Thêm: để thêm mới một danh mục đang được chọn Sửa: để sửa danh mục đang được chọn Xoá: để xoá danh mục đang được chọn Những phần có dấu * là phần bắt buộc phải nhập vào 2.1 Hệ thống tài
Trang 1Chương 1: MƠ ĐÂU
1 Những khái niệm chung
- Là một chương trình ứng dụng thuộc bộ chương trình Microsoft Office
- Là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệp
- Được ứng dụng rộng rãi trong môi trường doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng bằng các công thức tính toán đơn giản, không cần phải xây dựng các chương trình
Cách 1: Khởi động ứng dụng từ biểu tượng trên Desktop
Cách 2: Start Programs Microsoft Office Microsoft Office Excel
Cách 3: Start Run excel.exe
Khái niệm về wordbook
Là một tệp tin của chương trình bảng tính Excel
Mỗi Workbook có thể chứa trên 10000 sheets khác nhau
Quy định số lượng sheet xuất hiện khi tạo mới một Workbook trong mục chọn Tools Options
General, tại mục Sheet in new workbook chọn số lượng Sheet
Trang 2
Khái niệm về wordsheet
Là một Sheet, tức là một bảng tính nằm trong Worksbook
Mỗi Workbook phải có ít nhất một Worksheet
Có 256 cột (Column) và 65536 dòng (Row) và giao giữa hàng và cột là ô (Cell) được xác định bởi địa chỉ ô
1 sheet có 65.536 dòng được đánh số 1 -> 65536
Cột chứa các tên hàng gọi là Row heading, ở biên trái của bảng tính đứng ngay phía trước cột A (dùng để đánh số thứ tự cho dòng)
Mỗi một Sheet có 256 cột được đánh dấu từ A IV
Dòng chứa tên cột gọi là Column Heading, ở trên cùng của bảng tính, được dùng để đánh số thứ tự cho cột
rồi mới đến tên hàng Ví dụ : A4, N3, …
Ô hiện hành : là ô đang chứa con trỏ ô Khi thao tác (nhập dữ liệu hoặc gọi một lệnh) mà không chọn cùng trước thì thao tác đó sẽ chỉ tác động đến ô hiện hành
Vùng (Range) : Là tập hợp các ô được chọn và có dạng hình chữ nhật Địa chỉ của một vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trái trên và ô góc phải dưới
Địa chỉ tương đối
Là địa chỉ sẽ thay đổi trong quá trình sao chép công thức chứa địa chỉ ô Khi sao chép công thức của ô nguồn sẽ thay đổi tương ứng với khoảng cách giữa vùng nguồn và vùng đích
Địa chỉ này được viết dưới dạng: [Cột][Dòng]
Địa chỉ tuyệt đối
Là địa chỉ sẽ không thay đổi khi sao chép công thức chứa địa chỉ này đến địa chỉ khác trên bảng tính
Địa chỉ này được viết dưới dạng: $[Cột]$[Dòng]
Địa chỉ hỗn hợp
Là địa chỉ sẽ theo đổi theo phương (hoặc chiều) và khoảng cách khi sao chép dữ liệu từ vùng nguồn đến vùng đích
Địa chỉ này được viết dưới dạng: $[Cột][Dòng], [Cột]$[Dòng]
Để chuyển đổi giữa các kiểu, nhấn phím F4
Trang 3 Những dữ liệu chuỗi dạng số như: số điện thoại, số nhà, mã số, v.v khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn (') và không có giá trị tính toán
Kiểu số (Number)
0 9, các dấu +, - , (, *, $
Mặc định, định dạng kiểu General, canh phải trong ô
Kiếu Number có các định dạng sau:
Số ở dạng đặc biệt(Special) như mã điện thoại, mã vùng…
Một số được khai báo khác(Custom)
Kiểu logic:
Chỉ nhận giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai)
Thường dùng các phép so sánh để nhận kết quả logic
Cùng 1 giá trị, nhưng kiểu số có nhiều kiểu hiển thị khác nhau
Dữ liệu số được định dạng trong ô phụ thuộc vào 2 thành phần:
Dạng số (Category)
Kiểu định dạng (Format Code) Các định dạng số bao gồm số (Number), số phần
trăm (Percentage), tiền tệ (Currency), ngày tháng (Date)
Các kiểu định dạng số:
Cách 1: Sử dụng hộp thoại
Chọn vùng dữ liệu muốn định dạng
Cách 2: Sử dụng thanh công cụ Formating
Trang 4 Thiết lập Font chữ mặc định trong MS Excel:
Tools Option, chọn tab General, chọn Font chữ tại mục Standard Font, chọn kích thước chữ trong mục Size
Định dạng Font chữ
Chọn vùng dữ liệu muốn định dạng
Vào menu Format Cells (hoặc có thể kích chuột phải tại khối đã chọn và nhấn chọn mục Format Cells )
Trong cửa sổ Format Cells, chọn làm việc trên thẻ Font:
Thiết lập Font chữ mặc định trong MS Excel:
Tools Option, chọn tab General, chọn Font chữ tại mục Standard Font, chọn kích thước chữ trong mục Size
Trang 5 Định dạng vị trí dữ liệu trong ô
Dữ liệu trong ô được định dạng mặc định theo kiểu dữ liệu được nhập vào Dữ liệu hiển thị
trong ô có thể được canh theo chiều ngang của ô (Horizontal), được canh theo chiều cao của ô (Vertical) và trải dữ liệu theo chiều ngang hay chiều dọc (Orientation)
Để định dạng dữ liệu, chúng ta tiến hành theo từng bước sau:
Chọn vùng dữ liệu muốn định dạng
Vào menu Format/Cells (hoặc có thể kích chuột phải tại khối đã chọn và nhấn chọn mục Format Cells )
4 Các phép toán
Trang 6 Các phép toán số học:
*, /: Toán tử nhân, chia
+, -: Toán tử cộng, trừ
Phép toán nối chuỗi:
Phép toán nối chuỗi dùng để nối các chuỗi thành 1 chuỗi duy nhất
Đổi tên Worksheet:
Click phải chuột trên Worksheet cần đổi tên Rename
Copy/Move Worksheet:
Click chuột phải trên Worksheet cần sao chép, chọn Move or Copy Sheet, xuất hiện hộp
thoại Move or Copy
Xóa Worksheet:
Click chuột phải trên Worksheet cần xóa Delete
Di chuyển con trỏ trên Worksheet
Các phím mũi tên, Tab, Shift-Tab: di chuyển con trỏ giữa các ô
Enter: Kết thúc việc nhập liệu
Home: Đưa con trỏ về ô đầu hàng hiện hành
Ctrl-Home: Dời con trỏ về ô đầu tiên A1
Ctrl-End: Dời con trỏ về nơi cuối cùng có dữ liệu
PageUp/PageDown: Dời con trỏ lên/xuống 1 trang màn hình
Alt-Enter: Xuống hàng trong cùng một ô trong quá trình nhập liệu
Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu
hoặc phím mũi tên
sửa xong nhấn phím ENTER
Trang 7 Rê chuột đến vị trí giao giữa 2 dòng/cột, con trỏ sẽ xuất hiện mũi tên 2 chiều, nhấp và giữ chuột trái khi di chuyển chuột
6 Hàm thông dụng
Khái niệm: Hàm (Funtion) là những công thức định sẵn nhằm thực hiện một yêu cầu tính toán nào
đó Kết quả trả về của một hàm có thể là một giá trị cụ thể tùy thuộc vào chức năng của hàm hoặc một thông báo lỗi
Tên hàm không phân biệt chữ hoa hoặc chữ thường, phải viết đúng theo cú pháp
Nếu hàm có nhiều đối số thì các đối số phải đặt cách nhau bởi phân cách (dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy)
Hàm không có đối số cũng phải có dấu “( )” VD: hàm Now()
Các hàm có thể lồng nhau nhưng phải đảm bảo cú pháp của hàm
Cú pháp: ROUNDUP(number,num_digits), ROUNDDOWN(number, num_digits)
Chức năng: làm tròn giá trị number đến num_digits Roundup (làm tròn lên), Rounddown (làm tròn xuống)
Ví dụ: ROUNDUP(5.42,1) = 5.5, ROUNDDOWN(5.42,1)=5.4
Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi
Hàm LEFT
Cú pháp: LEFT(Text, num_char)
Chức năng: trả về chuỗi con gồm num_char ký tự bên trái Text
Ví dụ: LEFT(“hello world”,5) = “hello”
Hàm RIGHT
Cú pháp: RIGHT(Text, num_char)
Chức năng: trả về chuỗi con gồm num_char ký tự bên phải Text
Ví dụ: RIGHT(“hello world”,5) = “world”
Hàm MID
Trang 8 Cú pháp: MID(Text, start_num, num_char)
Chức năng: trả về chuỗi con gồm num_char ký tự bắt đầu từ ký tự start_num
Ví dụ: MID(“hello world”,3,3) = “llo”
Hàm UPPER
Cú pháp: UPPER(Text)
Chức năng: Chuyển Text sang chữ in hoa
Ví dụ: UPPER(“hello world”) = “HELLO WORLD”
Hàm LOWER
Cú pháp: LOWER(Text)
Chức năng: Chuyển Text sang chữ thường
Ví dụ: LOWER(“Hello WorLD”) = “hello world”
