1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn học Dự toán ngân sách doanh nghiệp (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

44 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Dự Toán Ngân Sách Doanh Nghiệp (Nghề: Kế Toán Doanh Nghiệp): Phần 2
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của giáo trình môn học Dự toán ngân sách doanh nghiệp cung cấp cho người học những kiến thức về ngân sách tiền mặt của doanh nghiệp và bảng cân đối ngân sách tài chính của doanh nghiệp: Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 4: Ngân sách tiền mặt của doanh nghiệp

1 Khái niệm

Ngân sách tiền mặt chỉ ra dự đoán về lượng tiền mặt phải thu, tiền mặt phải trả và số dư bằng tiền mặt của một kỳ hoặc nhiều kỳ

2 Ngân sách phải thu tiền mặt

Ví dụ 1: Công ty Đông Dương chuyên cung cấp các dịch vụ có sử dụng liệu pháp thiên nhiên, đã chuẩn bị ngân sách thu phí dịch vụ cho quý III năm N

Công ty Đông Dương Ngân sách thu phí dịch vụ quý III năm N

(Nghìn đồng)

Tháng 8 (Nghìn đồng)

Tháng 9 (Nghìn đồng)

Tổng cộng quý (Nghìn đồng) Phí tư vấn

Lưu ý: Ở đây, các khoản doanh thu từ bán hàng và tiền cho thuê nhà chưa có VAT Do

đó, khi chuẩn bị ngân sách phải thu tiền mặt của Công ty Đông Dương cần tính thêm cả khoản thu thuế bằng tiền mặt

Trang 2

Công ty Đông Dương Ngân sách phải thu tiền mặt cho quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm N

(Nghìn đồng)

Tháng 8 (Nghìn đồng)

Tháng 9 (Nghìn đồng)

Tổng cộng quý (Nghìn đồng)

Phí tư vấn nhận được 198.909 190.323 172.992 562.224 Doanh thu bán hàng 55.968 52.120,2 47.922.6 156.010,8 Thu tiền từ cho thuê

Trang 3

3 Ngân sách phải trả tiền mặt

Ví dụ 2: Trong khi chuẩn bị ngân sách, công ty Đông Dương ước tính các khoản chi phí chi tiết như sau:

Chi mua dầu, khoáng chất, vitamin và

thảo dược

381.600.000 đồng/năm, tính cho 12 tháng

Tiền thuê nhà (chưa có VAT) 23.800.000 đồng/ tháng

Tiền giặt là (chơa có VAT) 28.620.000 đồng/năm, tính cho 12 tháng

Chi điện thoại 3.180.000 đồng/quý, phải trả vào tháng 3, tháng 6,

tháng 9 và tháng 12 Tiền bảo hiểm 19.080.000 đồng phải trả vào tháng 8

Chi phí đồ dùng văn phòng Tháng 1 – 2.385.000 đồng, Tháng 7 – 3.180.000

đồng Chi phí đi lại bằng ô tô 11.130 đồng/km, ước tính cho tháng 7 – 230 km,

tháng 8 – 210 km, tháng 9 – 190 km Chi phí khấu hao 38.160.000 đồng/ năm

Công ty Đông Dương dự định mua một bàn massage mới vào tháng 7 với giá thanh toán

là 4.770.000đ VAT – 10%

Ngân sách phải trả tiền mặt của công ty Đông Dương cho quý kết thúc vào ngày 30 tháng

9 được cho như dưới đây Nên nhớ rằng, công ty Đông Dương hoạt động chủ yếu dựa vào tiền mặt

Công ty Đông Dương Ngân sách phải trả tiền mặt cho quỹ kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm N

(Nghìn đồng)

Tháng 8

(Nghìn đồng)

Tháng 9

(Nghìn đồng)

Tổng cộng quý

Trang 4

Tiền bảo hiểm 19.080 19.080

Tháng 5: 2.544.000 đồng Tháng 6: 3.180.000 đồng Phí ngân hàng 4.770.000 đồng/năm, tính đều cho 12 tháng

