1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GA CN 8

40 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Chương V: Phần Cơ khí và Phần An toàn điện
Người hướng dẫn Cầm Thị Lụa
Trường học Trường THCS Ngòi A
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng loại điện - cơ: biến đổi điện năng thành cơ năng làm quay các máy nh máy bơm nớc, quạt điện … 4... Kiễn thức: Hiểu đợc nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt.. Nguyên lí

Trang 1

Ngày soạn: 20/01/2011

Ngày giảng: / /2011

Tiết 38 : ôn tập

Chơng V Phần cơ khí và chơng VI phần ATĐ

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ

Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại) trong thực tế cuộc sống

Vai trò của các nhà máy điện – quy trình SX điện của các nhà máy điện Vai trò của điện năng trong SX và ĐS cũng nh sự phát triển CNHHĐH đất nớc

- Kỹ năng: Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp khắc phục Tự đặt ra một tình huống tai nạn điện và đa ra biện pháp cứu ngời bị tai nạn điện tối u nhất

- Thái độ: Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và có tinh thần trách nhiệm

* Xác định kiến thức trọng tâm: Kiến thức chơng 5 - 6

II chuẩn bị:

*Gv soạn hệ thống câu hỏi ôn tập và hệ thống KT theo MT bài học

*Hs: Tự giác ôn tập theo HD của GV từ tiết trớc

HĐ 1: HD hệ thống câu hỏi ôn tập trong

chơng 5 , 6 và gợi ý đáp án

- Tại sao các máy và thiết bị cần phải

truyền c/đ?

- Thông số nào đặc trng cho cho các bộ

truyền động quay? Viết công thức tỷ số

truyền của các bộ truyền động đó?

- Nêu ứng dụng và phạm vi ứng dụng của

các bộ truyền động?

HS hoạt động cá nhân trả lời CH của GV sau

đó thảo luận với cả lớp để có đáp án phù hợp nhất

Các máy cần truyền c/đ là vì:

- Các bộ phận của máy thờng đặt xa nhau, tốc

độ quay không giống nhau

- Máy cần có bộ phận truyền c/đ có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ quay cho phù hợp với chức năng của máy

- Thông số đặc trng ch các bộ truyền động là tỉ

số truyền i Công thức của tỉ số truyền i là:

hay n2 = n1 D1 / D2

- Giải thích các kí hiệu:……

Trang 2

tay quay – con trợt?

- Cho một vài VD về cơ cấu biến CĐ đợc

dùng ở các máy?

- Trong mô hgình động cơ 4 kì có những cơ

cấu biến đổi CĐ nào?

- Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ

4 kì?

- Vai trò của điện năng trong SX và đ/s?

- Nêu quy trình SX điện của các nhà máy

Thủy điện , nhà máy Nhiệt điện.?

- Vai trò của đờng dây điện là gì? của trạm

biến áp là gì?

- Trình bày các nguyên nhân gây tai nạn

điện? Các biện pháp an toàn điện thờng đợc

áp dụng là gì?

-Khi gặp một trờng hợp tai nạn về điện em

phải làm gì ? để giải thoát nạn nhân ra khỏi

nguồn điệnvà cấp cứu ngời đó nh thế nào?

- Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền 2 sẽ c/đ tròn, kéo theo con trợt 3 c/đ tịnh tiến qua lại trên gí số 4 (rãnh trợt)

- Khi tay quay quay đều nhng con trợt tịnh tiến không đều

- SGK trang103 và 104

- Có các cơ cấu biến đổi CĐ là: Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền; Cơ cấu cam – cần tịnh tiến để đóng mở vạn nạp van xả

- Kì 3: “Cháy- giãn nở – sinh công”

- Kì 4: “xả”hỗn hợp nhiên kiệu đã cháy; van nạp đóng ; van xả mở

Khi tay quay thì van nạp và van xả đóng mở

đ-ợc là nhờ cơ cấu truyền c/đ cam – cần tịnh tiến và c/đ quay theo quán tính của trục khuỷu

từ lần sinh công của kì trớc

- SGKtrang114

- Nhà máy thủy điện:

- Nhà máy nhiệt điện:

- HS trả lời …

- HS trả lời …

- Theo cách đặt vấn đề của HS mà giải quyết

HS thực hiện theo HD của GV

áp dụng công thức :

Thủy Năng Của Dòng nước

Tua pin

Máy Phát điện

điện năng

Làm quay

Làm quay Phát

Nhiệt Năng Của than, khí đốt

Hơi Nước

Tua pin

Máy Phát điện

điện năng

đun

Nóng nước

Làm quay

Làm quay Phát

Trang 3

thì tỉ số truyền lớn nhất? Lúc đó đĩa xích

quay 1 vòng thì líp quay mấy vòng?

i = Z1 / Z2 =72:36 =2

b, Theo công thức (1) thì đĩa nào có số răng ít hơn thì số vòng quay lớn hơn Vậy , khi

để xích ở tầng líp 18 răng thì

tỷ số truyền là lớn nhất và khi

đó đĩa xích quay 1 vòng thì líp quay đợc 4 vòng; Vì :

i = n2 / n1 = Z1 / Z2 =72 :18 = 4Suy ra : n2 =4n1 (với n2 là tốc

độ quay của líp; n1 là tốc độ quay của đĩa xích)

4 Củng cố: (3 phút)

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)

- GV giúp HS tổng kết các kiến thức cần nhớ trong ND bài học (dựa vào MT của bài học)

- Tiếp tục ôn tập theo các câu hỏi cuối mỗi bài trong phạm vi chơng 5 và 6

- Chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 4

Ngµy so¹n: 12/02/2011

Ngµy gi¶ng: /02/2011

TiÕt 39 - KiªmTra 1 tiÕt

I Mục tiêu bài học:

1 Kiểm tra nhằm đánh giá HS về nhận biết các nội dung kiến thức ở chương 5 và 6 theo nội dung đã được ôn tập

- Sự cần thiết các bộ phận máy phải truyền động và biến đổi CĐ

- Tỷ số truyền động của một số bộ truyền động Nguyên lí làm việc của một số cơ cấu biến đổi CĐ và truyền CĐ Ứng dụng của chúng (phạm vi ứng dụng của mỗi loại) trong thực

tế cuộc sống

- Vai trò của các nhà máy điện – quy trình SX điện của các nhà máy điện Vai trò của điện năng trong SX và ĐS cũng như sự phát triển CNHHĐH đất nước

- Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp khắc phục Tự đặt ra một tình huống tai nạn điện và đưa ra biện pháp cứu người bị tai nạn điện tối ưu nhất

2 Rèn ý thức làm bài trung thực, nghiêm túc và có chất lượng tốt

II Chuẩn bị:

1 Gv soạn đề kiểm tra theo HD chuẩn kiến thức

2 HS ôn tập kĩ theo HD bài trước, chuẩn bị đủ điều kiện cho bài thi kiểm tra

III Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1 Ôn định tổ chức , Gv: kiểm tra điều kiện kiểm tra của HS

HĐ2: GV chép đề bài cho HS

ĐỀ BÀI:

Trang 5

HĐ3 ; HS làm bài kiểm tra theo quy chế, Gv giám sát HS làm bài nghiêm túc

HĐ4; Thu bài và soát bài Nhận xét giờ kiểm tra

HĐ5.HDVN: Đọc bài 36 và bài 37 Tìm hiểu vật liệu dùng trong kĩ thuật điện,và cách phân loại đồ dùng điện như thế nào?

Trang 6

Ngày soạn: /02/2011

Ngày giảng: /02/2011

Chơng VII: Đồ dùng điện gia đình

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Nhận biết đợc vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện HS vận dụng đợc kiến thức và liên hệ đợc với thực tế Hiểu đợc nguyên lý biến đổi năng lợng điện và chức năng mỗi nhóm đồ dùng điện Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

- Kỹ năng: HS có ý thức sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật

- Thái độ: Biết đợc vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

* Xác định kiến thức trọng tâm: Nhận biết đợc vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ

II chuẩn bị:

*GV: GA, đồ dùng dạy học Mẫu các vật liệu cách điện, một hộp số quạt trần

Tranh vẽ các đồ dùng điện trong gia đình, một số nhãn hiệu đồ dùng điện

*HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

+ Ôn lại tính chất của vật liệu cơ khí ( bài 18/60) và đọc trớc bài 36

III tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Để chế tạo ra đợc một máy điện hay 1 thiết bị điện cần có những loại vật liệu nào ? các vật liệu

đó có đặc tính gì và ứng dụng nh thế nào ?

Bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

3 Bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu các vật liệu dẫn điện:

- Cho HS quan sát cấu tạo của 1 hộp số quạt

? ứng dụng của các vật liệu đó nh thế nào ?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi nhỏ SGK

HĐ 2: HD tìm hiểu vật liệu cách điện.

+ Kim loại: Cu; Al làm lõi dây dân điện

+ Hợp kim: pheroniken, nicrom khó nóng chảy làm dây đốt nóng trong bàn là, bếp điện

II Vật liệu cách điện

1 Khái niệm:

Trang 7

- VLCĐ thờng đợc dùng trongTB , Đồ dùng

điện ở bộ phận nào?

HD tơng tự nh phần trên

HĐ 3: HD tìm hiểu vật liệu dẫn từ.

- GV cho hs quan sát máy biến áp

? Lõi của máy biến áp làm bằng vật liệu gì

? Trong thực tế vật liệu nào là vật liệu dẫn từ

và ứng dụng của nó ?

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần III SGK

- GV kết luận

HĐ5: Hớng dẫn tìm hiểu phân loại đồ

dùng điện và các số liệu kĩ thuật :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 và trả lời

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/ 133

- Tại sao bóng đèn sợi đốt cắm vào ắc quy ko

sáng ?

? Các số liệu kĩ thuật có ý nghĩa nh thế nào

khi mua và sử dụng đồ điện

- GV cho HS làm bài tập và trả lời câu hỏi

- Chất lỏng: Dầu biến thế

- Chất rắn: Nhựa; thuỷ tinh

IV Phân loại đồ dùng điện:

1 Đồ dùng loại điện - quang: biến đổi điện

năng thành quang năng để chiếu sáng

2 Đồ dùng loại điện - nhiệt: biến đổi điện

năng thành nhiệt năng để đốt nóng, nấu cơm

3 Đồ dùng loại điện - cơ: biến đổi điện năng

thành cơ năng làm quay các máy nh máy bơm nớc, quạt điện …

4 Củng cố: (3 phút)

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

- Gv yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK 130+133

Trang 8

- Gợi ý để HS trả lời đợc câu hỏi cuối bài 36+37.

5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)

- HDVN; Đọc trớc bài 38 SGK trang134 tìm hiểu ngời ta tìm ra điện từ năm nào và buổi ban

đàu ngời ta dùng điện ntn?

Ngày soạn: /02/2011

Ngày giảng: / 02/2011

Tiết 41 Bài 38: đồ dùng điện – quang đèn sợi đốt

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Biết phân lọai các loại đèn dựa vào nguyên lí làm việc của đèn Hiểu đợc cấu tạo

và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt Biết đợc 1 số đặc điểm và các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt Biết lựa chọn và sử dụng đèn sợi đốt hợp lý Hiểu đợc u và nhợc điểm của đèn sợi đốt

để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng ở gia đình

- Kỹ năng: Hiểu đợc nguyên lí làm việc , thấy đợc u và nhợc điểm của đèn sợi đốt, từ đó biết chọn lựa đèn để chiếu sáng sao cho phù hợp

- Thái độ: Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và có tinh thần trách nhiệm

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu đợc u và nhợc điểm của đèn sợi đốt để biết lựa chọn hợp

lí đèn chiếu sáng ở gia đình

II chuẩn bị:

*GV: Su tầm tranh ảnh về cộng nghệ chiếu sáng hiện nay( ở gia đình , nơi công cộng, rạp hát ,

…) Đèn sợi đốt các loại ( tròn, quả nhót, đèn trang trí, bóng đèn pin, theo công suất ; 6V, 12V, 220V, theo công suất…)

*HS: Đọc trớc nội dung bài và tìm hiểu cấu tạo và cách làm việc của đèn sợi đốt

*Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)

III tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà em biết? Chúng làm từ vật liệu gì?

Có mấy loại đồ dùng điện ? cho ví dụ mỗi loại?

3 Bài mới

HĐ 1: Tìm cách phân loại đèn điện chiếu

sáng:

GV: Các em có biết ai là ngời phát minh ra

bóng đèn sợi đốt và vào năm nào ko?

? Đèn điện đợc phân loại nh thế nào ?

- Hãy quan sát hình 38.1 SGK cho ví dụ mỗi

Trang 9

HĐ 2: HD tìm hiểu cấu tạo và NLLV

- GV yêu cầu hs quan sát tranh vẽ và vật thật

Dùng đèn sợi đốt có tiết kiệm ĐN không vì

sao? Vậy, theo em nên dùng đèn sợi đốt để

thắp sáng ở những nơi nào trong nhà ?

- Đèn phóng điện.(cao áp Hg, cao áp Na, )

II Đèn sợi đốt:

1 Cấu tạo :3 bộ phận chính:

a Sợi đốt: là dây kim loại có dạng lò xo

xoắn, làm bằng vonfram

b./ Bóng thuỷ tinh: làm bằng thuỷ tinh chịu

nhiệt, trong có chứa khí trơ (acgon, kripton ) làm tăng tuổi thọ của sợi đốt

c./ Đuôi đèn: làm bằng đồng hoặc sắt tráng

kẽm và đợc gắn chặt với bóng Trên đuôi có 2 cực tiếp xúc cách điện nhau bằng thủy tinh

đen

Có hai kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2 Nguyên lý làm việc:

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc

đèn làm dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc phát sáng

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt

a Đèn phát ra ánh sáng liên tục

b Hiệu suất phát quang thấp ≈4%

đến5%ĐN tiêu thụ biến thành QN

4 Củng cố: (3 phút)

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối bài/136

- Mở rộng câu 3: ngoài những đặc điểm trên đèn sợi đốt có u : ctạo đơn giản ,dễ tháo lắp, dễ thay thế, giá thành rẻ,cho nên vẫn đợc dùng nhiều

5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)

- Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trớc bài 39

Trang 10

Ngày giảng: / 02/2011

Tiết 42 Bài 39: đèn huỳnh quang.

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang Hiểu đợc nguyên lý làm việc và đặc

điểm của đèn ống huỳnh quang Hiểu đợc u và nhợc điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà

- Kỹ năng: Cấu tạo , nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn huỳnh quang

- Thái độ: Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và có tinh thần trách nhiệm

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu đợc nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

3 Bài mới

* Hiện nay : KH phát triển rất nhiều đèn đợc sx có hiệu suất phat quang cao và tiết kiệm

điện năng , trong đó có 2 loại đèn chủ đạo là đèn huỳnh quang và compắc huỳnh quang Bài hôm nay nay tìm hiểu những u việt của các loại đèn này.

HĐ 1:Tìm hiểu cấu tạo , nguyên lí, đặc

điểm, SLKT và công dụng của đèn huỳnh

quang:

? Cấu tạo các bộ phận chính của đèn ống

huỳnh quang ?

- GV kết luận

? Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì trong

nguyên lí làm việc của đèn ?

b) Điện cực: có 2điện cực làm bằng vonfram,

có tráng lớp bari - oxit để cực phát ra điện từ Mỗi cực có 2chân đèn

2 Nguyên lí làm việc:

Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện giữa hai

điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng Màu sắc của

ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh quang.

Trang 11

huỳnh quang.

? Tuổi thọ của đèn HQ nh thế nào ?

? Vì sao phải phóng điện ? và cần có điều

- Yêu cầu hs quan sát hình 39.2

GV:Trực quan đèn ống huỳnh quang - HS

quan sát nhận xét CT

? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc và u

điểm của đèn compac

a) Hiện tợng nhấp nháy

b) Hiệu suất phát quang

Khi đèn làm việc, khoảng 20% đến 25% điện năng tiêu thụ của đèn đợc biến đổi thành quang năng

c) Tuổi thọ: khoảng 8000 giờ

d) Mồi phóng điện: vì hai điện cực cách xa nhau, để đèn phóng điện đợc cần phải mồi phóng điện Ngời ta dùng chấn lu điện cảm và tắc te, hoặc chấn lu điện tử

4 Các số liệu kĩ thuật Điện áp 220VDài ống 0,6m CS 18W ; 20W

Dài ống 1,2m CS 36W; 40 W

5 Sử dụng : phổ biến rộng rãi

II Đèn compac huỳnh quang:

Về nguyên lí đèn compac giống đèn huỳnh quang nhng khác về cấu tạo nhỏ gọn hơn và hiệu suất phát quang gấp khoảng 4 lần đèn sợi

đốt

III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.Bảng39.1 SGK/139

Bảng 39.1 SGK ?139: So sánh u điểm và nhợc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:

Đèn sợi đốt 1 ánh sáng liên tục

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối bài/136 Các câu hỏi cuối bài/139

- Nhận xét giờ học

5 Hớng dẫn học ở nhà:(2 phút)

- Trả lời các câu hỏi SGK và đọc trớc bài 39, 40

- Kẻ mẫu báo cáo thực hành SGK trang 142 để chuẩn bị cho bài sau

Ngày soạn: 01/01/2011

Ngày giảng: / /2011

Trang 12

Tiết 39 Bài 40 Thực hành:

đèn ống huỳnh quang

I Mục tiêu bài học:

1 Kiễn thức: Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lu, tắc te

2 Kĩ năng: Hiểu đợc nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy tắc về an toàn điện, đảm bảo an toàn điện

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu rõ cấu tạo, giải thích SLKT, tìm hiểu chức năng các bộ phận đèn khi vận hành bộ đèn

II chuẩn bị:

*GV: Một bộ đèn huỳnh quang lắp sẵn trên bảng thực hành (mẫu) Vật liệu: 1 cuộn băng dính,

dây dẫn điện (5 m dây đôi) Thiết bị đồ dùng: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít,phích cắm điện

tốt ổ cắm điện dây dài

*HS: Lập bảng mẫu báo cáo theo hớng dẫn SGK trang 142 vào giấy

- GV kiểm tra các nhóm việc chuẩn bị TH: mẫu báo cáo TH sgk trang 142

- Kiểm việc nắm nội quy an toàn lao động TH

- Đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật

của đèn huỳnh quang

- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo, chức năng các

bộ phận của đèn

- GV HD học sinh quan sát và, tìm hiểu cấu

tạo và đặt câu hỏi để hs trả lời về chức năng

các bộ phận của đèn ống huỳnh quang, ghi

vào mục 2 báo cáo thực hành

- Gv đã mắc sẵn mạch điện, và tìm hiểu cách

nối dây và đặt câu hỏi:

? Cách nối các phần tử trong mạch điện nh

thế nào ?

- HS chú ý theo dõi GV nêu MT để nắm đợc các nội dung KT và KN cần đạt đợc sau giờ thực hành này

- Nhóm trởng báo cáo với Gv về sự chuẩn bị của nhóm mình

- HS quan sát đèn ống huỳnh quang, đọc và tìm hiểu ý nghĩa của SLKT

- HS quan sát đèn ống huỳnh quang tìm hiểu cấu tạo và trả lời câu hỏi về chức năng các bộ phận của đèn ống huỳnh quang, ghi vào mục 2 báo cáo thực hành

- Quan sát mạch điện mắc sẵn, và tìm hiểu

Trang 13

- Kết quả tìm hiểu ghi vào mục 3 báo cáo

- Học sinh hoạt động theo nhóm 8 ngời

- Cho các nhóm thực hành theo quy trình

trên

- GV phân nhóm và phát mẫu báo cáo thực

hành cho hs

- Giới thiệu cách làm vào báo cáo thực hành

- GV Theo dõi quan sát học sinh thực hành

- Giúp đỡ nhóm học sinh yếu

- Giải đáp một số thắc mắc của hs

Làm bài tập thực hành theo các bớc và ghi

kết quả vào báo cáo thực hành

cách nối dây và trả lời câu hỏi của GV, ghi kết quả tìm hiểu vào mục 3 báo cáo thực hành

- Ngừng luyện tập và thu dọn vệ sinh

- Theo dõi và nhận xét đánh giá KQ thực hành

- Thu báo cáo TH

Rút kinh nghiệm cho bản thân

- Đợc GV cho xem một bài viết thu hoạch có chất lợng khá tốt để rút kinh nghiệm (mẫu TH)

4 Kết thúc (5 phút)

- GV yêu cầu học sinh ngừng luyện tập và tự đánh giá kết quả

- GV đánh giá giờ làm bài tập thực hành:

Trang 14

Ngày giảng: / /2011

Tiết 40 - Bài 41

đồ dùng loại điện nhiệt Bàn là điện

I Mục tiêu bài học:

1 Kiễn thức: Hiểu đợc nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt Hiểu đợc cấu tạo, NLLV và cách sử dụng bàn là điện Có thể tìm hiểu đợc các đồ dùng loại điện nhiệt khác

2 Kĩ năng: Biết dùng bàn là điện an toàn về điện và đúng cách

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ dùng điện đảm bảo an toàn

* Xác định kiến thức trọng tâm: Nguyên lí chung của đồ dùng loại điện – nhiệt Nguyên lí làm việc của bàn là điện và nồi cơm điện

II chuẩn bị:

*GV: Đồ dùng dạy học, tranh vẽ bàn là điện

*HS :SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

*Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)

III tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu các t/d của dòng điện?

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu NLLV của đồ dùng loại

điện nhiệt.

? Hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện.

- GV kết luận

? Vì sao dây đốt nóng làm bằng vật liệu có

điện trở suất lớn và chịu đợc nhiệt độ cao.

? So sánh điện trở suất và khả năng chịu

nhiệt độ của niken crôm với pherô crôm , tại

sao ngời ta chọn dây niken crôm hơn là

- GV cho hs quan sát bàn là điện.

? Đế của bàn là có cấu tạo nh thế nào ?

chức năng của nó ?

? Nắp của bàn là có cấu tạo ntn ?

I Đồ dùng loại điện nhiệt

1 Nguyên lí làm việc:

Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng

2 Dây đốt nóng : R = ρS l

- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn( vd: niken crôm có điện trở suất ρ = 1,1 10-6 Ωm) chịu đợc nhiệt độ cao

b./ Vỏ bàn là:

- Vỏ gồm:

+) đế làm bằng gang đánh bóng hoặc mạ crôm

+) Nắp: làm bằng nhựa hoặc thép trên có

Trang 15

? Vậy nguyên lí làm việc của bàn là nh thế

Về các đồ dùng loại điện nhiệt nguyên tắc cơ

bản giống nhau , còn tùy mục đích sử dụng

nhiệt vào việc gì mà có cấu tạo kiểu dáng

khác nhau

HĐ 3: Hớng dẫn tự học bài 42:

Em hãy kể tên các đồ dùng điện nhiệt khác

có ở gia đình ? Trong các đồ dùng nêu ở trên

hình, em hãy nhận ra đồ dùng loại điện

- Điều chỉnh nhiệt độ của bàn là phù hợp với loại vải cần là

- Giữ gìn mặt đế bàn là luôn sạch và nhẵn

- Đảm bảo an toàn khi sd

4 Củng cố: (3 phút)

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc nội dung cần TH bài 43

- Tìm hiểu các đồ dùng loại điện – nhiệt (bàn là điện , nồi cơm điện,bếp điện ) về: cấu tạo , ghi lại SLKT

Trang 16

Quạt điện Thực hành quạt điện

I Mục tiêu bài học:

1 Kiễn thức: Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện 1 pha

2 Kĩ năng: Hiểu đợc NLLV và cách sử dụng quạt điện

3 Thái độ: Có ý thức tự tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng quạt điện đúng KT Có ý thức giữ gìn đồ dùng điện đảm bảo an toàn

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của

động cơ điện 1 pha Hiểu đợc NLLV và cách sử dụng quạt điện

II chuẩn bị:

*GV: GA, đồ dùng dạy học Mô hình động cơ một pha Tranh vẽ bàn là điện

*HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

*Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)

III tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Em hãy kể tên một số đồ dùng loại điện- cơ mà em biết? Theo em chúng có vai trò gì với SX

và đ/s con ngời?

3 Bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của động cơ điện

một pha:

Yêu cầu hs quan sát hình 44.1; 44.2 và 44.3

? Cấu tạo của động cơ gồm mấy phần ?

? Stato có cấu tạo nh thế nào ?

- Trên Stato có các rãnh hoặc cực quấn dây

điện từ, dây quấn cách điện với lõi thép bằng giấy cách điện

b Rôto ( phần quay ) H44.2

- Gồm lõi và lồng sóc lõi đợc ghép bằng các lá thép KTĐ cách điện với nhau

- Trên lõi có các rãnh chứa những thanh nhôm, hai đầu của thanh nhôm nối với hai vòng nhôm tạo thành cái lồng (lồng sóc)

3 Các SLKT: SGK/152

4 Sử dụng: SGK/152,153

Trang 17

- GV giới thiệu nguyên lí làm việc của động

cơ điện 1 pha

? Trên động cơ điện có ghi các số liệu kĩ

thuật nào ?và cách sử dụng

HĐ 2: tìm hiểu quạt điện.

- Quan sát hình 44.4

Quạt điện có cấu tạo nh thế nào ?

? em có nhận xét gì khi cắm điện vào quạt.

? Cách sử dụng quạt nh thế nào?

II Quạt điện:

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

Hớng dẫn đọc bài thực hành và viết báo cáo Thực hành theo mẫu III SGK trng157:

- Thực hành theo nội dung hơngs dẫn mục II SGK trng 156

- Báo cáo những gì biết đợc qua tự tìm hiểu quạt điện ở gia đình (qua bảo dỡng )vào mẫu III SGK trang 157

I Mục tiêu bài học:

1 Kiễn thức: Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp điện một pha Biết đợc nhu cầu tiêu thụ điện năng

2 Kĩ năng: Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật của máy của máy biến áp điện một pha Hiểu đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp điện một pha Biết sử dụng điện năng hợp lí

3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm điện năng

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp điện một pha

Trang 18

*HS: Đọc trớc bài 46 và 48 SGK > Tìm hiểu máy biến áp dùng ở gia đình, cách dùng ?

*Gợi ý ứng dụng CNTT: (K)

III tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu cấu tạo của động cơ điện một pha?

- Giới thiệu mục tiêu bài học Đặt vấn đề nh đầu bài 46 SGK trang 158

3 Bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp:

- Cho hs quan sát hình vẽ và mô hình máy

biến áp

? MBA gồm những bộ phận nào ?

? Lõi thép có cấu tạo nh thế nào ? và có

chức năng gì ?

? Các cuộn dây quấn có cấu tạo ntn ?

Dây quấn làm bằng vật liệu gì? chức năng

của dây quuấn?

? Cuộn nhận điện vào gọi là quận gì ?

? Quận đa điện ra gọi là quận gì ?Nh thế

muốn phân biệt cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

- Giới thiệu biểu thức liện hê giữa điện áp

và số vòng dây của các quận dây

- U2 > U1 gọi là MBA gì ?

- U2 < U1 gọi là MBA gì ?

- Thảo luận bài tập điền từ SGK trang 160

HĐ 3: HD tìm hiểu các số liệu kĩ thuật HD

+ Dây quấn sơ cấp: có U1và N1

+ Dây quấn thứ cấp: có U2và N2

2 Nguyên lí làm việc

Điện áp đa vào dây quấn sơ cấp là U1, trong dây quấn sơ cấp có dòng điện Nhờ có cảm ứng

điện từ giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp, điện

áp lấy ra ở hai đầu dây quấn thứ cấp là U2

Tỉ số điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa

số vòng dây của chúng

) 1 (

2 1 2

N

N U

N U

U = ; N2 =

1

1 2

U

N U

- MBA có U2 > U1 gọi là MBA tăng áp

Trang 19

? Tại sao vào giờ buổi chiều tối ngời ta gọi

đó là giờ cao điểm ?

- GV cho hs trả lời câu hỏi SGK để tìm ra

đặc điểm của giờ cao điểm

HĐ 6: HD tìm hiểu sử dụng hợp lí và tiết

kiệm điện năng.

? Nên làm gì trong các giờ cao điểm

? Em còn biết biện pháp nào để Giảm bớt

tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm và

- Thờng xuyên vệ sinh và kiểm tra cách điện

I Nhu cầu tiêu thụ điện năng

1 Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng

Trong ngày có những giờ tiêu thụ điện năng nhiều gọi đó là giờ cao điểm ( từ 18 đến 22 giờ)

2 Những đặc điểm của giờ cao điểm

- Điện năng tiêu thụ rất lớn

- Điện áp của mạng điện giảm xuống

II Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

1 Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao

điểm

- Cắt điện 1 số đồ dùng điện không thiết yếu

2 Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng

3 không sử dụng lãng phí điện năng

4 Củng cố: (3 phút)

- Làm bài tập và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc phần ghi nhớ, hệ thống lại NDKT các câu hỏi cuối bài/161: ( 1 )

2 1 2

N

N U

Trang 20

I Mục tiêu bài học:

1 Kiễn thức: Biết đợc cấu tạo, chức năng các bộ phận chính của động cơ điện một pha, quạt

điện, MBN

2 Kĩ năng: Hiểu đợc các SLKT ghi trên động cơ điện, quạt điện, MBN

3 Thái độ: Nâng cao ý thức sử dụng các đồ dùng điện trên đúng kỹ thuật

* Xác định kiến thức trọng tâm: Hiểu đợc các SLKT ghi trên động cơ điện, quạt điện, MBN

II chuẩn bị:

* Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, hình vẽ, bảng phụ, dụng cụ, thiết bị thực hành

* Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới Chuẩn bị theo dặn dò tiết trớc

- GV dùng vật mẫu giới thiệu các dụng cụ,

thiết bị cần cho giờ thực hành

II Nội dung thực hành.

1 Đọc và giải thích số liệu KT

2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận

chính

3 Kiểm tra về cơ, về an toàn điện

4 Vận hành quan sát theo dõi tình trạng làm

việc của quạt

III Thực hành.

Theo 4 nội dung trên, ghi kết quả vào vở bài

tập theo mẫu BCTH sách giáo khoa trang 157

( theo nhóm)

- Thực hành Theo 4 nội dung trên, ghi kết

quả vào vở bài tập theo mẫu BCTH sách giáo

khoa trang 157 ( theo nhóm)

- GV dùng vật mẫu giới thiệu các dụng cụ, thiết bị cần cho giờ thực hành

- Nghe, quan sát nắm vững các nội dung cần

TH, các yêu cầu cần đạt đợc, các sai hỏng ờng gặp phải khi tiến hành TH

th Nhận nội dung TH

- Nghe, quan sát năm cách điền BCTH

- Nhận vị trí TH cho nhóm

- Nhận TB, dụng cụ TH

- HS tiến hành TH theo nội dung đợc giao

HĐ 2: HD cách tính toán tiêu thụ ĐN trong gia đình:

- Đọc SLKT : CS định mức của tất cả đồ dùng điện trong gia đình ghi lại theo mẫu bảng SGK trang 169 , số lợng mỗi loại? thời gian tiêu thụ TB trong một ngày?

- Vận dụng công thức tính công của dòng điện từ công thức tính công suất

P =

t

A ⇒A = P t Với (t- thời gian làm việc của đồ dùng điện; P – công suất của đồ dùng

điện ; A- ĐN tiêu thụ của đồ dùng điện trong thời gian t.)

- áp dụng cách quy đổi đơn vị: 1kwh = 1000Wh để đa về số điện(KWh)

TT Tên đồ dùng điện Công suất điện P Số l- Thời gian sử dụng trong Tiêu thụ điện năng trong

Ngày đăng: 03/12/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngày đó   chính là tổng của cột (6) bảng trên  – Σ . ( đổi Wh thành KW h). - Bài giảng GA CN 8
g ày đó chính là tổng của cột (6) bảng trên – Σ . ( đổi Wh thành KW h) (Trang 21)
Sơ đồ nguyên lý Sơ đồ lắp đặt - Bài giảng GA CN 8
Sơ đồ nguy ên lý Sơ đồ lắp đặt (Trang 36)
Hình 1: MĐ chiếu sáng - Bài giảng GA CN 8
Hình 1 MĐ chiếu sáng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w