Trêng tranh thñ sù quan t©m l·nh ®¹o huyÖn uû, UBND huyÖn, UBND x· trong c«ng t¸c x©y dùng CSVC nh»m t¹o ®iÒu kiÖn cho nhµ trêng vÒ mäi mÆt, thùc hiÖn tèt vµ hoµn thµnh nhiÖm vô.. NhËn[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Quảng Trạch Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Trờng THCS Quảng Đông Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: /KH-THCS Quảng Đông, ngày 10/9/2010
kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo
năm học 2010-2011
Và kế hoạch trung hạn 2010-2015
Phần thứ I
I Các căn cứ để xây dựng kế hoạch:
Căn cứ chỉ thị số 3399/CT-BGD-ĐT ngày 16/8/2010 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp 2010-2011;
Căn cứ công văn số 4718/BGDĐT- GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ GD&ĐT
về hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011;
Căn cứ quyết định số 1426/QĐ - UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về kế hoạch thời gian năm học 2010-2011;
Căn cứ công văn số 1363/SGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2010 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011;
Căn cứ văn bản số 19/BC –PGD-ĐT ngày 22/8/2010 về Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2010-2011 của phòng GD&ĐT
II Tóm tắt kế hoạch:
1 Đặc điểm tình hình
Trờng THCS Quảng Đông thành lập theo quyết định 27của UBND huyện Quảng Trạch ngày 15/7/2000 từ trởng PTCS xã Quảng Đông Đây là xã thuộc diện bãi ngang kinh tế gặp nhiều khó khăn Tuy vậy từ khi thành lập đến nay trờng đã phấn đấu vơn lên nhiều năm liên tục đạt ‘‘tập thể lao động tiên tiến và tập thể lao
động xuất sắc’’ Năm học 2008-2009 đợc công nhận là trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia đoạn (2001-2010).Trờng đang tiếp tục phát huy thành tích trờng chuẩn Quốc gia từng bớc nâng cao chất lợng và trở thành địa chỉ đáng tin cậy của phụ huynh và học sinh
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trờng và những kết quả đạt đợc đề ra kế hoạch phát triển năm học 2010-2011 và kế hoạch trung hạn 2010-2015 tới nh sau: 1.1 Duy trì mô hình 9 lớp, 305 học sinh, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học dới 1% 1.2 Nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học, sách th viện, sử dụng tốt mạng quản lý tr-ờng học, từng bớc kiên cố hoá, hiện đại hoá
1.3 ổn định đội ngũ về cả số lợng và cơ cấu
1.4 Từng bớc nâng chuẩn đội ngũ, nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp
vụ cho CB-GV-NV Giáo viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 50% trở lên, nhân viên viên có trình độ đại học 50%, 2 cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn 100% giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin soạn và sử dụng thành thạo giáo án điện tử trong dạy học
1.5 Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện học sinh, hạnh kiểm trên 95% loại tốt, khá; Học lực giỏi 8,5%, khá 35,5%, 4,5% yếu kém Các kỳ thi cấp huyện, tỉnh tham gia đầy đủ có thành tích cao
1.6 Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ trởng chuyên môn, ngời
đứng đầu các tổ chức đoàn thể, 100% cán bộ quản lý BGH đựơc qua lớp bồi d-ỡng CBQLGD, trung cấp LLCT, có khả năng quản lý nhà trờng bằng công nghệ thông tin
1.7 Hiệu trởng và các thành viên bộ phận kế toán, tài vụ nắm vững nguyên tắc tài chính, kịp thời đổi mới cách quản lý tài chính theo văn bản mới
Trang 21.8 Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động trong năm học tới đợc xây dựng và từng bớc phấn đấu theo các chỉ tiêu trung hạn đặt ra
