1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Ngu van 9

243 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÓu luËn TiÕng nãi cña v¨n nghÖ lµ mét trong nh÷ng bµi lÝ luËn s¾c s¶o cña «ng ®îc thÓ hiÖn qua nh÷ng rung c¶m ch©n thµnh cña mét tr¸i tim nghÖ sÜ.. Chóng ta sÏ ®îc tiÕp xóc víi v¨n b¶n[r]

Trang 1

S: 20/8/09 Bài 1 - Tiết 1

G: 25/8/09 Phong cách Hồ Chí Minh (Tiết 1)

Lê Anh Trà

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện dại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng

B- Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Bác Hồ

Tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

- Trò: su tầm tranh ảnh, câu chuyện về lối sống giản dị, cao đẹp của Bác Hồ

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Sự chuẩn bị sách vở của HS ?

? Thế nào là văn bản nhật dụng ? ỏ các lớp 6-7-8 em đã đợc học những văn bảnnào viết về Bác Hồ ? Nêu ND cơ bản của các văn bản đó ?

( Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng (lớp 7) - Bác yêu nớc, thơng dân, có lối sống giản dị mà cao cả.)

3- Bài mới: HCM không những là 1 nhà yêu nớc, nhà CM vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM.

- Thuộc kiểu văn bản nhật dụng

- Đề cập đến vấn đề Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- PTBĐ chính: Tự sự - nghị luận

1- Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM:

Trang 2

vốn tri thức văn hoá của

Bác nh thế nào?

? Tác giả đã sử dụng biện

pháp NT nào? Nêu tác

dụng?

? Tại sao Ngời lại có vốn

tri thức văn hoá sâu rộng

? Hãy liên hệ với sự tiếp

thu văn hoá và lối sống

của nớc ngoài đối với lứa

tuổi thanh thiếu niên VN

- Trên con đờng CM, Bác đã đến Pháp, Anh, Nga,

Ba lan, Đức tiếp xúc trực tiếp với nhiều ngời để tìm hiểu tâm t, nguyện vộng

- Thâm nhập vào các tầng lớp ND để nắm bắt thái

độ CM của từng giai cấp

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài: Pháp, Anh, Hoa , Nga

-> Ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp, tìm hiểu

- Làm nhiều nghề khác nhau, qua công việc lào

động mà học hỏi

( Bồi bàn , phụ bếp, cào tuyết, viết sách báo Ngày làm, đêm học, học từng từ, mỗi tối thuộc một vài từ )

=> Bác hiểu hơn về nền văn hoá nhiều nơi, đặc biệt tiếp xúc với nhiều loại ngời, nhiều tầng lớp khác

nhau, rút ra bài học: ở đâu ngời lao động cũng là

HS tự bộc lộ cách hiểu của mình: Tiếp thu những

cái hay, cái đẹp và phù hợp với dân tộc

- HS tự liên hệ - trình bày ý kiến.

GV mở rộng:

Trải qua hơn 1000 năm Bắc thuộc, ngời VN chịu

ảnh hởng sâu sắc của nền văn hoá phơng Bắc với

âm mu đồng hoá nhân dan ta Ta kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc., tiếp thu, biến tinh

Trang 3

? Nh/ xét cách viết của

Đ1?

? Xác định câu chủ đề của

đoạn văn ?

? Thuộc kiểu đoạn văn gì?

? Vị trí của Đ1 đối với

HCM: Điển hình của ý thức dân tộc truyền thống Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những tinh hoa văn hoá quốc tế ( Tất cả những

ảnh hởng quốc tế tinh tuý nhất đã đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá VN )

=> Lời kể, lời bình, dẫn chứng cụ thể

- Câu chủ đề: câu cuối.

=> Đoạn văn quy nạp

=> Đ1: Nêu luận điểm chính của toàn bài

GV: Bác đã tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nhân loại trên nền tảng bền vững của nền văn hoá dân tộc để tạo nên những giá trị độc đáo, một lối sống bình dị, rất phơng Đông, rất VN nh-

ng cũng rất hiện đại Đó chính là sự kết hợp hài hoà , thống nhất giữa truyền thống và hiện đại - giữa xa và nay - dân tộc và quốc tế - phơng Đông

và phơng Tây - vĩ đại và bình dị Đó là sự kết hợp thống nhất, hài hoà bậc nhất trong lịch sử dân tộc VN.

HS bộc lộ:

- Tình cảm: Lòng kính yêu, trân trộng và biết ơn.

- Học tập:

+ ý chí, lòng quyết tâm

+ Sự ham học hỏi, ham tìm hiểu

+ Học một cách khoa học, hiệu quả

B - Chuẩn bị của Thầy và trò: Đã xây dựng ở T1

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Bác đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào? Vì sao

lại có sự hài hoà thống nhất ấy ?

Định hớng trả lời: Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, tiếp xúc

với nhiều ngời, đọc thông viết thạo nhiều thứ tiếng, đi đến đâu Bác cũng học hỏi,

Trang 4

tìm hiểu tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại một cách có chọn lọc, kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và thế giới

3- Bài mới: Chuyển tiết 2:

Đã có rất nhiều bài văn, bài thơ ca ngợi lối sống và làm việc giản dị của Bác

Hồ trong đó có tác giả Lê Anh Trà Chúng ta tiếp tục tìm hiểu Đ2 - Đ3 của văn bản.

? Em biết những bài thơ, câu

chuyện nào nói về lối sống

giản dị của Bác Hồ ?

? Đó là lối sống nh thế nào?

? Vì sao có thể nói đây là lối

sống thanh cao và sang trọng?

? Khi nói về lối sống của Bác,

+ Trang phục: áo bà ba nâu, chiéc áo trấn thủ,

=> Bình luận, dẫn chứng tiêu biểu, tơng phản đối

lập ( cung điện của những ông vua ngày xa, những toà nhà nguy nga của các vị nguyên thủ quốc gia - ngôi nhà sàn của Bác)

HS đọc kết quả su tầm

Giờng mây, chiếu cói đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn Nơi Bác ở sàn mây vách gió Sáng nghe chim rừng gáy sau nhà Đem trăng một ngọn đèn khêu nhỏ Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Đức tính giản dị của Bác Hồ - PVĐ.

=> Lối sống vô cùng bình dị, đạm bạc, thuần khiết, gắn bó với các thú quê nhứng lại hết sức thanh cao, sang trọng

=> Đây không phải là lối sống khắc khổ, ép xác của các nhà tu hành hay tự vui trong cảnh nghèo khó Cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác đời Cách sống giản dị có văn hoá đã trở thành quan điểm thẩm mĩ : Cái

đẹp là sự giản dị tự nhiên.

- Tác giả bình luận: “ Không có một vị lãnh tụ nào, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trớc lại sống giản dị và tiết chế đến mức

nh vậy”

=> ý nghĩa:

+ Giống các vị danh nho: Là một cách di dỡngtinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về lẽ sống + Khác : Đây là lối sống của một chiến sĩ cộng

Trang 5

?Hãy tóm tắt những nét đặc

sắc về NT và ND của VB?

sản lão thành, một vị chủ tịch nớc,linh hồn của dân tộc trong cuộc k/c chống Pháp, chống Mĩ và công cuộc xây dựng CNXH

? Qua bài học, em rút ra đợc điều gì?

- Cần có ý thức tiếp thu những tinh hoa văn hoá thế giới, hội nhập với khu vực

và quốc tế nhng cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc

- Bài học: Giản dị trong lối sống.

Ham học hỏi

ý chí - sáng tạo

4- Củng cố - Dặn dò :

+ Củng cố : Khái quát 2 tiết học.

+ Dặn dò : Học bài - Chuẩn bị: Các phơng châm hội lthoại.

Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Giáo án- Bảng phụ - Phiếu học tập

- Trò: Đọc trớc bài

Trang 6

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2 Kiểm tra : ? Vẻ đẹp của phong cách HCM đợc thể hiện trên những phơng

diện nào ? Từ việc tiếp thu những tinh hoa văn hoá thế giới của HCM, em rút ra

đợc những bài học gì ?

