Đề 3: Đánh giá quy định về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Mở đầu Nội dung I.. Do đó, chế độ tài sản của vợ chồng luôn được nhà làm lu
Trang 1bìa
Trang 2Đề 3: Đánh giá quy định về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
Mở đầu
Nội dung
I Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nguyên tắc về chế độ tài sản của vợ chồng 1.1 Khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng:
Gia đình là tế bào của xã hội, thể hiện tính chất và kết cấu của xã hội Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước luôn bằng pháp luật điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình, xây dựng mô hình (kiểu gia đình) phù hợp với thiết chế xã hội Gia đình có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Để gia đình luôn tồn tại và phát triển, cần có các điều kiện về cơ sở vật chất - cơ sở kinh tế của gia đình, nuôi sống gia đình Do đó, chế độ tài sản của vợ chồng luôn được nhà làm luật quan tâm và xây dựng như là một trong các chế định cơ bản quan trọng nhất của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Có thể hiểu: chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh về (sở hữu) tài sản của vợ chồng, bao gồm các quy định về căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng theo luật định
Trong BLDS 2015, Luật HN&GĐ 2014 thì chế độ tài sản của vợ chồng được phân loại thành thành chế độ tài sản theo luật định và theo thỏa thuận
Chế độ tài sản theo thỏa thuận thực chất là một loại hợp đồng thỏa thuận trên nguyên tắc tự do, tự nguyện Nên vợ chồng có thể tự thỏa thuận và thỏa thuận cùng với nhau về việc xác lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với tài sản của họ Vợ chồng có thể lựa chọn một trong các chế độ tài sản do pháp luật quy định hoặc tự thiết lập một chế độ riêng với điều kiện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội (trật tự xã hội)
1.2 Đặc điểm của chế độ tài sản của vợ chồng:
Chế độ tài sản của vợ chồng thực chất là chế độ sở hữu của vợ chồng Vì vậy,
vợ, chồng với tư cách là công dân, vừa là chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình, vừa là chủ thể của quan hệ dân sự khi thực hiện quyền sở hữu của mình tham gia các giao dịch dân sự Vì vậy, chế độ tài sản của vợ chồng có một số đặc điểm sau:
(i) Về chủ thể của quan hệ sở hữu: Để trở thành chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế
độ tài sản của vợ chồng thì các chủ thế ngoài việc có đầy đủ năng lực trong quan hệ
Trang 3pháp luật dân sự đòi hỏi họ tuân thủ các điều kiện về kết hôn được quy định trong Luật HN&GĐ
(ii) Mục đích của chế độ tài sản của vợ chồng: Nhà nước quy định chế độ tài sản của
vợ chồng đều xuất phát từ mục đích đầu tiên và chủ yếu nhằm bảo đảm quyền lợi của gia đình, trong đó có lợi ích cá nhân của vợ và chồng Những quy định của pháp luật
về chế độ tài sản của vợ chồng là cơ sở tạo điều kiện để vợ chồng chủ động thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với tài sản của vợ chồng
(iii) Căn cứ xác lập, chấm dứt chế độ tài sản này phụ thuộc vào sự phát sinh, chấm dứt của quan hệ hôn nhân (hay chế độ tài sản của vợ chồng thường chỉ tồn tại trong thời
kỳ hôn nhân)
(iv) Chế độ tài sản của vợ chồng cũng mang những đặc thù riêng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ thể Đối với tài sản chung của vợ chồng, bắt buộc vợ chồng khi tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế xuất phát từ lợi ích chung của gia đình Thông thường, khi vợ chồng sử dụng tài sản chung để đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của gia đình thì pháp luật luôn coi là có sự thỏa thuận đương nhiên của cả hai vợ chồng, trừ những tài sản chung có giá trị lớn Đối với tài sản riêng (nếu có) thì thông thường người có tài sản riêng có quyền tự định đoạt không phụ thuộc vào ý chí của người khác Tuy nhiên, với chế độ tài sản của vợ chồng, trong một số trường hợp phát sinh lợi ích chung của củ gs đình thì quyền này cũng bị pháp luật hạn chế Cụ thể trong trường hợp tài sản riêng của vợ chồng là nguồn sống duy nhất của gia đình, thì khi định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của hai vợ chồng
