1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

44 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ cung cấp cho người học những kiến thức về kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ và kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

CHƯƠNG 3:

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ

1 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng

1.1.1 Nội dung của kinh doanh nhà hàng

Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuyên chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng với mục đích chủ yếu là thu lợi nhuận Như vậy nhà hàng chính là một cơ

sở kinh doanh về mặt pháp lý nó có thể mang tư cách là một doanh nghiệp độc lập, cũng có thể là một bộ phận trong khách sạn hoặc các cơ sở kinh doanh dịch

vụ nào đó

- Nội dung của kinh doanh nhà hàng gồm ba nhóm hoạt động sau:

+ Hoạt động kinh doanh: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh các sản phẩm ăn uống và các sản phẩm khác có liên quan như dịch vụ hội nghị, hội thảo, dịch vụ vui chơi giải trí

+ Hoạt động chế biến các sản phẩm ăn uống: Chế biến thức ăn cho khách, bán sản phẩm chế biến của mình hoặc hàng chuyển bán

+ Hoạt động tổ chức phục vụ: Tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thức ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện để nghỉ ngơi, thư giãn cho khách

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm của nhà hàng

- Sản phẩm của nhà hàng không đồng nhất: Cùng một món ăn nhà hàng nhưng lúc này không giống lúc khác, không đồng nhất vì khác nhau về nguyên vật liệu, khác nhau về cách chế biến, khác nhau do tâm trạng của khách hàng, khác nhau

về nhân viên phục vụ…

- Sản phẩm của nhà hàng mang tính tổng hợp: Tính tổng hợp thể hiện ở chỗ nó không chỉ là những món ăn thông thường đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng mà nó còn bao hàm cả sự phục vụ, bầu không khí tại nhà hàng, nói cách khác là các yếu tố khác thỏa mãn nhu cầu tinh thần của khách hàng

- Sản phẩm của nhà hàng là sự kết hợp giữa hàng hóa và dịch vụ, trong đó dịch

vụ chiếm tỷ trọng lớn Yếu tố hàng hóa trong sản phẩm của nhà hàng là các nguyên vật liệu, thực phẩm, nhiên liệu, khấu hao cơ sở vật chất kỹ thuật để từ đó tạo ra các món ăn uống Yếu tố dịch vụ là quá trình phục vụ, bầu không khí trong nhà hàng…hai yếu tố này đều không thể thiếu để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo cho sản phẩm của nhà hàng

Trang 2

- Sản phẩm của nhà hàng cũng mang tính chất của một dịch vụ đó là tính phi vật chất, tính đồng thời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, tính không thể tồn kho

1.2 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Đối với những vật liệu trong chế biến thức ăn có thời gian lưu kho ngắn như:

Cá, thịt tươi, rau, quả… thì phương pháp tính trị giá vốn vật liệu xuất dùng phù hợp là phương pháp đích danh Thông thường, đối với những thực phẩm tươi sống thì các nhà hàng, khách sạn sẽ mua và đưa trực tiếp vào chế biến thức ăn

mà không nhập kho

- Đối với những vật liệu trong chế biến thức ăn có thời gian lưu kho dài như dầu

ăn, mắm, muối, gia vị… thì có thể áp dụng một trong các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02

- Để hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán thường căn

cứ và thực đơn chế biến hàng ngày do giám đốc duyệt để xuất kho nguyên vật liệu và cấp tiền đi chợ cho bộ phận tiếp liệu

- Khi bộ phận tiếp liệu mua nguyên vật liệu về thì những vật liệu nào nhập kho

sẽ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán với kế toán Đối với vật liệu tươi sống không nhập kho mà đưa ngay vào chế biến thì bộ phận tiếp liệu lập bảng kê mua vật liệu về; lập làm 3 liên: chuyển lên phòng kế toán 1 liên, chuyển cho bộ phận bếp trưởng 1 liên

- Để theo dõi chính xác nguyên liệu đưa vào sản xuất món ăn cần có một nhân viên được giao nhiệm vụ lập sổ kho chế biến ghi nhận toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã giao cho bộ phận chế biến

- Đối với những gia vị như mì chính, dầu ăn, muối, hạt nêm… là những chi phí gián tiếp thì khi xuất kho vật liệu này sẽ sử dụng để chế biến nhiều món ăn thì nhà hàng có thể chọn tiêu thức để cuối kỳ phân bổ cho từng món ăn cho phù hợp

Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong chế biến món ăn:

- Khi xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp để chế biến món ăn, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu ( Nếu theo kê khai thường xuyên)

Có TK 611: Mua hàng (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ)