3- Bài mới: ở lớp 8, HS đã đợc học 1 số ND của ngữ dụng học nh : Hành

động nói, các vai xã hội trong giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Trong chơng trình NV 9, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về ND này: Các phơng châm hội thoại.

GV dùng bảng phụ NL

? Đọc ngữ liệu?

? Thảo luận câu hỏi SGK/ 8

? Điều An muốn biết là gì?

? Cần trả lời nh thế nào?

? Rút ra KL gì về giao tiếp?

? Vì sao truyện gây cời?

? Vậy phải hỏi và trả lời

nh thế nào ?

? Cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp?

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An

- An : muốn biết một địa điểm học bơi cụ thể nh: ở

bể bơi nào,sông, hồ, biển chứ không phải hỏi Ba tập bơi dới nớc hay trên cạn

=> Khi nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của giao tiếp, không nên nói thiếu ND mà yêu cầu giao tiếp

đòi hỏi

+ Ngữ liệu 2: Truyện “ Lợn cới ấo mới”

- Truyện gây cời Vì: Câu hỏi - đáp mang tính chất khoe khoang, lố bịch, trái với thông thờng

= > Lé ra:

- Hỏi: Bỏ từ “ Cới”

- Đáp: Bỏ cụm từ : “ Từ lúc tôi mặc cái áo mới

này” => thừa ND thông tin không cần thiết.

=> Trong giao tiếp không nên nói thừa ND thông tin không cần thiết

+ Ghi nhơ 2 : SGK/ 10:

- Không nói những điều mình không tin là đúng sự

thật hoặc không có bằng chứng xác thực -> Ph ơng châm về chất.

+ Luyện tập:

+ Bài tập 1/10: Phân tích các lỗi vi phàm phơng châm về lợng.

HS thảo luận nhóm - Trình bày

a- Thừa cụm từ: “ Nuôi ở nhà” : Bởi gia súc chứa hàm ý nuôi ở nhà

b- Thừa cụm từ: “ Có hai cánh”: Vì tất cả các loài chim đều có hai cánh

+ Bài tập 2/ 10: Điền vào chỗ trống:

a- Nói có sách, mách có chứng c- Nói mò

Trang 7

b- Nói dối d- Nói nhăng nói cuội

b- Cách diễn đạt sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng ph ơng châm về l ợng -> nghĩa là không nhắc lại những điều mình đã trình bày

+ Bài tập 5/11 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ:

- ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện

- ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ

- ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ

- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa, khoác lác

- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn : Hứa để đợc lòng -> Không thực hiện lời hứa

Giúp HS : Hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh làm

cho VB thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh

B- Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - một số VB mẫu

- Trò: Đọc trớc- soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy- Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Thế nào là phơng châm về lợng ? Phơng châm về chất ?

3- Vào bài : VB thuyết minh đã đợc học tập và vận dụng ở chơng trình NV 8, lên lớp 9 chúng ta tiếp tục ứng dụng kiểu VB này nhng có một số yêu cầu cao hơn nh SD các biện pháp NT trong VB thuyết minh, kết hợp TM với miêu tả

tự nhiên , XH bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Đặc điểm: tri thức khách quan, phổ thông

- 6 phơng pháp TM: Nêu định nghĩa - giải thích,

so sánh liệt kê, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân tích

Trang 8

- Hay hơn, sinh động, hấp dẫn hơn.

- Đối tợng TM rất trừu tợng ( giống nh trí tuệ, tâmhồn, tình cảm, đạo đức )

=> Không dễ dàng TM bằng cách đo đếm, liệt kê

GV: Thông thờng khi giới thiệu về vẻ đẹp của HL,

ngời ta thờng nói Vịnh HL rộng bao nhiêu, bao nhiêu đảo lớn nhỏ, bao nhiêu động đá, có những hòn đảo mang hình thù kì lạ ra sao ?

- Tác giả: giới thiệu HL theo 1 phát hiện mới: Đá

và nớc HL đem đến cho du khách những cảm giácthú vị và tuyệt vời

Các biện pháp NT đ ợc sử dụng trong bài:

- Phơng pháp liệt kê kết hợp với miêu tả : ( kể ra

hàng loạt cách di chuyển đầy thú vị trên mặt nớc

HL ( Nớc tạo nên sự di chuyển giữa các đảo

đá.)

- Liệt kê kết hợp với nhân hoá:

( Và cái thập loại chúng sinh chen chúc thế giới ngời bằng đá sống động đó )

- Phân tích: Những nghịch lí trong tự nhiên, sự

thông minh của Tạo hoá

- Triết lí: ( Trên thế gian này cả Đá )

=> Tác dụng: Làm cho bài TM giới thiệu Vịnh

HL không chỉ là Đá và Nớc mà còn là một thế giới

có hồn sinh động và hấp dẫn -> mời gọi du khách

- Các bp NT cần đợc sử dụng thích hợp -> làm nổi bật đặc điểm của đối tợng TM, gây hứng thú với ngời đọc

+ Ghi nhơ: SGK/ 13:

+ Luyện tập:

Trang 9

+ Bài tập 1/14: HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh” - Thảo luận

câu hỏi SGK

a- VB có tính chất TM vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan

về loài Ruồi ( Tính chất chung về họ, giống, loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơ thể -> thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.)

- Các phơng pháp TM đợc sử dụng:

+ Nêu định nghĩa: Thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: Các loài Ruồi

+ Số liệu, liệt kê

b- Văn bản nh một truyện ngắn, truyện vui

- Các biện pháp NT đợc sử dụng: Nhân hoá, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ

c - Tác dụng: VB TM sinh động, hấp dẫn, gây hứng thú cho ngời đọc

- Nổi bật nội dung cần thuyết minh, dễ đọc, dễ nhớ

+ Bài tập 2/15:

- Biệp pháp NT chính: Lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4- Củng cố - Dặn dò:

+ Củng cố: ? Tác dụng của việc sử dụng các bp NT trong VB TM ?

+ Dặn dò : Học bài - Chuẩn bị : Luyện tập sử dụng một số bp NT trong văn

bản TM ( Lập dàn ý phần chuẩn bị ở nhà)

=====================================

S:25/8/09 Tiết 5

G: 28/8/09 Luyện tập sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh.

B- Chuẩn bị của Thầy và trò:

- Thầy: Một số văn bản thuyết minh mẫu

+ Về NT: Phải biết vận dụng một số biện pháp NT

để giúp cho văn bản sinh động, hấp dẫn

3- Lập dàn ý: Thuyết minh về chiếc nón lá VN.

+ MB: Giới thiệu chung về chiếc nón lá VN + TB:

4- Viết phần MB:

Trang 10

Mẫu: “ Là ngời VN ai chẳng biết đến chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn ? Mẹ ta

đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo

đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn bè ta với chiếc nón trắng lên sân khấu biểu diễn một

điệu múa duyên dáng Chiếc nón trắng gần gũi thân thiết là thế Nhng có khi nào đó bạn tự hỏi: chiếc nón trắng ra đời tự bao giờ ? Nó đợc làm

ra nh thế nào ? Giá trị về kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao?

+ Luyện tập:

- Các nhóm trình bày dàn ý, đọc phần MB đã chuẩn bị ở nhà

- Thảo luận giữa các nhom

GV uốn nắn, sửa chữa

4: Củng cố- Dặn dò:

+ Củng cố: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh ?

+ Dặn dò: Hoàn thiện các bài tập - Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới

Giúp HS: - Hiểu đợc ND và vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên Trái đất ; Nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu tính thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận chính trị xã hội

- Tích với phần Môi trờng ở mục 3

B- Chuẩn bị của Thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - tài liệu về tình hình thời sự có liên quan

- Trò: Su tầm hình ảnh chiến tranh, tìm hiểu về tác hại của bom hạt nhân

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy- Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản TM ? Các

yếu tố cần đợc sử dụng nh thế nào ?