Tháng 5: 3.180.000 đồng Tháng 6: 3.021.000 đồng Chi phí khấu hao Thiết bị văn phòng: 19.080.000 đồng

Thiết bị mỹ viện” 38.160.000 đồng Lương nhân viên làm tóc Tháng 4: 82.680.000 đồng

Tháng 5: 83.475.000 đồng Tháng 6: 84.270.000 đồng Chi phí thay thế đồ dùng Tháng 5: 2.862.000 đồng

Chi phí mua nguyên liệu (chưa bao gồm

VAT)

Tháng 4: 12.720.000 đồng Tháng 5: 13.515.000 đồng Tháng 6: 13.038.000 đồng Lãi vay phải trả Tháng 4: 8.109.000 đồng

Tháng 5: 6.996.000 đồng Tháng 6: 5.724.000 đồng

Trang 5

Tiền điện (chưa bao gồm VAT) 12.402.000 đồng phải trả trong tháng 4

Chi phí lương nhân viên văn phòng 27.402.000 đồng

Tháng 5: 34.344.000 đồng Tháng 6: 38.160.000 đồng

Đồ dùng văn phòng và bưu phí 1.908.000 đồng phải trả trong tháng 6

Thanh Nga có dự định mua một thiết bị mới vào tháng 4 với giá mua chưa có thuế

là 23.850.000 đồng Thanh Nga kinh doanh hoạt động chủ yếu dựa vào tiền mặt VAT = 10%

Yêu cầu: Chuẩn bị ngân sách phải trả tiền mặt cho quý II năm N

4 Xác định quỹ tiền mặt

Quỹ tiền mặt gồm:

- Số dư đầu kỳ

- (Cộng) các khoản phải thu tiền mặt

- (Trừ) các khoản tiền mặt hiện có

- Số dư cuối kỳ

Sử dụng ví dụ của công ty Đông Dương về ngân sách phải thu tiền mặt và ngân sách phải trả tiền mặt có liên quan ở phần trên, yêu cầu chuẩn bị ngân sách tiền mặt Số dư đầu kỳ vào ngày 1 tháng 7 loại trừ tiền mặt gửi ngân hàng là 38.001.000đồng

Công ty Đông Dương Ngân sách tiền mặt cho quỹ kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm N

Trang 6

phải hoãn lại cho đến khi ngân quỹ cân bằng Lưu ý rằng số dư cuối tháng 7 trở thành số

dư đầu kỳ ngày 1 tháng 8 và cứ tiếp tục như vậy cho đến tháng sau

Ngân sách tiền mặt được trình bày dưới định dạng tổng hợp Một ngân sách tiền mặt chi tiết được chuẩn bị có nghĩa là các khoản phải thu và các khoản phải trả cần thiết phải được ghi nhận chi tiết trong ngân sách Ngân sách tiền mặt chi tiết sẽ có liên quan tới các chương tiếp theo

Ví dụ: Sau khi chuẩn bị ngân sách doanh thu, ngân sách mua hàng, ngân sách giá vốn

hàng bán, ngân sách chi phí khác, kế hoạch thu từ tài khoản phải thu và phải trả từ tài khoản phải trả, công ty Hoàng Hoa đã chuẩn bị ngân sách tiền mặt cho quí I như sau:

Công ty Hoàng Hoa Ngân sách tiền mặt quí I

Tiền mặt có thể đáp ứng nhu cầu 770.529.900 927.129.000 828.564.900

Các khoản phải trả

Tiền mặt phải trả mua hàng 154.261.800 245.416.500 238.404.600 Tài khoản phải trả 198.670.500 397.738.500 169.446.300 Chi phí marketing 89.040.000 89.040.000 89.040.000 Chi phí quản lý doanh nghiệp 90.153.000 90.153.000 90.153.000

