trần đã đặt thêm một số cơ quan để trôngcoi việc nớc

-Quốc sửviện-Thái y viện-Tôn nhân phủ

Đảmnhiệmviết sửChữa bệnhtrongcungNắm sự vụ

họ hàng tôn thất

-Hà đê sứ-Khuyến nông sứ-Đồn

điền sứ

Trông coi

đê điềuCoi sx NN

+nội dung:Xác định lại những điều ban hành

d-ới thời Lí và có bổ sung:

*Xác nhận và bảo vệ quyền t hữu tài sản

*Qui định cụ thể việc mua bán ruộng đất

-Đặt cơ quan Thẩm hình viện để xử kiện

-Đặt chuông lớn ở thềm điện Long Trì để nhân dân kêu oan

4-Củng cố:

-Nhà Trần đợc thành lập trong hoàn cảnh nào

-Sơ đồ bộ máy nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng thời Trần

Tiết 23: Bài 13 - Nớc Đại Việt ở thế kỉ XIII (t2)

II- Nhà Trần xây dựng quân đội

Trang 39

Bồi dỡng lòng yêu nớc, tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.

3 Kỹ năng:

Cho HS làm quen với phơng pháp so sánh

B-Trọng tâm:-Nhà Trần xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng ntn?

-Nhà Trần làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế?

Bộ máy nhà nớc thời Trần đợc tổ chức nh thế nào?

3-Bài mới: GV giới thiệu bài

mang lại kết quả nh thế nào ?

- So với nhà Lý, việc xây dựng quân đội

- Chủ trơng đó đã đem lại kết quả ntn ?

- Thủ công nghiệp và thơng nghiệp thời

quân đội của các hơng hầu

Tuyển quân theo chính sách " Ngụ binh nông "và chủ trơng " Cốt tinh nhuệkhông cốt đông "

b- Củng cố quốc phòng:

- Cho quân học tập binh pháp luyện tập

võ nghệ thờng xuyên Cử nhiều tớng giỏicầm quân đóng giữ các vị trí hiểm yếu

- Phát huy sức mạnh đoàn kết của quândân => quân đội thời Trần hùng mạnhbảo vệ đất nớc và phát triển kinh tế

2, Phục hồi và phát triển kinh tế

a-Nông nghiệp:

- Chính sách khai khẩn đất hoang

- Chú ý nhiều đến thuỷ lợi, đắp đê, đàosông …

-> Là chủ trơng tích cực, tiến bộ, nhândân tích cực cày cấy, NN đợc nhanhchóng phục hồi và phát triển

b- Thủ công nghiệp:

- Các xởng thủ công nhà nớc chuyên sảnxuất đồ gốm, dệt, chế tạo vũ khí

- Có nhiều ngành: Đúc đồng, làm giấy,khắc ván in …

Trang 40

I Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lợc Mông Cổ 1258

A.Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:-Âm mu xâm lợc Đại Việt của quân Mông Cô

-Chủ trơng chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần để đối phó với quân Mông Cổ

2- T tởng:-Giáo dục chí kiên cờng bất khuất , mu trí dũng cảm

3 -Kĩ năng: -Biết sử dụng lợc đồ để miêu tả diễn biến trận đánh

B-Trọng tâm:-Âm mu xâm lợc Đại Việt của quân Mông Cổ.

-Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến chống quân Mông Cổ

C-Thiết bị dạy học:

-Lợc đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Mông Cổ

D.Các bớc lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Sử dụng lợc đồ giới thiệu đất nớc Mông Cổ

Từ xa bộ lạc du mục Mông Cổ sống ở những

vùng thảo nguyên Đầu thế kỷ XIII nhà nớc

phong kiến Mông Cổ đợc thành lập Vua

Mông Cổ đem quân xâm lợc khắp nơi và xây

dựng một đất nớc từ Thái Bình Dơng đến bờ

Hắc Hải “ Vó ngựa của quân Mông Cổ đi đến

Âm m u xâm l ợc Đại Việt của Mông Cổ

- Quân đội lớn mạnh , tổ chức trang bị tốt

- vua Mông Cổ cho quân xâm lợc Đại Việtđể

đánh lên phía nam Trung Quốc thực hiện kế hoạch gọng kìm tiêu diệt phía nam Tống

-Đánh đợc Đại Việt quân Mông Cổ đánh lên phía Nam Trung Quốc trong khi đó một số lợng đông ồ ạt tấn công từ phía Bắc-tiêu diệt Trờng THCS Bình An - 40- Nguyễn Thị Tuyết Trinh

Ngày đăng: 08/05/2021, 11:05

w