1.9 Nhu cầu tái chính :
- Chi thờng xuyên : 72.000.000 đồng
- Chi đầu t phát triển : 500.000.000 đồng
- Chi theo CTMTQG : 2.000.000.000 đồng
1.10 Nguốn lực tài chính để thực hiện kế hoạch :
- Tổng số thu đợc để lại đơn vị : 72.000.000 đồng
- Ngân sách nhà nớc cấp : 2.000 000.000đồng
- Các nguồn khác : 70.000.000 đồng
2 Thuận lợi và khó khăn
2.1 Thuận lợi
CSVC đợc xây dựng đúng quy hoạch, tạo đợc khuôn viên xanh- sạch- đẹp giúp xây dựng môi trờng giáo dục thuận lợi
Đội ngũ đạt chuẩn và trên chuẩn 100%, nhiệt tình hăng say với nghề nghiệp Có
đội ngũ giáo viên giỏi các cấp làm nòng cốt trong quá trình giảng dạy
Lãnh đạo địa phơng, các tổ chức quần chúng nhân dân chăm lo công tác giáo dục, luôn luôn theo sát nhà trờng và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học
Trờng cha có bề dày truyền thống nhng những năm học gần đây cũng đạt đợc danh hiệu trờng tiên tiến và tiên tiến xuất sắc nhất là năm học 2008- 2009 trờng đợc công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia tạo thế đi lên cho nhà trờng
2.2 Khó khăn:
CSVC của trờng chỉ đáp ứng đều kiện tối thiểu cho việc dạy và học, trang thiết
bị bên trong cha đồng bộ
Đội ngũ nhân viên đợc tuyển dụng đủ, nhng phần lớn cha có kinh nghiệm Điều kiện kinh tế của nhân dân địa phơng còn gặp nhiều khó khăn (hơn 30%
hộ nghèo), nông dân thiếu việc làm, kinh tế khó khăn không tạo đủ điều kiện CSVC cho con em đến lớp Phần đông học sinh sau buổi học phải đi lao động giúp gia đình
để kiếm sống
Để tiến hành nhiệm vụ năm học mới, chúng tôi cần phải khắc phục khó khăn hiện có, phát huy những mặt mạnh cơ bản, liên tục cố gắng vơn lên để xây dựng nhà trờng đạt các chỉ tiêu mà kế hoạch nhiệm vụ năm học đề ra
Phần thứ II phân tích thực trạng
I Kết quả đạt đợc:
1.1 Về cơ sở vật chất :
+ Diện tích, khuôn viên: diện tích 7000m2; bình quân 23 m2/học sinh; bao quanh 100% đợc tờng hoá; đảm bảo là một khu riêng biệt; đã có thẻ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất Trờng học đã có các khối công trình nhà lớp học, nhà thiết bị, th viện, nhà văn phòng, nhà vệ sinh, có sân chơi, bãi tập rộng rãi, hệ thống cây bóng mát, bồn hoa, cây cảnh đợc chăm sóc chu đáo Toàn bộ khuôn viên nhà trờng luôn đợc quan tâm tu bổ, vệ sinh sạch sẽ, cảnh quan nhà trờng yên tĩnh, an toàn, xanh, sạch, đẹp
+ Hiện nay nhà trờng có 6 phòng học, đủ ghế ngồi cho toàn bộ học sinh 2 ca/ ngày
+ Phòng bộ môn: có 4 phòng ( Vật lý, sinh học, hoá học, nghe nhìn đa chức năng) Có 9 phòng chức năng (Truyền thống, đoàn - đội, phòng hội đồng, phòng hiệu trởng, phòng phó hiệu trởng, kế toán - văn phòng, Y tế học đờng, phòng đợi của giáo viên, Th viện), Phòng tin học, đợc trang cấp cơ bản đầy đủ bàn ghế làm việc theo đúng yêu cầu qui định
+ Nhà công vụ giáo viên có 9 phòng đủ điều kiện cho giáo viên nội trú
Nhận xét:
Trang 3a) Ưu điểm:
- Cơ sở vật chất nhà trờng cơ bản đáp ứng mức độ yêu cầu tối thiểu của hoạt
động dạy và học Khuôn viên yên tỉnh, an toàn, xanh, sạch, đẹp
- Trờng đã đầu t cho việc hoàn thiện cơ sở vậy chất với mức chi phí cao nhất có thể có
- Các bộ phận đợc giao quản lý sử dụng tài sản có ý thức bảo quản tốt
b) Nhợc điểm:
- Kinh phí của nhà trờng còn hạn hẹp, do đó việc đáp ứng nhu cầu tăng trởng cơ
sở vật chất còn chậm, chủ yếu sửa chữa và xây dựng nhỏ, cha đủ kinh phí để phát triển xây dựng lớn
- Việc sử dụng các dụng cụ thiết bị thí nghiệm, sách báo cha hết khả năng hiện
có Một số thiết bị đã h hỏng không có để mua lại
1.2. Về quy mô:
Tổng số học sinh 305 và tổng số lớp 9 Học sinh thuộc địa bàn 5 thôn, nhiều học sinh có điều kiện kinh tế khó khăn, xa trờng một số học sinh điều kiện đi lại khó khăn
1.3 Về chất lợng giáo dục:
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
Ban giám hiệu : 2 Ngời Tổng số giáo viên: 18 ngời
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%
Nhân viên : 5 ngời đạt chuẩn 100%
Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn 10/18 chiếm 55,2%
Tỷ lệ Đảng viên trong cán bộ, giáo viên, nhân viên : 11 đạt tỷ lệ 42% + Kết quả chất lợng giáo dục của hoc sinh ;
- Xếp loại hai mặt giáo dục:
* Kết quả về hạnh kiểm:
Khối lớp TS học
sinh
- Dạy tốt môn GDCD để cung cấp các khái niệm đạo đức cho học sinh một cách vững chắc Đa học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp để thực hành các khái niệm đã học đợc
- Kết hợp gia đình- nhà trờng- xã hội nhằm liên kết các lực lợng tham gia giúp đỡ học sinh tạo môi trờng lành mạnh để các em học tập và rèn luyện, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi Tổ chức đôi bạn học tập, đội học tốt làm tốt trên địa bàn nông thôn để các em giúp đỡ nhau trong quá trình rèn luyện
- Thờng xuyên tổ chức tốt buổi lễ chào cờ đầu tuần, biểu dơng ngời tốt, việc tốt Nhắc nhở, uốn nắn những hành vi sai phạm giúp học sinh thờng xuyên rèn luyện bản thân theo các nội quy, quy định về đạo đức
* Kết quả xếp loại về học lực:
Khối lớp TS
học
Trang 4sinh L
So sánh tỉ lệ % về học lực cả năm với năm trớc:
Học sinh lên lớp lần 1: 333/349 (95,4 %)
Học sinh ở lại lớp lần 1: 0
Học sinh tốt nghiệp THCS lần 1: 90/95(94,7%)
Mũi nhọn học sinh giỏi: Có 4 học sinh đạt giải tại kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện (1 giải ba và 3 giải khuyến khích môn Sinh; ngoài ra còn có 2 học sinh môn
Sử không đạt giải nhng đợc chọn vào đội tuyển học sinh giỏi huyện
- Học sinh năng khiếu: 4 giải nhất, 2 giải nhì tại HKPĐ cấp huyện; 4 huy chơng vàng và 3 huy chơng bạc tại HKPĐ cấp tỉnh.; có 2 học sinh đợc Trung tâm TDTT của tỉnh chọn để huấn luyện học sinh năng khiếu
- Kết quả phụ đạo học sinh yếu kém: Giảm 9 em so với cuối kì I, đạt tỷ lệ 9/25 = 36%
Nhận xét :
a) Ưu điểm :
+ Số lợng CB,GV cơ bản đáp ứng cho công tác quản lý và giảng dạy; trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ; cơ cấu tơng đối đồng bộ
+ Tình hình đánh giá học sinh: Đánh giá học sinh chặt chẽ, nghiêm túc, công bằng Thực hiện tốt với cuộc vận động “ hai không” Tuy nhiên đó phải bảo đảm
số lợng phổ cập nên việc đánh giá có lúc có khi cha khách quan
+ Đối với phơng pháp dạy học: Trờng có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả
đổi mới phơng pháp giảng dạy Hớng tới việc dạy sát chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp đối tợng học sinh
+ Học sinh đã ý thức vơn lên trong học tập,chát lợng hai mặt đã có sự tiến bộ b) Nhợc điểm :
+ Đội ngũ trẻ kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục còn hạn chế, trong khi yêu cầu xã hội ngày càng cao
+ Chất lợng học sinh: Tỉ lệ yếu kém vẫn còn, ý thức tự giác vơn lên còn hạn chế nên việc rèn luyện, học tập của các em cha tự giác
1.4 Về công tác quản lý nhà trờng:
+ Công tác xây dựng kế hoạch: Thực hiện nhiệm vụ năm học và việc kế hoạch hoá nhiệm vụ năm học theo từng mặt công tác cụ thể, từng học kỳ, từng tuần, từng ngày phù hợp với tình hình, điều kiện của trờng
Trang 5+ Thực hiện nghiêm túc chỉ thị của Bộ chính trị về tăng cờng sự lãnh đạo của
Đảng Phát huy tinh thần dân chủ trong hoạt động cơ quan
