* Hoạt động1: Đọc và tìm hiểu văn bản - Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu và cảm nhận đợc nội dung và ý nghĩa của văn bản,đó là tình cảm thiêng liê
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2010
Ngày dạy: 7A,B:16/8/2010
Ngữ văn- Bài 1 Tiết 01- Văn bản: Cổng trờng mở ra I- Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Học sinh cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của cha mẹ
đối với con cái
- Học sinh hiểu đợc vai trò,ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
2 Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra
2.2 Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
ơng yêu của ngời mẹ và vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi con ngời
*
Hoạt động1: Đọc và tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu
và cảm nhận đợc nội dung và ý nghĩa của văn bản,đó là tình cảm thiêng liêng,sâunặng của cha mẹ với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng với cuộc đời mỗi conngời
Trang 2* Bớc 3:
Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
H: Văn bản viết về sự việc gì?
(Tâm trạng của ngời mẹ trứơc ngày
khai trờng và vai trò của giáo dục,nhà
trờng với mỗi ngời)
H: Tìm những chi tiết cho thấy tâm
trạng của ngời mẹ trớc ngày khai
tr-ờng của con?
- HS tìm chi tiết trong văn bản
H: Công việc thờng ngày của mẹ nh
H:Tìm những chi tiết chứng tỏ ngày
khai trờng đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn ngời mẹ?
(- Cứ nhắm mắt lại là vang lên tiếng
đọc bài trầm bổng
- Cái ấn tợng khắc sâu mãi mãi trong
lòng mỗi con ngời)
H:Tâm trạng của ngời mẹ trớc ngày
khai trờng của con nh thế nào?
H:Có phải mẹ đang nói trực tiếp với
con không?Cách viết này có tác dụng
gì?
H:Tìm những chi tiết nói lên vai trò to
lớn của nhà trờng với mỗi con ngời?
G:Ngày khai trờng là ngày lễ của toàn
xã hội.Bớc qua cánh cổng trờng là
một thế giới kì diệu
- P2: cũn lại : tỡnh cảm của mẹ đối vớicon
II- Tìm hiểu văn bản 1-Tâm trạng của ng ời mẹ tr ớc ngày khai tr ờng.
- Mẹ không ngủ đợc,không tập trung đợc
vào việc gì
- Trớc ngày khai trờng của con,mẹ hồi hộp,xao xuyến,bâng khuâng,rạo rực những kỉ niệm mơn man của ngày khai trờng đầu tiên.ấn tợng đó khắc sâu mãi mãi,mẹ muốn nhẹ nhàng và tự nhiên ghi vào lòng con
- Bằng những lời độc thoại nội tâm nh những dòng nhật kí nhỏ nhẹ và sâu lắng.Đã cho thấy tấm lòng thơng yêu củangời mẹ đối với con
2.Vai trò to lớn của nhà tr ờng với mỗi con ng ời
- Nhà trờng có vai trò to lớn với mỗi con ngời nên ngày khai trờng là ngày lễ của toàn xã hội.Bởi sai lầm trong giáo dục sẽ
Trang 3Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
Bớc2:GV khái quát nội dung chính
của ghi nhớ
III Ghi nhớ-sgk/9
Bớc1: GV yêu cầu 1hs đọc và nêu yêu
cầu của bài tập
2 Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1 Kiểm tra bài cũ:Em hãy nêu tâm trạng của ngời mẹ trớc ngày khai trờng của con?
2.2 Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
* Khởi động:
- GV giới thiệu bài: ét-môn-đô -đơ A-mi-xi là một nhà văn ý chuyên viết truyện ngắn.Là tác giả của nhiều cuốn sách nổi tiếng nh:Cuộc đời của các chiến binh,Những tấm lòng cao cả Qua một bức th viết cho con.Tác giả đã cho thấy tìnhcảm sâu nặng của ngời mẹ đối với con
*
Hoạt động1: Đọc và tìm hiểu văn bản
Trang 4- Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu
và cảm nhận đợc nội dung và ý nghĩa của văn bản,đó là tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của cha mẹ với con
ý đoạn”Từ nay của con đợc”Cần
nhấn giọng thể hiện sự nghiêm khắc
(Bức th có nội dung chủ yếu nói về vai
trò,công lao to lớn của ngời mẹ và tình
cảm sâu nặng của mẹ với con)
H: Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
thái độ của ngời bố với En-ri-cô?
(Thái độ phê bình nghiêm khắc với
những lỗi lầm của En-ri-cô với mẹ)
H:Giọng điệu của ngời cha có gì đặc
biệt?
H:Em hiểu nh thế nào về những lời
khuyên của ngời cha?
H:Em có đồng ý với những ý kiến của
ngời cha không?vì sao?
G:Làm việc xấu là đáng hổ thẹn.Khi
chà đạp lên tình yêu thơng của cha mẹ
bị ngời khác coi thờng,lên án
H:Hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô hiện
lên qua những chi tiết nào?
“Thức suốt đêm cứu sống con”
H:Mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế nào?
H:Hành động hỗn láo của En-ri-cô đã
khiến cha vô cùng đau lòng,còn mẹ
của em thì có thái độ nh thế nào?
H:Nếu là bạn của En-ri-cô,em sẽ
A-mi-xi(1846 Đoạn trích “Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”(1886).b.Giải nghĩa từ khó(sgk)
II-Tìm hiểu văn bản 1.Thái độ của ng ời bố với En-ri-cô
- Dứt khoát nhng mềm mại nh khuyên nhủ
- Hết lòng thơng yêu con,yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc
- Trái tim mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu
th-ơng con
Trang 5*Hoạt động2: HDHS tổng kết
- Mục tiêu: học sinh hiểu rõ ý nghĩa và nội dung của văn bản
- Thời gian:2’
- Cách tiến hành:
Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
Bớc2:GV khái quát nội dung chính
Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc và nêu yêu
cầu của bài tập
Bớc2:GV gọi 2hs chữa bài.
I- Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Hiểu đợc cấu tạo hai loại từ ghép: Đẳng lập và chính phụ
Trang 6- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập.
2 Kĩ năng:
- HS nhận diện đợc các loại từ ghép, mở rộng, hệ thống hoá đợc vốn từ.
- HS có kĩ năng giải thích đợc cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
- HS có khả năng vận dụng đợc từ ghép trong nói và viết
2 Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra
2.2 Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới
*Khởi động:
ở lớp 6, các em đã đợc học về các từ đơn, các từ ghép, từ láy Từ ghép là từ
có hai âm tiết Từ ghép có 2 loai: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
*Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các loại từ ghép
- Mục tiêu:HS hiểu đợc đặc điểm hai loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳnglập
- Thời gian:10’
- Cách tiến hành:
*Bớc 1:Phân tích ngữ liệu
- GV yêu cầu 1hs đọc mụcI.1(sgk) và
trả lời câu hỏi
H:Xác định tiếng chính và tiếng phụ
trong 2từ “Bà ngoại” và “thơm phức”?