Hàm PROPER
Cú pháp: PROPER(Text)
Chức năng: Chuyển Text sang chữ hoa đầu từ
Ví dụ: PROPER(“hello world”) = “Hello World”
Hàm TRIM(Text)
Cú pháp: TRIM(Text)
Chức năng: Trả về chuỗi Text đã cắt bỏ khoảng trắng thừa
Ví dụ: TRIM(“ Hello World ”) = “Hello World”
Hàm HOUR, MINUTE, SECOND
Trang 9 Cú pháp: COUNT(value1, value2, ) hoặc COUNT(Range)
Chức năng: dùng để đếm số lượng ô có giá trị kiểu số
Ví dụ: COUNT(2,ab,5,8) = 3
Hàm COUNTA
Cú pháp: COUNTA(value1,value2, ) hoặc COUNTA(Range)
Chức năng: dùng để đếm số lượng ô có chứa dữ liệu
Trang 10 Hàm SUMIF:
Cú pháp: SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Chức năng: dùng để tính tổngcác ô trong range thỏa mãn điều kiện criteria
Range: vùng tính tổng, criteria: vùng chứa điều kiện, sum_range: vùng tính tổng
Hàm tra cứu và tham chiếu
Hàm COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(Range, criteria)
Chức năng: đếm số lượng ô trong vùng thỏa mãn điều kiện criteria
Hàm VLOOKUP
Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])
Chức năng: Hàm này dùng để trả về giá trị cho ô hiện hành dựa vào lookup_value và table_array Excel đem lookup_value dò vào cột đầu tiên trong bảng dò, nếu tìm thấy thì trả
về dữ liệu ở col_index_num trên bảng dò phụ thuộc vào cách dò Nếu range_lookup = 1(true), dò theo khoảng; nếu range_lookup = 0 (false) dò chính xác
Lưu ý:
Bảng dò thường được chọn là địa chỉ tuyệt đối
Có thể lồng các hàm khác vào trong hàm Vlookup
Lỗi #N/A: dò tìm không có giá trị
Lỗi #REF: cột tham chiếu không tồn tại trong bảng dò
Hàm HLOOKUP
Cú pháp: HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Chức năng: Hàm này dùng để trả về giá trị cho ô hiện hành dựa vào lookup_value và table_array Excel đem lookup_value dò vào hàng đầu tiên trong table_array, nếu tìm thấy thì trả về dữ liệu ở row_index_num trên table_array phụ thuộc vào range_lookup Nếu range_lookup = 1(true), dò theo khoảng; nếu range_lookup = 0 (false) dò chính xác
Lưu ý:
Bảng dò thường được chọn là địa chỉ tuyệt đối
Có thể lồng các hàm khác vào trong hàm Vlookup
Lỗi #N/A: dò tìm không có giá trị
Lỗi #REF: cột tham chiếu không tồn tại trong bảng dò
Hàm HLOOKUP
Cú pháp: HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])
Chức năng: Hàm này dùng để trả về giá trị cho ô hiện hành dựa vào lookup_value và table_array Excel đem lookup_value dò vào hàng đầu tiên trong table_array, nếu tìm thấy thì trả về dữ liệu ở row_index_num trên table_array phụ thuộc vào range_lookup Nếu range_lookup = 1(true), dò theo khoảng; nếu range_lookup = 0 (false) dò chính xác
Lưu ý:
Bảng dò thường được chọn là địa chỉ tuyệt đối
Có thể lồng các hàm khác vào trong hàm Vlookup
Lỗi #N/A: dò tìm không có giá trị
Lỗi #REF: cột tham chiếu không tồn tại trong bảng dò
8 Biểu đồ (Chart) là một tập hợp các ký hiệu, giá trị và hình ảnh nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các
dữ kiện trong phạm vi bảng tính sao cho mối quan hệ này trở nên dễ hiểu, dễ hình dùng hơn Excel cung cấp nhiều dạng đồ thị thông dụng và nhiều thủ tục trình bày đồ thị phong phú
Trang 11hiện ra giúp tạo đồ thị qua 4 bước:
Chọn kiểu đồ thị
Chọn nguồn dữ liệu cần vẽ đồ thị
Mô tả các tùy chọn
Chọn vị trí đồ thị hiển thị
Chương 2: Ứng dụng kế toán trên phầm mềm kế toán doanh nghiệp
1 Tạo lập dữ liệu kế toán
Tạo mới từ đầu
Đặt Tên dữ liệu (Lưu ý cách đặt tên VD: KT_2009 hoặc TENCONGTY_NAMKETOAN)
Chọn nợi lưu CSDL => tiếp tục
Không khai báo thông tin doanh nghiệp
Kiểm tra việc có chi nhánh hạch toán phụ thuộc hay không?
Nhập thông tin người ký
Thiết lập năm tài chính và ngày bắt đầu hạch toán
Trang 12Chạy files: MISASMEServiceManager.exe
Giao thức mạng: TCP (mạng nội bộ), HTTP (mạng internet)
Cổng: 62009
Máy chủ: MISASME2010
Chọn nơi lưu dữ liệu: nên để tại ổ D: hoặc ổ E: và tạo 1 thư mục đặt tên dễ nhớ nhất,
VD:SOLIEUMISA, DULIEUMISA
Chọn đúng quyết định áp dụng cho doanh nghiệp
Chọn ít nhất 1 lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2 Khai báo các danh mục
Thao tác chung:
Có thể thiết lập bằng cách vào Menu Danh mục\Chọn tiếp danh mục cần khai báo hoặc vào Tiện ích\Thiết lập thông tin ban đầu
Thêm: để thêm mới một danh mục đang được chọn
Sửa: để sửa danh mục đang được chọn
Xoá: để xoá danh mục đang được chọn
Những phần có dấu (*) là phần bắt buộc phải nhập vào
2.1 Hệ thống tài khoản
2.1.1 Ý nghĩa
Đây là hệ thống tài khoản được thiết lập sẳn theo hệ thống chuẩn của BTC
Người dùng có thể thêm mới các tài khoản cần thiết hoặc thay đổi một số thông tin trên hệ thống này
để phù hợp hơn trong công tác kế toán của đơn vị
2.1.2 Thao tác
Vào menu Danh mục \Tài khoản \Hệ thống tài khoản
2.1.3 Lưu ý
Việc thiết lập hệ thống tài khoản phải được khai báo ngay từ đầu, trước khi nhập các số dư và chứng từ phát sinh
Tùy theo mục đích và yêu cầu của doanh nghiệp mà có thể quyết định tạo thêm tiết khoản nào
Trang 13 Khi thêm mới TK, phải bổ sung những ô có dấu sao (*) cho đầy đủ
Có một vài tài khoản không cần phải thêm tiết khoản như:
+ TK 151, 152, 153, 155, 156, 157 đã được ngầm định TK theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC + TK 211, 213, 217 đã được ngầm định TK theo dõi chi tiết theo TSCD
+ TK 131, 331, 141 đã được ngầm định TK theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp
2.2 Danh mục khách hàng, nhà cung cấp
2.2.1 Ý nghĩa
Là danh mục cho phép người dùng khai báo các đối tượng có liên quan đến các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng hoặc một vài nghiệp vụ kinh tế khác của doanh nghiệp
2.2.2 Thao tác
Vào Danh mục \Khách hàng, nhà cung cấp
2.2.3 Lưu ý
Người dùng có thể thêm nhanh danh mục này trên các phân hệ khác hoặc trên các chứng từ
Nhập đầy đủ thông tin và những ô có dấu sao (*) trước khi cất
Một đối tượng có thể vừa là nhà cung cấp, vừa là khách hàng
2.3 Danh mục nhân viên
2.3.1 Ý nghĩa
Là danh mục để khai báo danh sách nhân viên trong công ty Đây cũng là danh sách để theo dõi tính lương, công nợ tạm ứng của doanh nghiệp
2.3.2 Thao tác
Vào menu Danh mục \Nhân viên
Nhập đầy đủ thông tin về Phòng ban
Nhập đúng phần giảm trừ gia cảnh để có thể thực hiện đúng trong phần tính lương
-
-
-
-
-
-
2.4 Danh mục VTHH, CCDC
2.4.1 Ý nghĩa
Là danh mục các VT, HH, DV được sử dụng trong đơn vị
2.4.2 Thao tác
Vào menu Danh mục \Vật tư, hàng hóa
2.4.3 Lưu ý
Chương trình cho phép nhập khẩu danh mục từ excel bằng cách chọn lệnh nhập khẩu trên thanh công
cụ, bổ sung những chỉ tiêu cần thiết trên mẫu chuẩn và nhập vào
Trang 14Tính chất: theo dõi tính chất của loại vật tư hàng hoá
Tính chất là Thành phẩm, Vật tư hàng hoá, chương trình sẽ theo dõi số lượng tồn kho
Tính chất là VTHH lắp ráp/tháo dỡ: theo dõi tồn kho và vật tư này được dùng để lắp ráp hoặc tháo ra
từ các vật tư khác
Tính chất là Dịch vụ: không theo dõi xuất nhập tồn, các dịch vụ mà đơn vị cung cấp hoặc mua ngoài
(VD:điện, nước, điện thoại, dịch vụ tư vấn thuế, pháp luật, bảo hành bảo trì, )
-
-
-
-
-
-
2.5 Tài sản cố định 2.5.1 Ý nghĩa Là danh sách khai báo tài sản cố định, là căn cứ để chương trình tính khấu hao hàng tháng, ghi tăng, ghi giảm
