1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thị Thắm

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bµi míi : Hoạt động của thầy và trò Néi dung Hoạt động 1:Khởi động Trong C/s các em đã được tiếp xóc víi nhiÒu kiÓu v¨n b¶n, KiÓu văn bản và phương thức biểu đạt còng nh­ m® giao tiÕp[r]

Trang 1

Câu hỏi ôn tập học kì I

Phần lí thuyết:

I Phần văn:

Ôn tất cả các văn bản đã học:

+ Tên các văn bản

+ Thể loại

+ Nhân vật

+ Yếu tố nghệ thuật

+ Nội dung ý nghĩa

II Phần tiếng Việt:

1 Từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt?

2 Nghĩa của từ là gì?

3 Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

4 Thế nào là danh từ? Cụm danh từ? Cấu tạo của cụm danh từ?

5 Thế nào là động từ ? Cụm động từ? Cấu tạo của cụm động từ?

III Phần tập làm văn:

1 Thế nào là tự sự? Cách làm một bài văn tự sự?

2 Em hiểu thế nào là chuyện đời thường?

3 Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Yêu cầu để làm bài văn kể chuyện tưởng tượng

là gì?

Phần bài tập:

1 Làm đề e (119) Sách giáo khoa.

2 Làm đề 4,5 (SGK- 134)

3 Viết đoạn văn có sử dụng động từ (Chủ đề tự chọn).

4 Viết đoạn văn có sử dụng danh từ (Chủ đề tự chọn)

5 Làm lại các bài tập phần luyện tập trong các bài: Danh từ, động từ, cụm danh từ,

cụm động từ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết : Luyện tập

1 ổn định tổ chức:

2 Bài mới:

III Luyện tập

- Hs đọc b.tập  x.định y.cầu

k.thức cần vận dụng để giải b.tập

GV chọn mỗi vbản đã học 2 chú

1 Bài tập 1 (Trang 36)

* Yêu cầu: X.định cách g.thích nghĩa của 1 vài chú thích trong các văn bản đã học

* Giải:

Trang 2

thích cho hs h.động độc lập  Gọi

3 hs lên bảng giải b.tập và thu 5-> 7

bài chấm

- Hs đọc b.tập  x.định yêu cầu

b.tập (Hs thảo luận theo cách 1)

- Đọc b.tập  x.định yêu cầu b.tập:

Hs thảo luận cách 2 (Nhóm 6)

- Thuỷ cung: Cung điện dưới nước

 đưa k.niệm

- Thần nông: n.vật trong thần thoại

và truyền thuyết đã dạy loài người

biết cách trồng trọt, cày cấy 

Đưa k.niệm

- Chứng giám: Soi xét, làm chứng

 Đưa từ đồng nghĩa

- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo, xa

lánh  Đưa đ.nghĩa

- Tre đằng ngà: Giống tre có lớp cột

ngoài trơn, bóng màu vàng  đưa k.niệm

- Sính lễ: Lễ vật nhad trai đem đến

nhà gái để xin cưới  Đưa k.niệm

2 Bài tập 2 & 3(36)

* Yêu cầu: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

* Giải: Điền theo thứ tự:

Bài tập 2:

+ Học tập + Học lỏm +Học hỏi +Học hành Bài tập 3:

+ Trung bình + Trung gian + Trung niên

3 Bài tập 4: (36)

* Yêu cầu: g.thích nghĩa của từ t heo cách đã biết

* Giải:

- Giếng: Hố đào sâu thẳng đứng vào lòng đất để lấy nước

Trang 3

- Đọc b.tập  x.định yêu cầu:

Gợi ý:

+ Mất là gì?

+ Nụ g.thích như vậy có được

không? Vì sao?

- Lung linh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục

 g.thích bằng cách trình bày khái niệm

- Hèn nhát: Thiếu can đảm (đến mức khinh bỉ)

g.thích bằng cách đưa ra từ trái nghĩa (trái với dũng cảm)

4 Bài tập 5

* Yêu cầu: X.định cách g.thích nghĩa từ “Mất” đúng hay sai:

- Mất: không còn được sở hữu một vật nào đó

 Việc g.thích của nụ là không

đúng vì cái nụ không còn được sở hữu cái ống vôi bạc.( Nó đúng so với cách giải nghĩa trong văn cảnh:

Mất là biết nó ở đâu mất có nghĩa

là ko mất, nghĩa là vẫn còn.)