H:Nhận xét trật tự sắp xếp và vai trò
của mỗi tiếng?
(Tiếng chính đứng trớc,tiếng phụ đứng
sau)
H:So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa hai nhóm từ”Bà ngoại” “
- GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ.GV nhấn
mạnh nội dung phần ghi nhớ
- GV kết luận nội dung phần I
- Quần áo,trầm bổng;không phân biệttiếng chính,tiếng phụ
2 Nhận xét:
- Ghép chính phụ:Tiếng chính đứng ớc,tiếng phụ đứng sau
tr Ghép đẳng lập:không phân biệt tiếngchính,tiếng phụ
3 Ghi nhớ(sgk)
*Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
- Mục tiêu:HS hiểu đợc nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Bà ngoại-bà:cùng chỉ ngời phụ nữlớn tuổi,kính trọng
Trang 7của sự vật,đặc trng mùi vị.Thơm
phức-mùi thơm đậm đặc,gây ấn tợng)
H:Só sánh nghĩa của các từ “Quần áo”
với quần,áo?Trầm bổng với
- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ.GV khái
quát nội dung chính
- Khác:bà ngoại-ngời phụ nữ sinh ramẹ.Bà-ngời phụ nữ sinh ra cha hoặcmẹ
b Bài tập2
- Quần áo:chung.Quần,áo chỉ các sựvật riêng lẻ
- Trầm bổng:âm thanh lúc thấp,lúccao,Trầm-bổng:độ cao cụ thể
2 Nhận xét
ý nghĩa của từ ghép khái quát hơn,trừutợng hơn nghĩa của các từ tạo nên nó.3
Ghi nhớ(sgk)
*
Hoạt động3:H ớng dẫn học sinh luyện tập
- Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành giảicác bài tập-sgk
- Đại diện 2-3nhóm trình bày kết
quả.GV nhận xét,chữa bài
Đồi Trời
Đẹp TậpXinh Học Tơi Hành
Trang 8Ngày soạn:18/ 8/ 2010
Ngày dạy: 7A,B: 20 /8/ 2010 Ngữ văn- Bài 1 -Tiết0 4
Liên kết câu trong văn bản
I-
Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm tính liên kết và yêu cầu về liên kết trong văn bản
- Phân biệt liên kết hình thức và liên kết nội dung
- Phơng pháp rèn luyện theo mẫu
- Phơng pháp thuyết trình,vấn đáp,gợi tìm
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra
2.2 Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
* Khởi động:
- GV giới thiệu bài:Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của vănbản.có liên kết,văn bản mới trở nên có nghĩa,dễ hiểu.Vậy thế nào là liên kết trongvăn bản?
*Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu liên kết và các phơng tiện liên kết
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk
H:Theo em,nếu bố En-ri-cô chỉ viết
mấy câu sau thì En-ri-cô có hiểu bố
I-Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết của văn bản.
a.Bài tập
- Nếu bố ri-cô viết nh vậy thì
Trang 9En-muốn nói điều gì không?
H:Tại sao En-ri-cô lại không hiểu ý
bố?Em chọn lí do nào trong các lí do
H: Qua bt trên,em hãy cho biết muốn
đoạn văn có thể hiểu đợc thì nó phải
có tính chất gì?
- GV kết luận
*Bớc1:Phân tích ngữ liệu
- GV yêu cầu HS so sánh đoạn trích ở
mục I với văn bản Mẹ tôi.Sửa lại đoạn
văn để En-ri-cô có thể hiểu đợc ý bố
- GVđọc đoạn trích mục 2b
H:Sửa lại để đoạn văn có nghĩa?
(Gợi ý hs so sánh với đoạn văn trong
văn bản “cổng trờng mở ra” đã học)
*Bớc2:Nhận xét
H:Qua bt trên em hãy cho biết một
văn bản có tính liên kết phải có điều
kiện gì?
*Bớc3:Ghi nhớ
- GV yêu cầu 1hs đọc to ghi nhớ-sgk
- GV khái quát nội dung chính
ri-cô sẽ không hiểu đợc ý bố muốnnói
- Vì nội dung giữa các câu cha có mốiliên hệ với nhau
b Nhận xét:
- Muốn hiểu đợc nội dung đoạn vănthì giữa các câu phải có sự liên kết vớinhau về nội dung
2 Phơng tiện liên kết trong văn bản.
a.Bài tập(sgk)
b.Nhận xét:
Để văn bản có tính liên kết,nội dungcác câu,các đoạn phải gắn bó chặt chẽvới nhau
- GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu của
bt.hs trả lời,gv chữa bài
- GV khái quát nội dung chính của bài
- Học thuộc ghi nhớ,hoàn thiện các bài tập-sgk
- Đọc trớc bài mới
Trang 10- HS Thấy đợc cái hay của truyện là cách kể chân thực,cảm động,nghệ thuật kể chuyện tự nhiên.
2.Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất,kĩ năng miêu tả và phân tích tâm línhân vật
3.Thái độ
Trang 11- HS có thái độ trân trọng tình cảm gia đình và có thái độ cảm thông,chia sẻ với những ngời bạn không may gặp phải hoàn cảnh nh hai bạn nhỏ trong chuyện.
2 Kiểm tra đầu giờ(5’)
2.1 Kiểm tra bài cũ:Em hãy nêu thái độ của bố En-ri-cô với En-ri-cô khi En-ri-cô mắc lỗi với mẹ?
2.2 Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
*Khởi động:
- Cuộc đời con người cú nhiều nỗi bất hạnh song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sựtan vỡ gia đỡnh Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra sao, tõm tư, tỡnh cảm củachỳng như thế nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua văn bản” Cuộc chia tay của nhữngcon bỳp bờ”
*
Hoạt động1: Đọc và tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu: Học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu và cảm nhận đợc nội dung và ý nghĩa của văn bản,đó là tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của cha mẹ với con
trong truyện.Bố mẹ chia tay nhau nên
hai anh em phải chia đồ chơi)
H:Câu chuyện kể theo ngôi thứ mấy?
lựa chọn ngôi kể nh vậy có tác dụng
gì?