Trang 7

Tiền mặt tại quĩ 30/9 40.545.000

Tháng 8 – 233.730.000 Tháng 9 – 128.790.000

Tháng 11 – 243.270.000 Tháng 12 – 181.260.000

Tháng 11 – 228.006.000 Tháng 12 – 278.091.000

Tháng 11 – 103.747.500 Tháng 12 – 204.394.500

Tháng 11 – 150.255.000 Tháng 12 – 145.962.000

- Khách nợ thanh toán 80% vào tháng sau tháng bán hàng, 20% thanh toán vào tháng thứ 2 sau tháng bán hàng

- Hàng hóa mua chịu được thanh toán vào tháng sau;

- Chi phí tiền lương là 109.710.000 đồng được trả mỗi tháng; chi phí bảo hiểm là 71.550.000 đồng đến hạn trả vào tháng 12

Yêu cầu: Chuẩn bị ngân sách tiền mặt qua các tháng 10, 11, 12

Kiểm tra:

Thực hiện các yêu cầu sau:

- Chuẩn bị ngân sách phải thu tiền mặt cho các doanh nghiệp thương mại và các tổ chức dịch vụ khác

- Chuẩn bị ngân sách phải trả tiền mặt cho các doanh nghiệp thương mại và các tổ chức dịch vụ khác

- Chuẩn bị ngân sách tiền mặt chi tiết cho các doanh nghiệp thương mại và các tổ chức dịch vụ khác

Trang 9

Phòng khám răng hoạt động dựa trên cơ sở hoàn toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Chuẩn bị ngân sách phải thu tiền mặt năm N cho công ty

Bài 2: Dưới đây là thông tin liên quan tới phòng khám của bác sĩ Dũng cho quý kết thúc

vào ngày 31 tháng 12 năm N

Đơn vị: đồng Phí kế toán 15.900.000 một năm, đã trả vào tháng 12 Khấu hao

- Thiết bị văn phòng 14.310.000 một năm

- Thiết bị khám răng 39.750.000 một năm

Mua thuốc gây tê và đồ băng bó Tháng 10 – 6.837.000

Tháng 11 – 6.360.000 Tháng 12 – 7.155.000 Thay thế thiết bị phẫu thuật và công cụ

phẫu thuật

12.720.000 phải trả vào tháng 10

Giặt là vệ sinh 7.950.000 một quý phải trả vào tháng 11

Chi phí đi lại bằng ô tô Tháng 10 – 11.289.000

Tháng 11 – 10.971.000 Tháng 12 – 11.766.000 Phí cho các hiệp hội chuyên nghiệp 15.900.000 phải trả vào tháng 12

Tiền thuê nhà (chưa có VAT) 50.880.000 mỗi tháng

Đồ dùng văn phòng Tháng 10 – 2.385.000

Tháng 11 – 1.908.000 Tiền lương

- Nhân viên/lễ tân 27.825.000/một tháng

Trang 10

Bài 3: Theo bài 2, ước tính số dư đầu kỳ của tiền mặt tại ngân quỹ vào ngày 1 tháng 10 là

85.065.000 đồng Ước tính tiền mặt phải thu là: Tháng 10 là 201.135.000 đồng; Tháng 11

là 219.102.000 đồng; tháng 12 là 261.078.000 đồng

Yêu cầu: Chuẩn bị ngân sách tiền mặt cho quý IV năm N

Bài 4: Doanh số bán hàng thực tế theo mong đợi của công ty Khai trí như sau:

Giá bán trung bình là 318.000 đồng (Chưa có VAT) tính trên đơn vị sản phẩm

Phương thức thanh toán: Trả chậm

Các khoản phải thu như sau: 10% thu được sau bán hàng; 70% doanh thu thu được vào tháng sau tháng bán hàng; 20% doanh thu còn lại thu vào tháng thứ 2 sau tháng bán hàng