+ Đổi mới công tác quản lý hoạt động giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý điểm học sinh, ngân hàng đề thi, hồ sơ CM, quản lý ngân sách, quản lý nhân sự và các hoạt động khác của nhà trờng
+ Nhà trờng quan tâm công tác quản lý hoạt động giáo dục, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dỡng đội ngũ CB, GV, NV; Thờng xuyên chăm lo bồi dỡng CBQL kế cận, làm tốt công tác quy hoạch CB, trên cơ sở chức năng phần hành công việc để chọn
đúng ngời, đúng việc, đúng với sự tín nhiệm của tập thể
+ Công tác kiểm tra của Hiệu trởng có kế hoạch, kiểm tra thờng xuyên và kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất các hoạt động Ban Giám hiệu, các tổ trởng CM phối hợp Công đoàn, đoàn thanh niên, tập thể s phạm, học sinh, phụ huynh, để đánh giá xếp loại năng lực giảng dạy, công tác mỗi CBGV
+ Công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng : Củng cố duy trì
nề nếp hành chính, giờ giấc làm việc, thực hiện nghiêm túc đúng quy chế hoạt động nội bộ, quy chế chỉ tiêu nội bộ của trờng Bố trí sắp xếp các phòng làm việc, chấp hành tốt nghị định của chính phủ về xây dựng cơ quan văn hoá
+ Việc quản lý, lu trữ hồ sơ, sổ sách, công văn đi đến đợc thực hiện nghiêm túc,
có sổ sách ghi chép đầy đủ Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo trong nội bộ cũng nh cấp trên, đảm bảo đúng thời hạn đầy đủ chính xác
+ Việc thực hiện chế độ chính sách của nhà nớc đối với CB, GV,NV và thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng
+ Công tác tham mu và thực hiện xã hội hoá giáo dục : Đối với Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ quản, nhà trờng luôn luôn chấp hành nghiêm túc các văn bản quy định của ngành, kịp thời có ý kiến phản ánh về tình hình nhà trờng, tham mu cho sở về những vấn đề bức xúc ở cơ sở và đề xuất biện pháp tháo gỡ Trờng tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo huyện uỷ, UBND huyện, UBND xã trong công tác xây dựng CSVC nhằm tạo điều kiện cho nhà trờng về mọi mặt, thực hiện tốt và hoàn thành nhiệm vụ + Công tác quản lý và tổ chức giáo dục học sinh: Hiệu trởng quản lý thông qua giáo viên chủ nhiệm, BGH, Đoàn, Liên đội TNTP HCM trờng và có sự phối hợp của các giáo viên bộ môn Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội ở trong và ngoài trờng để kiểm soát chặt chẽ, uốn nắn kịp thời học sinh
+ Công tác phối hợp giữa nhà trờng với các đoàn thể tốt
Nhận xét
Công tác quản lý của BGH diễn ra toàn diện trên tất cả mọi mặt hoạt động của nhà trờng Tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, tận tụy Phơng pháp khoa học, hiệu quả khá cao và rõ ràng Nhà trờng đang chuyển động theo hớng tích cực
II Những thách thức :
1 Quá trình phấn đấu để trờng đợc công nhận danh hiệu trờng chuẩn Quốc gia là vô cùng khó khăn và giờ đây giữ vững và phát triển lại càng khó khăn hơn
2 Đội ngũ trẻ kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục còn hạn chế, trong khi yêu cầu xã hội ngày càng cao
3 Chất lợng học sinh: Tỉ lệ yếu kém vẫn còn, ý thức tự giác vơn lên còn hạn chế, nên việc rèn luyện, học tập của các em cha tự giác
4 Một số gia đình,khoán trắng việc giáo dục hoc sinh cho nhà trờng Những mặt trái của cơ chế thị trờng ảnh hởng không nhỏ đến hành vi đạo đức,
5 Kinh phí phục vụ cho giáo dục còn eo hẹp , cha đủ đáp ứng yêu cầu tăng trởng cơ sở vật chất của nhà trờng
6 Chất lợng đầu vào còn thấp, so với yêu cầu thực tế hiện nay
III Các mục tiêu tiếp theo