(Ngôi thứ nhất, vừa là ngời chứng kiến
các sự việc xảy ra vừa là ngời cùng
chia nỗi đau với em gái mình,vừa tăng
I/ Đọc và thảo luận chú thích
1/ Đọc-Tóm tắt văn bản
2.Thảo luận chú thích
a.Tác phẩmTruyên ngắn “Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê” của tg Khánh Hoài đợc giảinhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyềntrẻ em.(1992)
b.Giải nghĩa từ khó.(sgk/26)
II-Tìm hiểu văn bản 1.Tâm trạng của Thành-Thuỷ khi chia
đồ chơi.
Trang 12tính thuyết phục cho văn bản)
H:Tên truyện có liên quan gì đến ý
nghĩa của truyện?
-GV yêu cầu hs thảo luận nhóm
bàn(2’).Đại diện nhóm trình bày,gv
nhận xét,kết luận
(Những con búp bê cũng nh Thành và
Thuỷ:gắn bó,trong sáng,thânthiết)
H:Tìm những chi tiết thể hiện tâm
trạng của Thành và Thuỷ khi chia đồ
H:Cảm nghĩ của em khi chứng kiến
cuộc chia tay này?
(HS trình bày ý kiến)
Chuyển tiết 6
H: Tại sao khi đến trờng học Thuỷ lại
bật khóc nức nở?
(Trờng học là nơi ghi dấu những niêm
vui,kỉ niệm tuổi học trò của em)
H:Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ,
H:Khi biết tin Thuỷ không đợc đi học
nữa,thái độ và tình cảm của cô giáo và
các bạn nh thế nào?
(Diễn tả sự ngạc nhiên,niềm thơng
xót,có cả nỗi oán ghét cảnh gia đình
phải chia lìa)
H:Em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến
cuộc chia tay này?Nếu em là một ngời
bạn trong lớp học,em sẽ khuyên Thuỷ
H:Tại sao khi dắt em ra khỏi trờng
Thành lại”kinh ngạc khi thấy mọi
ng-ời vẫn đi lại bình thờng )?
-GV yêu cầu hs thảo luận nhóm
bàn-2’.Đại diện nhóm trình bày kết quả
H:Thành và Thuỷ là những đứa trẻ
ngoan ngoãn.rất thơng yêu nhau,em
hãy tìm những chi tiết thể hiện điều
đó?Chi tiết nào làm em cảm động
nhấ?vì sao?
(hs tìm chi tiết trong văn bản)
-Búp bê là những đồ chơi thân thiết củahai anh em
-Khi nghe mẹ giục chia đồ chơi:
+Bé Thuỷ: Kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn,run lên bần bật,nức nở suốt đêm
+Thành: Cố nén mình nhng nớc mắt tuôntrào nh suối
- Chia đồ chơi là giờ chia tay giữa hai anh em đã đến Chúng thơng yêu, gắn bóvới nhau không muốn rời xa
2 Cuộc chia tay với lớp học.
-Thuỷ sắp phải rời xa mãi mãi nơi này
-Niềm xót thơng, đồng cảm của thầy, bạngiành cho em
-Tình thầy trò ấm áp,trong sáng
-Thành cảm nhận đợc sự bất hạnh của hai anh em
-Nỗi cô đơn của mình trớc sự vô tình của ngời và cảnh
3.Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ.ý nghĩa câu chuyện.
Trang 13G:Hai anh em ngoan ngoãn,thơng yêu
nhau,chăm sóc nhau gợi lên trong
lòng ngời đọc nỗi trắc ẩn,thơng xót
khi hai anh em phải sớm chịu cảnh bát
hạnh
H:Qua câu chuyện của Thành và
Thuỷ,tác giả muốn nói điều gì?
-Hai anh em rất thơng yêu nhau:
+Em mang kim chỉ vá áo cho anh
+Chiều nào anh cũng đi đón em
+Nhờng nhau không chia búp bê+Đau đớn,khóc lặng ngời khi phải chia tay
-Bằng nghệ thuật miêu tả và biểu cảm,Tác giả muốn nói lên vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của tuổi thơ.Trách nhiệm của cha mẹ với con cái.Đảm bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ ý nghĩa và nội dung của văn bản
-Thời gian:3’
-Cách tiến hành:
-Bớc1: GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
-Bớc2: GV khái quát nội dung chính của
ghi nhớ
III Ghi nhớ-sgk/12
Trang 14- Hiểu đợc thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí.
-Hiểu đợc tính phổ biến và hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để từ đó làm phần MB,TB,KB đúng hớng hơn,đạt kết quả cao hơn
2.Kĩ năng:
-HS bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch và hợp lí.Có bố cục 3phần theo
đúng yêu cầu của đề bài
3.Thái độ:
-HS có ý thức sắp xếp các ý cho rành mạch trong lời nói để giao tiếp có hiệu quả
II Đồ dùng dạy học:
III Ph ơng Pháp:
- Phơng pháp rèn luyện theo mẫu
- Phơng pháp thuyết trình,vấn đáp,gợi tìm
- Phơng pháp hợp tác
IV.Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra đầu giờ(4’)
2.1 Kiểm tra bài cũ: Một văn bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
2.2 Kiểm tra bài mới: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
*Khởi động:
Trong các môn thể thao nh bóng đá,bóng chuyền.Các huấn luyện viên phải bố trí cho các cầu thủ thành một đội hình,mỗi ngời sẽ có trách nhiệm riêng,liên quan chặtchẽ với nhau.Trong một bài văn cũng phải sắp xếp,bố trí các phần nh vậy
*Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục trong
- GV yêu cầu hs đọc mục 1a sgk
H: khi viết đơn gia nhập đội TNTP,các
nội dung trong đơn có cần sắp xếp
H: Nêu các mục chính trong đơn?
G:Việc sắp đặt nội dung các phần
trong văn bản theo thứ tự hợp lí gọi là
Trang 15*Bớc 2: Nhận xét
H:Vì sao khi xây dựng văn bản,cần
phải quan tân đến bố cục?
-GV kết luận
*Bớc 1:Phân tích ngữ liệu
-GV yêu cầu hs đọc đoạn trích1(sgk)
H:So với văn bản”ếch ngồi đáy
giếng”văn bản này có gì giống và
*Bớc 1: Tìm hiẻu các phần của bố cục
H: Văn bản thờng có bố cục mấy
phần?Nội dung chính từng phần?
H:Có nên phân biệt rõ ràng nhiệm vụ
của từng phần không?Tại sao?
(Cần phân biệt rõ nhiệm vụ của mỗi
phần để đảm bảo sự rành mạch)
*Bớc 2: Ghi nhớ
-GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ(sgk)
-GV khái quát nội dung chính
b Nhận xét
Bố cục là sự sắp xếp nội dung các phần trong văn bản theo trình tự hợp lí tạo văn bản có nội dung rành mạch,có trình tự rõ ràng
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
a Bài tập(sgk)
- Đoạn trích(1):Văn bản sắp xếp lộn xộn,không theo trình tự thời gian,sự việc
- Đoạn trích(2):Cha có bố cục,nội dung không rõ ràng,khó hiểu
b Nhận xét-Nội dung các phần phải gắn bó chặt chẽ với nhau
-GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu của
bt.hs trả lời,gv chữa bài
Trang 16-Đại diện nhóm trình bày kết quả.