- Nguyên vật liệu mua ngoài đưa và sử dụng thẳng ở bộ phận bếp không qua kho, căn cứ vào bảng kê mua thực phẩm và phiếu theo dõi vật liệu chế biến:

Trang 3

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp (chi phí từng món ăn)

Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu ( Theo kê khai thường xuyên)

Có TK 611: Mua hàng (DN hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ) Sang kỳ sau, kế toán kết chuyển bút toán trên sang ghi “dương” bình thường

- Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm chế biến

Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán theo kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (theo kiểm kê định kỳ)

Có TK 621: (Chi tiết từng món ăn)

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong kinh doanh nhà hàng bao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích theo lương của

bộ phận bếp, tổ chế biến, những người trực tiếp chế biến món ăn

- Khi tính lương, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp của bộ phận bếp:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên bộ phận bếp:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

- Trích trước lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp chế biến thức ăn:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán theo kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (theo kiểm kê định kỳ)

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 4

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trong quá trình chế biến thức ăn còn phát sinh rất nhiều các chi phí khác

đó là các khoản chi phí gián tiếp phục vụ cho quá trình chế biến thức ăn như: + Chi phí vật liệu gián tiếp cho việc chế biến như: Xà phòng, nước rửa bát… + Chi phí nhân công gián tiếp: Chi phí tiền lương, tiền công các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý bộ phận bếp, nhân viên vận chuyển, nhân viên tiếp liệu…

+ Chi phí công cụ dụng cụ: xoong nồi, dao, bát đĩa, đũa, bếp ga…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất chế biến món ăn

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí tiền điện, nước, ga

+ Chi phí khác bằng tiền

Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung trong nhà hàng

- Khi tính tiền lương, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp cho nhân viên gián tiếp phục vụ của bộ phận bếp trong nhà hàng:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho nhân viên gián tiếp phục vụ của bộ phận bếp trong nhà hàng:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

- Khi xuất dùng hoặc phân bổ giá trị công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận bếp:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm chế biến

Nợ TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán theo kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (theo kiểm kê định kỳ)

Trang 5

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

1.2.4 Kế toán doanh thu trong kinh doanh nhà hàng.

Các phương thức bán hàng trong kinh doanh nhà hàng:

- Giao hàng và thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền của khách Nhân viên bán hàng và nộp số tiền thu được theo báo cáo bán hàng về phòng kế toán và thủ quỹ

- Phương thức bán suất ăn theo vé: Phương thức bán hàng này được áp dụng ở nhà hàng bán đồ ăn theo món ăn, suất ăn, buffer Nhân viên bán hàng phát vé ăn cho khách và thu tiền trực tiếp Nhân viên bán hàng căn cứ vào từng vé ăn để lập Báo cáo bán hàng hàng ngày và nộp số tiền theo báo cáo về phòng kế toán

- Phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng: Khi nhà hàng có khách đặt hội nghị, đám cưới hoặc khách đặt trước các món ăn theo ngày giờ cụ thể, nhà hàng sẽ lập một hợp đồng hoặc cam kết giữa nhà hàng và khách đặt Thông thường khách thường phải đặt cọc trước một khoản tiền nhất định Kế toán lập phiếu thu nhưng chưa lập hóa đơn bán hàng Khi thực hiện xong hợp đồng, đã hoàn thành việc phục vụ khách, nhà hàng mới được lập hóa đơn bán hàng và thanh toán phần tiền còn lại

Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng, hóa đơn bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:

Có TK 154: Chi phí SXKDD (DN hạch toán theo kê khai thường xuyên)

Có TK 631: Giá thành sản xuất (theo kiểm kê định kỳ)

Kế toán xác định kết quả được thực hiện tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác…

2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn

- Hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu là cho thuê buồng ngủ, bên cạnh đó còn có thể kết hợp nhiều hoạt động khác như dịch vụ giặt là, nhà hàng, massage,

vũ trường, bán hàng lưu niệm…

Trang 6

- Các hoạt động trong khách sạn khá phong phú, có những hoạt động có thể có những sản phẩm dở dang cuối kỳ, có những hoạt động không có những sản phẩm dở dang cuối kỳ Hoạt động cho thuê buồng ngủ có thể có những sản phẩm dở dang cuối kỳ khi khách nghỉ từ kỳ này sang kỳ khác, các chi phí phục

vụ đã phát sinh nhưng khách hàng chưa thanh toán, khách sạn vẫn chưa hoàn tất việc phục vụ khách và chưa xác định doanh thu

- Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, chi phí khấu hao TSCĐ thường lớn

vì khách sạn thường đầu tư nhiều vào nội thất khách sạn, trang bị nhiều thiết bị hiện đại cho phòng ngủ Tiêu chí để xếp loại khách sạn là mức độ trang bị nội thất và tiện nghi của khách sạn

- Sản phẩm của dịch vụ kinh doanh khách sạn không thể lưu kho, không có hình thái vật chất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời

- Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa lịch sử Do vậy, kế toán chi phí, giá thành sản phẩm kinh doanh khách sạn cần chú ý đến đặc điểm này để xác định mức chi phí cho phù hợp

- Hoạt động kinh doanh khách sạn là sự kết hợp của nhiều hoạt động dịch vụ mang tính chất khác nhau Cụ thể:

+ Dịch vụ cho thuê buồng ngủ: Cho thuê buồng ngủ là lĩnh vực kinh doanh quan trọng của khách sạn và là căn cứ cơ bản để đánh giá chất lượng cũng như tiêu chuẩn của một khách sạn

+ Dịch vụ ăn uống: Dịch vụ ăn uống là hoạt động phụ trợ của khách sạn nhưng cũng giữ vị trí quan trọng Trong kinh doanh ăn uống, kinh doanh tiệc cưới, hội nghị, hội thảo đối với các khách sạn hiện nay đang có xu hướng phát triển tốt + Các dịch vụ liên quan:Các dịch vụ liên quan của khách sạn là các dịch vụ nhằm tăng thêm doanh thu của khách sạn và đảm bảo nhu cầu đa dạng, phong phú của khách nghỉ tại khách sạn Các dịch vụ bổ sung thường bao gồm: massage, karaoke, tennis, thể dục thẩm mỹ, bể bơi

2.2 Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn

2.2.1 Chi phí kinh doanh và giá thành dịch vụ trong khác kinh doanh khách sạn

2.2.1.1 Chi phí kinh doanh khách sạn

* Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh

Trang 7

ở đâu, dùng vào mục đích gì trong kinh doanh khách sạn Do vậy, toàn bộ chi phí kinh doanh khách sạn bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí của các loại chi phí nguyên vật liệu mà khách sạn đã sử dụng cho hoạt động kinh doanh du lịch như

xà phòng, kem đánh răng, chè, thuốc lá…

- Chi phí công cụ, dụng cụ: là giá trị phân bổ các loại công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong khách sạn như khăn trải bàn, lọ hoa, khăn tắm, chăn màn…

- Chi phí nhân công: là khoản chi phí về tiền lương mà khách sạn phải trả cho nhân viên phục vụ hoạt động kinh doanh khách sạn, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà khách sạn phải trả cho nhân viên phục vụ trong khách sạn

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khoản trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hóa đơn kinh doanh trong khách sạn

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí tiền điện, tiền nước, điện thoại, các chi phí khác phải trả

- Chi phí khách bằng tiền: bao gồm các khoản chi phí khác phát sinh bằng tiền chưa được phản ánh ở các khoản mục chi phí trên phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong khách sạn như chi phí tiếp khách, hội nghị…

* Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí hoạt động kinh doanh khách sạn được phân loại theo các khoản chi phí kinh doanh có cùng công dụng kinh tế Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh khách sạn được phân chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các loại chi phí như

xà phòng, giấy vệ sinh, thuốc tẩy, kem đánh răng, tạp chí… trong hoạt động kinh doanh khách sạn

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ , các khoản có tính chất lương khác, các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp phục vụ hoạt động kinh doanh khách sạn

- Chi phí kinh doanh dịch vụ chung: bao gồm các khoản mục chi phí khác ngoài

2 khoản mục chi phí trên phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn, bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khoản trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động kinh doanh khách sạn; chi phí điện nước, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí bằng tiền khác

Trang 8

2.2.2.2 Các phương pháp tính giá thành dịch vụ khách sạn

Tùy theo đặc điểm tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, kế toán có thể sử dụng các phương pháp tính giá thành phù hợp với hoạt động kinh doanh khách sạn Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá sau:

* Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) thường được

áp dụng cho từng quy trình của dịch vụ kinh doanh khách sạn, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành thì từ khi đó giá thành sản phẩm dịch vụ khách sạn được tính như sau:

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí kinh doanh dịch vụ phát sinh trong kỳ

-

Chi phí kinh doanh dịch vụ

dở dang cuối kỳ Giá thành đơn vị

dịch vụ khách sạn =

Tổng giá thành của dịch vụ khách sạn Tổng số lượng dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

* Phương pháp hệ số:

Phương pháp tính giá thành theo hệ số còn gọi là phương pháp tính giá thành quy về sản phẩm chuẩn Ví dụ, đối với việc tính giá thành dịch vụ buồng ngủ trong kinh doanh khách sạn, do nhu cầu khách du lịch ở nhiều mức độ khác nhau, nhu cầu khách du lịch trong nước, nhu cầu khách du lịch nước ngoài… Mỗi loại khách lại có sở thích, nhu cầu không giống nhau nên hoạt động kinh doanh buồng ngủ thường phục vụ khách nghỉ với rất nhiều loại phòng, mỗi phòng lại chia nhiều hạng khác nhau: phòng VIP, phòng loại 1, phòng loại 2, phòng đôi, phòng đơn… Định mức chi phí phục vụ, đầu tư thiết bị cho mỗi loại phòng là khác nhau

Khi tính giá thành dịch vụ cho thuê buồng ngủ có thể tính giá thành đơn vị cho một giường hoặc tính giá thành cho một lượt phòng ngủ căn cứ vào từng loại phòng

Để tính giá thành theo hệ số, đòi hỏi phải tính được hệ số tính giá thành của từng loại phòng và được áp dụng thống nhất Việc xác định hệ số tính giá thành cho từng loại phòng căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, điều kiện trang thiết bị, vị trí phòng, mức độ phục vụ…Trong các loại phòng phục vụ, khách sạn

sẽ chọn lấy một loại phòng làm tiêu chuẩn có hệ số 1

Trang 9

Sau khi xác định hệ số tính giá thành của các loại phòng, kế toán căn cứ vào số lượt phòng thực tế cho thuê của từng loại phòng trong kỳ và hệ số tính giá thành của từng loại phòng để tính tổng số phòng quy đổi về phòng loại 1 theo công thức:

Tổng số phòng quy đổi

thành phòng tiêu chuẩn =

Tổng số ngày đêm nghỉ thực tế tại phòng loại i x

Hệ số quy đổi phòng loại i Giá thành đơn vị phòng ngủ tiêu chuẩn được xác định:

Hệ số quy đổi phòng loại i

Tổng giá thành của

phòng ngủ loại i =

Tổng số ngày đêm nghỉ thực tế tại phòng loại i x

Giá thành đơn vị phòng ngủ loại i

2.2.2 Phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn

Kinh doanh khách sạn là tổng hợp của nhiều loại dịch vụ Do vậy, đối tượng tính giá thành là từng loại dịch vụ (dịch vụ thuê buồng ngủ, dịch vụ giặt

là, dịch vụ massage, dịch vụ karaoke…) và tập hợp chi phí cho từng đối tượng dịch vụ đó Với những khoản chi phí gián tiếp, doanh nghiệp sẽ xây dựng tiêu chuẩn để phân bổ

- Xuất kho vật liệu, hoặc vật liệu mua về được đưa vào sử dụng ngay hoặc vật liệu

do doanh nghiệp tự sản xuất ra được sử dụng cho dịch vụ kinh doanh khách sạn:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 111, 112, 141

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Vật liệu đã xuất sử dụng trong dịch vụ khách sạn còn thừa nhập lại kho:

Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên trực tiếp phục vụ:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn:

Trang 10

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên quản lý từng dịch

vụ tại khách sạn:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên quản lý từng dịch vụ tại khách sạn:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

- Khi xuất dùng hoặc phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho từng bộ phận:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

Có TK 142, 242: Giá trị phân bổ kỳ này

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho từng bộ phận dịch vụ:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí để tính giá thành từng loại dịch vụ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất KD dở dang

Có TK 621, 622, 627 (Chi tiết từng loại dịch vụ)

- Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của khách sạn, khách sạn sẽ lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Khi cung cấp dịch vụ là đối tượng chịu thuế TTĐB (dịch vụ massage, karaoke,

vụ trường…) thi doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB:

Trang 11

Nợ TK 111, 112, 131 : Giá bao gồm thuế GTGT

- Định kỳ ghi nhận doanh thu tương ứng

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ

- Đồng thời, kế toán xác định giá vốn của từng loại dịch vụ đã cung cấp:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3 Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch

- Du lịch là một nghành kinh doanh đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh vừa mang tính chất phục vụ văn hóa xã hội Hoạt động kinh doanh du lịch rất đa dạng, phong phú, nó bao gồm các hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, vận chuyển du lịch, kinh doanh buồng ngủ, ăn uống…

- Sản phẩm du lịch thường không mang tính hình thái vật chất cụ thể Sản xuất gắn liền với tiêu thụ Khách hàng mua sản phẩm du lịch trước khi họ nhìn thấy sản phẩm đó

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch mang tính thời vụ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, văn hóa…

3.2 Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch

3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kinh doanh du lịch

* Hoạt động hướng dẫn du lịch gồm các khoản chi phí sau:

- Chi phí trực tiếp cho khách du lịch: Tiền ăn, ở, đi lại…

- Chi phí nhân viên hướng dẫn viên du lịch

- Chi phí quản lý phục vụ: Là chi phí phục vụ cho quản lý chung toàn doanh nghiệp phân bổ cho hoạt động hướng dẫn du lịch

* Hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch:

- Tiền lương, các khoản trích theo lương của lái xe, phụ xe

- Nhiên liệu, vật liệu

- Chi phí săm lốp, chi phí sửa chữa phương tiện, khấu hao phương tiện

Trang 12

- Các khoản chi phí khác

* Hoạt động kinh doanh buồng ngủ:

- Chi phí vật liệu: Chè, xà phòng, thuốc đánh răng…

- Chi phí nhân viên phục vụ: Lễ tân, buồng…

- Chi phí công cụ dụng cụ: Chăn, màn, ga, gối…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

* Hoạt động kinh doanh hàng ăn uống:

- Chi phí vật liệu trực tiếp: Gạo, bánh phở, mì chính…

- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí khấu hao tài sản cố định…

Trình tự kế toán tập hợp chi phí:

- Xuất vật liệu phục vụ cho kinh doanh du lịch:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Vật liệu mua ngoài giao thẳng cho kinh doanh du lịch:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112…

- Tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên kinh doanh du lịch:

Nợ TK 622, 627:

Có TK 334: Tiền lương phải trả nhân viên

Có TK 338: Các khoản trích theo lương

- Các chi phí kinh doanh du lịch khác thực tế phát sinh:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 13

+

Chi phí phát sinh trong

kỳ

-

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

3.2.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh du lịch

- Doanh thu du lịch phát sinh:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: VAT đầu ra

- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212)

+ Trường hợp lỗ:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212)

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 14

4 Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải

4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải

- Vận tải là dịch vụ có tính chất sản xuất, thực hiện chức năng chủ yếu là vận chuyển hàng hóa, hành khách và vận chuyển bốc xếp

- Kinh doanh vận tải gồm các loại hình: Vận tải ô tô, vận tải thủy, hàng không, đường sắt

- Sản phẩm của dịch vụ vận tải không mang tính hữu hình Chỉ tiêu để đánh giá sản phẩm của dịch vụ vận tải là khối lượng lao vụ đã cung cấp cho khách hàng như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, số khách vận chuyển…

- Quá trình kinh doanh đồng thời là quá trình tiêu thụ Vì vậy kinh doanh vận tải không có sản phẩm dở dang, không có sản phẩm nhập kho lưu thông

4.2 Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải

4.2.1 Kế toán chi phí kinh doanh vận tải

- Nội dung chi phí kinh doanh vận tải:

+ Chi phí vận tải ô tô gồm các khoản:

 Tiền lương của lái xe, phụ xe;

 Nhiên liệu, vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ;

 Chi phí săm lốp; Chi phí sửa chữa phương tiện;

 Chi phí khấu hao phương tiện;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác…

+ Chi phí vận tải đường thủy gồm các khoản:

 Tiền lương của lái tàu, phụ tàu, nhân viên tổ máy

 Trích các khoản theo lương của lái tàu, phụ tàu, nhân viên tổ máy

 Chi phí nhiên liệu, động lực;

 Chi phí vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ;

 Khấu hao tàu, chi phí thuê tàu

 Chi phí sửa chữa phương tiện;

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác…

+ Chi phí dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa gồm:

 Tiền lương công nhân bốc vác, điều khiển phương tiện;

 Chi phí nhiên liệu, động lực;

 Chi phí vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ;

 Chi phí khấu hao

 Chi phí sửa chữa phương tiện;

Trang 15

 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác…

- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí kinh doanh vận tải:

+ Đối với vận tải ô tô: Chi phí được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

+ Đối với vận tải đường thủy: Chi phí được tập hợp theo từng đội tàu, đoàn tàu hoặc từng con tàu

+ Đối với vận tải hàng không: Chi phí được tập hợp riêng cho từng bộ phận nghiệp vụ

+ Đối với vận tải đường sắt: Chi phí được tập hợp theo từng bộ phận nghiệp vụ

kỹ thuật như bộ phận dầu máy, toa xe, cầu đường, tín hiệu…

+ Đối với dịch vụ xếp, dỡ: Chi phí được tập hợp theo từng tổ, đội phân xưởng

Để tập hợp chi phí kinh doanh vận tải, kế toán sử dụng các phương pháp sau: + Phương pháp trực tiếp: Áp dụng đối với những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán

+ Phương pháp gián tiếp: Áp dụng đối với những chi phí chỉ liên quan đến nhiều đối tượng kế toán, chi phí được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu thức thích hợp

- Phương pháp kế toán:

* Kế toán chi phí nhiên liệu:

Trong vận tải ô tô, chi phí nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Mặc dù không tạo nên thực thể sản phẩm, nhưng chi phí nhiên liệu vẫn được coi là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhiên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Chất lượng của phương tiện, trình độ sử dụng phương tiện… Nhiên liệu tiêu hao trong vận tải ô tô được xác định theo các phương pháp sau: + Theo phương pháp trực tiếp:

kỳ

+

Nhiên liệu xuất kho cho phương tiện trong kỳ

-

Nhiên liệu còn ở phương tiện cuối kỳ

+ Theo phương pháp gián tiếp:

Căn cứ vào số km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao theo công thức:

Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x Định mức nhiên liệu tiêu hao

* Phương pháp hạch toán:

- Xuất kho nhiên liệu cho phương tiện:

Trang 16

Nợ TK 152 (chi tiết phương tiện)

Có TK 152(chi tiết ở kho)

- Nhiên liệu mua ngoài xuất thẳng cho phương tiện:

Nợ TK 152 (chi tiết phương tiện)

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112…

- Cuối kỳ, xác định giá trị nhiện liệu đã tiêu hao

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu trực tiếp

Có TK 152 (chi tiết phương tiện)

Trường hợp khoán cho lái xe:

- Khi ứng tiền cho lái xe để mua nhiên liệu:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 111

- Cuối kỳ, thanh lý hợp đồng khoán:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu trực tiếp

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 141: Tạm ứng

- Kết chuyển toàn bộ chi phí nhiên liệu trong kỳ:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu trực tiếp

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định

- Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho lái xe, phụ xe:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334: Tiền lương phải trả nhân viên

Có TK 338: Các khoản trích theo lương

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

* Kế toán chi phí săm lốp:

Chi phí săm lốp gồm chi phí mua và sửa chữa săm lốp Đây là khoản chi phí phát sinh ở một kỳ với mức độ lớn hiệu quả chi phí lại liên quan đến nhiều

kỳ Để chi phí và giá thành vận tải không bị tăng đột biến, trong vận tải ô tô

Trang 17

người ta tiến hành trích trước chi phí săm, lốp vào chi phí kinh doanh vận tải Mức trích được xác định như sau:

Cách 1: Căn cứ vào tổng số tiền chi phí săm lốp và thời gian sử dụng chúng để tính ra mức chi phí săm lốp cho một kỳ theo công thức sau:

Số trích trước

Chi phí săm lốp =

Số tiền ứng trước tính các bộ phận săm lốp

Số tháng sử dụng ước tính Cách 2: Căn cứ vào định mức chi phí săm lốp cho 1km (100km, 1000km) xe chạy trên tuyến đường tiêu chuẩn loại 1 và số km xe chạy thực tế trong tháng với hệ số quy đổi từ đường loại 1 để áp dụng cho các phương tiện chạy trên các loại đường khác nhau

- Khi tính được số trích trước chi phí săm lốp:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 335: Chi phí phải trả

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí này sang TK 154:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

* Kế toán chi phí khấu hao phương tiện:

- Định kỳ trích khấu hao phương tiện vận tải:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khấu hao TK 154:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

* Kế toán các khoản chi phí vận tải khác:

- Các chi phí vận tải khác như chi phí vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, dịch vụ điện thoại…được coi là chi phí sản xuất chung Khi phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK liên quan

- Cuối kỳ, phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

* Tính giá thành sản phẩm vật tải:

Giá thành vận tải là toàn bộ chi phí vận tải tính cho khối lượng sản phẩm vận tải hoàn thành

Trang 18

Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là khối lượng sản phẩm vận tải hoàn thành như: Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển, khối lượng hàng xếp dỡ…Giá thành sản phẩm vận tải được tính theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp đơn đặt hàng

Tổng giá thành sản phẩm vận tải = Tổng chi phí đã tập hợp trong kỳ

Giá thành Đơn vị =

Tổng giá thành Khối lượng vận tải đã thực hiện Căn cứ vào giá thành vận tải tính được, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

4.2.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vận tải được hạch toán tương tự như kế toán doanh thu dịch vụ du lịch

- Doanh thu vận tải phát sinh:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: VAT đầu ra

- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại:

Nợ TK: 521, 531, 532: Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112…

- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 19

+ Trường hợp có lãi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212)

+ Trường hợp lỗ:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối (TK 4212)

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

4.3 Bài tập ứng dụng

Bài 1:

Một khách sạn (KS) có 4 hoạt động như sau: Cho thuê phòng, hoạt động karaoke, giặt ủi và làm đại lý kinh doanh điện thoại, fax với hoa hồng 10% doanh thu chưa thuế Trong tháng phát sinh:

1 Xuất kho một số xà phòng tắm, bàn chải đánh răng và lược trang bị cho phòng KS trị giá 700.000đ, Chi tiền mặt mua báo hằng ngày cho phòng KS 100.000đ

2 Phải trả tiền công cho nhân viên dọn phòng 10.000.000đ, cho nhân viên trực tiếp điều chỉnh giàn karaoke 1.000.000đ, cho nhân viên giặt ủi 1.500.000đ, nhân viên phục vụ khách sạn 6.000.000đ, lương quản lý 15.000.000đ

3 Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định

4 Xuất kho 1 số xà phòng, thuốc tẩy cho bộ phận giắt ủi giá 500.000

5 Xuất kho 1 công cụ dùng cho phòng KS 4.000.000, cho hoạt động karaoke 500.000, cho bộ phận giặt ủi 1.000.000, cho quản lý DN 800.000

6 Khấu hao tài sản cố định hữu hình phân bổ cho phòng KS 60.000.000, cho hoạt động Karaoke 5.000.000, cho bộ phận giặt ủi 3.000.000, cho điện thoại, fax 500.000, cho quản lý DN 7.000.000

7 Chi phí điện nước phải trả chưa thuế 4.000.000 phân bổ cho phòng KS

2.000.000, giặt ủi 1.500.000, cho quản lý DN 500.000 và tính thuế GTGT tính 10%

8 Chi phí bằng tiền mặt cho quản 1ý DN 6.000.000

9 Doanh thu chưa thuế trong tháng gồm: Phòng KS : 120.000.000, thuế suất GTGT 10% Bộ phận giặt ủi 7.000.000 thuế suất GTGT 10%, bộ phận karaoke 30.000.000 thuế GTGT 20% Doanh thu chưa trừ hoa hồng của đại lý bưu điện 8.000.000 không tính thuế GTGT hoa hồng Tất cả đã thu bằng tiền mặt

83.700.000 bằng TGNH 100.000.000

10 Hãy kết chuyển chi phí tương ứng với doanh thu để tính kết quả kinh doanh trong tháng cho từng hoạt động và toàn DN, kế toán phân bổ chi phí quản lý DN

Trang 20

theo tiền lương cơ bản phải trả cho từng hoạt động, dịch vụ ( không kể các

khoản phụ cấp theo lương, biết rằng còn 15 ngày đêm phòng KS khách đã ở lại lưu tháng sau, chi phí định mức phòng KS 100.000đ/ngày đêm, các dịch vụ còn lại không treo chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ

Bài 2:

Cho tài liệu tại công ty vận tải HL trong tháng như sau (1000đ):

1 Tạm ứng tiền xăng dầu giao khoán cho lái xe 360.000 bằng tiền mặt

2 Chi phí về vật liệu phụ xuất dùng cho đội xe trong tháng 25.000

3 Trích trước chi phí săm lốp 26.000 vào chi phí kinh doanh trong tháng

4 Thanh toán toàn bộ lệ phí cầu, phà phải trả trong tháng cho các tuyến xe 40.000 bằng chuyển khoản

5 Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng 250.000 trong đó:

- Tiền lương cố định phải trả lái xe và phụ xe 200.000

- Trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 50.000

6 Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định

7 Thu tiền mặt từ dịch vụ chuyển bưu phẩm trên xe 30.000

8 Do thời tiết chuyển sang mùa nóng, cấp bổ sung tạm ứng tiền dầu chạy điều hòa trên xe theo định mức 20.000

9 Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên thuê ngoài bằng chuyển khoản 33.000 bao gồm cả VAT 3000

10 Xuất quỹ tiền mặt bồi thường cho khách hàng 3000 do mất bưu phẩm trên

xe Công ty quyết định lái xe và phụ xe phải bồi thường 2000 trừ vào lương, phần còn lại tính vào chi phí khác

11 Một xe chở khách bị hỏng trên đường Lái xe và phụ xe phải hoàn vé cho khách với tổng số tiền 525 (bao gồm cả thuế GTGT 5%), được trừ vào số tiền

mà lái xe và phụ xe sẽ nộp quỹ cuối ngày Chi phí thuê cứu hộ và sữa chữa xe hỏng công ty đã thanh toán bằng tiền mặt 3000

12 Tổng số thu về bán vé bằng tiền mặt trong tháng là 2.100.000 (bao gồm cả thuế VAT 100.000, đã trừ số phải hoàn vé cho khách trong các trường hợp đặc biệt)

13 Nộp tiền phạt 3000 bằng tiền mặt do không đảm bảo quy định về thiết bị an toàn và chống cháy nổ trên xe

14 Tính lương theo doanh thu của lái xe và phụ xe được hưởng 300.000 Lương tăng thêm của bộ phận quản lý tính theo doanh thu là 50% so với lương chính

Trang 21

15 Quyết toán số tiền giao khoán nhiên liệu với các đội xe theo số km thực tế đã thực hiện trong tháng 400.000 Phần tạm ứng thiếu công ty đã thanh toán bổ sung cho các đội bằng tiền mặt

16 Chi tiền mặt mua bảo hiểm cho các xe đã hết hạn bảo hiểm cũ Tổng giá trị hợp đồng bảo hiểm 64000, thời gian bảo hiểm 12 tháng, tính từ tháng hiện tại

17 Chi phí khấu hao ô tô của các đội vận tải 36000, khấu hao xe của bộ phận văn phòng 2.800, khấu hao nhà cửa và thiết bị văn phòng 8.600

Yêu cầu:

1 Tính tổng giá thành dịch vụ vận tải trong kỳ của công ty HL, biết công ty HL tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản kế toán

3 Lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty HL

TK 131(An Viêt) 4.000 Nguồn vốn kinh doanh 4.362.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1.Ngày 05/02 nhập kho đợt 1 từ sản xuất: 100 sản phẩm, giá thành đơn vị công xưởng thực tế 14.500/sản phẩm theo phiếu nhập kho số 03

2.Ngày 10/02 xuất kho 50 sản phẩm giao bán cho Công ty TNHH An Việt, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (Hóa đơn bán hàng số 005267

3.Ngày 12/02 nhập kho 80 sản phẩm từ sản xuất với giá thành công xưởng thực

tế là 15.000/ sản phẩm theo phiếu nhập kho số 05

Trang 22

4.Ngày 15/02 xuất kho 100 sản phẩm gửi bán cho Công ty cổ phần Tân Văn (theo phiếu xuất kho số 06, chi phí vận chuyển chi hộ Công ty Tân Văn đã chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 03 (cả thuế GTGT 5%) là 21.000

5.Ngày 16/02 phiếu xuất kho số 07 xuất 30 sản phẩm bán cho Công ty cổ phần Hoa Nam thu trực tiếp bằng tiền mặt phiếu thu số 06 theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 660.000 (HĐ GTGT 005269)

6.Ngày 20/02 xuất kho 50 sản phẩm gửi bán Đại lý Dung Hoa (bán đúng giá) Chi phí vận chuyển doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt theo PC10 (cả thuế GTGT 5%) là 10.500 (bên giao đại lý chịu) (Phiếu xuất kho số 10)

7.Ngày 21/02 nhập kho thành phẩm từ sản xuất: 50 sản phẩm, giá thành công xưởng thực tế là 16.000/ sản phẩm (Phiếu nhập kho số 08)

8.Ngày 23/02 Công ty cổ phần Tân Văn chấp nhận trả tiền 40 sản phẩm mà doanh nghiệp chuyển đến ở nghiệp vụ 4 cùng với chi phí vận chuyển chi hộ (HĐ GTGT 005268)

9.Ngày 24/02 Xuất kho 30 sản phẩm bán trực tiếp cho Công ty cổ phần Hoa Nam Công ty đã thanh toán ngay bằng tiền mặt một nửa, còn lại chưa thanh toán (Phiếu xuất kho số 12, HĐ GTGT số 005271 và phiếu thu số 08)

10 Ngày 25/02 Đại lý Dung Hoa đã bán được 35 sản phẩm, sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng là theo tỷ lệ 2% trên giá bán đã có thuế (thuế GTGT của hoa hồng đại lý 10%), đã thanh toán một nửa bằng tiền mặt, số còn lại bằng chuyển khoản (đã nhận giấy báo có số 15) HĐ GTGT số 005270 Công ty đã nhận được hóa đơn của đại lý B giao về số hoa hồng được hưởng (Phiếu thu số 09 và HĐ GTGT của đại lý B giao số 0082135

11 Ngày 26/02 Công ty An Việt thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận báo có số 17) Do trả tiền trước thời hạn doanh nghiệp chấp nhận cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán chưa thuế, đã trả bằng tiền mặt

12 Chi phí tiền điện, nước, điện thoại đă trả Công ty dịch vụ Vân Hoa cả thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt là 110.000, sử dụng cho bộ phận quản lý = 60%, bộ phận bán hàng = 40% (HĐ dịch vụ số 007214 ngày 27/02 và phiếu chi

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w