3- Bài mới: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, những ngày đầu T8- 1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên Mĩ ném xuống 2 thành phố của Nhật Bản: Hi-rô- si-ma và Na-ga-xa-ki đã làm cho 2 triệu ngời dân Nhật thiệt

Trang 11

mạng và hàng triệu ngời còn di hoạ đến bây giờ TK XX, thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Những năm đầu TK XXI và trong tơng lai, nguy cơ về cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cà thế giới luôn đe doạ nhân loại Chính vì vậy, đấu tranh cho một thế giới hoà bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của ND các nớc Hôm nay, trong tiết học này, chúng ta sẽ đợc nghe tiếng nói của nhà văn nổi tiếng ngời Nam

Mĩ đã đợc giải thởng Nô-ben về văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Gác-xi-a Mác-két, ông đã bàn luận rất sâu sắc về vấn đề thời sự nóng bỏng này.

1- Đọc: Yêu cầu giọng đọc rõ ràng, dứt khoát,

đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt

2- Chú thích:

+ Tác giả: SGK/19.

+ Tác phẩm: SGK/19 3- Bố cục: 3 đoạn.

+ Đ1: Từ đàu -> Tốt đẹp hơn: Nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ toàn cầu

+ Đ2: Tiếp -> Chứng lí chó sự nguy hiểm và phi lí

của chiến tranh hạt nhân

+ Đ3: Còn lại: Nhiệm vụ của nhân loại và đề nghị

của tác giả

4- Đại ý: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe

doạ sự sống trên toàn cầu và nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn hiểm hoạ đó

II- Phân tích văn bản:

+ Tìm hiểu chung:

- Kiểu VB nhật dụng

- Phơng thức Nghị luận

- Vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm

hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời trên Trái đất Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

là một nhiệm vụ cấp bách của nhân loại

- Luận cứ:

+ Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

+ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranhhạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Vì vậy, tát cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình

Trang 12

1- Hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân:

- Mở đầu: Hôm nay ngày 8-8-1986, hơn 50.000

=> Nêu thời gian cụ thể

- Câu hỏi tu từ - só liệu cụ thể - phép tính đơn giản

- So sánh (Dùng điển tích thần thoại Hi-lạp)

=> Đặt vấn đề trực tiếp, chứng cứ xác thực, rõ ràng, gây ấn tợng mạnh về tính chất nghiêm trọng của vấn đề

GV: ở Đ1, bằng các chứng cứ rõ ràng , xác thực,

lí lẽ sâu sắc, tác giả đã chứng minh cho ngời đọc thấy rõ hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ

vũ khí hạt nhân -> Một vấn đề hệ trọng liên quan đến sự sống còn của loài ngời.

+ Luyện tập:

? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác hại ghê gớm của vũ khí hạt nhân

đối với con ngời qua sự kiện Mĩ ném bom nguyên tử xuống 2 thành phố

Hi-rô-si-m và Na-ga-xa-ki (Nhật bản) - Liên hệ với việc Mĩ thả chất độc Hi-rô-si-màu da caHi-rô-si-m xuống miền Nam nớc ta ?

HS trình bày kết quả su tầm bộc lộ suy nghĩ của bản thân

B- Chuẩn bị của thầy và trò: Đã nêu ở tiết 1.

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy- Học

? Đọc Đ2 II- Phân tích văn bản: (Tiếp theo)2- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến

Trang 13

+ Lĩnh vực y tế:

- Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện chơng trình phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ ngời và cứu trợ cho 14 triệu trẻ em ChâuPhi

+ Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm:

- Chi phí cứu 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng trên thế giới tốn kém không bằng 149 tên lửa MX của Mĩ

- 27 tên lửa MX đủ trả tiền công cụ cần thiết cho các nớc nghèo có thực phẩm trong 4 năm

- So sánh gây ngạc nhiên, bất ngờ

- Lập luận đơn giản, dễ hiểu, giàu sức thuyết phục

=> Sự tốn kém ghê gớm và phi lí của cuộc chạy đua

vũ trang cớp đi các điều kiện để cải thiện cuộc sốngcủa con ngời ( nhất là các nớc nghèo)

3- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ng ợc lại lí trí của loài ng ời mà còn ng ợc lại với lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá:

GV mở rộng: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhận loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên Trái Đất Quy luật của tự nhiên là quy luật tiến hoá của sự sống Vì vậy, huỷ diệt sự sống là phản tiên loá, là đi ngợc lại lí trí của tự nhiên.

* Dẫn chứng:

+ Cổ sinh học: 380 triệu năm con bớm mới bay

đ-ợc

- 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

+ Khoa học địa chất:

- 4 kỉ địa chất, con ngời mới biết hát và yêu

+ Thời đại hoàng kim:

- Bấm nút một cái -> quá trình bao triệu năm trở lại

điểm xuất phát

=> Chứng cứ cụ thể, khoa học, có sức cuốn hút

- So sánh tơng phản: Hàng trăm triệu năm > < một khoảnh khắc

Trang 14

hiểm nào nữa ? Theo em,

tác hại của các loại vũ

khí đó đối với môi trờng

sống của con ngời ntn ?

- hàng loạt cụm từ chuyển tiếp

- Lập luận chặt chẽ - giọng văn mỉa mai

=> Hiểm hoạ hạt nhân đang đe doạ loài ngời và sự sống trên Trái Đất

HS bộc lộ những hiểu biết của mình:

- Vũ khí sinh học

- Chất độc màu da cam (Đi-ô-xin)

=> Môi trờng sinh thái bị huỷ diệt -> ảnh hởng rất xấu đến sức khoẻ và sự phát triển của con ngời

4- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Thái độ:

- Cố gắng chống lại đem tiếng nói tham gia đồihỏi một thế giới không có vũ khí, một cuộc sống hoà bình

+ Đề nghị:

- Lập nhà băng lu trữ trí nhớ tồn tại sau thảm hoạ hạt nhân -> nhân loại tơng lai biết sự sống của loài ngời đã từng tồn tại - Không quên thủ phạm đã đẩynhân loại tới diệt vong

=> Khẳng định sự cần thiết phải có mặt trong hàng ngũ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

GV: Sau khi đã chỉ ra hết sức rõ ràng về thảm hoạ hạt nhân đe đoạ nhân loại và sự sống trên Trái Đất, tác giả không dẫn ngời đọc tới sự lo âu hay bi quan về vận mệnh nhân loại, mà hớng suy nghĩ của mọi ngời tơi thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình, công bằng Đây là LĐ để kết bài đồng thời cũng là thông điệp của tác giả gửi tới ngời đọc.

Trang 15

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Nắm đợc phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm

lịch sự

- Biết vận dụng các phơng châm này trong gíao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - Bảng phụ - Phiếu học tập

- Trò: Đọc trớc - Trả lời câu hỏi

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Vấn đề văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ” đề cập

đến là gì ? Nh/xét cách lập luận của tác giả ?

? Để ngời nghe không hiểu

lầm phải nói nh thế nào?

Phải tuân thủ điều gì khi

=> Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề -> Ph ơng châm quan hệ ( Ngòi nói

- ngời nghe - ND giao tiếp )

=> Mất thời gian - Ngời nghe khó tiếp nhạn hoặc không tiếp nhận đợc nội dung truyền đạt

=> Ngời nghe không có thiện cảm với ngời nói

- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định của 1

ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy

( Cụm từ “ Của ông ấy” bổ nghĩa cho danh từ “ Truyện ngắn”

=> Tránh cách nói mơ hồ

=> Tuân thủ ph ơng châm cách thức + Ghi nhớ 2: SGK/22:

Trang 16

- Vì: Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôn trọng của nhau ( Không phân biệt sang hèn, giàu nghèo.)