-GV nhận xét,đánh giá,chữa bài - Để bố cục rành mạch,hợp lí cần báo cáo kinh nghiệm học tập,tham
khảo,tìm hiểu tài liệu
I,
Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Bớc đầu hiểu đợc tính mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản
có mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
2.Kiểm tra đầu giờ(3’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Bố cục trong văn bản là gì?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới
*Khởi động:
Nói đến bố cục là nói đến sự lắp đặt phân chia.Nhng văn bản lại không thể không liên kết.Vậy làm thế nào để các phần,các đoạn của văn bản rành mạch mà vẫn luôn liên kết
*Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc
Trang 17G:Mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa
là mạch máu trong cơ thể.Trong văn
bản cũng cần có sự mạch nh vậy
H:Khái niệm mạch lạc trong văn bản
có đợc dùng theo nghĩa đen không?
(không hoàn toàn dùng theo nghĩa
đen)
H: Vậy nội dung của khái niệm mạch
lạc trong văn bản có hoàn toàn xa rời
với nghĩa đen của từ mạch lạc không?
(Không xa rời với nghĩa đen của từ
H:Văn bản”Cuộc chia tay của những
con búp bê”xoay quanh sự việc chính
nào?
(Hai em Thành-Thuỷ phải chia tay
nhau)
G:Hai anh em buộc phải chia tay nhau
nhng hai con búp bê của các em,tình
cảm của hai anh em không gì chia cắt
đợc-sự thống nhất giữa mạch lạc và
liên kết
H:Trong văn bản có đoạn kể về việc
hiện tại,có đoạn kể về quá khứ các
đoạn ấy nối với nhau theo trình tự
2.Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
a.Bài tập(sgk)
b Nhận xét
- Các phần,các đoạn,các câu đều nói
về một đề tài chung xuyên suốt
- Các bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau về không gian,tâm lí
-GV nêu yêu cầu của bt
-HS hoạt động cá nhân,trả lời câu hỏi
Trang 18*Bớc2:bài tập2
-GV hớng dẫn hs làm bài
b.ý tứ chủ đạo,xuyên suốt:sắc vàng trùphú,đầm ấm của làng quê vào mùa
đông,giữa ngay mùa
Trang 19-Hiểu đợc khái niệm dân ca,ca dao.
-Thấy đợc nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
2.Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Nêu ý nghĩa của văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê”?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
để lại cho muôn đời sau
-HS tìm hiểu bài1.GV yêu cầu hs đọc
I/Đọc và thảo luận chú thích.
1.Đọc.
2.Thảo luận chú thích
a.Khái niệm:Ca dao,dân ca là những thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời vànhạc diễn tả đời sống nội tâm của con ngời
b.Giải nghĩa từ khó(sgk)
II/Tìm hiểu văn bản.
1.Bài1
Trang 20H:Lời của bài ca dao là lời của ai?Nói
với ai?Tại sao?
H:Tình cảm mà bài ca dao muốn diễn
tả là gì?
(Công lao trời biển của cha mẹ)
H:Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?Tác dụng?
+Hình ảnh so sánh:Công cha-Núi ngất
trời,Nghĩa mẹ-Nớc biển đông.Những
hình ảnh vĩ đại của thiên nhiên
-GV yêu cầu hs đọc diễn cảm bài2
H:Bài ca là lời tâm sự của ai?
H:Nêu thời gian,không gian của bài
thơ?Tác dụng?
G:Không gian vắng lặng,heo hút vào
buổi chiều hôm lại càng trở lên vắng
lặng,gợi cảnh ngộ cô đơn của ngời
phụ nữ
H:Nêu tâm trạng của ngời phụ nữ
trong bài ca dao?
G:Đó còn là cảnh ngộ của ngời con
gái phải xa cách cha mẹ,không đỡ đần
đợc cho cha mẹ lúc ốm đau,cơ nhỡ và
cả nỗi nhớ về thời con gái đã qua-Bài
ca giản dị mộc mạc mà đau khổ,xót xa
đến nhức buốt
-Gv yêu cầu hs đọc diễn cảm bài 3
H:Bài thơ diễn tả tình cảm của ai với
-Lời hát ru của ngời mẹ với con
-Bằng nghệ thuật so sánh,giọng điệu tâm tình,thành kính,bài ca nói lên công lao to lớn mênh mông của cha
mẹ với con cái
-Con cái phải ghi lòng,biết ơn các bậc
đã sinh thành,nuôi dỡng.Đó là một tình cảm thiêng liêng,gần gũi
3.Bài3
-Là lời của cháu nói với ông bà
-Bằng hình ảnh so sánh”Nuộc lạt mái nhà”bài ca dao diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà,công lao to lớn của ông bà gây dựng gia đình
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn bản
-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:GVyêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk
*Bớc2:GV khái quát nội dung chính III/Ghi nhớ(sgk)
*Hoạt động3:HDHS luyện tập
-Mục tiêu:HS tìm hiểu thể loại các bài ca dao đã học
-Thời gian:2’
-Cách tiến hành:
Trang 21*Bớc1:GV nêu yêu cầu của phần
-GV yêu cầu 1 hs đọc diễn cảm các
bài ca dao trong phần đọc thêm V/Đọc thêm(sgk)
4.Tổng kết và HDHS học tập ở nhà(1’)
Học thuộc các bài ca dao đã học
-Đọc trớc bài:Những câu hát con ngời
-Hiểu rõ hơn khái niệm dân ca,ca dao
-Thấy đợc nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca
dao,dân ca qua những baì ca dao về tình yêu quê hơng,đất nớc,con ngời
2.Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1.Kiểm tra bài cũ::Đọc những bài ca dao mà em biết nói về công ơn với cha mẹ?Nghệ thuật sử dụng trong các bài thơ đó?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 22là tình yêu chân chất,niềm tự hào sâu sắc,tinh tế với quê hơng,đất nớc,con ngời.
*
Hoạt động1:Đọc và tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu và cảmnhận đợc những tình cảm với quê hơng,đất nớc và cái hay của thể loại ca dao trữ tình
-GV yêu cầu hs đọc diễn cảm bài1
H:Hình thức,thể loại bài ca dao có gì
đặc biệt?Giữa lời hỏi và lời đáp có gì
chung?