1 Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện Đầu t cho chất lợng mũi nhọn Không ngừng đổi mới cách thức tổ chức quản lý hoạt động dạy và học Tập trung đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng bám chuẩn kiến thức kỷ năng rà soát đối tợng học sinh
Trang 62 Tăng cờng xây dựng đội ngũ đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt
3 Từng bớc xây dựng hoàn thiện hệ thống các khối công trình chức năng, mua sắm bổ sung đồ dùng day học, sách báo th viện và các trang thiết bị văn phòng Tiếp tục tôn tạo khuôn viên xanh, sạch đẹp Đề xuất với các cấp có thẩm quyền triển khai kịp thời CTMTQG kiên cố hoá trờng học để đảm bảo chuẩn CSVC
4 Bảo quản tốt, sử dụng có hiểu quả cơ sở vật chất hiện có Chú trọng và sử dụng hiệu quả hệ thống mạng internet và các phần mềm quản lý trờng học
5 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể Ban đại diện cha men học sinh để cùng nhà trờng giáo dục học sinh
6 Phối hợp với trờng Tiểu học xây dựng kế hoạch tuyển sinh đảm bảo đúng yêu cầu chính xác, khách quan
Phần thứ III Các mục tiêu và các chỉ tiêu trung hạn Mục tiêu trung hạn của nhà trờng
Dựa trên các mục tiêu của ngành, trờng đặt ra các mục tiêu và các chỉ tiêu cho giai đoạn 5 năm sắp tới (2010-2015) nh sau: Phấn đấu đến cuối năm
2014 sẽ kiểm tra công nhận lại trờng đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm
Phần thứ IV Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động trong
năm học tới : 2010-2011
* Mục tiêu chung:
Thực hiện tốt chủ đề năm học: “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng
cao chất lợng giáo dục”
Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động: Học tập và làm theo tấm g“ ơng đạo đức
Hồ Chí Minh cuộc vận động Mỗi thầy cô giáo là một tấm g” “ ơng sáng về đạo đức tự học và sáng tạo và phong trào thi đua Xây dựng tr” “ ờng học thân thiện học sinh tích cực” Phát huy kết quả 4 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đa hoạt động
này trở thành hoạt động thờng xuyên, có tác dụng tích cực trong các trờng học
Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lợng , hiệu quả hoạt động giáo dục toàn diện Tiếp tục tập trung chỉ đạo và thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẫn kiến thức, kỹ năng của môn học; tạo ra sự chuyển biến cơ bản về đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới
ph-ơng pháp dạy học, nâng cao chất lợng giáo dục, giảm tỉ lệ học sinh Yếu, xoá đối tợng học sinh kém
Tổ chức đánh giá một năm thực hiện chủ trơng “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý nhà trờng thực hiện một đổi mới trong phơng pháp dạy học và quản lý” Mỗi trờng
có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phơng pháp dạy học; xây dựng và nhân rộng mô hình nhà trờng, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá tíc cực và hiệu quả
Tập trung xây dựng kỷ cơng, nề nếp trong quản lý dạy học, kiểm tra đánh giá thi cử
Tiếp tục đổi mới phơng thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hớng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục các giá trị đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Triển khai có hiệu quả việc đánh giá cán bộ quản lý các trờng theo chuẩn hiệu trởng, đánh giá giáo viên theo chuẫn nghề nghiệp giáo viên THCS Xây dựng kế hoạch và lộ trình bồi dỡng cán bộ quản lý, giáo viên, phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao
* Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1 : Qui mô trờng lớp
Nội dung : Duy trì quy mô lớp học số học sinh, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.
