Giáo trình môn học Kế toán thuế gồm có 9 chương, cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế; kế toán thuế giá trị gia tăng; kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt; kế toán thuế xuất nhập khẩu; kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp; kế toán thuế thu nhập cá nhân; kế toán thuế tài nguyên; kế toán thuế nhà đất; kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
KẾ TOÁN THUẾ
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
Trang 4Mục lục
Lời nói đầu……… 5
Chương 1:Giới thiệu về thuế và kế toán thuế……….6
1 Tổng quan về thuế………….……… 6
2 Kế toán thuế……….9
Chương 2: Kế toán thuế Giá trị gia tăng……… 12
1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng……….12
2 Kế toán thuế được khấu trừ………13
3 Kế toán thuế phải nộp nhà nước……… 16
Chương 3:Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt……….25
1 Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt……… ……….25
2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt……… 25
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng………29
Chương 4:Kế toán thuế xuất nhập khẩu……… 31
1 Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu ……… ……….30
2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu ……… ……… 31
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng………31
Chương 5: Kế toán thuế thu nhập DN……… 40
1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp………40
2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ……… 43
3 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại ……… 44
4 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả……….44
5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……….46
Chương 6:Kế toán thuế thu nhập cá nhân………49
1 Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân ………49
2 Kế toán thuế thu nhập cá nhân ……….50
Chương 7: Kế toán thuế tài nguyên……… 52
1 Tổng quan về thuế tài nguyên………52
2 Kế toán thuế tài nguyên……….53
Chương 8: Kế toán thuế nhà đất………56
1 Tổng quan về thuế nhà đất……….56
2 Kế toán thuế nhà đất……… 56
Trang 5Chương 9: Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
1 Tổng quan về các loại thuế khác……… 59
2 Kế toán các loại thuế khác ……… 61
Tài liệu tham khảo ……… 62
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, Trường Cao đẳng GTVTTW1 đã tập trung hoàn thiện chương trình đào tạo, đổi mối nội dung và phương pháp giảng dạy Các môn học chuyên ngành không những giảng cho các lớp chuyên ngành mà còn được giảng ở cả các lớp không chuyên thuộc các chuyên ngành khác với thòi lượng ít hơn Do vậy, để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ giảng dạy, học tập ở các khối không chuyên, nhà trường đã cho phép các Bộ môn chuyên ngành biên soạn giáo trình cho đối tượng không chuyên Giáo trình kế toán Thuế - Dùng cho đối tượng không chuyên đã được biên soạn năm trên cơ sở
kế thừa và rút gọn các giáo trình Thuế dùng cho đối tượng chuyên ngành Giáo trình hoàn thành không những đáp ứng kịp thời nhu cầu công tác đào tạo của Trường mà còn là bộ tài liệu cần thiết đối vối sinh viên khối kinh tế, các nhà quản lý kinh tế tài chính, đậc biệt trong lĩnh vực kế toán thuế Thuế
Giáo trình ngoài bài mở đầu thì bao gồm 5 chương
Chương 1:Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
Chương 2: Kế toán thuế Giá trị gia tăng
Chương 3:Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt
Chương 4:Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Chương 5: Kế toán thuế thu nhập DN
Chương 6:Kế toán thuế thu nhập cá nhân
Chương 7: Kế toán thuế tài nguyên
Chương 8: Kế toán thuế nhà đất
Chương 9: Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Để hoàn thành giáo trình này, chúng tôi đã thừa kế nhiều công trình khoa học của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị markting cũng như nhiều tổ chức cá nhân tham gia đóng góp bổ sung…Chúng tôi trân trọng cảm ơn các nhà nghiên cứu có tài liệu sử dụng trong giáo trình này
Trang 7Chương 1: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
1 Tổng quan về thuế
1.1 Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước nhằm động viên một phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được do lao động, do đầu tư, do lưu giữ và chuyển dịch tài sản mang lại [Thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, PGS TS Nguyễn Văn Lợi, NXB Tài chính, 2008] Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để điều tiết thu nhập xã hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Điều đó chứng tỏ thuế có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế của đất nước Vai trò của thuế thể hiện ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của hầu hết các quốc gia trên thế giới Hàng năm tỷ lệ thu được huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% trên tổng thu Ngân sách Ở nước ta hiện nay, thuế đống góp khoảng 90% trên tổng thu ngân sách Điều này chứng tỏ, Thuế có vai trò quan trọng nhất, là yếu tố cơ bản trong nguồn thu của Ngân sách Nhà nước
Thứ hai, thuế là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công
cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng
1.2 Khái quát hệ thống thuế Việt Nam
1.2.1 Khái niệm
Hệ thống thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau có mối quan hệ thống nhất, biện chứng, phụ thuộc nhau, cùng hướng vào một mục tiêu chung nhằm thực hiện các nhiệm
vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.2.2 Phân loại thuế
Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
- Tên gọi sắc thuế: nói lên đối tượng tác động của sắc thuế đó
- Đối tượng nộp thuế: xác định các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế đó cho Nhà nước,