G:Thể loại đối đáp thờng có trong ca
dao trữ tình,giao duyên Việt Nam
xoay quanh một chủ đề
H:Chủ đề đợc nói đến là gì?
(Tình yêu quê hơng,đất nớc)
H:Chàng trai, cô gái đã dùng địa danh
với những đặc điểm của địa danh hỏi
đáp nhằm mục đích gì?
G:Ngời hỏi đã biết lựa chọn những chi
tiết tiêu biểu của từng địa danh để
hỏi.Hỏi-đáp thể hiện,chia sẻ sự hiểu
biết,niềm tự hào,tình yêu quê hơng,đất
nớc
-GVyêu cầu hs đọc diễn cảm bài2
H;Em có nhận xét gì về cụm từ”Rủ
nhau”
(Môtip quen thuộc trong ca dao,dân
ca:Rủ nhau đi cấy,đi chơi )
H:Địa danh và cảnh trí trong bài gợi
lên điều gì?
I/Đọc và thảo luận chú thích.
1.Đọc
2.Thảo luận chú thích(sgk) II/Tìm hiểu văn bản
1.Bài 1
-Hình thức:Lời đối đáp giữa nam và nữ
-Câu hỏi và lời đáp đều hớng về nhiều
địa danh của Bắc Bộ.Không chỉ có
đặc điểm địa lí tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử,văn hoá nổi bật
-Thể hiện lòng yêu quý và tự hào đối với quê hơng,đất nớc của ngời dân lao
động
2.Bài 2
-Bằng lời mở đầu cởi mở “rủ nhau”.Bài ca dao gợi lên những địa danh:Kiếm Hồ,Thê Húc,đền Ngọc Sơn,Đài Nghiên,Tháp Bút Là những
địa danh tiêu biểu gắn với nhiều di
Trang 23G:Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ
g-ơm đẹp,một Thăng Long đẹp giàu
truyền thống lịch sử văn hoá,cảnh đa
dạng,có hồ,có cầu,có đài nghiên,tháp
bút
-GV yêu cầu hs đọc diễn cảm bài3
H:So sánh với hai bài trên về độ
dài,cách tả.Bài này có gì lí thú?
(Ngắn nhất,chỉ có 3 câu,mở đầu là lời
giới thiệu,lời kết là lời mời lên đờng)
H:Câu ca sử dụng biện pháp nghệ
thuật gi?Nó có tác dụng nh thế nào?
(So sánh:Non xanh nớc biếc với tranh
hoạ đồ-T/d:Tăng tính biểu cảm)
H:Em có nhận xét gì về cảnh trí và
cách tả cảnh ở bài ca dao này?
G:Đại từ “ai” không chỉ là lời mời,lời
nhắn gửi mà còn thể hiện tình
yêu,lòng tự hào với cảnh đẹp xứ huế
-GVđọc diễn cảm với giọng điệu và
ngắt nhịp phù hợp
H:Em có nhận xét gì về giọng
điệu,cách ngắt nhịp của bài ca dao
này?
(Hai câu1-2 giãn dài tới 12
tiếng,nhịp4/4/4 câu đối đều đặn.Hai
câu là sự hoán đổi vị trí)
H:Nghệ thuật sử dụng trong bài?T/D?
(điệp ngữ,đảo ngữ:Nhìn từ bên nào
cũng thấy sự rộng lớn của cánh đồng
đang vơn lên đầy sức sống)
H:Phân tích hình ảnh cô gái trong bài?
-Bài ca dao này có cách hiểu khác,gv
có thể cho hs cảm nhận theo chủ quan
của mình
tích lịch sử có giá trị văn hoá
3.Bài 3
-Nghệ thuật:so sánh,sử dụng đại từ ai
-Bài ca dao phác hoạ cảnh vào xứ huế,cảnh đẹp có non,có nớc.Non xanh,nớc biếc.Màu sắc gợi vẻ nên thơ,tơi mát,sống động
4.Bài 4
-Nghệ thuật:Điệp ngữ,đảo ngữ
-Bài ca dao nổi bật là hình ảnh của cô gái mảnh mai,t trung đầy sức sống.Là lời tỏ tình kín đáo,tế nhị của chàng trai
Trang 24H:Nêu nghệ thuật chung trong cả ba
-GV yêu cầu 1 hs đọc diễn cảm các
bài ca dao trong phần đọc thêm V/Đọc thêm(sgk)
4.Tổng kết và HDHS học tập ở nhà(1’)
Học thuộc các bài ca dao đã học
-Đọc trớc bài:Những câu hát than thân
Ngày soạn:2/9/2009
Ngày dạy:3/9/2009-7A
4/9/2009-7B
Tiết 11-Bài 1- Từ láy
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1.Kiến thức
Hiểu đợc cấu tạo của hai loại từ láy.Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
-Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
2.Kĩ năng
-HS có khả năng vận dụng đợc từ láy trong nói và viết
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụngtốt từ láy
2.Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Có mấy loại từ ghép? cho ví dụ mỗi loại ?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới
*Khởi động:
-Mục tiêu:Nhắc hs về các từ loại đã học để gợi dẫn vào bài
-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:GV khái quát kiến thức về từ láy hs đã học ở tiểu học và lớp 6
*Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu các loại từ láy
-Mục tiêu:HS hiểu đợc đặc điểm hai loại từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
Trang 25(Các từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi
về thanh điệu và phụ âm cuối)
3.Ghi nhớ(sgk/42)
*Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa của từ láy
-Mục tiêu:HS hiểu đợc nghĩa của từ láy
-Thời gian:10’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:Phân tích ngữ liệu
H:Nghĩa của từ ha hả,oa oa,tích
tắc,gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh?
H:Các từ:lí nhí,li ti,ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và ý nghĩa?
H:Các từ nhấp nhô,phập phồng,bập
bềnh có ý nghĩa chung là gì?
*Bớc3:Ghi nhớ
-Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ.GV khái
quát nội dung chính
II/Nghĩa của từ láy
2.Ghi nhớ(sgk)
*
Hoạt động3:H ớng dẫn học sinh luyện tập
-Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành giải các bàitập-sgk
-Thời gian:15’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:-BT1:GV nêu yêu cầu của bài
Nức nởTức tởiRón rén
Trang 26*Bớc 2-BT2:GV nêu yêu cầu của bt.