1.3 Vai trò, ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chồng
1.3.1 Vai trò của chế độ tài sản vợ chồng
Chế độ tài sản của vợ chồng nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản của vợ chồng, tạo điều kiện để vợ chồng thực hiện các giao dịch dân sự theo đúng yêu cầu của pháp luật và phù hợp với đạo đức xã hội
Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh các quan hệ về nhân thân và tài sản giữa
vợ chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa các thành viên khác trong gia đình Việc thực hiện và áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng góp phần củng cố, bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ chồng và giữa các thành viên của gia đình với nhau
Chế độ tài sản của vợ chồng góp phần điều tiết, ổn định | quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự, kinh tế, thương mại Trong suốt thời kỳ hôn nhân, nhằm đáp ứng lợi ích cá nhân vợ, chồng, quyền lợi của gia đình, vợ chồng thường phải ký kết rất nhiều hợp đồng dân sự với nhiều người khác, nhờ có chế độ tài sản của vợ chồng được pháp
Trang 4luật quy định nên các giao dịch đó được bảo đảm thực hiện, quyền lợi của cá chồng, của người tham gia giao dịch liên quan đến tài sản có vợ chồng cũng được bảo vệ Chế độ tài sản của vợ chồng quy định rõ về thành phần tài sản của vợ chồng, quyền hạn, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản mà vợ chồng có được trả hoặc trong thời
kỳ hôn nhân; quyền sở hữu của vợ chồng đối với từng loại tài sản chung hay tài sản riêng Từ đó, khi vợ chồng thực hiện quyền sở hữu của mình, vì lợi ích chung của gia đình, của cá nhân vợ chồng hay của người khác được ổn định trong một trật tự pháp
lý nhất định Các ký kết, giao dịch liên quan đến tài sản do vợ chồng thực hiện theo những mục đích cụ thể đối với từng loại tài sản đều phát sinh các hậu quả pháp lý nhất định Trong đó, có quyền lợi của người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng cũng được pháp luật bảo vệ
1.3.2 Ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chồng
Thứ nhất, xác định được cụ thể thành phần tài sản của vợ chồng Chế độ tài sản
của vợ chồng được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình có ý nghĩa nhằm xác định các loại tài sản trong quan hệ giữa vợ chồng và gia đình Khi hai bên nam nữ kết hôn với nhau trở thành vợ chồng, chế độ tài sản của vợ chồng được dự liệu với những thành phần tài sản của vợ chồng Dù vợ chồng chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận hay luật định đều được pháp luật quy định rõ
Thứ hai, xác định rõ các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản Việc
phân định các loại tài sản trong quan hệ giữa vợ và chồng của chế độ tài sản còn nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên vợ, chồng đối với các loại tài sản của vợ chồng
Thứ ba, là cơ sở để giải quyết tranh chấp về tài sản Chế độ tài sản của vợ
chồng được sử dụng với ý nghĩa là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng với nhau hoặc với những người khác, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng về tài sản cho các bên vợ chồng hoặc người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng
1.4 Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận và phải dựa vào nguyên tắc chung về áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng, của các thành viên trong gia đình và của người thứ ba liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng
1.5 Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
Trang 5Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng (1) chế độ tài sản theo | luật định hoặc (ii) chế độ tài sản theo thỏa thuận
Việc lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng trong mỗi thời kỳ có sự khác nhau là nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán, truyền thống và nguyện vọng của các cặp vợ chồng Trong đó thể hiện rõ ý chí của nhà nước khi điều chỉnh các quan hệ tài sản giữa vợ chồng, vì suy đến cùng, tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh chế độ tài sản của vợ chồng phản ánh điều kiện vật chất của xã hội đó, bảo đảm phù hợp lợi ích, ý chí của nhà nước
II Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định
2.1 Tài sản chung của vợ chồng
Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác
Theo đó, khi các nhân có quyền sở hữu các tài sản đó được công nhận là tài sản hợp pháp của họ Vợ chồng là những cá nhân và đương nhiên họ có những quyền đó Khi có quyền sở hữu tài sản thì mới có thể tạo lập nên khối tài sản dù là tài sản chung hay tài sản riêng cuả cá nhân trong xã hội
Ngoài ra, BLDS năm 2005 và năm 2015 có một số quy định cụ thể về vấ n đề
sở hữu, chiếm hữu, định đoạt và thừa kế tài sản Qua đó, các quy định được nêu nhằm xác định trong các trường hợp xác lập tài sản chung của vợ chồng Trước đây, trong điều 219 BLDS 2005 đã quy
2.2 Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
2.3 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
2.4 Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
2.5 Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
2.6 Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
2.7 Về việc chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 2.8 Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
2.9 Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
2.10 Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn
2.11 Tài sản riêng của vợ, chồng
2.11.1 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
Trang 62.11.2 Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng
2.11.3 Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
Luật XLVPHC 2012
Pháp lệnh 09/2014 của QH 13 về trình tự thủ tục xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hc tại TA
Nghị định 111/2013; 56/2016
1 Khái quát về pl xlvp hc đvs ng chưa 18 tại VN:
4 BP xử lý hành chính: có dấu hiệu tội phạm, k bị truy cứu tnhs
BP chuyển hướng trong tư pháp: cấu thành tội phạm, đã bị kết luận là tội phạm, có hvi phạm tội
Gd tại phường thị trấn: ng chưa 18
Đưa vào trường giao dg: ng chưa 18
Đưa vào cơ sở bắt buộc: k danh cho ng chưa 18
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: k danh cho ng c hưa 18
2 Các biện pháp XL HC áp dụng vs ng chưa 18:
Lần thứ 3 có biên bản mới đc áo dụng BPXLHC
a BP gd tại Xã phường thị trấn:
- Điều 90 luật xlvphc 2012
+ Từ đủ 12t đến dưới 14t: có dấu hiệu tội phạm rất nghiêm trọng, do cố ý
+ Từ đủ 14t đến dưới 16t: có dấu hiệu cí TP nghiêm trọng do cố ý
+ Từ đủ 16t đến dưới 18t: trộm cắp, lừa đảo, đanh bạc gấy rối mất trật tự công cộng 2 lần trở lên trong vòng 6 tháng
Đã đc tiến hành bp này nhưng k có tiến triển -> cơ sở để chuyển sang bp ở mức
độ nặng hơn khác or chuyển sang tp hs
GD tại gia đinh: 3 điều kiện
Trách nhiệm gia đình -> lần sau áp dụng tại xã phg thị trấn
Trang 7b Đưa vào trg giao dg:
Đối tg:
- Từ đủ 12t đến dưới 14t: có dấu hiệu tội phạm đb nghiêm trọng, lỗi cố ý
- Từ đủ 14t đến dưới 16: có dấu hiệu rất nghiêm trọng do vô ý
- Từ đủ 14t đến dưới 16t: có dấu hiệu nghiêm trọng do cố ý
- Từ đủ 16t đến dười 18t: : trộm cắp, lừa đảo, đanh bạc gấy rối mất trật tự công cộng 2 lần trở lên trong vòng 6 tháng mà đã bị áp dụng BP tại xã phưỡng thị trấn
Thẩm quyền: Tòa án TAND (thẩm phân) cấp huyện xem xét ra quyết định thông qua 1 phiên họp, kp bản án (chú trọng quyền của đối tg); k bị ghi vào lý lịch tp
BP chuyển hg tư pháp: phiên tòa, bị ghi vào lý lịch tư pháp rằng có tp đã đi trg gdg
Thủ tục nửa hc nửa tư pháp: vb áp dụng là nghị quyết UBTV quốc hội