Trang 7Các chỉ tiêu :
1.1.1 Quy mô 9 lớp, số học sinh 305 em
1.1.2 Tỉ lệ học sinh bỏ học dới 1%
1.1.3 Tuyển sinh vào lớp 6 : 60/60 tỉ lệ 100%
1.1.4 Tỉ lệ PC GD THCS đạt tỉ lệ trên 94,2%
Các hoạt động :
+ Tạo ra môi trờng GD lành mạnh; nâng cao chất lợng GD toàn diện để nhà trờng trở thành một địa chỉ GD đáng tinh cậy cho phụ huynh và học sinh
+ Tổ chức hoạt động GD có ý nghĩa để học sinh có ham muốn đợc học tập tại trờng
+ Tăng cờng quản bá và giới thiệu về trờng để phụ huynh và nhân dân hiểu thêm về vai trò và vị trí của trờng trong GD
+ GVCN phải quản lý chặt chẽ học sinh về sỉ số, lý do nghĩ học, nắm vững hoàn cảnh các học sinh có khó khăn để kịp thời cùng với các tổ chức
đoàn thể trong nhà trờng động viên giúp đỡ các em;
+ GV bộ môn phải quản lý chặt chẽ và chịu trách nhiệm về sỉ số học sinh trong giờ học
Mục tiêu 2 : Cơ sở vật chất
Nội dung : Xây thêm phòng học và phòng chức năng, mua sắm thiết bị dạy
học, sách th viện, QL tốt mạng QL trờng học
Các chỉ tiêu :
2.1 Xây phòng học và phòng chức năng theo đúng tiêu chuẩn
2.2 Mua sắm đủ thiết bị thực hành, sách th viện đạt tiêu chuẩn tối thiểu 2.3 Phấn đấu đạt th viện tiên tiến
2.4 Thiết bị xếp loại tốt
Các hoạt động
+ Giáo dục ý thức cho cán bộ GV, CNV và học sinh bảo vệ tài sản của nhà trờng
+ Kế toán trờng cân đối ngân sách mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học đúng quy trình có hiệu quả
+ Tham mu tốt cho chính quyền các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức
đoàn thể, các nhà hảo tâm Huy động mọi nguồn vốn để tăng trờng CSVC cho nhà trờng
+ Thực hiện nghiêm túc quyết định của UBND tỉnh về thu tiền học phí
và pháp lệnh về tài chính thu đúng, thu đủ theo hớng dẫn của Sở TC-VG và Sở GD&ĐT Xây dựng định mức chi trong nhà trờng theo nghị định 10/ CP Tiết kiệm các khoảng chi, u tiên kinh phí cho việc phục vụ dạy và học
+Thực hiện chế độ kiểm kê tài sản hàng năm, có quy định chặt chẽ việc
sử dụng và bảo quản tài sản tập thể
Mục tiêu 3 : Cơ cấu đội ngũ
Nội dung : ổn định đội ngũ về cả số lợng và cơ cấu
Các chỉ tiêu :
3.1 Tuyển đủ: Nhân viên
3.2 Thực hiện đúng đề án năm học 2010-2011, đảm bảo nguyên tắc công bằng, chính xác, minh bạch và chất lợng tốt; không để xảy ra đơn th khiếu kiện
Các hoạt động : Lập đề án trình Huyện duyệt và thực hiện theo đề án
Mục tiêu 4 : Chất lợng đội ngũ
Nội dung : Từng bớc chuẩn hoá đội ngũ, nâng cao chất lợng chuyên môn
nghiệp vụ cho CB, GV, NV
Các chỉ tiêu :
4.1 Giáo viên đạt chuẩn 100% Trên chuẩn10/`18 chiếm 55,2%; 2/5 số nhân viên có trình độ đại học, cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn 100% giáo viên biết sử dụng công nghệ tin học trong dạy học
4.2 Xếp loại CB- GV- NV 80% loại khá tốt; 20% trung bình; không có loại yếu kém
Trang 84.3 Xếp loại chuẩn nghề nghiệp :
+ Không có giáo viên xếp loại TB,Yếu 4.4.Xếp loại năng lực SP
+ Không có giáo viên xếp loại yếu 4.5 Xếp loại CB quản lý :
4.6 Phấn đấu:
+ Giáo viên dạy giỏi cấp trờng : 06 Đ/C + Giáo viên dạy giỏi cấp cụm : 04 Đ/C + Giáo viên dạy giỏi cấp huyện : 04 Đ/C
+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 Đ/C
Các hoạt động :
+ Thực hiện nghiêm túc đề án tuyển dụng nhân viên