Yêu cầu: Chuẩn bị kế hoạch thu của khách hàng cho quí IV năm N

Trang 11

Chương 5: Bảng cân đối ngân sách tài chính của doanh nghiệp

1 Bảng cân đối ngân sách doanh nghiệp

Báo cáo tài chính đưa ra kết quả về tình hình tài chính của một doanh nghiệp Ngân sách báo cáo là ngân sách cuối cùng của ngân sách tổng hợp và tổng kết các dự báo

đã thực hiện trong tất cả các ngân sách khác

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ảnh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn….của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất

Việc lập báo cáo tài chính nhằm mục đích: Dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra những quyết định kinh tế

Báo cáo tài chính có ý nghĩa, tác dụng như sau

- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng tương thích với môi trường kinh doanh Nhờ có thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệp trong quá đã khứ tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tiền trong tương lai

Thông tin về cơ cấu tài chính có tac sdungj lớn để dự đoán nhu cầu đi vay, phương thức phân phối lợi nhuận, tiền luân chuyển… và cũng là những thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

- Thông tin về tình hình của doanh nghiệp.Trên báo cáo tài chính trình bày những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh, sẽ giúp cho đối tượng sử dụng, đánh giá nhưngc thay đổi tiềm tàng của nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai

- Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu báo cáo là tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh

Trang 12

doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc một thời kỳ Tuy nhiên các chỉ tiêu vẫn cho phép người sử dụng thông tin đánh giá được tình hình biến động tài chính của doanh nghiệp qua một thời kỳ, vì vậy các thông tin trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Trong chương này chúng ta sẽ chuẩn bị những nội dung sau:

- Ngân sách thu nhập

- Ngân sách tài sản và nguồn vốn

- Ngân sách báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngân sách thu nhập

Một ngân sách thu nhập được phản ánh trong Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo kế toán tài chính phản ảnh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh là:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước

- Sổ kế toán các tài khoản loại 5,6,7,8,9 có liên quan

Báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày theo mẫu sau:

Tên tổ chức Ngân sách báo cáo kết quả kinh doanh

Cho kỳ , kết thúc vào ngày ……

Đơn vị:………

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại

- Giảm giá hàng bán

- Thuế gián thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 13

7 Chi phí hoạt động tài chính

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ về ngân sách thu nhập của Công ty Thuận và Thảo như sau:

Công ty Thuận và Thảo Ngân sách thu nhập quý II năm N

Doanh thu bán hàng 683.700.000 604.200.000 651.900.000 1.939.800.000 Trừ Giá vốn hàng bán 341.850.000 302.100.000 325.950.000 969.900.000 Lợi nhận gộp 341.850.000 302.100.000 325.950.000 969.900.000 Trừ chi phí hoạt động

- Chi phí marketing 106.784.400 100.662.900 104.335.800 311.783.100

- Chi phí quản lý DN 36.570.000 36.570.000 36.570.000 109.710.000

- Chi phí tài chính 10.176.000 9.969.300 9.746.700 29.892.000 Tổng chi phí hoạt động 153.530.400 147.202.200 150.652.500 451.385.100 Lợi nhuận thuần 188.319.600 154.897.500 175.297.500 518.514.900

Bài tập tự đánh giá

Ngân sách doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động cho Công ty An Hải, cho 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 như sau:

Công ty An Hải Ngân sách thu nhập quý III

Đơn vị tính: đồng

Trang 14

Hàng tồn kho đầu kỳ 349.800.000 365.700.000 373.650.000 349.800.000 Trị giá hàng mua trong kỳ 257.580.000 269.664.000 278.091.000 805.335.000 Trị giá hàng sẵn sàng để bán 607.380.000 635.364.000 651.741.000 1.155.135.000 Trừ tồn kho cuối kỳ 365.700.000 373.650.000 387.960.000 387.960.000 Trị giá vốn hàng bán 241.680.000 261.714.000 263.781.000 767.175.000