có thể là cá nhân hoặc tổ chức Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng thuế nên người nộp thuế có thể không đồng nhất với người chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế: chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (giá trị hàng hoá,dịch vụ, tài sản hay thu nhập) Mỗi loại thuế sẽ có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng chịu thuế của thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước,
Trang 8còn đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập cá nhân là thu nhập của các cá nhân
- Căn cứ tính thuế: là căn cứ để xác định cơ sở tính thuế, đây là nội dung quan trọng để các chủ thể tự xác định số thuế mình phải nộp
- Thuế suất: được coi là “linh hồn” của một sắc thuế Thuế suất xác định mức động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế Các mức thuế suất của một sắc thuế hợp thành một biểu thuế Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suất như sau:
+Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suất như sau:
+ Thuế suất tỷ lệ cố định: là mức thuế suất cố định như nhau cho tất cả đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế
+ Thuế suất theo mức ổn định: là mức nộp thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam được quy định bằng tỷ lệ ổn định 28% trên tổng thu nhập chịu thuế
+ Thuế suất theo mức luỹ tiến: là mức thuế suất phải nộp tăng dần theo mức độ tăng dần của cơ sở tính thuế Để đảm bảo mức nộp thuế luỹ tiến, người ta phải thiết kế nhiều mức thuế suất ứng với mỗi bậc thuế của cơ sở tính thuế đó hình thành biểu thuế suất gọi là biểu thuế suất luỹ tiến
Biểu thuế luỹ tiến giản đơn là loại biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định mức thuế phải nộp bằng số tuyệt đối
Biêu thuế luỹ tiến từng phần là loại thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc chịu thuế thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định các mức thuế suất tăng dần tương ứng Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuế với thuế suất tương ứng
Mức thuế luỹ thoái là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng dần của cơ sở tính thuế
- Miễn thuế, giảm thuế: là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một sắc thuế Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế cho Nhà nước nhưng trong một số trường hợp đặc biệt do điều kiện kinh tế xã hội mà Nhà nước qui định cho phép không phải nộp hoặc chỉ nộp một phần số tiền thuế đó
Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau, như: thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài….Trong khuôn khổ môn học này sẽ giới thiệu một vài sắc thuế cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của các CSKD
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 9- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế môn bài
- Thuế thu nhập cá nhân
2 Kế toán thuế
2.1 Khái niệm
Mục đích cung cấp thông tin của kế toán phụ thuộc nhiều vào đối tượng sử dụng thông tin Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán quản trị sẽ đáp ứng nhu cầu này Ngân hàng, chủ nợ, các nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và cán bộ nhân viên cần các thông tin tổng quát để đánh giá khả năng thanh toán, mức độ sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản các thông tin này được cung cấp bởi kế toán tài chính
Cơ quan quản lý thu ngoài yêu cầu về thông tin tổng quát được trình bày trên báo cáo tài chính còn đòi hỏi các đơn vị phải tự xác định các loại thuế phải nộp và tình hình nộp thuế vào ngân sách nhà nước, chính vì vậy kế toán thuế được hình thành
Kế toán thuế là quá trình thu thập, xử lý các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để lập các báo cáo thuế theo quy định của pháp luật
Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó
Kế toán thuế có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết với kế toán tài chính
Mối quan hệ đó được thể hiện ở bảng sau:
Chỉ tiêu Kế toán thuế Kế toán tài chính
Đối tượng cung
cấp thông tin
Cơ quan thuế và cơ quan hải quan
Các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp
Mẫu biểu báo
Các thông tin kế toán được thu thập
và xử lý theo các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAPs)
2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế
Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó Nhiệm
vụ cụ thể đó được chia thành các nội dung sau:
- Lập hồ sơ đăng ký thuế: theo đúng các quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế dúng thời hạn, tất cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hồ sơ
Trang 10- Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị
- Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm và cho từng quý
- Lập giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước chuyển cho bộ phận kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định
- Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm
- Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
3.1 Tóm tắt chương
Kế toán thuế đích giúp người làm công tác hiểu rằng kế toán thuế là thực hiện theo đúng các quy định về thuế, còn kế toán tài chính là hướng người làm kế toán đến sự trung thực và hợp lý Trong bất kỳ một quốc gia nào thì cũng có quy định các sắc thuế trong một hệ thống thuế của quốc gia đó, các doanh nghiệp tùy theo lĩnh vực hoạt động của mình mà có thể chịu sắc thuế này hay sắc thuế khác, nhưng dù chịu sắc thuế nào thì kế toán vẫn phải hạch toán dựa trên cơ sở tính thuế và hạch toán vào sổ kế toán
Trong kế toán, tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” dùng
để phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm
3.2 Ví dụ ứng dụng
Ví dụ 1: Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A, giá vốn là 120.000.000 đồng,
giá bán chưa thuế GTGT là 160.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 16.000.000 đồng, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản
Yêu cầu: Thực hiện bút toán khấu trừ thuế
Trang 11Ví dụ 2: Trong kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp X đã tạo ra khoản thu
nhập theo kế toán là 100.000.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Biết rằng thu nhập theo thuế bằng với thu nhập theo kế toán Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt Hãy xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
3.3 Câu hỏi trắc nghiệm
1 Nếu xét về tổng thể, thuế có những đặc điểm cơ bản:
a Thuế là một khoản thu không bồi hoàn
b Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc
c Thuế là khoản phải nộp đã đƣợc pháp luật quy định
d Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: d
2 Vai trò của thuế thể hiện qua:
a Huy động nguồn lực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
b Công cụ điều hòa thu nhập và kiểm soát các hoạt động kinh doanh
c Tất cả các câu trên đều đúng
d Tất cả các câu trên đều sai
Đáp án: c
3 Cách đặt tên thuế đƣợc sử dụng phổ biến là:
a Đặt tên theo nội dung
b Đặt tên theoi đối tƣợng đánh thuế
c Tất cả các câu trên đều đúng
d Tất cả các câu trên đều sai
Đáp án: c
Trang 12Chương 2: Kế toán thuế giá trị gia tăng
1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
- Có tính lũy thoái so với thu nhập: đảm bảo công bằng theo chiều ngang
- Thuế đánh nhiều giai đoạn: tổng số thuế thu được ở các giai đoạn bằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
+ Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
+ Không bị ảnh hưởng bởi sự tổ chức, phân chia các chu kỳ kinh tế
- Thuế giá trị gia tăng có tính lãnh thổ: các đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
1.3.Nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.3.1 Phạm vi áp dụng
- Đối tượng chịu thuế
Là toàn bộ hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam( bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức các nhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT và các văn bản luật hướng dẫn thi hành
- Đối tượng không chịu thuế GTGT
+ Các hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội cộng đồng như dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học
+ Các ngành sản xuất, lĩnh vực đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển như sản xuất nông nghiệp, muối, hoạt động tưới tiêu nước cho nông nghiệp
+ Sản xuất nông lâm thủy sản khi mới qua sơ chế và do người trực tiếp sản xuất khai thác, trực tiếp bán ra hoặc trực tiếp nhập khẩu thì không phải chịu thuế
+ Các hàng hóa dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc vì các mục đích xã hội như vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng an ninh, các hoạt động duy tu sửa chữa công trình văn hóa, nghệ thuật…
+ Các hàng hóa dịch vụ không tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh…
+ Một số hàng hóa dịch vụ khó xác định GTGT như dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư…
- Đối tượng nộp thuế
Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vuj chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(gọi chung
Trang 13là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế GTGT = Giá tin thuế NK + Thuế NK + Thuế TTDB
Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT
là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
+ Đối với hàng hóa có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá tính thuế = Giá đã có thuế GTGT
1+ % thuế suất thuế GTGT + Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ
Nếu không phục vụ sản xuất kinh doanh thì giá tính thuế GTGT là giá bán của sản phẩm tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh
Nếu phục vụ cho sản xuất sản phẩm bán ra thuộc diện chịu thuế GTGT thì không phải tính thuế GTGT
- Thuế suất thuế GTGT
+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu:
Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT
Hàng hóa xuất khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT
Hàng hóa xuất khẩu được bán tại hội trợ nước ngoài
Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất
+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu như nước sạch phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo cụ, đồ dùng giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học công nghệ…
+ Mức thuế 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0%,5%
2 Kế toán thuế được khấu trừ
2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL), hoá đơn đặc thù, …
Trang 14- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu 01- 3/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
- Bảng điều chỉnh phân bổ thuế GTGT khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư (mẫu 02/GTGT )
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Kế toán sử dụng tài khoản (TK) 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332 – Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định
Nội dung của TK 133 được phản ánh như sau:
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế đầu vào không được khấu trừ
-Số thuế đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập kho:
Nợ TK 152,153,157 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
(2) Mua vật liệu, dụng cụ dùng ngay cho sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 621,627,641,… – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Trang 15Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