3 Củng cố:

(?) Các b.tập trên  Btập nào vận dụng khái niệm nghĩa của từ, B.tập nào vận dụng cách g.thích nghĩa của từ?

4 HDH:

- Về học bài và làm B.tập 6,7 (SBT)

- Chuẩn bị “Sự việc và sự vật trong văn tự sự”

* Rút kinh nghiệm:

Thầy: Dạy hết bài  i nhanh B.tập1 Dành thời gian cho B.tập 5

Trò: Nắm được ND bài vận dụng tương đối tốt

Trang 4

Tiết 1 Con rồng, cháu tiên

( Truyền thuyết)

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, nội dung, ý nghĩa của truyện “

con rồng, cháu tiên”

Chỉ ra và hiểu được những yếu tố kỳ ảo hoang đường của truyện

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng kể, khả năng phân tích tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

3/ Tư tưởng:

- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn đinh tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của học sinh:

H: “Truyện con rồng, cháu tiên” thuộc thể loại nào? Nvật chính là ai?

Hệ thống các hoạt động Nội dung

Trang 5

HoỈt Ẽờng1: Khỡi Ẽờng

Trong giở phụt thiàng liàng cũa ngẾy mỡ

nẺợc 2 - 9 -1945, hai tiếng "Ẽổng

bẾo" vang làn tha thiết giứa lục bÌc

Hổ Ẽồc bản tuyàn ngẬn Ẽờc lập : "TẬi

nọi Ẽổng bẾo nghe ró khẬng ? '' Vậy

hai tiếng "Ẽổng bẾo" b¾t nguổn tử ẼẪu

? cọ ý nghịa nhẺ thế nẾo ? BẾi hồc

hẬm nay sé giụp cÌc em trả lởi cẪu

hõi ấy

HoỈt Ẽờng 2: HD tỨm hiểu vẨn bản

- GV yàu cầu: ưồc to ró rẾng chụ ý nhấn

gÞong cÌc chi tiết li kỷ, thể hiện 2 lởi

thoỈi cũa LỈc Long QuẪn - đu cÈ

+ LLQ: đn cần chậm r·i

+đu cÈ: Giồng lo l¾ng, than khỗ

- GV Ẽồc mẫu- gồi hồc sinh Ẽồc – h/s

nhận xÐt

- GV NxÐt – Kể TT- Gồi h/s kể

- Cho h/s thảo luận chụ thÝch chụ ý

cÌc chụ thÝch 1-2-3-4-5-7

H: Em hiểu truyền thuyết lẾ gỨ ?

- “T.Thuyết”: LẾ loỈi truyện dẪn gian

truyền miệng kể về cÌc nvật vẾ sỳ

kiện cọ liàn quan Ẽến lÞch sữ thởi quÌ

khự, thẺởng chựa Ẽỳng cÌc yếu tộ

tẺỡng tẺùng, kỷ ảo,thể hiện Tườ vẾ

cÌch ẼÌnh giÌ cũa NDẪn Ẽội vợi sỳ

kiện vẾ nhẪn vật lÞch sữ:

H: Truyện ẼẺùc chia lẾm mấy phần? ý

cũa tửng phần?

(Chia lẾm 3 phần

- ư1- Tử Ẽầu Ẽến LongTrang: Nguổn

gộc vẾ hỨnh dang cũa LLQ vẾ đu CÈ.

- ư2- Tiếp Ẽến Làn ẼẺởng: Việc sinh

nỡ cũa đu cÈ:

- ưoỈn 3 – Còn lỈÞ:Cuờc chia tay

giứa LLQ vẾ đu CÈ.

H: Truyện cọ mấy Nvật?Nvật nẾo lẾ

I ưồc , hiểu chung về văn bản:

1 ưồc kể:

a ưồc

b Kể

2 TỨm hiểu chụ thÝch:

- KhÌi niệm truyền thuyết : SGK - 7

3 Bộ cừc vẨn bản:3 phần.

- (ưoỈn 1: G¾n vợi MB, giợi thiệu

- ưoỈn 2:G¾n vợi TB, Sỳ việc ptÝch

- ưoỈn 2:G¾n vợi KB, sv kết thục)

Trang 6

Nvật chính?

- Học sinh theo dõi : từ đầu -> "ở

cùng điện Long Trang"

H: Hình tượng LLQ được giới thiệu ntn?

(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi

giống quen sống ở dưới nước, sức

khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ)

H: Những việc làm của Lạc Long Quân

H: Em hiểu “Ngư tinh, Hồ tinh, mộc

tinh” là gì ?

H.Những việc làm của LLQ có ý nghĩa

ntn?

(Đó là sự nghiệp mở nước của ông cha

ta)

H: Hình ảnh Âu cơ được giới thiệu ra

sao?

H: Nxét về các chi tiết giới thiệu LLQ và

Âu Cơ?

H: Em có nhận xét gì về LLQ và Âu Cơ ,

Qua đó tác giả dân gian muốn giải

thích điều gì?

H Tại sao họ không phải là người

thường mà lại là các vị thần?

(Để tô đậm cái phi thường của hai vị tổ

tiên)

- Gv bình:

+ Htượng LLQ và Âu cơ mang tính chất kỳ

lạ, lớn lao, đẹp đẽ LLQ mang vẻ đẹp

dũng mãnh và nhân hậu mang nét phi

thường xuất chúng

+ Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng trong sáng

và thơ mộng , vẻ đẹp của bố rồng mẹ

tiên là kết tinh của vẻ đẹp dtộc

VNam Những chi tiết kì lạ mang tính

lí tưởng hoá.

- Giáo viên : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp

nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành

vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra

sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu

- Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh như thần

H Tìm những chi tiết nói về sự sinh nở

của Âu Cơ?

II Tìm hiểu văn bản :

1: Hình tượng LLQ và Âu cơ.

a Nguồn gốc, dung mạo, việc làm :

*) Lạc Long Quân

+ Nòi rồng, con trai thần Long nữ, sống dưới nước, sức khoẻ vô địch có nhiều phép lạ

+ Giúp dân diệt trừ ngư tinh, hồ tinh, mộc tinh Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

*) ÂuCcơ:

- Thuộc dòng dõi thần nông, xinh đẹp tuyệt trần

-> Các chi tiết kì lạ

- Thể hiện tính chất đẹp đẽ, lớn lao của LLQ và

Âu Cơ Nhằm giải thích nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam và sự nghiệp mở nước của ông cha ta

b Việc sinh nở – chia con:

Trang 7

H Em có Nxét gì về sự sinh nở và đàn

con của bà Âu cơ <Kỳ lạ không có

thật >

H Chi tiết kì lạ này có ý nghĩa ntn?

H: Họ đang sống HP thì điều gì đã sẩy

ra?

(Chuyển ý)

H Vì sao LLQ và Âu cơ phải chia tay

nhau?

H Cuộc chia tay diễn ra ntn? Thể hiện

điều gì?

H Câu truyện kết thúc với lời hen ước

Khi có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời

hẹn dó có ý nghĩa ntn?

(Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân

dân ta)

H Hãy tìm những câu ca dao có ý nghĩa

tương tự?

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Bầu ơi thương lấy bí cùng

H Theo em truyện "Con rồng cháu tiên"

có ý nghĩa gì?

H Vậy đến đây em có thể giải thích hai

chữ "Đồng baò"? (Cùng một bọc,

cùng nguồn cội, , tinh thần đoàn

kết )

Hoạt động 3:

(?) Qua truyện em hiểu thế nào là

T.thuyết?

(?) Truyện có những chi tiết tưởng

tượng? chi tiết nào gắn với thực tế

lịch sử ?

+ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành một trăm con, không bú mớm, lớn nhanh như thổi, khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh như thần

->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đường, nhưng có ý nghĩa sâu sắc: Mọi người dân đều

có chung nguồn cội tổ tiên

c Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ:

+ LLQ vốn nòi rồng, Âu Cơ vốn dòng tiên + Năm mươi người con theo cha xuống biển, năm mươi người con theo mẹ lên núi Con trưởng được suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương đón đô ở đất Phong Châu

- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển của dân tộc Việt trong việc cai quản

đất đai rộng lớn

2 ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc giống nòi, thể hiện niềm tự hào dân tộc

- Truyện phản ánh quá trình mở nước và dựng nước của dân tộc

- Truyện đề cao tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc

III- Ghi nhớ:

- (H/s đọc ghi nhớ sgk)

Trang 8

H.Truyện giải thích điều gì?

*Hoạt động 5:

- Thảo luận : Những chi tiết nào trong

truyện làm con thích thú, cảm động

nhất

- H/s đọc BTập – Nêu yêu cầu

- HS kể lại truyện

IV- Luyện tập:

1/ Bài tập1:

- Truyện quả bầu mẹ – Kđịnh người VN là con một nhà

2.Bài tập2: Kể diễn cảm truyện

4/ Củng cố:

(?) Nêu ý nghĩa của truyện : “Con rồng – cháu tiên”

5/ Hướng dẫn học và chuẩn bị bài:

- Kể lại truyện

H/s ghi nhớ, nắm chắc những chi tiết tưởng tượng kì ảo ý nghĩa

Tiết 2: bánh chưng, bánh giầy

(Tự học có hướng dẫn) Truyền thuyết

A Mục tiêu:

- H/s nắm được nội dung ý nghĩa truyền thuyết bánh trưng bánh giầy, chỉ ra và hiểu

được những chi tiết kỳ ảo tưởng tượng trong truyện

- Rèn kĩ năng đọc, kể văn bản

- Giáo giục h/s lòng tự hào về truyền thống văn hoá của DT

B Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức :

Trang 9

2 KTra bài:

H: Kể lại truyện "Con rồng cháu tiên" và nêu ý nghĩa của truyện.

3/ Bài mới:

*Hoạt động 1:

H Tết đến, xuân về bố, mẹ các em chuẩn bị thứ

bánh gì để cúng tổ tiên? (Bánh trưng, bánh giầy)

GV: Sau khi chia tay 50 người con theo mẹ Âu cơ

lên núi, con cả lên làm vua gọi là vua Hùng Sáu đời

truyền ngôi theo cách cha truyền con trưởng Đến

đời thứ 7, vua Hùng muốn truyền ngôi cho người

con làm vừa ý vua cha Vậy ai sẽ làm vừa ý vua cha?

làm ntn?, ta cùng tìm hiểu bài “ Bánh chưng bánh

giầy”

*Hoạt động 2: Gv hướng dẫn

Đọc chậm rãi thể hiện tình cảm của các nhân vật

H Truyện có những nhân vật nào, những sự việc

chính nào?

- 4 Sự việc:

+Hùng vương có 20 người con trai về già muốn

nhường ngôi cho con

+ Các ông lang đua nhau làm vừa ý Vua

+ Vua cha chọn bánh của lang Liêu

+ Từ đó có tục làm bánh trưng bánh giầy

- H/s kể theo 4 ý trên.

- H/s thảo luận chú thích: Chú ý các chú thích

1,2,3,4,7,8,9,

9,12,13

H Truyện có thể chia làm mấy phần ? ý của từng

phần

I- Đọc hiểu chung về văn bản:

1- Đọc và kể:

2.Tìm hiểu chú thích

(SGK trang 11+12)

3.- Bố cục: 3 Phần

- Phần 1: Từ đầu đến chứng giám ( ý nguyện của Hùng vương khi về giá)

Trang 10

- GV: Câu chuyện diễn ra ntn? ý nghĩa của chuyện

ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

- HS theo dõi đoạn đầu.

H Vua Hùng chọn người nối ngôi trong h/cảnh

nào?

H ý của vua ra sao?

H Để chọn người nối ngôi Vua Hùng đã chọn hình

thức nào?

H Tại sao vua Hùng lại chọn hình thức là một câu

đố? ( Vì trong truyện cổ dân gian việc giải đố là một

loại thử thách khó khăn với các nhân vật )

H Em đánh giá gì về cách chọn người nối ngôi của

Vua Hùng?

- GV: TRong lịch sử, vua thường truyền ngôi cho

con cả(con rồng cháu tiên) Nhưng trong truyện này

Vua Hùng đã phá lệ truyền ngôi.Bởi vậy mới đưa ra

cách thức chọn như vậy

- Giáo viên : Vậy các ông lang đã làm ntn? Ai là

người nối ngôi vua (chuyển ý)

H Các ông lang có đoán được ý vua không? Vi sao?

(không Vì đây là câu đố khó )

H Tất cả các việc làm của ông lang em thấy việc

làm nào bình thường nhất và đặc biệt nhất? việc đó

của ai?

( Làm bánh chưng, bánh giầyLang Liêu)

H Vì sao Lang Liêu được thần mách bảo?

(Vì ông là người thiệt thòi nhất, là người chăm chỉ,

là người thông minh tháo vát )

H Em có nhận xét gì về nhân vậtLang Liêu?

- Phần 2: Tiếp Hình tròn: (các ông lang thực hiện ý nguyện của vua)

- Phần 3: Còn lại: (giải thích phong tục làm bánh)

II- Tìm hiểu văn bản:

1/ Hoàn cảnh ý định cách thức của vua Hùng chọn người nối ngôi:

a/ Hoàn cảnh, cách thức chọn người nối ngôi:

+ H/cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già, muốn truyền ngôi

+ Người nối ngôi vua phải nối được chí vua không nhất thiết là con trưởng + Hình thức : Là một câu đó đặc biệt

- Cách chọn người nối ngôi của vua Hùng khác với các đời vua trong lịch sử

b Cuộc thi tài giải đố:

+ Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu thật ngon

+ Lang Liêu là người thiệt thòi nhất.Một đêm chàng được thần mách bảo và đã làm nên hai thứ bánh đem lễ Tiên Vương

- Lang Liêu là người duy nhất hiểu

được ý vua và thực hiện được ý thần, là người tháo vát và rất trí tuệ

c.ý của vua:

Trang 11

H Lang Liêu được chọn nối ngôi, Ông đã làm vừa ý

vua, nối được chí vua vậy ý vua Hùng, chí của vua

Hùng là gì?

H Chí của Vua Hùng có hợp với lời thần báo mộng,

với lòng dân không? Chi tiết thần báo mộng có ý

nghĩa gì?

(Có- Thần đã tìm đúng người con vua Hùngchăm

chỉ lo việc đồng áng để trao gửi ý nguyện

ý nghĩa: Trọng nghề nông,yêu quý sức lao động của

con người )

H Như vậy phong tục làm bánh “Bánh chưng, Bánh

giầy” Từ đó bao giờ? (thời Hùng vương đời thứ 7

khi Lang Liễu nối ngôi)

H Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về mqh

giữa thần với người?

(Thần gợi ý, hướng dẫn còn mọi việc đều do con

người Yếu tố thần kì giúp con người phát triển tài

năng và trí tuệ, đức độ toả sáng )

H Truyện nhằm giải thích vấn đề gi?

H Truyện còn có ý nghĩa nào khác?

H Nội dung chính của truyện?

* Hoạt động 3: (HS đọc ghi nhớ)

* Hoạt động 4:

- HS đọc bài tập : Thảo luận nhóm ngang

H Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? vì

sao?

- Phải hiểu nghề nông trọng nghề nông, phải có trí tuệ hơn người

- Trí của vua: Muốn đất nước được thái bình thịnh trị

2/ ý nghĩa của truyện:

- Truyện giải thích nguồn gốc tục làm bánh trưng, bánh giầy

- Đề cao lao động đề cao nghề nông III- Ghi nhớ: SGK tr 12

IV- Luyện Tập:

1- Bài tập 1:

- Trao đổi ý kiến về phong tục ngày tết làm bánh Chưng, bánh giầy

2/ Bài tập 2:

- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì sao thích?

4/ Củng cố:

- GV hệ thống bài:

H Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w