- Bài học: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng

ngời khác

+ Ghi nhớ 3: SGK/23:

+ Luyện tập:

+ Bài tập 1/23:

- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống

- Khuyên : Khi giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặm

Một số câu ca dao có ND tơng tự:

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( Ph ơng châm lịch sự )

- Nói nh đấm vào tai : Nói trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( Ph ơng châm lịch sự)

- Nủă úp nủa mở: nói mập mở, ỡm ờ, không hết ý ( Ph ơng châm cách thức )

- Đánh trống lảng: Lảng ra, né tránh, không muốn tham gia ý kiến của mình vào một việc gì đó, không muốn đề cập tới vấn đề mà ngời giao tiếp đang trao

Trang 17

S: Tiết 9

G: Sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu càn đạt :

Giúp HS: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả, vai trò

của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B- Chuẩn bị của Thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - T liệu tham khảo

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi - Phiếu học tập

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

Hoạt động 1: Khởi động:

+ Sĩ số:

+ Kiểm tra: ? Các phơng châm hội thoại đã học ? Cho ví dụ?

+ Vào bài: Việc vận dụng các biện pháp NT vào văn bản TM làm nổi bật đặc

điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc Tiết học này sẽ giúp tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản TM nh thế nào

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

tố miêu tả về cây chuôi và

cho biết tác dụng của các

yếu tố miêu tả đó ?

I- Bài học:

1- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

+ Ngữ liệu: văn bản: “ Cây chuối trong đ/s VN” :

* Nhan đề: Nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối

với đ/s vật chất và tinh thần của con ngời VN từ xa

đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

*Thuyết minh:

- Đ1: Câu 1 và 2 câu cuối

- Đ2: Câu: “ cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả”

- Đ3: Giới thiệu quả chuối giới thiệu các loại chuối và các công dụng:

Trang 18

? Theo yêu cầu chung của

Tác dụng: Làm cho bài TM trở nên cụ thể, sinh

động, hấp dẫn, đối tợng TM đợc nổi bật, gây ấn ợng

- Đ3: Câu 4- 5- 6 “ Lân đợc trang trí công phu biểu diễn võ thuật”

- Đ4: Câu 4: “ Kéo co thu hút ý thức tập thể của mỗi ngời.”

- Đ5: Câu 2-3 : “ Bàn cờ là và đợc che lọng”

- Đ7: “ Sau hiệu lệnh chiêng trống rộn rã đôi bờ sông”

4- Củng cố - Dặn dò:

+ Củng cố : ? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM ?

Trang 19

+ Dặn dò : Học bài - Làm bài tập - Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu

tả trong văn bản TM ( Phần chuẩn bị ở nhà )

=========================================

S: Tiết 10

G: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản TM

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: Một số mở bài - bài văn mẫu

+ Vai trò, vị trí của con trâu trong đ/s ngời nông dân

VN ( Trong nền kinh tế nông nghiệp, sức kếo là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu )

2- Tìm ý:

- Con trâu là sức kéo chủ yếu

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong lễ hội truyền thống

- Con trâu đơi vơi đ/s tinh thần của con ngời VN ( Con trâu với tuổi thơ - đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ )

=> Có thế sử dụng những ý trong bài TM khoa học

và những tri thức nói về sức kéo của con trâu

3- Lập dàn ý : a- MB: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng

ruộng VN ( Kết hợp TM và MT )

b- TB: ( Kết hợp TM và MT ).

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội, đinh đám

- Con trâu là nguồn cung cấp thực phẩm, da để thuộc, sùng trâu làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN

- Con trâu đối với tuổi thơ

c- KB: Con trâu trong tình cảm của ngời dân VN.

+ Luyện tập:

1- Viết phần mở bài kết hợp yếu tố TM và MT.

Mẫu: Bao đời nay, h/ả con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là h/ả rất gần gũi, quen thuộc đối với ngời nông dân VN Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngời nông dân:

“ Trâu ơi ai mà quản công”

2- Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu:

Trang 20

a- Con trâu trong việc làm ruộng :

- Sớm hôm gắn bó với ngời nông dân trong viẹc cày bừa, kéo xe chở lúa và cácloại nguyên vật liệu khác phục vụ cho đ/s, trục lúa, kéo máy ép mía để làm mật

- Giới thiệu từng loại việc, có kết hợp yếu tố miêu tả con trâu trong từng việc

đó

b- Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội: Chọi trâu, đâm trâu, thi trâu béo khoẻ

4: Củng cố- Dặn dò :

+ Củng cố : Kh/quát tiết luyện tập.

+ Dặn dò : Học bài - Hoàn thiện các bài tập - Viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

B- Chuẩn bị của Thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học

- Trò: Su tầm tranh ảnh tài liệu - soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Bài tập về nhà ?

3- Bài mới : Trẻ em VN cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc

những thuận lợi to lớn về chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng

đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng tới tơng lai của

các em Một phần VB Tuyên bố của trẻ em tại hội nghị cấp cao thế giới về

trẻ em họp tại trụ sở Lien hợp quốc ở Niu- 0óc ngày 30-9-1990 đã chỉ rõ vấn đề này Chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 21

? Nh/xét bố cục của văn bản?

? Nêu ND chính của VB?

? Kiểu vb nào ?

? Đề tài của văn bản?

? Theo dõi mục 1-2 ?

? Nêu ND và ý nghĩa của

trên thế giới hiện nay

- Phần 3: Có hội: Những điều kiện thuận lợi cơ

bản để đẩy mạnh việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Phần 4: Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ

cụ thể mà từng quốc gia và cộng động quốc tế cần làm

GV: Ngoài ra còn 2 phần tiếp theo: Những cam

kết - Những bớc tiếp theo.

=> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần

chặt chẽ

4- Đại ý: Đoạn trích đề cập đến vấn đề bảo vệ

quyện lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em làvấn đề quan trọng cấp bách, có ý nghĩa hàng đầu

- Mục 1: Nêu vấn đề: Giới thiệu mục đích,

nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của

trẻ em, KĐ quyền sống, quyền đợc phát triên trong hoà bình, hạnh phúc, khẩn thiết kêu gọi toàn nhân loại hãy quan tâm tới vấn đề này

2- Sự thách thức: ( mục 3-4-5-6-7).

- Mục 3: chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn đề

- Mục 4-5-6: Nêu thực trạng của trẻ em nhiều

ợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế

- Tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi ờng xuống cấp

tr 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng

và bệnh tật

HS bộc lộ hiểu biết của mình

- Hiện nay, là nạn nhân của việc buôn bán trẻ em,

nhiễm HIV, môi trờng GD không đảm bảo -> sớm phạm tội, nhiễm chất độc da cam

=> D/c đầy đủ, thuyết phục

=> Cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, tình trạng bịrơi vào thảm hoạ của nhiểu trẻ em trên thế giới

HS bộc lộ suy nghĩ.

- Thông cảm, xót xa cho số phận của các bạn nhỏbất hạnh

- Căm ghét các thế lực tàn bạo chà đạp lên c/s của trẻ em

- Có ý thức hành động vì các bạn nhỏ khác

Trang 22

(Trích “ Tuyên bố thế giới về trẻ em” - NXB

Chính trị Quốc gia - UBBVCS TE VN - HN )

A- Mục tiêu cần đạt:

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò: ( Đã xây dựng ở tiết 1)

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học :

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: Trong phần “ Sự thách thức”, tác giả đã đa ra những d/c nào về

thực trạng của cuộc sống của trẻ em trên thế giới ? Giúp em hiểu điều gì ?

3- Bài mới: Chuyển tiết 2: Thực trạng c/s của trẻ em trên thế giói hiện nay

đang là một thách thức lớn đối với các quốc gia Văn bản đã chỉ ra những có hội, nhiệm vụ và cách giải quyết nh thế nào để đáp ứng đợc yêu cầu cải thiện cuộc sống cho trẻ em Tiết học tiếp theo sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó.

mấy nhóm quyền về trẻ em?