+ Phân công lao động hợp lý
+ Đẩy mạnh công tác đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá
+ Tham gia đầy đủ các cuộc thi: Thi GV dạy giỏi, thi sử dụng đồ dùng dạy học cấp trờng, cấp Cụm, cấp huyện
Mục tiêu 5 : Chất lợng giáo dục
Nội dung : Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Các chỉ tiêu
5.1 Hành kiểm trên 95% loại tốt, khá; Không có học sinh yếu kém về đạo
đức
5.2 Học lực :giỏi 8,5%, học lực khá, 35,5% trung bình 51,5,%, yếu kém dới 4,5%
5.3 Các kỳ thi cấp huyện, tỉnh tham gia đầy đủ và có giải cao
+ Học sinh giỏi văn hoá cấp Huyện : 05giải + Học sinh giỏi văn hoá cấp Tỉnh : 03 giải + Học sinh năng khiếu cấp Huyện : 04 giải + học sinh năng khiếu cấp Tỉnh : 03 giải 5.4 Tham gia và có kết quả cao Thi giải Toán trên mạng Internet
5.5 Tham gia thi hùng biện tiếng Anh
5.6 Chất lợng TN đạt từ 97% trở lên
5.7 Kết quả lên lớp (2 lần kể cả thi lại trong hè) : Đạt 100%
5.8 Kết quả thi vào THPT : + Xếp hạng Tỉnh từ thứ 29/163 trờng trở lên
+ Xếp hạng Huyện từ thứ 3/35 trờng trở lên
Các hoạt động
+ Giáo dục cho học sinh học tập về nhiệm vụ, nội quy quy định của học sinh THCS
+ Tăng cờng trách nhiệm đội cờ đỏ Tăng cờng công tác kiểm tra của BGH và
đoàn trờng
+ GVCN , giáo viên bộ môn phải thực sự gơng mẫu về mọi mặt, tôn trọng thơng yêu học sinh nhằm cảm hoá học sinh
+ Thông qua sinh hoạt tập thể, lồng ghép với giảng dạy trên lớp các bộ môn GDCD và các môn KHXH giúp học sinh nhận thức đầy đủ về quan điểm
GD-ĐT của Đảng và nhà nớc
+ Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh để phối hợp giữa nhà trờng với gia
đình trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh
Trang 9+ Kết hợp tốt với chính quyền địa phơng, công an để kịp thời ngăn chặn xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy của học sinh
+ Tổ chức cho học sinh ký cam kết thực hiện tốt các nghị định của chính phủ về phòng chống các tệ nạn, thực hiện ATGT, an ninh trật tự xã hội
+ Thực hiện tốt các buổi sinh hoạt toàn trờng, chào cờ đầu tuần, các hoạt động ngoài giờ lên lớp Tổ chức các ngày lễ lớn, các ngày kỷ niệm trong năm học
Mục tiêu 6 : Công tác quản lý
Nội dung : Thực hiện chủ đề năm học : Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và
nâng cao chất lợng giáo dục Nâng cao năng lực quản lý cho BGH và các tổ tr-ởng chuyên môn, ngời đứng đầu các tổ chức đoàn thể
Các chỉ tiêu :
6.1- 100% cán bộ QL đợc qua lớp bồi dỡng CBQLGD, TCLLCT,
6.2- 100% CBQL có trình độ ngoại ngữ và tin học B trở lên, có khả năng quản lý nhà trờng bằng công nghệ thông tin
6.3- Xếp loại CBQL : Xếp loại tốt : 02 Đ/C
Các hoạt động :
+ Cân đối, tiết kiệm chi tiêu ngân sách phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dỡng + Bố trí sắp xếp công việc hợp lý cho CB, GV, NV có điều kiện học tập
xây dựng các quy chế và quản lý hoạt động theo quy chế, xây dựng các kế hoạch
và thực hiện theo kế hoạch
+ Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế hoạt động của nhà trờng, quy chế
đánh giá, sếp loại CB -GV, nội quy học sinh
+ Lập các bản kế hoạch năm học 2010-2011,kế hoạch tác nghiệp theo từng nội dung hoạt động chính, kế hoạch kiểm tra nội bộ
+ Tổ chức họp cốt cán vào cuối dịp hè để phân công cán bộ biên soạn các loại quy chế và các bản kế hoạch
+ Tổ chức hội nghị CB-GV đầu năm học để thông qua và thống nhất các văn bản trên
+ Phân công trong BGH quản lý các phần hành, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và các quy chế
Mục tiêu 7 : Công tác tài chính
Nội dung : Hiệu trởng và các thành viên bộ phận kế toán, tài vụ nắm vững
nguyên tắc tài chính, kịp thời đối mới cách QLTC theo các văn bản mới
Các chỉ tiêu :
7.1- Đáp ứng các chế độ, chính sách cho ngời lao động theo đúng hợp đồng 7.2- Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả Không có
đơn th khiếu kiện
7.3 Thu đầu t tăng trởng thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh : 15.000.000 đồng
7.4 Tiết kiệm từ chi thờng xuyên để mua sắm CSVC
Các hoạt động :
+ Duy trì nghiêm túc chế độ làm việc của bộ phận tài vụ, không ngừng học tập luật kế toán và luật ngân sách, cập nhập các văn bản hớng dẫn của cấp trên
+ Tham gia các đợt tập huấn do các cơ quan tài chính chuyên trách tổ chức + Thờng xuyên kiểm tra hoạt động thu, chi và hệ thống sổ sách theo dõi hoạt
động tài chính của nhà trờng
Mục tiêu 8 : Công tác xã hội hoá giáo dục
Nội dung : Nâng cao hiệu quả hoạt động phối kết hợp giữa nhà trờng và các tổ
chức chính trị xã hội
Chỉ tiêu ;
+ Tổ chức, duy trì thờng xuyên phong trào tiếng trống chất lợng
+ Vận động phụ huynh thu tiền đóng góp để tăng trởng CSVC của nhà trờng trị giá 15.000.000 đồng
+ Xây dựng quỉ khuyến học của hội phụ huynh trị giá 6.000.000 đồng
Trang 10+ Kiểm tra học bài ở nhà của học sinh (giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể)
+ Trao 30 suất học bỗng cho học sinh nghèo vợt khó học tập
+ Duy trì các cuộc họp định kỳ hàng tháng của các tổ chức : BĐDCM học sinh ,hội khuyến học, hội giáo chức
Hoạt động :
+ Kiện toàn BDDCM học sinh từ đầu năm học
+ Phối hợp với các nhà tài trợ : Ngân hàng đầu t,xí nghiệp đóng trên địa bàn xã
+ Phát động phong trào vì học sinh nghèo ngay từ dầu năm học
Phần thứ V thông tin tài chính 1.Nhu cầu tái chính :
- Chi thờng xuyên : 72.000.000 đồng
- Chi đầu t phát triển : 500.000.000 đồng
- Chi theo CTMTQG : 2.000.000.000 đồng
2 Nguốn lực tài chính để thực hiện kế hoạch :
- Tổng số thu đợc để lại đơn vị : 72.000.000 đồng
- Ngân sách nhà nớc cấp : 2.000 000.000đồng
- Các nguồn khác : 70.000.000 đồng
Phần thứ VI
Đăng ký danh hiệu thi đua
I Tập thể:
1 Danh hiệu trờng: Tập thể lao động xuất sắc
2 Chi bộ: Trong sạch vững mạnh xuất sắc
3 Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc
4 Chi đoàn: Vững mạnh xuất sắc
5 Liên đội mạnh xuất sắc
II.Cá nhân:
2.1 Cán bộ giáo viên:
- Giáo viên giỏi cấp trờng: 06 Đ/C
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 3 đ/c
- Lao động tiên tiến: 15 đ/c
2.2 Học sinh:
2.1 Học sinh giỏi cấp trờng 26 em
2.2 Học sinh giỏi văn hoá cấp huyện : 05 giải
2.3 Học sinh giỏi văn hoá cấp tỉnh : 03 giải
2.4 Học sinh giỏi năng khiếu cấp huyện : 04 giải
2.5 Học sinh giỏi năng khiếu cấp tỉnh : 04 giải
2.6 Học sinh tham gia giải toán trên mạng : 01 giải
2.7 Học sinh tham gia hùng biện tiếng Anh : 01 gải
Xác nhận của UBND xã Hiệu Trởng