(3) Hàng hoá mua được gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 157,632 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
(4) Mua TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Nợ TK 211,213 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1332 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
(5) Vật tư hàng hoá nhập khẩu dùng để SXKD các loại sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Trị giá của hàng hoá, vật tư nhập kho bao gồm cả giá mua, chi phí thu mua, vận chuyển, thuế nhập khẩu…
Nợ TK 152,156,211, – Giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
Có TK 3333 – thuế nhập khẩu
- Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu (được khấu trừ)
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 33312 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
(6) Hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giá cước vận tải,… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa thuế GTGT được xác định: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT ═ -
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
Kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642,… – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 – Giá thanh toán
(7) Khi mua vật tư, hàng hoá dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào, sẽ ghi:
Nợ TK 152,156,… – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
Cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh thu của hàng không chịu thuế GTGT
Tỷ lệ % được khấu trừ = Doanh thu chịu thuế x 100%
Trang 16Tổng doanh thu bán ra trong kỳ
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ của
hàng hoá, dịch vụ dùng
chung
= Tỷ lệ % được khấu trừ x
Thuế GTGT đầu vào phát sinh của hàng hoá, dịch vụ dùng chung
Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừu chủ yếu liên quan đến giá vốn hàng bán thì tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Nếu số thuế không được khấu trừ được phân bổ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, sẽ ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Qua kỳ kế toán sau, khi tính vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
3 Kế toán thuế phải nộp nhà nước
3.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/ GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra ( mẫu 01 – 1/ GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/GTGT)
3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331“Thuế GTGT phải nộp” có 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ Bên Có
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ =
Thuế GTGT đầu vào phát sinh của hàng hoá, dịch vụ dùng chung
-
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ dùng chung
Trang 17GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán trả lại
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà
nước
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, nhập khẩu
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Sau đó, kế toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155 : theo giá thực tế xuất kho
hoặc Có TK 154 (nếu giao hàng tại xưởng, không qua kho)
- Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc mua tại một địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng, sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán về số hàng đó mới được xác định tiêu thụ
Khi xuất kho vận chuyển hàng đi, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trị giá hàng xuất kho:
Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đi bán
Có TK 155 : Trị giá hàng hoá theo giá thực tế xuất kho
Có TK 154 :Trị giá hàng hoá theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (một phần hay toàn bộ số hàng đã chuyển giao) Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Nợ TK 155 : Thành phẩm
Trang 18Có TK 157: Hàng gửi đi bán
(2) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán , ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
(3) Trường hợp bán hàng, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế (như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết, ) Căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT theo công thức sau: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT ═ -
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
Thuế GTGT phải nộp = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Sau khi tính được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT và thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(4) Bán hàng qua các đại lý gởi hàng
- Tại các đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng)
Khi xuất hàng cho các đại lý hoăc đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng
ký gởi doanh nghiệp trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gởi một khoản hoa hồng tính theo phần trăm trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vàp chi phí bán hàng Nội dung hạch toán cụ thể như sau:
Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm
Sau khi đại lý bán hàng và làm thủ tục thanh toán, căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán
ra của sản phẩm, hàng hoá bán ra, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Trang 19Có TK 111,112,131
- Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi:
Số sản phẩm này không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại
lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hoá đại
lý và tiền thu về hoa hồng
Trình tự hạch toán:
+ Khi hạch nhận hàng ký gởi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gởi, biên bản giao nhận hàng ký gởi, kế toán ghi:
Nợ TK 003 – Giá trị hàng hoá nhận bán hộ, ký gởi
+ Khi bán hàng hoá nhận ký gởi, kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gởi
Có TK 003
Đồng thời căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111,112,131 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
+ Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
Trình tự hạch toán:
+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lãi phải thu:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (giá trả một lần)
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Trang 20Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
+ Khi thu tiền bán hàng lần tiếp sau, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,…
Có TK 131
+ Khi ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
+ Phản ánh giá vốn hàng bán của sản phẩm đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 155
(6) Đối với hoạt động cho thuê tài chính, thuê tài sản là cho thuê hoạt động
+ Khi phát sinh các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động cho thuê, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
Nợ TK 242 – chi phí trả trước dài hạn
Có TK 111,112,331,…
+ Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
+ Khi thu được tiền, ghi:
Nợ TK 111,112,…
Có TK 131
Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê nhiều kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
+ Định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho người đi thuê và thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Có TK 111,112 – Tổng số tiền trả lại
Trang 21(7) Trường hợp trao đổi hàng, sử dụng để biếu tặng, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá
- Trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng thì giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá cùng loại tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Căn cứ vào Hoá đơn GTGT khi đưa hàng đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu đổi hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT phải nộp của hàng đưa đi đổi theo phương pháp khấu trừ, ghi
Nợ TK 152, 153 - Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trường hợp giá trị hàng hoá và thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đổi về lớn hơn giá bán (chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT của hàng đưa đi đổi, kế toán phản ánh số tiền phải trả thêm, ghi
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Trường hợp giá trị hàng hoá và thuế GTGT đầu vào của hàng đổi về nhỏ hơn giá bán (chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT phải nộp của hàng đưa đi đổi, khi khách hàng trả tiền thêm, ghi
Nợ TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trừ đổi lấy hàng hoá, dịch vụ để sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đổi về sẽ không được tính khấu trừ,
mà phải tính vào giá trị hàng hoá, dịch vụ đổi về
Khi đưa hàng đi đổi, căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu chưa
có thuế và thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 22Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp tiêu dùng nội bộ, trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá: thì số sản phẩm hàng hoá này cũng được xem như tiêu thụ và tính vào doanh thu bán hàng Giá tính thuế GTGT là giá của sản phẩm cùng loại trên thị trường tại thời điểm trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm
Khi trả lương bằng sản phẩm, căn cứ vào bảng tính lương, kế toán ghi:
+ Nếu biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá phục vụ vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (như tổ chức hội nghị khách hàng, khuyến mại trong kinh doanh, ) thì doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá đem biếu tặng, ghi:
Doanh thu bán hàng
Nợ TK 641, 642, Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT phải nộp (được khấu trừ) của hàng hoá, sản phẩm biếu, tặng
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất dùng để biếu, tặng phục vụ cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi:
Trang 23Nợ TK 632: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ
Ghi nhận khoản tiền ghi nhận đƣợc do nhƣợng bán thanh lý
Nợ TK 111, 112, 131, : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 - Thu nhập khác – giá chƣa thuế GTGT
Nợ TK 111, 112, 131, 138, Tổng giá thanh toán
Có TK 515, 711 - Giá chƣa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác sang tài khoản
911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định KQKD
(10) Khấu trừ thuế, tính thuế và nộp thuế GTGT
Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT đƣợc khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
- Phản ánh số thuế đƣợc khấu trừ trong kỳ:
Trang 24Số thuế GTGT
phải nộp =
Thuế GTGT đầu ra -
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Phương pháp trực tiếp
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 25Chương 3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
1 Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế đánh một giai đoạn ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Danh mục hàng hóa dịch vụ chịu thuế không nhiều và thay đổi tùy thuộc và điều kiện kinh tế xã hội cũng như mức sống của dân cư
2 Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1 Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt
* Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Các hàng hóa được phép nhập khẩu sản xuất và các hàng hóa dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế TTĐB
- Hàng hóa sản xuất trong nước: thuốc lá điếu, xì gà, rượu bia các loại, bài lá, hàng mã