Liên hệ với vấn đề BVCSTE

=> Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

động quốc tế đẩy mạnh việc BVCSTE

HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

+ Các nhóm quyền của trẻ em:

- Quyền sống còn

- Quyền đợc bảo vệ

- Quyền đợc phát triển

- Quyền đợc tham gia

+ Liên hệ với nớc ta:

- Vấn đề BVCSTE đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm một cách cụ thể và thiết thực

- Nhiểu tổ chức tích cực tham gia CS và BVTE

- TE dới 6 tuổi đợc tiêm phòng, khám chữa bệnh miễn phí

- Cáclớp học tình thơng, lớp tật nguyền

- Các trờng học đạt chuẩn

- ý thức tự giác của cộng đồng tham gia các phong trào vì trẻ em

Trang 23

4- Những nhiệm vụ: ( Từ mục 10 - 17 ):

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em

- Quan tâm , chăm sóc TE bị tàn tật và TE có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

- Tăng cờng vai trò của PN, đảm bảo quyền bình

đẳng nam nữ

- Xoá nạn mù chữ, bảo đảm cho TE đợc học hết bậc GD cơ sở

- Bảo vệ các bà mẹ, KHHGĐ, xây dựng nền mónggia đình

- GD tính tự lập, sống có trách nhiệm, khuyến khích TE tham gia các hoạt động XH

- Khôi phục sự tăng trởng và phát triển nền kinh

tế ở các nớc

=> Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện,bao quát mọi linh vực ( y tế - GD - XH ), mọi đối tợng ( Trẻ em trai,gái, bị tàn tật, có h/cảnh sống đặc biệt khó khăn ),mọi cấp độ ( Gia đình, XH, quốc gia, cộng đồng quốc tế )

- Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng

=> Quyết tâm cao độ của cộng đồng quốc tế

- Vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu

+ Củng có : ? Các nhóm quyền của trẻ em dợc quy định trong Công ớc quốc

tế của Liên hợp quốc

+ Dặn dò: Học bài - Chuẩn bị : Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )

=========================================

S: Tiết 13

G: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại va tình

huống giao tiếp

- Hiểu đợc các phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp Vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuan thủ

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: Giáo án - Bảng phụ - Phiểu học tập

- Trò: Đọc - Trả lời câu hỏi

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

Trang 24

2- Kiểm tra: ? Chúng ta đã đợc học mấy phơng châm hội thoại ? Đó là những phơng châm nào ? Việc tuân thủ các phơng châm đó trong giao tiếp có

? Câu trả lời của Ba có đáp

ứng nhu cầu thông tin An

=> Bài học: Cần chú ý đặc điểm của tình huống

giao tiếp để vận dụng các PCHT cho phù hợp

( Nói với ai ? Khi nào ? ở đâu ? Mục đích gì ? )

+ Ghi nhớ 1: SGK/36:

2- Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại:

+ Ngữ liệu 1:

- Trừ tình huống phần học PC lịch sự, tất cả các tình huống còn lại đều không tuân thủ PCHT

+ Ngữ liệu 2:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin

=> Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ

=> Ngời nói không biết chính xác Để tuân thủ

PC về chất nên trả lời chung chung -> Ngời nói

- Ngời chiến sĩ sa vào tay giặc, không tuân thủ

phơng châm về chất, không khai rõ bí mật

=> Do yêu cầu nào đó quan trọng hơn, PCHT trong cuộc giao tiếp không đợc tuân thủ

+ Ngữ liệu 4:

- Không tuân thủ phơng châm về lợng ( Dờng

nh không cho ngời nghe thêm thông tin nào )

- Phải hiểu: Tiền bạc là phơng tiện sống chứ

không phải là mục đích cuối cùng ( Khuyên không nên chạy theo tiền bạc mà đánh mất

Trang 25

+ Bài tập 2/38:

- Không tuân thủ PC lịch sự -> Không thích hợp trong tình huống giao tiếp ( đến nhà cha hỏi chủ nhà ), lời lẽ giận dữ, nặng nề, qua cốt truyện, sự giận dữ, nói năng nặng nề nh vậy không có lí do chính đáng

Giúp HS: Củng cố kiến thức về văn thuyết minh Viết đợc bài văn thuyết minh

về loài cây quen thuộc ở quê hơng, trong đó có sử dụng các biện pháp NT và yếu

tố miêu tả một cách hợp lí, có hiệu quả

- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh mạch lạc, hấp dẫn

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: Đề - Đáp an chấm - Biểu điểm

- Thuyết minh về đặc điểm của loài cây ( 1 điểm )

- Giới thiệu xuất xứ : ( 1 điểm )

Trang 26

- Các bộ phận của cây : ( 4 điểm ).

- Loài cây đó trong d.s tình cảm của con ngời

Yêu cầu chung:

- HS biết cách làm bài văn thuyết minh về một loài cây

- Đảm bảo đủ các ý cơ bản

- Biết kết hợp các biện pháp NT và yếu tố miêu tả một cách hợp lí

- Bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ, khoa học hành văn lu loát, ít lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

3: Củng cố - Dặn dò :

+ Củng cố : Thu bài - Nhận xét giờ.

+ Dặn dò : Ôn tập văn thuyết minh - Chuẩn bị : Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng ( 2 tiết ).

===========================================

S: Tiết 16

G: Chuyện Ngời con gái Nam Xơng (tiết 1)

( Trích: “ Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ )

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời PN VN qua

nh/v Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời PN dới chế độ PK

- Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm: Xây dựng truyện và nh/vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp giữa yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện truyền kì

B- Chuẩn bị của thầy và Trò :

- Thầy: Giáo án - Tác phẩm : “ Truyền kì mạn lục”

- Trò : Đọc - soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học :

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Bài soạn của HS ?

3- Bài mới: Truyện Ngời con gái NX là một truyện hay trong tác phẩm Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ - TK XVI Truyện có nguồn gốc từ một

truyện dân gian: Vợ chàng Trơng Qua lối viết sáng tạo của Nguyễn Dữ, só phận bi thảm của nh/vật Vũ Nơng đã làm rung động bao trái tim ngời đọc Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này.

GV h/d HS đọc - tóm tắt I- Tiếp xúc văn bản: 1- Đọc - Tóm tắt văn bản:

Trang 27

GV mở rộng: Thời đại Nguyễn Dữ sống (TK 16 ) -

Giai cấp PK tranh giành quyền lực, chém giết lẫn nhau Nhà Lê mục nát, Mạc Đăng Dung chiếm ngôi, Chiến tranh giữa các tập đoạn Lê - Trịnh - Mạc Đất nớc loạn li, ND lầm than trong cảnh nồi

da nấu thịt, chiến tranh huynh đệ tơng tàn Trai tráng các làng quê bị bắt đi lính, chém giết đồng loại phục vụ cho mu đồ của các thế lực PK Suốt thời gian dài ND đói khổ, đau thơng, đất nớc chia cắt tiêu điều, xơ xác.

- Tác giả: Có tài, có tâm, chán ghét thực tại, làm

quan 1 năm rồi từ chức về nhà nuôi mẹ, viết sách, sống ẩn dật nh nhiều trí thức đơng thời, sống thanh cao, trọn đời hớng về con ngời, XH, gửi khát vọng của mình trong sáng tác

về sau tiếp nhận thể loại này để viết những TP phản

ánh c/s của con ngời và đất nớc mình

+ Truyện thờng mô phỏng cốt truyện DG, dã sử hoặc cốt truyện TQuốc, phát triển trên cơ sở bối cảnh XH VN đơng thời Dù có nhiều yếu tố kì ảo song vẫn dựa trên cơ sở có thực

- TP “ Truyền kì mạn lục” là đỉnh cao của thể loại này -> Thiên cổ kì bút ( áng văn hay của muôn đời)

- Truyện: Ng ời con gái NX ” : Là một trong 20

truyện của TP này Tác giả khai thác từ cốt truyện

- Đ3: Còn lại: Vữ Nơng đợc giải oan

4- Chủ đề: Qua câu chuyện của Vũ Nơng, tác giả

ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của ngời PN, bày

tỏ sự cảm thông với những nỗi bất hạnh của họ, lên

án chế độ PK bất công

II- Phân tích văn bản:

+ Tìm hiểu chung:

- Tác giả đặt nh/v Vũ Nơng trong những h/c khác nhau:

Trang 28

GV: Rót chén rợu đầy: gửi gắm bao tình cảm mặn

nồng - cử chỉ vừa trang trọng, vừa thiêng liêng Nàng cảm thông với những khó khăn gian khổ mà chồng sẽ phải chịu đựng nơi chiến trận: thế giặc, quân triều Nàng lo lắng khó giữ đợc kì hạn ( Da chín quá kì )

- Bày tỏ nỗi nhớ thơng: Nhìn trăng soi mà thổn thức tâm tình, tràn đầy thơng nhớ => Hành động

và lời nói ấy càng khắc hoạ rõ nét hơn lời giới thiệu của tác giả lúc đầu : Một ngời PN nết na, đức hạnh, yêu thơng chồng sâu sắc.