Công ty An Hải Ngân sách chi phí marketing quý III

(đồng)

Tháng 8 (đồng)

Tháng 9 (đồng)

Tổng cộng quý (đồng)

Hoa hồng doanh thu bán hàng 17.490.000 18.285.000 18.682.500 54.457.500 Chi phí khấu hao (Máy nâng hàng) 9.540.000 9.540.000 9.540.000 28.620.000 Tổng cộng chi phí marketing 27.030.000 27.825.000 28.222.500 83.077.500

Công ty An Hải Ngân sách chi phí quản lý doanh nghiệp quý III

(đồng)

Tháng 8 (đồng)

Tháng 9 (đồng)

Tổng cộng quý (đồng)

Chi phí điện thoại và văn

phòng phẩm 2.782.500 2.782.500 2.782.500 8.347.500 Tiền thuê văn phòng 25.440.000 25.440.000 25.440.000 76.320.000 Chi phí khấu hao

Phương tiện vận tải hàng

Thiết bị văn phòng 39.193.500 39.193.500 39.193.500 117.580.500

Công ty An Hải

Đơn vị tính: đồng

Trang 15

Ngân sách chi phí tài chính quý III

(đồng)

Tháng 8 (đồng)

Tháng 9 (đồng)

Tổng cộng quý (đồng)

Chi phí dự phòng nợ phải

thu khó đòi 3.498.000 3.657.000 3.736.500 10.891.500 Lãi vay ngân hàng 954.000 954.000 954.000 2.862.000 Tổng cộng chi phí tài

Yêu cầu: Chuẩn bị ngân sách báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết cho 3 tháng kết thúc

vào ngày 30 tháng 9 (theo từng tháng)

Đối với các doanh nghiệp nhỏ, ngân sách có thể bắt đầu với số liệu từ kỳ trước và điều chỉnh theo dự báo cho kỳ ngân sách sắp tới

Công ty Hoa Hồng, một doanh nghiệp kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh có những số liệu về tình hình tài chính của năm N -1 như sau:

Chi phí cho lao động chuyên nghiệp 2.226.000.000

Chi phí cho lao động hỗ trợ 954.000.000

Các khoản thay đổi biết trước cho năm tài chính N bao gồm:

- Thu từ phí sẽ tăng 6%

- Chi phí về lao động sẽ tăng 10%

- Chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện thoại/ fax và chi phí về photocopy sẽ tăng 5%

- Chi phí du lịch giảm 8%

- Chi phí thuê văn phòng và chi phí khấu hao được dự tính sẽ không thay đổi

Ngân sách thu nhập của Công ty Hoa Hồng với tính toán trong dấu ngoặc đơn xuất hiện bên dưới như sau:

Trang 16

Công ty Hoa Hồng Ngân sách thu nhập năm N

2 Quá trình lập bảng cân đối ngân sách tài chính

Công ty Ban Mai, một nhà bán lẻ các thiết bị điện tử tại thành phố Đà Nẵng sẽ sử dụng các số liệu liên quan, để chuẩn bị ngân sách báo cáo tài chính xuyên suốt phần còn lại của chương này

Ngân sách của Công ty Ban Mai cần được chuẩn bị như hình sau đây:

Ngân sách

doanh thu

Ngân sách mua hàng

Ngân sách giá vốn hàng bán

Ngân sách chi phí marketing

Ngân sách chi phí QLDN

Ngân sách chi phí tài chính

Báo cáo ngân sách thu nhập

Ngân sách tiền mặt

Ngân sách bảng cân đối kế toán

Ngân sách lưu chuyển tiền tệ

Ngân sách nguồn vốn

Kế hoạch trung

và dài hạn

Trang 17

Ngân sách tổng hợp của Công ty Ban Mai – Ngân sách thu nhập

Anh Hồ Long kế toán trưởng của công ty Ban Mai, đang chuẩn bị ngân sách cho quý kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm N Anh đã thiết lập các thông tin sau:

Bảng cân đối kế toán ngày 31/3/N

Phương tiện vận tải 381.600.000 Phải trả cho người bán 1.113.000.000

Doanh thu bán hàng:

- Tất cả các khoản doanh thu là bán chịu

- Phương thức thanh toán từ tài khoản phải thu của khách hàng như sau: 50% thu vào tháng phát sinh doanh thu với chiết khấu 5%; 30% thu váo tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 18% thu vào tháng thứ hai sau tháng phát sinh doanh thu; phần còn lại là không thu hồi được

- Khoản nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào tháng phát sinh doanh thu

- Các khoản doanh thu bán hàng được mong đợi như sau:

Doanh thu bán hàng Số tiền ( đồng)

Trang 18

Mua hàng:

- Các nhà quản lý mòn muốn hàng tồn kho mỗi tháng băng 50% giá vốn bán hàng của tháng sau

+ Trị giá của doanh thu bán hàng bằng 175% giá vốn hàng bán

+ Tất cả hàng mua là mua chịu

- Phương thức thanh toán hàng mua như sau: 40% thanh toán vào tháng mua hàng; 60% thanh toán vào tháng sau tháng mua hàng

Các chi phí khác và thu nhập khác:

- Các khoản chi phí được trả ngay vào tháng phát sinh chi phí

- Chi phs marketing mỗi tháng băng 20% doanh thu của tháng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp mỗi tháng bằng 10% doanh thu của tháng

- Tiền lãi nhận được ahngf tháng là 47.700.000 đồng từ các khoản đầu tư

Chi phí khấu hao:

- Tỷ lệ khấu hao đối với phương tiện vận tải hàng hóa là 20%/năm theo nguyên giá

- Tỷ lệ khấu hao đối với máy nâng hàng là 15%/năm theo nguyên giá

- Tỷ lệ khấu hao đối với thiết bị văn phòng là 15%/năm theo nguyên giá

Các thông tin thêm:

- Chủ sở hữu của công ty Ban Mai rút tiền mặt hàng tháng là 47.700.000 đồng

- Một thiết bị văn phòng mới sẽ được mua vào ngày 27 tháng 6 trị giá 79.500.000 đồng và được sử dụng từ tháng 7

- Mặt hàng công ty cung caapskhoong chịu VAT

3 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối kế toán cuối niên độ trước

- Số dư các tài khoản loại 1,2,3,4,0 trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản nếu có

Một bảng cân đối ngân sách kế toán có thể được trình bày dưới dạng sau:

Trang 19

Tên tổ chức Ngân sách bảng cân đối kế toán

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn

I- Các khoản phải thu dài hạn

- Phải thu dài hạn của khách hàng

II Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế

2 Tài sản cố định thuê tài chính

Trang 20

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Phải trả người lao động

6 Chi phí phải trả

7 Phải trả nội bộ

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐ xây dựng

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn

II Nợ dài hạn

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

Trang 21

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Vốn khác của chủ sở hữu

4 Cổ phiếu quỹ

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển

8 Quỹ dự phòng tài chính

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I TIỀN - Mã số 110

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

1 Tiền - Mã số 111:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 "Tiền mặt" , 112

"Tiền gửi ngân hàng", 113 "Tiền đang chuyển" trên sổ cái

2 Các khoản tương đương tiền - Mã số 112:

Trang 22

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua

II CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN - Mã số 120:

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

1 Đầu tư ngắn hạn - Mã số 121:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" và 128 "Đầu tư ngắn hạn khác" trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Mã số 129

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên sổ cái

III Các khoản phải thu NGẮN HẠN - Mã số 130

2 Trả trước cho người bán - Mã số 132

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK

331

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn - Mã số 133

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản

1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các

khoản phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 134

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 "Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng" trên sổ cái

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w