2.5.2 Thao tác Vào Menu Danh mục \Tài sản cố định Thẻ Thông tin chung: Nhập các thông tin cần thiết để theo dõi tài sản này trên sổ sách báo cáo, nếu nhập đầy đủ sẽ in được thẻ tài sản cố định Số lượng: dùng để theo dõi số lượng thực tế của 1 tài sản hay nhập 1 tài sản nhưng có số lượng thực tế tại ô này Thẻ Thông tin khấu hao: Nhập đúng Ngày mua, Ngày ghi tăng, ngày sử dụng, ngày bắt đầu tính khấu hao Kiểm tra tài khoản hạch toán: TK nguyên giá, TK Khấu hao và nhất là TK chi phí Nhập Nguyên giá bằng cách chọn vào dấu và chọn đúng loại vốn dùng để mua TSCĐ Nhập lại giá trị tính khấu hao nếu Nguyên giá mua về khác với giá trị phải tính khấu hao Nhập và kiểm tra lại các thông tin thời gian sử dụng, giá trị tính khấu hao, giá trị còn lại,
Thẻ Mô tả chi tiết Chỉ dùng theo dõi thêm cho TSCĐ 3 Nhập số dư đầu kỳ 3.1 Ý nghĩa Việc nhập số dư ban đầu chỉ thực hiện một lần duy nhất khi bắt đầu sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 Trước khi tiến hành nhập số dư ban đầu NSD phải khai báo đầy đủ thông tin cá danh mục như khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, TSCĐ,
3.2 Thao tác
Chọn vào Tài khoản chi tiết cần nhập số dư
Trang 15Nhấn nút Nhập
Thực hiện thao tác nhập liệu thông tin cần thiết tuỳ theo từng loại tài khoản, Lưu ý một số loại sau:
Loại tài khoản theo dõi công nợ:
Các loại tài khoản theo dõi đối tượng như Khách hàng, Nhà cung cấp và Nhân viên như: TK 131, 1361,1368, 141, 311, 331, 336
Chọn tài khoản rồi chọn tiếp từng đối tượng, rồi nhập theo Dư nợ hoặc Dư có của đối tượng đó,
chương trình sẽ tự động cộng lên số dư tổng cho tài khoản
Loại tài khoản theo dõi VT, HH, CCDC:
Các loại tài khoản này theo dõi xuất nhập tồn kho như TK 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158
Chọn TK cần nhập, chọn VT, HH, CCDC rồi nhập trực tiếp số lượng và giá trị tồn hoặc đơn giá
Loại TK theo dõi theo đối tượng tập hợp chi phí:
Loại tài khoản này dùng để theo dõi số dư chi phí sản xuất kinh doanh VD: 154
Nhập theo từng mã đối tượng tập hợp chi phí
3.3 Lưu ý
Không nhập số dư cho tài khoản tổng hợp
Nhập đúng Loại tiền
-
-
-
-
-
-
4 Các phân hệ
* Thao tác chung trên một số giao diện khi nhập liệu:
Thanh công cụ nhập liệu
Thêm: Click chuột vào biểu tượng thêm để thêm mới 1 chứng từ, sau đó lần lượt điền đầy đủ thông
tin của chứng từ phát sinh và click vào nút Cất
Cất: Lưu giữ những thông tin vừa mới khai báo sau khi nhập đủ thông tin
Bỏ ghi: Sau khi chứng từ đã được hạch tóan và được phản ánh vào sổ sách liên quan Nhưng vì một lý
do nào đó cần sửa đổi những thông tin đã khai báo trên chứng từ này thì click vào Bỏ ghi \ Sửa ( Xóa)
Sửa: Để sửa thông tin đã nhập liệu chứng từ, muốn sửa thông tin khi mà hình đang sáng nút Bỏ ghi thì
phải chọn Bỏ ghi để màn hình chuyển sang chế độ Ghi sổ mới nhấn tiếp nút Sửa
Xoá: Để xoá toàn bộ chứng từ đã nhập liệu, muốn xoá chứng từ khi mà hình đang sáng nút Bỏ ghi thì
phải chọn Bỏ ghi để màn hình chuyển sang chế độ Ghi sổ mới nhấn tiếp nút Xoá
In chứng từ: Chọn vào biểu tượng in trên giao diện nhập liệu để chọn chứng từ cần in
Duyệt: Liệt kê tất cả các chứng từ nhập liệu tại giao diện đó
Nạp: Sắp xếp lại những chứng từ vừa mới thay đổi
Mẫu: Các mẫu của chứng từ có sẳn (Có thể thêm hoặc bớt những tiêu thức trên giao diện chứng từ
Trang 16bằng cách vào thay đổi mẫu)
Trước, Sau: Quay về chứng từ trước hoặc sau tính từ chứng từ hiện tại
Hoãn: tạm huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện, nhưng không quay lại được nếu thực hiện thao tác xoá
chứng từ
Tiện ích: thực hiện thao tác thêm nhanh các đối tượng: khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, hàng hoá,…
hoặc có thể sao chép chứng từ chứng từ hiện thời
Mẫu: Cho phép người dùng có thể thay đổi giao diện nhập liệu làm ẩn đi hoặc thêm mới các cột nhập
liệu trên màn hình, vd: thêm phần để nhập liệu phần thuế TTĐB, …
Đóng: Đóng giao diện nhập liệu của chứng từ
Phím F1: nếu có vướng mắc tại các giao diện đang nhập liệu người sử dụng có thể nhấn phím F1 để
được hỗ trợ trực tiếp tại chức năng đang vướng mắc
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Thông tin giao diện Master: Các thông tin giao diện này thay đổi tuỳ theo đang nhập liệu tại phân hệ khác nhau, nhưng MISA xin hướng dẫn một số thông tin cở bản tại các giao diện: Phương thức thanh toán: chọn phương thức là Tiền mặt hay Uỷ nhiệm chi, séc, thẻ tín dụng,
Đối tượng: Chọn mã các danh mục khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên … (Có thể thêm nhanh bằng cách nhấn vào nút +, hoặc vào Tiện ích thêm nhanh) Ngày chứng từ: Là ngày thực tế phát sinh chứng từ, in chứng từ từ chương trình MISA sẽ lấy ngày này lên Ngày hạch toán: là ngày ghi nhận vào phần mềm MISA để theo dõi các giá trị này trên sổ sách báo cáo Ngày hạch toán phải lớn hơn hoặc bằng ngày hạch toán Số chứng từ: Số thứ tự của chứng từ mà đơn vị tự quy định, số này sẽ tự động cộng thêm 1 tuỳ theo cách thiết lập ban đầu của đơn vị khi thêm mới chứng từ tiếp theo Kèm theo: Số lượng chứng từ gốc kèm theo chứng từ kế toán đang thực hiện (vd: có 2 chứng từ gốc kèm theo thì tại ô này sẽ điền là 02) -
-
-
-
-
-
Trang 17-
Thông tin giao diện Detail Loại tiền: chọn đồng tiền hạch toán, nếu là VND thì không cần chọn tỷ giá, nếu là các ngoại tệ khác thì vui lòng nhập tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh chứng từ Thẻ Hàng tiền: hạch toán các thông tin chung về hàng hoá, NVL, CCDC, …, nhập thông tin vào các cột Mã hàng, Số lượng và Đơn giá, … Thẻ Hạch toán: Đối với giao diện khi xuất hiện thẻ này, đơn vị vui lòng tự hạch toán vào chương trình hoặc có thể sử dụng thao tác tự động định khoản bằng cách nhấp phải chuột vào màn hình chọn Định khoản và chọn đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thẻ Thuế: Dùng để nhập các thông tin về Thuế có liên quan Thao tác xoá các dòng chứng từ phát sinh: để xoá một dòng chứng từ phát sinh, đơn vị nhấp phải chuột vào dòng chứng từ cần xoá, chọn xoá dòng chứng từ -
-
-
-
-
-
-
4.1 Mua hàng
4.1.1 Ý nghĩa:
Cho phép theo dõi, hạch toán và quản lý các chứng từ mua VTHH, CCDC, dịch vụ mua ngoài và các nghiệp vụ liên quan đến mua hàng khác
4.1.2 Quy trình nghiệp vụ
4.1.2.1 Đơn mua hàng
Ý nghĩa
Lập đơn mua hàng gửi cho nhà cung cấp
Đây có thể dùng làm căn cứ để lập hóa đơn mua hàng sau này
Thao tác:
Nghiệp vụ\ Mua hàng\ Đơn mua hàng
Lưu ý:
Đơn mua hàng có thể dùng làm căn cứ lập hóa đơn mua hàng, do đó nên nhập chính xác các thông tin
Đơn mua hàng không bắt buộc lập và không hạch toán lên sổ kế toán
4.1.2.2 Mua hàng
Ý nghĩa:
Cho phép lập và quản lý các chứng từ mua hàng về nhập kho có kèm hóa đơn hoặc không kèm hóa đơn (mua hàng về nhập kho chua có hóa đơn GTGT), mua hàng thanh toán ngay hoặc mua hàng chưa thanh toán trong kỳ
Trang 18Thao tác thực hiện
Vào menu Nghiệp vụ\Mua hàng\Mua hàng, chọn biểu tượng thêm mới hoặc kích chuột phải chọn thêm mới
Chọn Mua hàng kèm hóa đơn hay Mua hàng không kèm hoá đơn
Chọn hình thức thanh toán:
Chưa thanh toán: đơn vị chưa trả tiền cho nhà cung cấp, chương trình sẽ ghi nợ, đơn vị có thể thực hiện thao tác trả tiền tại phần trả tiền NCC
Thanh toán ngay: đơn vị chọn hình thức thanh toán là Tiền mặt hay Séc, để thanh toán luôn cho nhà cung cấp, chương trình sẽ hiện thị thêm 1 thẻ để nhập liệu thông tin phần thanh toán liên quan này
Chọn mua hàng Trong nước hay Nhập khẩu
Nhập thông tin cần thiết vào các ô liên quan cần thiết
Nhập phần phân bổ chi phí nếu có
Lưu ý:
Chỉ khai báo thông tin hóa đơn khi chọn vào ô đã nhận hóa đơn
Trong trường hợp thanh toán ngay, chúng ta có thể chọn các hình thức thanh toán tương ứng là tiền mặt hoặc tiền gửi và nhập thông tin các chứng từ liên quan
Trong chức năng mua hàng, chương trình sẽ tự động sinh ra những chứng từ tương ứng liên quan đến các phân hệ khác như: phiếu chi, UNC, Sec, phiếu nhập kho Khi xóa một trong các chứng từ này, toàn bộ các chứng từ liên quan khi nhập đầu vào sẽ đồng loạt mất đi
Trong trường hợp phát sinh chi phí mua hàng cho nhiều mặt hàng, chúng ta có thể chọn chức năng phân bổ chi phí và sinh chứng từ mua dịch vụ liên quan
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
4.1.2.3 Mua hàng không qua kho Ý nghĩa Dùng để quản lý các hóa đơn mua hàng không qua nhập kho (Mua sử dụng ngay cho các công trình xây dựng, sản xuất
Thao tác:
Vào menu Nghiệp vụ\Mua hàng\Mua hàng không qua kho, kích chuột vào chức năng trên thanh công cụ hoặc kích chuột phải chọn Thêm, để thêm mới Hóa đơn mua hàng
Trang 19 Thao tác còn lại, thực hiện tương tự phiếu mua hàng
Lưu ý:
Chứng từ này không phản ánh lượng nhập xuất kho vật tư
Có thể phân bổ chi phí mua hàng cho nhiều mặt hàng
Có thể chọn hóa đơn chi phí để phân bổ nếu hóa đơn chi phí đã được nhập trước đó
Chọn kỳ kế toán => chọn nút lấy dữ liệu
Chọn chứng từ mua hàng đã được lập và đồng ý Phần mềm sẽ hiện lại chứng từ mua hàng đã lập trước đó để khai báo tiếp thông tin về hóa đơn
Vào menu Nghiệp vụ \mua hàng \Mua dịch vụ
Thao tác giống như phần mua hàng
Lưu ý
Chứng từ này không khai báo kho
Luôn luôn là đã nhận hóa đơn
Trong trường hợp dịch vụ là chi phí mua hàng, NSD phải chọn vào ô "Là chi phí mua hàng"
4.1.2.6 Hàng trả lại, giảm giá
Ý nghĩa
Cho phép NSD lập và quản lý các hóa đơn hàng mua trả lại, chứng từ giảm giá hàng mua phát sinh trong kỳ
Thao tác
Vào menu Nghiệp vụ \Mua hàng\Hàng mua trả lại, giảm giá
Chọn Hàng mua trả lại hoặc Hàng mua giảm giá
Chọn nút Chọn chứng từ
Chọn nhà cung cấp
Tại ô Chi tiết hoá đơn, chọn Mã hàng nào cần trả lại hoặc giảm giá, nhấn nút > giữa 2 bảng,
Trang 20chương trình sẽ nhảy sang một danh sách hàng mua trả lại, giảm giá
Nhấn nút Đồng ý
Nhập lại số lượng trả hoặc giá trị được giảm
Lưu ý:
Thao tác cho phép trả hàng cho nhiều hóa đơn khác nhau
Phải kích chọn hóa đơn để chương trình có thể xuất kho đúng giá nhập trước đó
Nếu là hàng trả lại, chương trình sẽ tạo kèm một chứng từ xuất kho tương ứng
Nếu không chọn hóa đơn, NSD có thể nhập liệu trực tiếp trên chứng từ hàng trả lại, giảm giá
-
-
-
-
-
-
-
4.1.2.7 Trả tiền Ý nghĩa Cho phép người sử dụng lập chứng từ trả tiền nhà cung cấp, theo dõi và quản lý công nợ phải trả chi tiết theo từng hóa đơn Thao tác Vào menu Nghiệp vụ\Mua hàng\Trả tiền nhà cung cấp Chọn nút thêm trên thanh công cụ để thêm chứng từ trả tiền Chọn phương thức thanh toán (Tiền mặt, tiền gửi )
Chọn người cung cấp, chương trình sẽ hiện lên những chứng từ còn nợ Chọn những chứng từ cần trả, gõ số tiền cần trả cho từng chứng từ => Thực hiện Chương trình sẽ tạo ra chứng từ trả tiền Lưu ý Thao tác trả tiền có thể thực hiện trên loại chứng từ khác như Phiếu chi, UNC , sau đó đơn vị phải thực hiện thao tác đối trừ chứng từ Sử dụng chứng từ này nếu muốn theo dõi công nợ chi tiết theo từng hóa đơn -
-
-
-
-
-
4.1.2.8 Xem báo cáo và in chứng từ
4.2 Bán hàng
Trang 21Cho phép NSD nhập đơn đặt hàng của khách hàng gửi tới, nội dung các đơn hàngcó thể làm căn
cứ để nhập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ sau này
Thao tác
Vào menu Nghiệp vụ\Bán hàng\Ðơn đặt hàng
Lưu ý
Có thể khai báo thông tin đơn đặt hàng từ báo giá trước đó
Chỉ là một loại giấy tờ để in và lưu, không hạch toán sổ sách
4.2.2.3 Bán hàng chưa thu tiền
Ý nghĩa
Cho phéo lập hóa đơn bán hàng trong trường hợp trường hợp bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ chưa thu tiền
Thao tác
Vào nghiệp vụ \Bán hàng \Bán hàng chưa thu tiền
Chọn tính năng "Kiêm phiếu xuât" hoặc "không kiêm phiếu xuất"
Bổ sung thông tin phiếu xuất kho nếu người sử dụng thực hiện bán hàng kiêm xuất kho
Lưu ý
NSD có thể chọn chức năng kiêm hoặc không kiêm phiếu xuất khi thêm mới chứng từ bán hàng mặc dù khi tạo mới dữ liệu đã chọn trước đó
Khi chọn "không kiêm phiếu xuất", phải chọn phiếu xuất kho mà trước đó đã lập
Hóa đơn bán hàng có thể được lập từ đơn đặt hàng hoặc báo giá đã lập trước đó
-
-
-
Trang 22 Khi chọn "không kiêm phiếu xuất", phải chọn phiếu xuất kho mà trước đó đã lập
Hóa đơn bán hàng có thể được lập từ đơn đặt hàng hoặc báo giá đã lập trước đó
4.2.2.5 Hàng trả lại giảm giá
Ý nghĩa
Cho phép lập chứng từ hàng bán trả lại hoặc giảm giá khi khách hàng trả lại hàng hoặc doanh nghiệp giảm giá khi hàng kém phẩm chất
Thao tác
Vào menu nghiệp vụ \Bán hàng \Hàng bán trả lại, giảm giá
Chọn chứa năng hàng trả lại hoặc giảm giá hàng bán
Trong trường hợp hàng trả lại: Nhấn nút lệnh chọn chứng từ => chọn mã hàng trả lại => thay đổi một vài thông tin về số lượng Hoặc có thể nhập trực tiếp trông tin trả hàng trên chứng từ
Trong trường hợp giảm giá:Nhấn nút lệnh chọn chứng từ => chọn mã hàng giảm giá => thay đổi một vài thông tin về giá trị giảm Hoặc có thể nhập trực tiếp trông tin giảm giá trên chứng
từ
Lưu ý
NSD có thể trả hàng hoặc giảm giá cho nhiều hóa đơn bán hàng khác nhau
Khi chọn được chứng từ để trả hàng, giá vốn sẽ tự động được lấy lại để nhập lại kho
Khi không chọn được chứng từ để trả hàng, NSD phải nhập phần giá vốn để nhập lại kho -
-
-
-
Trang 23Thao tác
Vào nghiệp vụ \Bán hàng \Thu tiền khách hàng
Chọn phương thức thanh toán là tiền mặt hoặc chuyển khoản
Chọn hóa đơn bán hàng cần thu tiền, sửa lại thông tin số tiền cần thu trên từng hóa đơn => Cất
Lưu ý
Chức năng này chỉ phục vụ tiện lợi cho việc theo dõi công nợ chi tiết theo hóa đơn Nếu không theo dõi chi tiết như thế, NSD có thể thu tiền bằng chứng từ tiền từ các phân hệ như quản lý quỹ hoặc nhân hàng
Để tính được lãi nợ thì trên mỗi hóa đơn phải có hạn thanh toán để làm căn cứ tính lãi
Nếu điều khoản thanh toán không được chọn thì ngày chứng từ sẽ là ngày tính lãi nợ
Trang 244.3.2.1 Khai báo danh mục VTHH, kho
Xem phần khai báo danh mục
Định khoản đúng nghiệp vụ kinh tế vào phần tài khoản nợ và tài khoản đối ứng
Chứng từ này có thể dùng để nhập kho thành phẩm từ sản xuất Chứng từ này có thể không cần nhập đơn giá hoặc nhập giá tạm tính, giá này sẽ thay đổi khi thực hiên thao tác cập nhật giá nhập kho thành phẩm từ phân hệ giá thành
Không cần nhập đơn giá xuất đối với khách hàng sử dụng phương pháp tính giá bình quân
Định khoản đúng nghiệp vụ kinh tế vào phần tài khoản có và tài khoản đối ứng