+ Liên hệ: bài “ Sau phút chia li” - Đặng Trần Côn

=> Tâm trạng của ngời chinh phụ chất chứa bao

đau đớn, buồn thơng đến cực điểm Cuộc chia li quyến luyến, bịn rịn tràn đầy nỗi nhơ thơng da diết.( Nguyễn Dữ thể hiện tâm trạng của VN có phần kín đáo hơn)

=> Câu văn biền ngẫu nhịp nhàng, hình ảnh ớc lệ,

điển tích

=> Cảm thông, yêu thơng, lo lắng cho chồng,ớc mơhạnh phúc bình dị ( Nguyễn Dữ gửi gắm ớc mong

Trang 29

=> Ngời con dâu hiếu thảo.

GV: Lời trăng trối của mẹ chồng và lời nhận xét

của tác giả thể hiện sự đánh gía cao đức hạnh và nhân cách vẹn toàn của Vũ Nơng Nàng hội tụ đầy

đủ 4 tiêu chuẩn khắt khe của lễ giáo PK (Công - dung- ngôn - Hạnh ) Là ngời PN đảm đang tháo vát, ngời vợ thuỷ chung, ngời mẹ hiền dâu thảo Đó

là vẻ đẹp của ngời PN VN truyền thống.

HS trình bày kết quả thảo luận.

- Thuý Kiều hi sinh tình yêu để cứu gia đình.

- Chị Dậu: đảm đang, tháo vát, yêu chồng, thơng con, mạnh mẽ, dám phản kháng

- Trong chiến tranh: Chị út tịch, chị Trần thị Lý tiêu biểu cho những ngời PN xứng đáng với 8 chữ vàng Bác Hồ trao tặng : “ Anh hùng - bất khuất - trung hậu - đảm đang”

G: Chuyện ngời con gái Nam Xơng ( Tiết 2 )

( Trích “Truyền kì mạn lục “ - Nguyễn Dữ )

A- Mục tiêu cần đạt:

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò: Nh tiết 1

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2-Kiểm tra: ? Tóm tắt truyện ? Vũ Nơng là ngời PN nh thế nào ?

3- Bài mới: Chuyển tiết 2: Là ngời PN có phẩm chất tốt đẹp, lẽ ra VN có quyện đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn Nhng nàng lại phải chịu một số phận bất hạnh với nỗi oan khuất tày trời Chúng ta tiếp tục tìm hiểu ở tiết 2.

Trang 30

nghi ngờ này ?

? Nhắc lại lời của đứa con ?

? Nh/xét chi tiết này ?

? Khi bị chồng nghi oan , VN

đã ứng xử nh thế nào ?

? Nh/xét cách viết của tác giả

trong bối cảnh này ?

? Tác dụng của cách viết đó ?

II- Phân tích văn bản: (Tiếp theo ).

c- Nỗi oan khuất của Vũ N ơng:

- Vũ Nơng bị chồng nghi ngờ là thất tiết

- Ng/nhân: Lời nói của đứa con

“ Cha Đản đêm nào cũng đến - Nín thin thít - mẹ

Đản đi cũng đi - Mẹ Đản ngồi cũng ngồi”

=> chi tiết bất ngờ, tình tiết dồn dập, gay cấn

=> Thát nút của kịch tính

GV: Chi tiết giống nh đổ dầu vào nỗi đau đang bốc lửa trong lòng TS Vốn tính đa nghi, TS nảy ra ý nghĩ nghi ngờ vợ mình thất tiết, lừa chồng dối con nên không đủ bình tĩnh để phán

đoán, phân tích Lời nói ngây thơ của con trẻ trơ thành nhân tố gây sóng gió ba đào trong gia

đình VN và gây nên tấn bi kịch đau thơng trong cuộc đòi ngời PN đức hạnh thuỷ chung ấy.

+ Khi bị chồng nghi oan:

- Khóc - phân trần : “ Thiếp vốn con kẻ khó Nơng tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất ”

=> Miêu tả tâm lí nh/vật, thành ngữ, câu văn biềnngẫu

=> Vũ Nơng thất vọng , cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình -> đau đớn, tuyệt vọng

GV: Thất vọng: Không hiểu vì sao bị đối xử bất

công nh vậy Sự việc không có mà nh tai bay vạ gió trói buộc vào số phận của VN , nàng không

có quyền thanh minh để bảo vệ mình (kể cà khi hàng xóm bênh vực )

- Đau đớn: Niềm hạnh phúc - Niềm khao khát

cả đời bị tan vỡ Ngời thơng yêu nhất đánh mất lòng tin Danh dự bị bôi nhọ, nỗi mong ngóng nhơ thơng đằng đẵng chờ chồng không đợc đền

Trang 31

đ-a yếu tố kì ảo vào trong

truyyẹn ? Những chi tiết kì

ảo đó có ý nghĩa gì ?

- Hành động trẫm mình là hành động quyết liẹt cuối cùng để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng cũng có sự mách bảo của

lí trí, không phải bột phát trong cơn nóng giận nông nổi nh truyện cổ Vợ chàng Trơng.

HS trình bày kết quả thảo luận.

+ Cái chết của VN:

- Là sự đầu hàng số phận ( Thực chất là sự bức tử)

- Tố cáo thói ghen tuông, hồ đồ, ích kỉ, vũ phu, gia trởng của đàn ông

- Lên án chế độ PK dung túng cho sự độc ác, tối tăm của nam quyền

- Niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận oannghiệt của ngời PN

+ Nh/vật Lão Hạc ( âm thầm chuẩn bị cho cái chết )

+ Ng/nhân cái chết của Vũ N ơng :

- Cuộc hôn nhân không môn đăng hộ đối, không

có tình yêu

- Chế độ nam quyền độc đoán

- Thân phận của ngời PN bị coi rẻ

- Không nghe phân trần, giãi bày

- Mắng nhiếc - đánh đuổi đi

=> hành động nông nổi, hồ đồ, độc đoán, ghen tuông mù quáng, vũ phu, thô bạo

- Vợ tự vẫn -> Vẫn giận nàng thất tiết - Động lòng thơng

+ Khi hiểu ra sự tình:

- Tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ -> việc trót đã qua rồi

=> Chi tiết mở nút câu chuyện -> Nỗi oan của

VN đợc giải cũng bằng câu nói của đứa con

=> TS là hiện thân của chế độ phụ quyền PK bất công Sự độc đoán gia trởng làm tê liệt lí trí, giết chết tình ngời

3- Các yếu tố kì ảo:

- Phan Lang nằm mộng thấy ngời con gái áo xanh rồi thả rùa mai xanh

- Phan Lang dạt vào động rùa của Linh Phi, đợc

đãi yến tiệc và gặp Vũ Nơng

- Câu chuyện Vũ Nơng đợc tiên rẽ nớc cứu mạng

đa về thuỷ cung

- Phan Lang đợc sứ giả Xích Hỗn rẽ nớc đa về

Trang 32

d-? Khâi quát những nét đặc

sắc về NT và ND của văn

bản? ( Tình tiết ? Dẫn dắt

tình tiết ? Lời thoại, lời tự

bạch ? Cách đa yếu tố kì ảo

vào truyện ? )

? Đọc ghi nhớ ?

ơng thế

- H/ả Vũ Nơng hiện ra trong lễ giải oan

=> Kết hợp với các yếu tố thực về địa danh, thời

+ Khao khát đợc giải oan, đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên kết thúc cõ hậu ( Thể hiện mơ ớc ngàn

đời của ND: Cái Thiện bao giờ cũng chiến thắng )

GV: Tuy nhiên, kết thúc có hậu vẫn không làm giảm đi tính bi kịch của tác phẩm VN không trở về vì đã mất tất cả, cõi trần gian không có chỗ cho VN Nỗi oan đợc giải, nhng hạnh phúc thực sự không thể tìm lại đợc Sự dứt áo ra đi của VN là sự phủ định đối với XH đơng thời

Điều đó càng KĐ niềm thơng cảm của tác giả

đối với số phận bi thảm của ngời PN trong XH PK.

- Tố cáo chế độ PK tàn ác, nghiệt ngã ( Chiến tranh - chế độ nam quyền )

- Niềm cảm thông sâu sắc của tác giả

- KĐ vẻ đẹp truyền thống của ngời PN

Trang 33

A- Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS: Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống

các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: Giáo án - Bảng phụ - Phiếu học tập

+ Ngữ liệu 1 :

- Tôi, tao, tớ, ta

- Chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng ta

- Anh, em, chú, bác, ông, bà, bố, mẹ

Cách dùng: chia theo ngôi lịch sự hoặc suồng

sã -> phụ thuộc tình huống giao tiếp và đối ợng giao tiếp

t-+ Ngữ liệu 2:

a- DC xng hô :” Em - Anh ” -> tình huống

mặc cảm vai vế thấp hèn, nhờ vả

- DM: xng hô: “ Ta - chú mày” : Ngạo mạn, hách dịch

b- Cả hai xng hô : “ Tôi - anh” -> cách xng hô

bình đẳng ( DC hết mặc cảm , khuyên DM với

t cách 1 ngời bạn DM đã ân hận không còn thái độ hách dịch nữa

=> Tuỳ hoàn cảnh, tình huống và đối tợng giaotiếp, TV có những cách xng hô phong phú, tinh

tế và giàu sắc thái biểu cảm

+ Ghi nhơ: SGK/39:

+ Luyện tập :

+ Bài tập 1/39:

- Có sự nhầm lẫn giữa các từ xng hô : “ Chúng tôi, chúng em” với “ Chúng ta”

- Giải thích: Trong TV có những từ xng hô ngôi gộp : chỉ ít nhất 1 nhóm từ 2

ngời trở lên ( trong đó có ngời nói mà không có ngời nghe) : Chúng tôi, chúng

em, chúng mình

- Có cả ngời nói và ngời nghe: “ Chúng ta”

=> Ngôn ngữ Châu Âu không có sự phân biệt đó => Cô học viên có sự nhầm lẫn

+ Bài tập 2/40:

- Trong các văn bản KH, xng “ Chúng tôi” thay cho “ Tôi” => Nhằm tăng tính khách quan cho luận điểm KH trong văn bản và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

+ Bài tập 3/40:

- Khi nói với mẹ : Xng hô bình thờng

Trang 34

- Khi nói với sứ giả: Xng hô: “ Ông - ta” -> Cách xng hô cho thấy cậu bé là ngời khác thờng.

“ Tôi - Đồng bào” -> Tạo sự gần gũi, thân thiết, đánh dấu bớc ngoặt trong mối quan hệ giữa lãnh tụ và ND trong một nớc dân chủ

Giúp HS: Nắm đợc và vận dụng 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : cách dẫn trực

tiếp và cách dẫn gián tiếp

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: Giáo án - Bảng phụ - phiếu học tập

- Trò: Đọc trớc - soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra ? Bài tập 6/ SGK - 41-42 ?

3- Bài mới: Trong đ/s, lời nói bên trong ( ý nghĩ ) và lời nói bên ngoài ( Lời

đợc nói ra ) tuy giống nhau về ND nhng vẫn khác nhau về tác dụng thực tế Kinh nghiệm sống cho chúng ta thấy răng: ý nghĩ trong đầu và lời nói ra không hoàn toàn đồng nhất -> Cách dẫn nh thế nào ?

=> Đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Có thể đảo vị trí hai bộ phận -> Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

KL: Nhắc lại nguyên văn lời nói hoặc ý nghĩ của nh/vật và đặt trong dấu ngoặc kép => Cách dẫn trực tiếp.

2- Cách dẫn gián tiếp:

+ Ngữ liệu:

a- Phần in đậm: Lời nòi ( ND lời khuyên vì có từ

“ Khuyên” trong phần lời của ngời dấn ) : Không

có dấu ngăn cách với bộ phận đứng trớc

b- Phần in đậm: ý nghĩ ( có từ “ Hiểu” trong

Trang 35

b- “ Cái vờn còn rẻ cà ” -> ý nghĩ của nh/vật

=> Cả hai tình huống đều là cách dẫn trực tiếp

+ Bài tập 2/54:

a- Dẫn trực tiếp: “ Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ II của Đảng, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh: “ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”

- Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị Đảng, HCT đã nhấn mạnh rằng b- Dẫn trực tiếp:

Trong cuốn sách “ HCM, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lơng tâm của thời

đại”, tác giả Phậm Văn Đồng đã viết: “ Giản dị nhớ đợc, làm đợc”

- Dẫn gián tiếp:

Trong cuốn sách “ HCM lơng tâm cuẩ thời đại” Phạm Văn Đồng đã viết răng giản dị nhớ đợc, làm đợc

c- dẫn trực tiếp:

Trong cuốn sách “ Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sự sống dân tộc”,

Đặng Thai Mai đã viết: “ Ngời VN ngày nay tự hào với tiếng nói của mình”

+ Dẫn gián tiếp:

Trong cuốn sách “ Tiếng Việt sự sống dân tộc”, Đặng Thai Mai đã viết rằng ngời VN ngày nay tự hào với tiếng nói của mình

+ Bài tập 3/55:

Dẫn gián tiếp: Hôm sau Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng

mà dặn Phan nói với TS rằng nếu còn nhớ Vũ Nơng sẽ trở về

- Trò: Ôn lại kiến thức tóm tắt văn bản tự sự của lớp 8

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Hoc:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra ? Lời dẫn trực tiếp ? Lời dẫn gián tiếp ?

3- Bài mới: ? Đặc điểm của văn bản tự sự là gì?

- Cốt truyện

- Tình huống (Mở đầu - Diễn biến - Lết thúc )

- Nhân vật

Trang 36

? thế nào là tóm tắt TP tự sự ?

- Ghi lại một cách trung thành, ngắn gọn, chính xác và hoàn chỉnh những NDchính ( Nh/v - sự việc - chi tiết tiếu biểu) để ngời đọc ( nghe ) nắm đợc ND chính và hình dung toàn bộ câu chuyện

- Tình huống a: Phải kể lại diễn biến bộ phim

để ngời không đi xem nắm bắt đợc -> bám sát nh/vật chính, cốt truyện trong phim

- Tình huống b: HS phải trực tiếp đọc tác phẩm

trớc khi học Việc tóm tắt tác phẩm làm cho ngờihọc có hứng thú hơn

- Tình huống c: Kể tóm tắt tác phẩm văn học

mình yêu thích -> Ngời kể phải trung thực với

ND cốt truyện và khâch quan với nhân vật

+ Ngữ liệu 2:

- Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng có điều kiện và thời gian để đi xem phim hoặc trực tiếp đọc nguyên văn tác phẩm văn học.Vì vậy, việc tóm tắt TP tự sự là 1 nhu cầu thiết yếu do c/s đặt ra Văn bản tóm tắt thờng ngắn gọn, dễ hiểu

2- Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự: + Ngữ liệu1:

a- 7 sự việc nêu trên khá đầy đủ, song vẫn thiếu

1 sự việc quan trọng: Sau khi VN tự vấn, một

đêm TS cùng con ngồi bên đèn, đứa con chỉ vào chiếc bóng của TS trên vách và bảo đó là cha của

Đản hay đến với mẹ hằng đêm trứoc đây => TS hiểu ra vợ mình bị oan

=> Đó là chi tiết mở nút để VN đợc giải oan

b- Thay đổi : Giữ nguyên sự việc từ 1 - 6.

Trang 37

- Con trai lão vì nghèo không đủ tiền cới vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su Lão Hạc sống thui thủi một mình, chỉ có con chó Vàng làm bạn Hàng ngày lão phải

đi làm thuê làm mớn kiếm sống, chờ con trai về

- Sau một trận ốm dai dẳng, lão không còn đủ sức đi làm thuê nữa Tiền dành dụm cũng hết, lão quyết định bán con Vàng mà lão rất mực yêu thơng

- Lão đem số tiền bán chó, tiền dành dụm đợc và mảnh vờn đến gửi ông giáo

để khi nào con lão về nhận lại và khi lão chết có tiền làm ma chay

- Lão sống rất khó khăn, kiếm đợc gì ăn nấy Một hôm lão xin Binh T một ít bảchó nói là sẽ đánh bả con chó nhà nào đến vờn nhà lão để giết thịt và mời Binh

T uống rợu

- Ông giáo nghe Binh T kể lại rất buồn

- Lão Hạc chết, một cái chết thê thảm và dữ dội Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết Chỉ có ông giáo và Binh T hiểu

+ Củng cố : ? Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự ?

+ Dặn dò: Học bài - Làm bài tập còn lại.

Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng.

=========================================

S: Tiết 21

G: Sự phát triển của từ vựng

A- Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Nắm đợc từ vựng của ngôn ngữ không ngừng phát triển.

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của

từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

- rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phat triển từ vựng

B- Chuẩn bị của Thầy và trò:

- Thầy: Giáo án - Bảng phụ - Từ điển TV

- Trò: Đọc trớc - soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Bài tốm tắt truyện ngắn “ Lão Hạc” ?

3- Bài mới: Ngôn ngữ là một hiện tợng XH Nó không ngừng biến đổi theo

sự vận động của XH Sự phát triển của từ vựng cũng nh ngôn ngữ nói chung

đợc thể hiện trên cả 3 mặt : Ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Tiết học này,

chúng ta chỉ tìm hiểu sự phát triển của Từ vựng về mặt từ vựng ( có đon vị là

từ, ngữ cố định, thờng đợc gọi chung là từ ngữ ).

GV dùng bảng phụ NL

? đọc ngữ liệu ?

? Từ “ Kinh tế ” trong bài

thơ có nghĩa gì?

? Ngày nay có hiểu từ này

theo nghĩa của PBC đã dùng

- Từ “ Kinh tế”: Kinh bang tế thế ( Trị nớc cứu đời

) -> Hoài bão cứu nớc giúp đời của tác giả

( Nghĩa rộng)

- Ngày nay: không hiểu theo nghĩa nh thế

- Nghĩa khác: Kinh tế: Toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động SX, trao đổi, phân phối và sử dụng cơ sở vật chật làm ra ( Nghĩa hẹp )

Trang 38

+ Ngữ liệu 2:

a- Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

-> Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm

dần lên, thờng đợc gọi là mở đầu 1 năm ( Nghĩa gốc)

- Ngày xuân em hãy còn dài

-> chỉ tuổi trẻ (Nghĩa chuyển ) -> Chuyển theo

phơng thức ẩn dụ b- Giở kim thoa với khăn hông trao tay

-> Tay: bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến

các ngón tay, dùng để cầm nắm ( nghĩa gốc )

- Cũng phờng cũng tay buôn ngời.

-> Tay: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi về một

môn, một nghề nào đó ( nghĩa chuyển ) ->

Chuyển theo phơng thức hoán dụ ( lấy các bộ phận chỉ cái toàn thể ).

=> Phát triển nghĩa của từ ngữ dựa trên cơ sở

nghĩa gốc

- Hai phơng thức phát triển nghĩa của từ ngữ: ẩn

dụ và hoán dụ

+ Ghi nhó : SGK/56:

+ Luyện tập:

+ Bài tạp 1/56:

a- Chân: Đợc dùng với nghĩa gốc.

b- Chân: Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ.

c- Chân: Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d- Chân: nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

+ Bài tập 2/57:

- Từ Trà trong những cách dùng: “ trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà linh chi ” ->

đ-ợc dùng theo nghĩa chuyển, có nghĩa là: Các sản phẩn từ thực vật, đđ-ợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống nh trà => Chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ

+ Bài tập 3/57:

- Cách dùng: đồng hồ điện, đồng hồ nớc, đồng hồ xăng

-> từ “ Đồng hồ” đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ -> dùng

để chỉ những khí dụng dùng để đo, có bề ngoài giống nh đông hồ

- đông hồ điện: Dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính tiền

- Đồng hồ nớc: đo nớc

- Đồng hồ xăng: đo xăng

+ Bài tập 4/57:

- Hội chứng: - Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng của một bệnh.

- Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tợng biểu hiện 1

tình trạng, một vấn đề XH, cùng xuất hiện nhiểu nơi

Ví dụ: Hội chứng Bằng rởm”

- Ngân hàng:

+ Nghĩa gốc: Là 1 tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và

quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng

VD: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

+ Nghĩa chuyển: kho lu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng

khi cần: Ngân hàng máu, ngân hàng gen,,, hay tập hợp dữ liệu liên quan tới 1 lĩnh vực, đợc tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng nh 1 ngân hàng ngữ liệu:

Trang 39

Giúp HS: Thấy đợc c/s xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê

- Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

- Bớc đầu nhận biết đợc đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá

đợc giá trị NT của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút trung đại

B- Chuẩn bị của Thầy và Trò:

- Thầy: giáo án - Tài liệu về tác giả - VB “ Vũ trung tuỳ bút”

- Trò: Đọc - tóm tắt văn bản

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy - Học:

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra: ? Sự phát triển của từ vựng trong TV ? Bài tập ?

3- Bài mới: Gtbm: Có một hiện tợng văn học vô cùng độc đáo, đợc ngời đời

hết sức nể phục Đó là nữ sĩ HXH, bà đã để lại cho đời những áng thơ văn bất hủ,nhng cũng để lại một giai thoại chuyện tình đầy hấp dẫn với chàng th sinh Chiêu

Hổ đa tài Vậy Chiêu Hổ là ai ? Chính là Phạm Đình Hổ - tác giả của cuốn tuỳ bút nổi tiếng : Vũ trung tuỳ bút Tiết học này chúng ta sẽ đợc tiếp xúc với một

đoạn trích trong tác phẩm tuỳ bút đó

Trang 40

? theo dõi đoạn 1 ?

? Tìm chi tiết thể hiện thói

ăn chơi của chúa và quan lại

( Tuỳ bút viểt trong những ngày ma )

- Viết vào đầu thời Nguyễn ( đầu thế kỉ XIX ) , gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

- Thể loại tuỳ bút: ghi chép tuỳ hứng, tản mạn : Chiểu Hổ bàn về các phong tục tập quán, lễ nghi xảy ra trong XH lúc đó, viết về nh/vật, di tích lịch

sử, khảo cứu về địa d, chủ yếu ở Hải Dơng một cách sinh động và hấp dẫn

- Các TP vừa có giá trị văn chơng, vừa là tài liệu quý về sử học, địa lí, xã hội học

- Đ2: Còn lại: Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng

4- Đại ý: Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua

chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh

Đặng Thị Huệ, đắm chìm trong c/s xa hoa, ăn chơi hởng lạc, phế con trởng, lập con thứ gây nhiều biến động, các vơng tử tranh giành quyền lực, đánh giết nhau -> 1782 thì mất.

+ Thói ăn chơi xa xỉ của chúa:

- Thích chơi đèn đuốc, ngắm cảnh đẹp, ngự các li cung Tây Hồ, núi Tử Trầm, núi Dũng Thuý

- Mỗi tháng 3-4 lần: binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ

- giả trò mua bán: Các nội thần bán các thứ nh

ở cửa hàng trong chợ

- Dàn nhạc nổi tấu mua vui

=> Kể tả tỉ mỉ ( gần nh khách quan không để lộ thái độ, để tự sự việc nói lên

=> Chúa dạo chơi thờng xuyên, huy động nhiều ngời hầu hạ, bày trò giải trí lố lăng -> Trác táng,

Ngày đăng: 08/05/2021, 03:15

w