- Hàng hóa nhập khẩu: ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại, náp-ta(naphtha), chế phẩm tái hợp, và các chế phẩm khác để pha chế xăng, máy điều hòa nhiệt độ có công suet 90000BTU trở xuống
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ: kinh doanh vũ trường, massa, karaoke, kinh doanh casio, kinh doanh máy giắc-phót, kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe, kinh doanh gôn
* Đối tượng không chịu thuế TTĐB
- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán ra hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế GTGT theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải nộp thuế TTĐB
- Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
2 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 262.1 Chứng từ sử dụng
- Tờ khai thuế TTĐB, tờ khai hải quan
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, biên lai nộp thuế
- Chứng từ khác có liên quan
- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB)
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (02A/TTĐB)
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu và hàng hoá bán cho cơ sở xuất khẩu để xuất khẩu (02B/TTĐB)
- Thông báo nộp thuế Tiêu thu đặc biệt (03/TTĐB)
- Bảng kê thuế Tiêu thu đặc biệt được khấu trừ (04/TTĐB)
- Quyết toán thuế Tiêu thụ đặc biệt (05/TTĐB)
- Bảng kê khai rượu tiêu thụ trong kỳ (06A/TTĐB)
- Bảng giải trình điều chỉnh thuế Tiêu thụ đặc biệt (01C/TTĐB)
2.2 Tài khoản sử dụng
Các cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc đối diện chịu thuế TTĐB
sử dụng tài khoản 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt” để theo dõi, phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp khi mua, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
- Số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN
Số dư: - Số thuế TTĐB còn phải nộp vào
NSNN
2.3 Phương pháp hạch toán
* Kế toán thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước
(1) Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB đồng thời với số thuế GTGT được khấu trừ, kế toán sẽ căn cứ vào giá bán đã có thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra và số tiền khách thanh toán để phản ánh
Trang 27* Kế toán thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
(1) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, kế toán căn cứ vào
Tờ khai Hải quan, hoá đơn mua hàng hoá nhập khẩu và thông báo số thuế TTĐB phải nộp, xác định thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331,
Trang 28Có TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế nhập khẩu)
- Nếu hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
(2) Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB khi xuất khẩu được hoàn lại thuế
TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu Số thuế TTĐB được ngân sách nhà
nước hoàn lại, ghi:
Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu trong kỳ kế toán chưa kết chuyển giá
vốn hàng tái xuất khẩu)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Nếu trong kỳ kế toán đã kết chuyển giá vốn
hàng tái xuất khẩu)
(3) Trường hợp hoàn thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo
khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo, hàng nhập khẩu trong quá trình
nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng đã nộp thuế TTĐB được NSNN hoàn lại,
ghi:
Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu HH đã xuất bán)
Có TK 152,156,211 (Nếu HH chưa xuất bán,NVL chưa xuất dùng) (4) Trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB vì lý do nào đó buộc phải xuất
trả lại nước ngoài thì số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài được
hoàn lại, ghi:
Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu trả lại người bán, ghi
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 152, 156, 211,
Số thuế TTĐB được NSNN hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế TTĐB phải
nộp kỳ sau, ghi
Nợ TK 111,112 (nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 152, 156, 211,
Trang 29(5) Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế tiêi thụ đặc biệt nộp thừa Số thuế TTĐB nộp thừa sẽ được NSNN hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi:
Đối tượng nộp thuế TTĐB là tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch
vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
3.2 Ví dụ ứng dụng
Tại một công ty sản xuất và kinh doanh thương mại Hoàng Long, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB trong kỳ có các tài liệu sau:
Tài liệu 1: Số dư đầu tháng 3 của một số tài khoản
- TK 133 : 20.000.000 đồng
- TK 155 (10.000 lít bia lon) : 80.000.000 đồng
- TK 3332 : 120.000.000 đồng Tài liệu 2: Trong tháng 3 có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bằng tiền mặt
2 Nhập kho 20.000 lít bia lon, giá thành đơn vị 8.000 đồng/lít Nhập kho 15.000 lít bia chai, giá thành đơn vị là 10.000 đồng/lít
3 Mua nguyên vật liệu nhập kho giá trị 120.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền cho người bán Chuyển khoản thanh toán tiền cho người bán phần còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên giá mua
4 Xuất bán 2.500 lít bia lon, giá bán của 1 lít bia lon chưa có 10% thuế GTGT là 21.300 đồng/lít, giá trị vở hộp của 1 lít bia được trừ là 3.800đ/lít, thuế suất thuế TTĐB của bia lon là 75% Khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp
5 Xuất bán 10.000 lít bia chai với giá bán cả vỏ chai chưa có 10%, thuế TTĐB 30%, thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
6 Nhập kho 13.000.000 đồng vật liệu phụ, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30%, thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