-Hoa có dáng ngời nhỏ nhắn
-Lan ăn nói nhỏ nhẻ
4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà(2’)
-GV khái quát nội dung chính của bài
-Học thuộc ghi nhớ,hoàn thiện các bài tập-sgk
-Đọc trớc bài mới
Ngày soạn:2/9/2009
Ngày dạy:4/9/2009-7B
Ngữ văn-Tiết 12-Bài 3 Quá trình tạo lập văn bản
2.Kiểm tra đầu giờ(3’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là mạch lạc trong văn bản?Những yêu cầu về mạch lạctrong văn bản?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
-Cách tiến hành:GV khái quát nội dung tiết học
*Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu các bớc tạo lập văn bản
-Mục tiêu:HS hiểu các bớc tạo lập văn bản
-DDDH:không
-Thời gian:20’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:Tìm hiểu nhu cầu tạo lập văn
bản.
I/Các b ớc tạo lập văn bản 1.Bài tập(sgk)
Trang 27H:Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập
văn bản?
(Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến hay
viết th cho bạn,viết bài cho báo tờng
của lớp hoặc viết bài tập làm văn ở
lớp.ở nhà)
G:Để tạo lập một văn bản trớc tiên
phải xác định rõ:viết cho ai?viết để
làm gì?viết cái gì?và viết nh thế nào?
H:Khi nảy sinh nhu cầu tạo lập văn
bản,em phải làm gì?
(Định hớng)
*Bớc 2:Nhận xét
H:Sau khi xác định đợc bốn vấn đề
đó,cần phải làm những việc gì để viết
đợc văn bản?
H:Sau khi có ý và dàn ý mà cha viết
thành văn thì đã tạo đợc văn bản cha?
(Cha tạo thành văn bản)
H:Sau khi hoàn thành bài viết có phải
kiểm tra lại bài viết không?vì sao?
*Bớc 3:Ghi nhớ
-GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ.GV khái
quát nội dung chính
2.Nhận xét
-Định hớng tạo lập văn bản:Viết cho ai?Viết để làm gì?Viết cái gì?Viết nh thế nào?
-Tìm hiểu đề,xác định chủ đề,tìm ý và lập dàn bài
-Viết bài hoàn chỉnh:Đúng chính tả,đúng ngữ pháp,dùng từ chính xác,cótính liên kết,mạch lạc.Bố cục rành mạch,hợp lí
-Kiểm tra lại bài viết
-.BT1:GV nêu yêu cầu của bt
-HS trao đổi-làm bài
2.Bài tập2.
a.Bạn không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập,báo cáothành tích mà điều quan trọng nhất là phải từ thực tế rút ra kinh nghiệm học tập cho các bạn khác học tốt hơn.b.Bạn xác định không đúng đối tợng giao tiếp.Đó phải là bản báo cáo trình bày với các bạn hs
3.Bài tập3
a.Dàn bài là phần đề cơng để tạo lập văn bản.Dàn bài cần rõ ý nhng ngắn gọn.Lời lẽ không cần hoàn chinh,đúngngữ pháp
b.Các phần,các mục hệ thông phải rõ ràng
Trang 284.Tæng kÕt vµ h íng dÉn häc tËp ë nhµ(2’)
-GV kh¸i qu¸t néi dung chÝnh cña bµi
-Häc thuéc ghi nhí,hoµn thiÖn c¸c bµi tËp-sgk
Trang 292.Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Đọc những bài ca dao mà em biết nói về cảnh đẹp của quê
-Cách tiến hành:Ca dao,dân ca là tấm gơng phản ánh đời sống,tâm hồn nhân
dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thơng,nghĩa tình trong các mối quan hệ gia
đình,quê hơng,đất nớc mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời,cảnh ngộ
-GV yêu cầu 1hs đọc bài1-sgk
H:Hình ảnh con cò trong bài ca dao
nói lên điều gì?
(Thân phận con ngời lận đận,vất
vả,gian nan)
H:Vì sao ngời nông dân thờng dùng
hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời
mình?
(Trong các loài chim kiếm ăn ở ruộng
đồng,cò là con vật gần gũi với ngời
nông dân hơn cả)
G:Con cò còn mang nhiều đặc điểm
giống cuộc đời,phẩm chất của ngời
G:Ngoài ra bài ca dao còn phản ánh,tố
cáo xã hội phong kiến trớc đây.Sống
trong xã hội áp bức,bất công ấy,thân
cò phải”Lên thác,xuống ghềnh”,lận
đận khiến cho gầy cò con
-GV yêu cầu hs đọc diễn cảm bài2
I/Đọc và thảo luận chú thích.
1.Đọc
2.Thảo luận chú thích(sgk) II/Tìm hiểu văn bản
1.Bài 1
Nghệ thuật:
-+ Đối lập:Nớc non>< một mình,lên thác><xuống ghềnh,(bể)đầy>< ao cạn.+Hình ảnh: thân cò,gầy cò con
+Từ láy,câu hỏi tu từ
-Khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn,ngang trái mà cò gặp phải.Và sự gieo neo,khó nhọc,cay đắng của con cò
-Là biểu tợng chân thực và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời vất vả,gian nan của ngời nông dân trong xã hội cũ
2.Bài2
-Biện pháp nghệ thuật:Điệp từ “Thơng thay”
-Là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm,xót xa ở mức độ cao vừa thơng thân phận mình vừa là thân phân ngời cùng cảnh ngộ với nỗi đau cay đắng nhiều bề
+Con tằm:Thân phận bị bòn rút sức lực
+Lũ kiến:Thân phận nhỏ nhoi,xuôi
Trang 30ng-H:Bài ca dao là lời của ai?
(Là lời của ngời lao động thơng cho
H;Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh
thế nào?Sự lặp lại của nó có tác dụng
gì?
H:Hãy phân tích những nỗi thơng thân
của ngời lao động qua các hình ảnh ẩn
dụ?
G:Thể hiện nỗi khổ nhiều bề của
nhiều phận ngời trong xã hội cũ
-GV yêu cầu 1hs đọc diễn cảm bài3
H:Bài ca dao nói về ai?
(Thân phận ngời phụ nữ trong XHPK)
H:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
H:Hình ảnh so sánh có gì đặc biệt?
(Trái bần gợi sự liên tởng thân phận
nghèo khó)
H:Qua đó cho thấy thân phận ngời
phụ nữ trong xã hội cũ nh thế nào?
ợc vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó.+Con hạc:Thơng cho cuộc đời phiêu bạt,lận đận và cố gắng nhng đều vô vọng
+Con cuốc:Thân phận thấp cổ,bé họng,nỗi đau,oan trái
3.Bài 3
-Nghệ thuật :so sánh,thân em với trái bần
-Bài ca dao diễn tả chân thực cuộc
đời,thân phận nhỏ bé đắng cay của
ng-ời phụ nữ xa.Bị”Gió dập,sóng dồi” xã hội nhấn chìm họ
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn bản
-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:GVyêu cầu 1hs đọc ghi nhớ s
*Bớc2:GV khái quát nội dung chính III/Ghi nhớ(sgk)
*Hoạt động 4:HDHS đọc thêm
-Mục tiêu:cung cấp cho hs tham khảo một số bài ca dao thuộc chủ đề than thân.-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
-GV yêu cầu 1 hs đọc diễn cảm các
bài ca dao trong phần đọc thêm V/Đọc thêm(sgk)
4.Tổng kết và HDHS học tập ở nhà(1’)
Học thuộc các bài ca dao đã học
-Đọc trớc bài:Những câu hát châm biếm
Trang 31-Hiểu đợc nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu:hình
ảnh,ngôn ngữ của những câu hát châm biếm
-Thuộc những bài ca dao trong văn bản
2.Kiểm tra đầu giờ(2’)
2.1.Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân?Nghệ thuật trong các bài ca dao đó?
2.2.Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
đáng cời trong xã hội
*
Hoạt động1:Đọc và tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu:Giúp học sinh thông qua quá trình đọc diễn cảm văn bản mà hiểu và thấy
đợc những thói h,tật xấu của con ngời trong xã hội cũ
H:Bài ca dao giới thiệu về ai?
H:Chú tôi đợc giới thiệu nh thé nào?
(Hay tửu,hay tăm,hay nớc chè đặc,hay
nằm ngủ tra,ngày ớc ngày ma,đêm ớc
đêm thừa trống canh)
H:Nghệ thuật sử dụng trong bài?
(Lặp từ “Hay”-Thái độ mỉa mai)
G:Bài ca dao dùng hình thức nói ngợc
I/Đọc và thảo luận chú thích
1.Đọc
2.Thảo luận chú thích(sgk) II/Tìm hiểu văn bản.
1.Bài 1
-Giới thiệu chân dung chú tôi
+Nghiện rợu+Nghiện chè+Ngày không phải đi làm+Lời biếng
Trang 32để giễu cợt,châm biếm.Hai câu đầu
chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật
chú tôi.Nói tới cô yếm đào thể hiện sự
đối lập với chú tôi
H:Bài ca dao muốn phê phán điều gì?
-GV yêu cầu 1hs đọc bài ca dao
H:Bài ca dao là lời của ai?
(Nhại lời ông thầy bói nói với ngời đi
xem bói)
H:Bài ca dao phê phán ai?
(Phê phán ông thầy bói)
G:Dùng lời của thầy bói để phê phán
chính thầy bói là nghệ thuật dùng
“Gậy ông đập lng ông” có tác dụng
phê phán và gây cời sâu sắc
H:Em có nhận xét gì về lời của thầy
bói?
(Cách nói dựa,nói nớc đôi,là những
việc hiển nhiên,lời phán trở nên vô
nghĩa,ấu trĩ)
H:Bài ca dao phê phán điều gì?
-GV yêu cầu 1hs đọc diễn cảm bài3
H:Mỗi con vật trong bài3 tợng trng
cho ai?Bài ca dao phê phán điều gì?
G:Mỗi con vật tợng trng cho một hạng
ngời trong xã hội cũ
H:Việc dùng các con vật tợng trng nh
vậy có tác dụng gì?
(Dùng thế giới loài vật để nói thế giới
con ngời là hình ảnh tiêu biểu,sinh
động cho các hạng ngời trong xã hội
cũ)
H:Bài ca dao phê phán điều gì?
-GV đọc bài4
H:Bài ca dao miêu tả ai?
H:Cậu cai đợc miêu tả nh thế nào?
H:Em có nhận xét gì về nghệ thuật
châm biếm của bài?
(Gọi “Cậu cai”.dùng kiểu định
nghĩa,nghệ thuật phóng đại)
-Bài ca dao chế giễu những hạng ngời nghiện ngập,lời biếng
2.Bài 2
-Bài ca dao phê phán những kẻ hành nghề mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền.Đồng thời cũng lên án sự mê tín
mù quáng của những ngời ít hiểu biết,tin vào bói toán phản khoa học
3.Bài 3
-Bài ca dao vẽ lên cảnh một đám ma theo tục lệ cũ
+Con cò:ngời nông dân
+Cà cuống:xã trởng,lí trởng
+Chim ri,chào mào:Lính lệ
+Chim chích:anh mõ đi rao việc làng
-Bài ca dao dựng lên cảnh một đám
ma sinh động,chân thực với cuộc đánhchén vui vẻ,chia chác của quan lại trong cảnh mất mát,tang tóc của gia
đình ngơì chết
4.Bài 4
-Miêu tả cậu cai
+Đầu đội “nón dấu lông gà”
+Ngón tay đeo nhẫn+áo đi mợn,quần đi thuê-Bài ca dao phác hoạ hình ảnh cậu cai
đầy châm biếm,mỉa mai
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn bản
Trang 33-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
*Bớc2:HS khái quát nội dung chính III/Ghi nhớ(sgk)
-GV yêu cầu 1 hs đọc diễn cảm các
bài ca dao trong phần đọc thêm V/Đọc thêm(sgk)
4.Tổng kết và HDHS học tập ở nhà(1’)
Học thuộc các bài ca dao đã học
-Đọc trớc bài:Sông núi nớc Nam
Ngày soạn:8/9/2009
Ngày dạy:10/9/2009-7A,7B
Ngữ văn-Tiết 15-Bài 4- Đại từ
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
2.Kiểm tra đầu giờ(2’)
H :Có mấy loại từ láy? cho ví dụ mỗi loại ?
*Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm đại từ
-Mục tiêu:HS hiểu đợc đặc điểm đại từ
Trang 34H:Từ “Thế” ở đoạn trích c trỏ sự việc
gì?
H:Nhờ đâu mà em hiểu đợc từ
“Thế”trong đoạn văn này?
(Dựa vào ngữ cảnh lời nói)
H:Từ “ai” trong bài ca dao dùng để
làm gì?
H:Các từ nó,thế,ai trong các đoạn văn
trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
H:Qua bt trên,em hãy cho biết đại từ
là những từ nh thế nào?Nó giữ vai trò
ngữ pháp gì trong câu?
*Bớc2:Ghi nhớ
-GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ,gv khái
quát nội dung chính
b.Nó(con gà)c.Thế(hai chị em chia đồ chơi)
d.Ai:Chỉ chung,không cụ thể là ai
-Nó:chủ ngữ
-Thế:Bổ ngữ cho động từ“Nghe”
-Ai:Chủ ngữ
2.Ghi nhớ(sgk)
*Hoạt động2:Tìm hiểu các loại đại từ
-Mục tiêu:HS hiểu đợc các loại đại từ
H:Đại từ bao nhiêu,mấy hỏi về gì?
H:Đại từ sao,thế nào hỏi về gì?
*Bớc3:Ghi nhớ
-Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ.GV khái
quát nội dung chính
II/Các loại đại từ 1.Đại từ để trỏ
-Đại từ:Tôi,tao,tớ trỏ ngời-Đại từ:Bấy,bấy nhiêu trỏ số lợng Đại từ:Vậy,thế trỏ hoạt động,tính chất của sự việc
2.Đại từ để hỏi
-Đại từ ai,thế hỏi về ngời,sự vật
-Đại từ bao nhiêu,mấy hỏi về số lợng.-Đại từ sao,thế nào hỏi về hoạt động,tính chất của sự việc
3.Ghi nhớ(sgk)
*
Hoạt động3:H ớng dẫn học sinh luyện tập
-Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành giải các BT-Thời gian:15’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:-BT1:GV nêu yêu cầu của bt
23
Tôi,tao,tớBạn,màyNó,anh ấy
Chúng tôiCác bạnChúng nób.-Mình(câu đầu)Ngôi thứ nhất-Mình(câu sau)Ngôi thứ hai
2.Bài tập2:Đặt câu với từ ai,sao,bao
nhiêu
-Sắp đến trung thu,ai cũng háo hức
-Sao hôm nay trời nóng thế nhỉ?
-Sinh nhật Mai có bao nhiêu là hoa
3.Bài tập3 4.Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà(2’)
-GV khái quát nội dung chính của bài,học thuộc ghi nhớ,hoàn thiện các bt-sgk
Trang 35Ngày soạn:9/9/2009
Ngày dạy:11/9/2009-7B
15/9/2009-7A
Ngữ văn-Tiết16-Bài 4 Luyện tập tạo lập văn bản I/Mục tiêu cần đạt:Giúp hs
-Kiểm tra bài cũ:Không
-Kiểm tra bài mới:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-GV yêu cầu hs nhắc lại trình tự các bớc của quá trình tạo lập văn bản
+Định hớng văn bản viết cho ai?viết để làm gì?viết về cái gì và viết nh thế nào?+Tìm ý,sắp xếp ý
+Diễn đạt thành đoạn văn
+Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập
-GV yêu cầu hs vận dụng những kiến thức đó vào thực hành tạo lập văn bản:Viết
th cho một ngời bạn kể về đất nớc mình
-GV gợi ý cho hs tạo lập văn bản,bằng cách trả lời các câu hỏi
+Viết cho ai?một ngời bạn Việt Nam,nớc ngoài hay một ngời lớn
+Viết về nội dung gì?Nhắc lại các bài học lịch sử hay gây thiện cảm với đất nớc mình thông qua những cảnh đẹp
+Em mở đầu nh thế nào để gây thiện cảm với bạn?
+Em sẽ viết những vấn đề gì?(Tiêu biểu)
+Em sẽ kết thúc bức th nh thế nào?
-GV yêu cầu hs viết ra nháp theo các yêu cầu trên
-GV yêu cầu 2-3 hs trình bày
Trang 37Ngày soạn:14/9/2009
Ngày dạy:15/9/2009-7A,7B
Ngữ văn- Tiết 17-Bài5-văn bản Sông núi nớc Nam
-GV cung cấp thêm tài liệu về tác giả và
hoàn cảnh ra đời của bài thơ
H:Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
2.Thảo luận chú thích
a.Thể thơ:Thất ngôn tứ tuyệt đờng luật(4câu,7chữ/câu)
b.Từ khó(sgk)
Trang 38*Bớc 2:HD tìm hiểu văn bản
-GV yêu cầu hs đọc 2câu đầu phần dịch
thơ.Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn
độc lập đầu tiên ở nớc ta
H:Em hiểu thế nào là tuyên ngôn độc
lập?
(Tuyên bố chủ quyền lãnh thổ,độc lập
của đất nớc,quốc gia)
H:Nội dung bản tuyên ngôn độc lập
trong bài thơ là gì?
H:Em có nhận xét gì về cụm từ “Tiệt
nhiên”?
(Rõ ràng,hiển nhiên,không thể khác)
-GV yêu cầu hs đọc 2câu thơ sau
H:Hai câu thơ muốn nói lên điều gì?
G:Bài thơ thiên về biểu ý(nghị
luận,trình bày ý kiến)bài thơ đã trực
tiếp nêu rõ ý tởng bảo vệ độc lập,kiên
quyết chống ngoại xâm nhng vẫn có
cách biểu cảm riêng,cảm xúc,thái độ
mãnh liệt sắt đá đã ẩn vào bên trong ý
đất nớc.
-Mở đầu bài thơ đã khẳng định nớc Nam
là của ngời Nam.Điều này đã đợc sách trời định rõ
-“Tiệt nhiên”:Khẳng định chủ quyền,lãnh thổ đất nớc
2.Quyết tâm bảo vệ đất nớc
-Nêu cao quyết tâm bảo vệ đất nớc.Kẻ thù không đợc xâm phạm,nếu xâm phạm thế nào cũng chuốc lấy thất bại
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn bản
-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
*Bớc2:HS khái quát nội dung chính III/Ghi nhớ(sgk)
2.Thảo luận chú thích(sgk)
Trang 39-GV hớng dẫn hs tìm hiểu nghĩa 2 địa
danh “Chơng Dơng” “Hàm Tử”
*Bớc 2:HD tìm hiểu văn bản
-GV đọc hai câu đầu
H:Nội dung hai câu thơ là gì?
-GV đọc hai câu thơ sau
H:Hai câu thơ muốn nói lên điều gì?
-Thể thơ:Ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật(4câu,5chữ/câu)
-Từ khó(sgk)
II/Tìm hiểu văn bản 1.Hai câu đầu
-Chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lợc với hai chiến thắng lẫy lừng ở Chơng Dơng,Hàm Tử
2.Hai câu sau
-Lời động viên,xây dựng,phát triển đất nớc trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nớc
*Hoạt động2:HDHS tổng kết
-Mục tiêu:học sinh hiểu rõ nội dung và đặc điểm nghệ thuật của văn bản
-Thời gian:1’
-Cách tiến hành:
*Bớc1:GV yêu cầu 1hs đọc ghi nhớ
*Bớc2:HS khái quát nội dung chính III/Ghi nhớ(sgk)
-Học thuộc lòng phần phiên âm và bản dịch thơ bài Sông núi nớc Nam
-Học thuộc hai phần ghi nhớ (sgk)
-Đọc trớc bài “Buổi chiều trông ra”
-Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
-Hiểu đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
2.Kiểm tra bài cũ(2’)
H:Thế nào là đại từ?Có mấy loại?cho vd?