1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

44 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Kế Toán Doanh Nghiệp 1 (Nghề: Kế Toán Doanh Nghiệp): Phần 1
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 798,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 gồm có 6 chương và được chia thành 2 phần. Phần 1 giáo trình sẽ cung cấp cho người học những kiến thức về: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp; kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu; kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ, hàng hóa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I

NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Hà Nội, 2017

Trang 3

2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

Trang 4

3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU………5

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP……… 6

1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp…… 6

2 Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp……… 6

3 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp……… 7

BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU……… 12

A Kế toán vốn bằng tiền……… ………… 12

1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán……… 12

2 Kế toán tiền mặt ……… 12

3 Kế toán tiền gửi ngân hàng……….18

4 Kế toán tiền đang chuyển……… 21

B Kế toán các khoản phải thu………23

1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán……… 23

2 Kế toán phải thu của khách hàng………24

3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ………26

4 Kế toán phải thu nội bộ ………28

5 Kế toán các khoản phải thu khác………31

6 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi ……… 35

7 Kế toán tạm ứng ……… 37

8 Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược……… 38

9 Kế toán chi phí trả trước ………40

BÀI 3: KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ, HÀNG HÓA 1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……….44

2 Phân loại, nguyên tắc và phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ … 44

3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ……….47

4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên ……….50

5 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ………55

6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho……… 56

Trang 5

4

BÀI 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH……… 59

1 Tổng quan về TSCĐ ……… 59

2 Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp……….60

3 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê……… 65

4 Kế toán khấu hao TSCĐ ……… 71

5 Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ……….72

BÀI 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ……… 75

1 Khái niệm và phân loại các hoạt động đầu tư ……… 75

3 Kế toán đầu tư tài chính dài hạn ……….78

4 Kế toán dự phòng các khoản đầu tư tài chính ……… 85

5 Kế toán bất động sản đầu tư……… 88

BÀI 6: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1 Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……….88

2 Hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương ………88

3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương……… 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 96

Trang 6

5

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn mới Khoa

Cơ Bản Trường Cao GTVTTW1 biên soạn giáo trình Kế toán doanh nghiệp giảng dạy cho hệ Trung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh chuyên ngành kế toán Giáo trình kế toán doanh nghiệp không những là nguồn tài liệu quý báu phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh trong Nhà trường, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính - kế toán trong các lĩnh vực của nền kinh tế

Nội dung môn học được chia thành 2 phần:

Phần I: Kế toán doanh nghiệp I bao gồm các chương từ chương 1 đến chương 5 Phần II: Kế toán doanh nghiệp II bao gồm các chương từ chương 6 đến chương 9

Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thành viên trong Hội đồng khoa học Nhà trường, của các đồng nghiệp trong và ngoài trường Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả Mặc dù đã rất cố gắng để giáo trình đạt được sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình đào tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trường nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Nhà trường và tập thể tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

Xin chân thành cảm!

Trang 7

6

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán

- Phán ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp

vụ kinh tế, tài chính

- Thông tin số liệu kế toán đƣợc phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế

- Phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự

2 Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp

Kinh doanh dich vụ nói chung và kinh doanh vận tải nói riêng là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống cũng nhƣ nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội Tuy các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đa dạng, khác nhau, song căn cứ vào đặc điểm tình hình và sự vận động của tài sản cũng nhƣ nội dung, tính

Trang 8

- Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn

- Kế toán tiền lương, chi phí sản xuất

- Kế toán bán hàng, các khoản nợ Và nguồn vốn chủ sở hữu

- Lập hệ thống báo cáo tài chính

3 Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp

3.1 Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở

- Căn cứ vào hệ thống chứng từ nhà nước đã ban hành và nội dung kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu cho phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do nhà nước ban hành bao gồm:

Loại 1: Hàng tồn kho bao gồm các biểu mẫu: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho Loại 2:Lao động - Tiền lương bao gồm các biểu mẫu: Bảng chấm công, bảng thanh toán

Loại 3: Bán hàng bao gồm các biểu mẫu: Hóa đơn bán hàng, cước vận chuyển Loại 4:Tiền tệ bao gồm các biểu mẫu: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị

Loại 5: Tài sản cố định bao gồm các biểu mẫu: Biên bản giao nhận tài sản, thẻ TS 3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được ban hành theo TT 200/2014/QĐ – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính

3.3 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán

Khái niệm hình thức kế toán: Là hệ thống kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa

và tổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định

3.3.1 Sổ kế toán tổng hợp

- Gồm:

Sổ nhật ký và sổ cái phản ánh đầy đủ:

+ Ngày, tháng ghi sổ

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

Trang 9

8

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

3.3.2 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tƣợng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý

Sổ kế toán chi tiết gồm:

Trang 10

3.4 Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán

- Là công việc cuối cùng của công tác kế toán

- Cuối mỗi kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) kế toán tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính theo quy định để phản ảnh tình hình tài chính tháng, quý, năm đó

3.5 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính

Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng dụng rộng, kế toán trưởng doanh nghiệp phải có kế hoạch dần dần áp dụng các phương tiện tính toán thông tin hiện đại vào công tác bồi dưỡng cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vụ cũng như sử dụng thành thạo phương tiện thông tin

3.6 Tổ chức bộ máy kế toán

* Gồm các nội dung: Xác định số lượng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòng khác trong DN

* Nguyên tắc:

Phù hợp với quy định pháp lý

Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, tập trung

Gọn nhẹ, hợp lý

Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu

Tạo điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán

3.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

- Ưu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hóa cán bộ kế toán, cơ giới hóa công tác kế toán

- Nhược điểm: Hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thường bị chậm

- Được áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung

Trang 11

10

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

3.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán

- Ưu điểm: Kiểm tra, kiểm soát tại chỗ có thuận lợi và có hiệu quả, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho quản lý và điều hành

- Nhược điểm: Số lượng nhân viên kế toán nhiều, khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng

- Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị phụ thuộc ở xa và hoạt động tương đối độc lập

và các

khoản

trích theo lương

Bộ phận

KT tập hợp CPSX

và tính giá thành

SP

Bộ phận

KT thành phẩm tiêu thụ

Bộ phận

kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

Bộ phận

kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán

Bộ phận

kế toán xây dựng

cơ bản

Bộ phận tài chính

Nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Trang 12

11

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGH

3.6.3 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)

Tổ chức kế toán kết hợp đặc điểm của hai hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Bộ phận tài chính doanh nghiệp

Bộ phận kiểm tra kế toán

Các phòng kế toán đơn vị phụ thuộc

Bộ phận

kế toán vốn bằng tiền, thanh toán

Bộ phận kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bộ phận

kế toán

TSCĐ, vật

Trang 13

12

BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

A Kế toán vốn bằng tiền

1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộc

TSLĐ hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán,

vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ mua

bán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng thanh toán nhất thời của

doanh nghiệp Vốn bằng tiền bao gồm Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền

đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý)

Nguyên tắc kế toán

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và đƣợc theo dõi chi

tiết riêng từng nguyên tệ

- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đƣợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm

phát sinh theo giá thực tế “nhập, xuất” ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lƣợng, trọng

lƣợng, quy cách và phẩm chất của từng loại

- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

2 Kế toán tiền mặt

2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

a Khái niệm

Tiền mặt tại quỹ là số vốn bằng tiền của Doanh nghiệp do thủ quỹ bảo quản tại

quỹ két của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá

quý

b Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ

tiền mặt Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào ngân hàng không qua quỹ

tiền mặt thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113

“Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cƣợc tại doanh

nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

Trang 14

13

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định của chế độ kế toán

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được mở riêng cho từng loại tiền mặt

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt

2.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu thu, Phiếu chi , Bảng kê vàng bạc, đá quý ,Bảng kiểm kê quỹ

- Biên lai thu tiền …

a Nội dung kết cấu tài khoản

Tài khoản sử dụng TK 111 – Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… thừa phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc xuất quỹ

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại só dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có tại thời điểm cuối kỳ

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

b Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

* Nghiệp vụ thu tiền mặt

Trang 15

14

a) Khi cung cấp dịch vụ vận tải thu ngay bằng tiền mặt

- Đối với dịch vụ vận tải thuộc đối tượng nộp thuế GTGT

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Chi tiết từng loại thuế)

- Đối với dịch vụ vận tải không thuộc đối tượng nộp thuế GTGTĐồng

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Chi tiết từng loại thuế)

b Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thu ngay bằng tiền mặt:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111) (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh hoạt động tài chính (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 -Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

g) Vay, nợ thuê tài chính phát sinh bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Trang 16

15

h) Nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 Tiền mặt (1111)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

i) Khi nhận được tiền của ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 333 (3339) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

k) Thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 338 (3381) – Phải trả, phải nộp khác

* Nghiệp vụ chi tiền mặt

a) Chi tiền mặt nộp ngân hàng

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: Chi tiền nộp (gửi) vào ngân hàng

d) Chi tiền mặt mua tài sản cố định

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

e) Chi tiền mặt cho hoạt động các dự án đầu tư XDCB

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua chưa có thuế GTGT):

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111 – Tiền mặt (1111)

Trang 17

16

Nếu thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua bao gồm cả thuế GTGT):

* Các nghiệp liên quan đến tiền mặt là ngoại tệ

a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 621, 623, 627, 641,642,133,…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Trang 18

17

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,621,623, 627, 641, 642,…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 111– Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

c) Khi vay bằng tiền mặt là ngoại tệ

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

d) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền mặt là ngoại tệ, ghi:

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711,… (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

f) Khi thu đƣợc tiền nợ phải thu bằng tiền mặt là ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…):

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Trang 19

18

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

g) Đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ kế toán:

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế để đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ:

Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 111 – Tiền mặt (1112)

3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

3.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán

a Khái niệm

Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khí quý đá quý

b Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý hợp pháp như: giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê hoặc Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi TGNH ở các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này phải được theo dõi theo từng loại tiền như tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý cả về

Trang 20

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ

Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… còn gửi tại Ngân hàng đầu kỳ (cuối kỳ)

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

b Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

1 Khi cung cấp dịch vụ vận tải thu ngay băng TGNH

- Đối với dịch vụ vận tải chịu thuế GTGT

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Đối với dịch vụ vận tải không chịu thuế GTGT

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

4 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Trang 21

20

Có TK 111 - Tiền mặt

5 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

6 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344

7 Khi bán các khoản đầu tư

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

8 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

9 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

11 Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Trang 22

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT

15 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

16 Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 635, 811, …

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

18 Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

19 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 1123 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

4 Kế toán tiền đang chuyển

4.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w