7 Doanh thu chưa có 10% thuế GTGT về kinh doanh vũ trường của doanh nghiệp trong kỳ là 390.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB là 30%, báo cáo của vũ trường doanh thu đã thu bằng tiền mặt
Trang 308 Chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt phân bổ cho hoạt động vũ trường 120.000.000 đồng, phân bổ cho hoạt động kinh doanh bia 60.000.000 đồng và phân bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp là 20.000.000 đồng
9 Doanh nghiệp nộp thuế TTĐB trong kỳ bằng chuyển khoản 150.000.000 đồng
10 Thực hiện bút toán khấu trừ thuế GTGT, nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp nộp ngay trong kỳ bằng tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xác định số dư cuối kỳ tài khoản thuế GTGT và thuế TTĐB
3.3 Câu hỏi trắc nghiệm
1 Tài khoản thuế TTĐB là:
a Tài khoản tài sản
b Tài khoản nợ phải trả
c Tài khoản vốn chủ sở hữu
d Tất cả các câu trên đều sai
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế
a Nằm trong cơ cấu doanh thu
b Không nằm trong cơ cấu doanh thu
c Cả hai đáp án trên đều đúng
d Cả hai đáp án trên đều sai
Trang 31Chương 4: Kế toán thuế xuất nhập khẩu
1 Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu
1.1 Khái niệm
Thuế xuất nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế
1.2 Đặc điểm
- Thuế xuất nhập khẩu là thuế gián thu
Người nộp thuế là người thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
- Là thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương.Thuế xuất nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai, kiểm tra, tính thuế đối với hàng xuất nhập khẩu
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến động kinh tế thế giới,
xu hướng thương mại quốc tế… sự biến đổi trong từng thời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới hàng xuất nhập khẩu của các quốc gia, từ đó sẽ ảnh hưởng tới chính sách thuế xuất nhập khẩu của từng quốc gia
2 Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
* Đối tượng nộp thuế
Mọi tổ chức cá nhân có hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu đều là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu Trường hợp ủy thác thì đối tượng nộp thuế là bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu
*Đối tượng chịu thuế
- Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hóa mua bán trao đổi khác được coi là xuất nhập khẩu
* Đối tượng không chịu thuế
- Các nhóm theo thông lệ quốc tế thể hiện quan điểm ưu đãi đối với hoạt động xuất nhập khẩu, hàng vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, hàng hóa từ nước ngoài xuất khẩu vào khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam, hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế thu nhập của nhà nước khi xuất khẩu
- Các hàng hóa không vì mục đích kinh doanh, lợi nhuận như hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa chuyển khẩu theo các hình thức sau:
+ Hàng hóa được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam
+ Hàng hóa được chờ đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến cảng nước nhập khẩu
Trang 32+ Hàng hóa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu
vào Việt Nam
2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu
2.1 Chứng từ sử dụng
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – XK
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – NK
- Hoá đơn thương mại
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - HQ/2002/XK
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu - HQ/2002/NK
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - HQ/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan - HQ/2002-KNQ
- Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp - HQ/2008-GCCT – mẫu mới
- Tờ khai hàng hóa trung chuyển - 05-TKHTC/2009 – mẫu mới
- Phụ lục tờ khai nhập khẩu - PLTK/2002-NK
- Phụ lục tờ khai xuất khẩu - PLTK/2002-XK
- Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - PLTK/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng quá cảnh - HQ/2002-QC
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu biên giới - HQ/2002-XKBG
- Thông báo thuế; Chứng từ nộp thuế
- Hóa đơn bán hàng, mua hàng theo hợp đồng mua bán hàng hoá
- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho lô hàng nhập
2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
Nội dung kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ Bên Có
- Số thuế xuất khẩum nhập khẩu đã nộp
vào NSNN
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu được
NSNN hoàn lại, được miễn, giảm
- Số thuế xuất khẩu, nhập khảu phải nộp phát sinh
Số dư: Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn phải nộp
2.3 Phương pháp hạch toán
a,Tại đơn vị nhập khấu trực tiếp
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá
Trang 33nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp
và các chi phí thu mua (nếu có), ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 111, 112
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Nợ TK 152, 156, 211, Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi dưới sự kiểm soát của Hải quan, được phép tái xuất khẩu thì số thuế nhập khẩu được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156,
- Trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo thì số thuế nhập khẩu đã nộp thừa được hoàn lại, ghi
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Có TK 152, 153, 156, 211,
- Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm Khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 152, 153, 156,
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu