Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Lo
Trang 1Tiết 91, 92
( Chu Quang TiÒm )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động giàu tính thuyết phục của tác giả
Rèn luyện kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn giáo án, nghiên cứu ngữ liệu.
Bảng phụ, sơ đồ phát triển các luận điểm
Học sinh : Đọc văn bản và soạn câu hỏi sgk trang 6.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Gíao viên kiểm tra sách, vở chuẩn bị cho học kỳ 2
nhà mỹ học và lý luận văn học nổi tiếng
của Trung Quốc
2) Tác phẩm.
Quốc ” ⇒ Bàn về niềm vui, nỗi khổ của
− Phần 1: Từ đầu ⇒ Thế giới mới (4)
⇒ Khẳng định tầm quan trọng của việc
Yêu cầu học sinh đọc sgk trang 6
Nêu vài nét về tác giả ?Giáo viên gợi : Ông là người bàn về đọcsách nhiều lần; lời bàn tâm huyết truyềncho thế hệ sau
Em hiểu gì về tác phẩm ?
Hướng dẫn đọc từ khó trang 6, chú ý các từ học vấn, học thuật
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : rõ ràng, mạch lạc, giọng tâm tình, chú ý các hình ảnh so sánh trong bài
Giáo viên đọc mẫu ⇒ Học sinh đọc
Em hãy xác định kiểu văn bản ? ( Hệ thống luận điểm, cách lập luận.)Văn bản chia làm mấy phần ? Nêu luận điểm của từng phần ?
Giáo viên chú ý cho học sinh đây là đoạn trích nên không đủ ba phần MB,TB,KB, nội dung văn bản chỉ là phần TB
Đọc trang 6
Học sinh trả lời.Học sinh trả lời
Đọc từ khó trang 6.Đọc văn bản tr 3,4,5.Học sinh trả lời
Ba phần
Trang 2+ Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền
mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài
người tìm tòi tích lũy được qua từng
thời đại
+ Những sách có giá trị là cột mốc trên
con đường phát triển của nhân loại
+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của con
người nung nấu và thu lượm suốt mấy
nghìn năm
⇒ Vì ý nghĩa quan trọng của việc đọc
sách nên đọc sách nên đọc sách là con
đường tích lũy nâng cao vốn tri thức
2) Cách lựa chọn sách khi đọc.
− Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu và sách nhiều khiến người
đọc khó lựa chọn
− Lựa chọn sách để đọc, không tham
đọc nhiều, đọc lung tung mà phải lựa
chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển
sách nào thực sự có giá trị, có lợi cho
mình
− Cần đọc kỹ các cuốn sách, tài liệu cơ
bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên
sâu của mình
− Không nên xem thường việc đọc các
loại sách thường thức, loại sách gần với
chuyên môn của mình
− Tác giả đã khẳng định đúng đắn rằng:
“ Trên đời, không có học vấn nào là cô
lập, tách rời các học vấn khác vì thế
không biết rộng thì không thể chuyên
sâu, không thông thái thì không nắm
− Đọc sách vừa học tập tri thức vừa rèn
luyện tính cách, chuyện học làm người
Hoạt động 3
1) Nghệ thuật.
Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn đầu
Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
Tác giả đã chỉ ra những lý lẽ nào để làm
rõ ý nghĩa đó ?Phương thức lập luận nào được tác giả
sử dụng trong văn bản, em hãy nhận xét
?
⇒ Phương thức lập luận nhân quả ⇒
Hệ thống luận cứ đưa ra hợp lý, chặt chẽ, kín kẽ, sâu sắc, quan hệ giữa các luận cứ thấu tình đạt lý
− Em hãy chứng minh sách có ý nghĩa
gì ?
- Học văn ⇒ Tác phẩm hay
− Học toán ⇒ bài toán khó
⇒ Đọc sách nó có ý nghĩa đối với mỗi con người, tích lũy và nâng cao kiến thức
Yêu cầu đọc phần 2 trang 5
Giáo viên nêu vấn đề : Đọc sách có dễ không ?
Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc ?Trong tình hình hiện nay sách ngày càng nhiều thì việc đọc sách ngày càng không dễ, vậy tác giả đã chỉ ra một cáchxác đáng hai thiên hướng sai lệch thường gặp là gì ?
Giáo viên khái quát bằng sơ đồ luận
Trang 3Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
sức hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình
ảnh Cách ví von thực tế, thú vị Bố cục
chặt chẽ hợp lý, ý kiến dẫn dắt tự nhiên
Ngôn ngữ uyên bác của người nghiên
cứu tích lũy nghiền ngẫm lâu dài
2) Ghi nhớ trang 7.
Hoạt động 4
V) Luyện tập.
− Sách trang 7
thống các luận điểm của tác giả ?
Ví dụ : Chẳng hạn lướt qua tuy rất nhiều nhưng đọng lại thì rất ít
Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 7
Em rút ra bài học gì khi học xong văn bản này ?
− Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
Đọc các tác phẩm như thế nào ? ( Đọc hiểu nội dung tác phẩm)
Đọc ghi nhớ trang 7.Học sinh làm vào phiếu học tập
− Đọc tác phẩm văn học để hiểu rõ và bìnhchú, sáng tạo
4 Củng cố và dặn dò :
− Nêu nội dung văn bản này
− Học bài và chuẩn bị bài : “ Khởi ngữ ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 93
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó với câu hỏi thăm dò như sau : cái gì là đối tượng nói đến trong câu này ?
Biết đặt những câu có khởi ngữ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ và soạn bài mới theo câu hỏi trang 7.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở ghi bài và vở bài tập ?
Xác định thành phần chính trong câu sau :
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện gẫu với nhau
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
đậm không có quan hệ chủ − vị với vị
Yêu cầu đọc ví dụ sgk trang 7
Giáo viên treo bảng phụ
Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ ?
Phân tích CN, VN trong câu ?Giáo viên gạch chân và vẽ bảng phụ
Học sinh lắng nghe.Đọc ví dụ trang 7
Học sinh thảo luận
Trang 4− Công dụng : báo trước nội dung thông
tin trong câu
a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi
chưa giải được
Vậy em hiểu thế nào là khởi ngữ ?Yêu câu đọc ghi nhớ trang 8
Giáo viên đưa bài tập nhanh, bảng phụ
Xác định khởi ngữ trong các câu sau :a) Đọc sách, hãy chọn cho tinh, đọc chokỹ
b) Thuốc thì ông giáo ấy không hút, rượu thì ông giáo ấy không uống
Yêu cầu đọc các bài tập trang 8
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập theo nhóm
4 Củng cố và dặn dò : Bài tập củng cố :
1) Xác định câu có khởi ngữ ?
a) Tôi đọc quyển sách này rồi
b) Quyển sách này, tôi đọc rồi
2) Thêm khởi ngữ cho câu sau :
− … , tôi đã bàn kỹ với anh ấy rồi
a) Về vấn đề này
b) Trong cuộc họp
c) Hôm chủ nhật tuần trước
3) Viết đoạn văn ngắn sử dụng câu có khởi ngữ
Bạn Nam, chúng tôi rất tự hào về bạn ấy Bóng đá, bạn ấy đá cũng giỏi Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng hay Học, bạn ấy luôn nhất lớp
− Khởi ngữ là gì ?
− Học và chuẩn bị bài : “ Phép phân tích và tổng hợp ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 5Tiết 94
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Hiểu biết và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
Vận dụng kiến thức vào làm bài tập làm văn
Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn phân tích và tổng hợp
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 9.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
⇒ Hiện tượng ăn mặc không đồng bộ
⇒ Nêu vấn đề ăn mặc phải chỉnh tề
đồng bộ
− Có hai luận điểm chính được nêu
Luận điểm 1 : Hiện tượng ăn mặc phải
phù hợp với hoàn cảnh chung ( công
cộng) và hoàn cảnh riêng (công việc
sinh hoạt)
Luận điểm 2 : Ăn mặc phù hợp với đạo
đức: giản dị hòa mình vào cộng đồng
⇒ Tách ra từng trường hợp để cho thấy
quy luật ngầm của văn hóa
⇒ Chi phối cách ăn mặc ⇒ Phép phân
tích
⇒ Ăn mặc có phù hợp thì mới đẹp, phù
hợp với môi trường, phù hợp với hiểu
biết, phù hợp với đạo đức ⇒ Phép tổng
hợp
− Đặt ở cuối đoạn văn hay cuối bài, ở
phần kết luận của một phần hoặc toàn
bộ văn bản
Yêu cầu đọc ví dụ trang 9
Bài văn nêu những hiện tượng gì về trang phục ? Mỗi hiện tượng nêu lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc của con người ?
Có mấy luận điểm chính trong văn bản ? Các luận điểm đó nêu ra vấn đề gì
? Đọc và tìm những câu trong văn bản ?Tác giả đã dùng phương pháp lập luận nào ?
Vậy thế nào là phép phân tích ?
Để phân tích tác giả đã dùng những dẫn chứng nào ?
Giáo viên gợi: Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình
và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội có phải là câu tổng hợp các
ý đã phân tích ở trên không ? (đúng)
Từ việc tổng hợp các quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã dùng phép lập luận nào để chốt lại vấn đề trên và nó được
Học sinh lắng nghe
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
Trang 6− Học vấn là của nhân loại ⇒ là do
sách truyền lại, sách là kho tàng của học
vấn
⇒ Phân tích bằng tính chất bắc cầu,
mối quan hệ qua lại ba yếu tố: Sách,
nhân loại, học vấn
⇒ Phân tích đối chiếu: Nếu không đọc,
nếu xóa bỏ ⇒ Nhấn mạnh tầm quan
trọng của đọc sách với việc nâng cao
học vấn
Bài 2 trang 10.
Phân tích lý do phải chọn sách mà đọc:
− Do sách nhiều, chất lượng khác nhau
nên phải chọn sách tốt mà đọc thì mới
có ích
− Do sức người có hạn không chọn sách
đọc thì lãng phí sức mình
− Sách có loại chuyên môn, có loại
thường thức, chúng liên quan với nhau
− không chọn lọc sách đọc thì đời người
ngắn ngủi không đọc xuể, đọc kkông
hiệu quả
− Đọc ít mà kỹ, quan trong hơn đọc
nhiều mà qua loa không ích lợi gì
Bài 4 trang 10.
Phương pháp phân tích rất cần thiết
trong lập luận Vì có qua sự phân tích :
Lợi−hại, đúng −sai thì các kết luận, khái
quát rút ra mới có sức thuyết phục
đặt ở vị trí nào trong bài văn ?Vậy em hiểu thế nào là phép phân tích tổng hợp ?
Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 10
Yêu cầu học sinh đọc bài tập và thảo luận nhóm
Tác giả đã phân tích những mặt nào để làm sáng tỏ luận điểm ?
Có mấy cách phân tích được thể hiện trong đoạn văn ?
Hãy nêu những lý do chọn đọc sách ?
Và đọc những câu liên quan ?
Nêu những câu văn nói về tầm quan trọng của việc đọc sách ?
Hướng dẫn học sinh làm bài 4 trang 10
Tại sao cần phải dùng phép phân tích trong văn bản ?
Đọc ghi nhớ trang 10
Học sinh thảo luận
Đọc bài tập và làm việc nhóm
Học sinh trả lời: Tính chất bắc cầu
Tính chất đối chiếu
Học sinh thảo luận
Học sinh làm vào vở học tập.
4 Củng cố và dặn dò :
− Em hiểu gì vế phép phân tích và tổng hợp
− Học và chuẩn bị bài luyện tập
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 7Tiết 95
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
Rèn luyện kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp
Rèn luyện kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và chuẩn bị các bài tập sgk trang 11,12.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày phép phân tích và tổng hợp trong văn bản lập luận ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Nhận diện văn bản phân tích.
Bài 1 trang 11.
Đoạn a: Của nhà thơ Xuân Diệu bình
bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến
⇒ dùng phép lập luận phân tích
( Theo lối diễn dịch)
− Mở đầu đoạn là ý khái quát ( luận
điểm ) ⇒ Thơ hay là hay cả bài
− Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm
sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài thơ thu
điếu ⇒ Tác giả đã chỉ ra từng cái hay
hợp thành cái hay của cả bài : Ở các
điệu xanh, ở các cử động, ở các vần thơ,
ở các chữ không non ép
Đoạn b
đạt là ở đâu
− Trình tự phân tích: Nêu bốn nguyên
nhân khách quan của sự thành đạt gặp
thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng
⇒ Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan:
sự phấn đấu kiên trì của cá nhân thành
đạt là làm cái gì có ích cho mọi người,
cho xã hội, được xã hội thừa nhận
Bài 2 trang 12.
− Học đối phó là học mà không lấy việc
học làm mục đích xem học là việc phụ
− Học đối phó là học bị động, cốt đối
phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi
cử Do học bị động nên thấy không
Giáo viên gợi : Xanh ao, bờ, sóng, tre, trời, bèo, phối hợp các màu xanh khác nhau Thuyền, sóng gợn tý, lá đưa vèo, tầng mây lơ lững, con cá động
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Học sinh làm bài vào phiếu học tập.
Học sinh thảo luận
Trang 8Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
đã tích lũy từ xưa đến nay
− Muốn tiến bộ phát triển thì phải đọc
sách để tiếp thu tri thức, kỹ năng
sách
− Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc
kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc
quyển đó như thế mới có ích
− Bên cạnh đó đọc sách chuyên sâu ,
đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu các
vấn đề chuyên môn tốt hơn
nghiên cứu chuyên sâu
Yêu cầu đọc bài 3 và nêu lý do bắt buộcmọi người phải đọc sách ?
Đọc bài 4 và làm vào phiếu học tập
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm lại các yêu cầu của phép phân tích tổng hợp trong văn nghị luận
− Học và chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 96, 97
(NguyÔn §×nh Thi )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người
Hiểu thêm cach viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngăn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và sưu tầm chân dung nhà văn Nguyễn Đình Thi.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 17.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu việc đọc sách có ý nghĩa gì ? Và các phương pháp đọc sách ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trang 9Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 2
thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống
Pháp và được in trong cuốn mấy vấn đế
văn học
3) Từ khó.
phong phú: Văn học, các ngành nghề
nghệ thuật khác như âm nhạc, sân khấu,
điện ảnh, múa, hội họa, điêu khắc, kiến
trúc
− Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm
na, dễ hiểu về nội dung đạo phật
− Kiểu văn bản: Nghị luận về một vấn
văn nghệ ⇒ Lập luận giải thích và
chứng minh
2) Bố cục: Ba luận điểm.
a) Luận điểm 1: Từ đầu⇒ tâm hồn (14)
⇒ Nội dung của tiếng nói văn nghệ
b) Luận điển 2: Tiếp⇒ trang giấy (15)
⇒ Vai trò của tiếng nói văn nghệ
c) Luận điểm 3: Phần còn lại
⇒ Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
III) Phân tích.
1) Nội dung của tiếng nói văn nghệ.
lấy chất liệu ở thực tại đời sống ⇒ Tác
giả sáng tạo gởi vào đó một cách nhìn
mới, một lời nhăn gửi
+ Dẫn chứng 1: Truyện Kiều ⇒ đọc tác
phẩm rung động trước cảnh đẹp của
ngày xuân
+ Dẫn chứng 2: An − an− ca− rê − nhi
−a ⇒ Lep.Tônxtôi nói gì với người đọc
bâng thương cảm không quên
− Tác phẩm văn nghệ không cất lên
những lời thuyết lý khô khan mà chứa
Gv giới thiệu bài
Yêu cầu đọc trang 16
Em hiểu gì về tác giả sau khi đọc và timhiểu chú thích ?
− Giáo viên giới thiệu các tác phẩm : Đất nước ( thơ), vỡ bờ ( truyện), người
Hướng dẫn tìm hiểu kiểu văn bản ?
Bài văn có những luận điểm nào ?Giáo viên gợi: Khả năng lôi cuốn, cảm hóa của văn nghệ với mỗi người qua những rung cảm sâu sa
Giáo viên chú ý : Nhan đề bài văn vừa
có tính khái quát lý luận vừa gợi sự gấn gũi bao hàm lẫn nội dung và hình thức
Yêu cầu đọc phần 1
Luận điểm được triển khai theo cách lậpluận nào ? Chỉ ra trình tự lập luận của luận điểm ấy ?(Phân tích tổng hợp)Giáo viên gợi : Khái quát nhưng không phải là sự sao chép, giản đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy
⇒ Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâuchỉ là câu chuyện con người như ở ngoài đời mà quan trong hơn là tư tưởng, tình cảm
Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói nào của văn nghệ ?
Nội dung của tiếng nói văn nghệ thứ 2
Học sinh thảo luận
Học sinh tim được một vài ví dụ như tác phẩm lòng mẹ
Trang 10đựng những tình cảm say sưa, yêu ghét,
buồn vui, mơ mộng của nghệ sĩ ⇒
Khiến ta rung động ngỡ ngàng
⇒ Nội dung tiếng nói của văn nghệ là
hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là
đời sống tình cảm con người qua cái
nhìn và tình cảm có tính cá nhân của
nghệ sĩ ⇒ Phép lập luận phân tích và
tổng hợp
2) Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ
với đời sống con người.
a) Trong trường hợp con người bị
ngăn cách với cuộc sống.
− Lời nói của văn nghệ là sợi dây buộc
chặt họ với cuộc đời với tất cả những sự
sống hoạt động, những vui buồn gần gũi
trong đời sống
+ dẫn chứng: Người tù chính trị trong tù
đọc Kiều, lẫy Kiều, kể Kiều
b) Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ
hằng ngày.
người vui lên, biết rung cảm và ước mơ
trong cuộc đời còn lắm vất vả
⇒ Văn nghệ giúp chúng ta được sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời chính mình
3) Con đường văn nghệ đến với
người đọc và khả năng kỳ diệu của
nó.
− Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ
nội dung của nó và con đường đến với
người đọc, người nghe
− Khi tác động bằng nôi dung, cách
thức đặc biệt ấy ⇒ văn nghệ góp phần
giúp mọi người tự nhận thức mình, tự
xây dựng mình
− Văn nghệ là thứ tuyên truyền, không
tuyên truyền nhưng có hiệu quả cao ⇒
được trình bày ở đoạn hai, em hãy tìm câu chủ đề của đoạn ?
Em nhận thức được điều gì từ hai ý phân tích của tác giả về nội dung của tác phẩm văn nghệ ?
Giáo viên gợi: Khoa học khám phá về
tự nhiên, xã hội còn văn nghệ khám pháchiều sâu, số phận con người, thế giới bên trong con người
Nội dung của tiếng nói văn nghệ khác với nội dung các bộ môn khoa học như thế nào ?
Hướng dẫn phân tích phần tiếp theo
Qua dẫn chứng các tác phẩm trong văn bản tác giả đã phân tích như thế nào về
sự cần thiết của văn nghệ đối với con người ? Tìm câu văn nêu luận điểm và cách lập luận của đoạn văn ? (Diễn dịch, phân tích + chứng minh )
Em có suy nghĩ gì về ngôn ngữ phân tích ? ( Ngôn ngữ trữ tình thiết tha )
Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để phân tích tác dụng của tiếng nói văn nghệ như thế nào? ( Hoàn cảnh rất đặc biệt, khắc nghiệt để gây ấn tượng.)
Văn nghệ giúp chúng ta cảm thấy đời sống như thế nào? Nếu không có văn nghệ đời sống con người như thế nào ?
( khô cằn và bi quan)
Gọi học sinh đọc phần 3
Tác giả đã lý giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ có sức cảm hóa ? Lấy ví dụ chứng minh ?
Ví dụ: cảm xúc của Nguyễn Du trước thân phận của nàng Kiều ( Đau đớn thay phận đàn bà, lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung )
Tiếng nói văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kỳ diệu đến vậy ?
Giải thích câu văn nghệ là thứ tuyên truyền mà không tuyên truyền nhưng lại
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Trang 11Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nhưng tác phẩm không diễn thuyết khô
khan mà bằng cả sự sống con người với
những trạng thái cảm xúc
− Như vậy văn nghệ thực hiện các chức
năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu
quả lâu bền và sâu sắc
1) Nghệ thuật.
− Về bố cục của tiểu luận chặt chẽ, hợp
lý, cách dẫn dắt tự nhiên
− Cách viết giàu hình ảnh có nhiều dẫn
chứng về thơ văn về đời sống thực tế để
khẳng định thuyết phục các ý kiến, nhận
định để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác
phẩm
− Giọng văn toát lên lòng chân thành,
niền say sưa, đặc biệt nhiệt huyết dâng
cao ở phần cuối
2) Ghi nhớ trang 17.
V) Luyện tập.
rồi phân tích ý nghĩa, những tác động
tác phẩm ấy đối với em
hiệu quả cao và sâu sắc hơn cả ?Giáo viên lấy ví dụ phân tích ví tác phẩm được soi sáng bởi một lý tưởng, mục đích tuyên truyền cho một giai cấp,một dân tộc
Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi ?Giáo viên nhận xét và bổ sung
Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 17
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Học sinh thảo luận
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 17.Học sinh làm luyện tập vào phiếu học tập
4 Củng cố và dặn dò :
− Nêu nội dung của tiếng nói văn nghệ
− Học và chuẩn bị bài các thành phần biệt lập
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 98
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nhận biết hai thành phần biệt lập là tình thái và cảm thán
Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
Biết đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Thành phần tình thái.
1) Ví dụ: sgk trang 18.
Gv giới thiệu bài
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk trg 18
Học sinh nghe.Đọc trang 18
Trang 12a) Chắc b) Có lẽ.
⇒ Là thể hiện sự đánh giá, nhận định
của người nói đối với sự việc nói đến
trong câu, thể hiện độ tin cậy cao ở “
⇒ Không chỉ sự vật hay sự việc
⇒ Chúng ta hiểu được tại sao người nói
kêu ồ, trời ơi là nhờ phần câu tiếp sau
những phần này Chính những phần câu
tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho
người nghe biết tại sao người nói cảm
thán
⇒ Các từ ngữ in đậm ồ, trời ơi không
dùng để gọi ai cả, chúng chỉ giúp người
nói giải bày nỗi lòng của mình
a) Từ chỉ độ tin cậy thấp: Hình như
− Từ chỉ độ tin cậy bình thường : Chắc
− Từ chỉ độ tin cậy cao : Chắc chắn
− Tác giả chọn từ chắc vì người nói
không phải đang diễn tả suy nghĩ của
Giáo viên chốt
Nếu không có từ ngữ in đậm nói trên thìnghĩa của sự việc ở trong câu chứa có khác đi không? Vì sao ?
Vậy thế nào là thành phần tình thái ở trong câu ?
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk tr 18
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ sgk tr 18
Các từ ngữ in đậm trong những câu trên
có chỉ sự việc hay sự vật gì không?
Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ, hoặc trời ơi, vậy các từ ngữ in đậm dùng để làm gì ?
Giáo viên chốt: Ồ ⇒ Tâm trạng vui sướng, hứng khởi
Trời ơi ⇒ Tiếc rẽ thời gian qua nhanh
Vậy thế nào là thành phần tình thái, cảmthán ?
Tại sao gọi chúng là thành phần biệt lập
?Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang18
Yêu cầu học sinh đọc bài tập trang 18
Giáo viên phân công nhóm học sinh làmviệc nhóm
Giáo viên chú ý: Tình thái ⇒ ý kiến củangười nói như theo tôi, ý ông ấy, theo anh
− Tình thái chỉ thái độ như à, ạ, a, hả,
Giáo viên chốt : thấp là từ dường như
Tại sao ch lược ngà lại chọn từ chắc ? Tìm một ví dụ khác như câu có lẽ vì khổ tâm đến nỗi anh không khóc được
Cho học sinh viết đoạn văn vào vở bài tập
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Đọc ghi nhớ trang 18.Đọc ví dụ trang 18
Học sinh thảo luận Học sinh thảo luận
Đọc ghi nhớ 2 trang 18
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Học sinh làm vào vở bài tập
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm nội dung bài học và làm các bài tập còn lại
Trang 13− Học và chuẩn bị bài sau.
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn có yếu tố nghị luận
Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong diễn đạt
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 20.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Tìm hiểu bài văn nghị luận về một
sự việc hiện tượng đời sống.
1) Ví dụ : Sgk trang 20.
− Văn bản : Bệnh lề mề
a) Vấn đề bàn luận là bệnh lề mề, một
hiện tượng đời sống
− Các biểu hiện : Muộn giờ họp
Đi muộn khi được mời dự các buổi lễ
Đi muộn nhỡ tàu xe
b) Nêu tác hại của bệnh lề mề là làm lỡ
công việc chung và việc riêng
Thiếu tôn trọng mình và người khác
Yêu cầu của cuộc sống hiện đại là phải
đúng giờ
Là tác phong của người có văn hóa
c) Nguyên nhân là tác phong nông
nghiệp, thói quen, không ai nhắc nhở
Phê phán gay gắt và có thế khắc phục
được bệnh lề mề
d) Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ (
trước hết nêu hiện tượng, tiếp theo phân
tích các nguyên nhân và ba tác hại của
căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp khắc
Tác giả nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm đó không ?
Giáo viên chốt ý các biểu hiện đó có chân thực không ?
( Chân thực đáng tin cậy vì hiện tượng này khá phổ biến trong đời sống )
Bàn luận về hiện tượng lề mề tác giả đã làm gì ? Nêu tác hại ?
Nêu nguyên nhân của bệnh lề mề ? Thái
độ của tác giả như thế nào ?
Bố cục bài văn có mạch lạc và chặt chẽ không ? Vì sao ?
Vậy nghị luận một vấn đề đời sống cần chú ý những gì ?
Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 21
Đọc trang 20
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Đọc ghi nhớ trang 21
Trang 14Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm.
Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà
trường
Giúp đỡ các gia đình TB, LS
Đưa em nhỏ qua đường
Trả lại của rơi cho người mất, nhường
chỗ cho người già khi đi xe buýt
b) Trong các sự kiện trên thì em có thể
viết một bài văn nghị luận xã hội cho
các vấn đề sau:
− Giúp bạn học tốt ( bạn yếu kém do
hoàn cảnh khó khăn )
− Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của
nhà trường ( xây dựng môi trường xanh
− Thứ hai là nó liên quan đến bảo vệ
môi trường, khói thuốc gây bệnh cho
những người không hút đang sống xung
quanh
− Thứ ba lá nó gây tốn kém cho người
hút
Yêu cầu đọc bài tập 1 trang 21
Giáo viên phân nhóm học sinh thảo luận
Giáo viên chốt ý : chăm học, thật thà, giúp bạn
Yêu cầu học sinh đọc bài 2 trang 21
Giáo viên gợi cho học sinh các phương thức làm bài: Tác hại của việc hút thuốc
lá, nguyên nhân và đề xuất
Đọc bài tập trang 21
Học sinh thảo luận
Làm vào vở bài tập
4 Củng cố và dặn dò :
− Em hiểu gì về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng, đời sống
− Viết hoàn chỉnh bài 2 trang 21
− Học và chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 100
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nắm được cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
Trang 15B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 22.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì ?
Yêu cầu nội dung bài văn này cần phải làm gì ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Đề bài văn nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống.
1) Điểm giống nhau: đều đề cập đến
những sự việc, hiện tượng của đời sống
xã hội, đều yêu cầu viết, trình bày, nhận
xét, suy nghĩ nêu ý kiến
2) Các đề bài nghị luận tương tự.
a) Hiện nay, trên đường phố, có nhiều
thanh niên điều khiển xe máy thường
hay lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và
gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn có
nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng
trên
b) Nghiện hút ma túy không chỉ làm
khánh kiệt gia sản, thoái hoa nòi giống
mà còn là nguyên nhân gây ra nhiều
hiện tượng đau lòng như bất hiếu với
cha mẹ, bất kính với thầy cô, phạm tội
Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì trước
hiểm họa ma túy đối với cộng đồng
II) Cách làm bài văn nghị luận về
một sự việc hiện tượng đời sống.
1) Tìm hiểu đề và tìm ý.
a) Tìm hiểu bài.
− Thể loại : Văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
− Nội dung : Nêu lên hiện tượng người
tốt, việc tốt
Cụ thể là tấm gương của Phạm Văn
Nghĩa ham học, chăm làm, sáng tạo,
vận dụng kiến thức vào thực tế có hiệu
quả
− Yêu cầu là nêu suy nghĩ của mình về
hiện tượng ấy
b) Tìm ý
− Những việc làm của Nghĩa cho ta
thấy nếu có ý thức sống có ích thì mỗi
Gv giới thiệu
Yêu cầu đọc đề trang 22
Các đề trên có điểm gì giống nhau ? (Học sinh nghèo vượt khó, chất độc màu
da cam, trò chơi điện tử, trạng nguyên Nguyễn Hiền )
Mệnh lệnh trong đề thường là nêu suy nghĩ của mình, nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ
Yêu cầu đọc đề bài trang 23
Đề văn thuộc thể loại gì, nội dung, yêu cầu ?
Những việc làm của Nghĩa nói lên điều
gì ? Vì sao thành đoàn lại phát động
Nghe
Đọc các đề văn sgk trang 22
Học sinh thảo luận.
Đọc trang 23
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Trang 16người hãy bắt đầu cuộc sống của mình
từ những việc làm bình thường có hiệu
sáng tạo: làm tời cho mẹ kéo nước
− Học tập Nghĩa là noi theo tấm gương
có hiếu với cha mẹ có ý thức học tập
với hành, có óc sáng tạo, việc làm nhỏ
nhưng ý nghĩa lớn
− Nếu mọi học sinh làm được như vậy
thì đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp bởi
không còn học sinh lười biếng hư hỏng,
4) Đọc lại bài viết và sửa lỗi.
Sửa lỗi chính tả, câu, dùng từ, liên kết
5) Ghi nhớ trang 24.
Hoạt động 3
II) Luyện tập.
Lập dàn ý đề 4 trang 22
1) Mở BÀI: Giới thiệu chung về trạng
nguyên Nguyễn Hiền
2) TB : Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ýsgk trang 24
Yêu cầu đọc các phần sgk trang 24
Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk trang 24
Yêu cầu đọc bài tập sgk trang 22
Chú ý xây dựng dàn bài
4 Củng cố và dặn dò :
− Học thuộc phần ghi nhớ
− Chuẩn bị bài chương trình địa phương tuần 21
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 101
Trang 17 Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả.
Rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Giáo dục tác phong công nghiệp trong cuộc sống
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới theo câu hỏi sgk trang 30.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Phân tích nội dung tiếng nói văn nghệ ? Và giải thích tại sao con người cần đến văn nghệ ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Đoạn 1 : Từ đầu ⇒ nổi trội
Đoạn 2 : Tiếp ⇒ của nó
Đoạn 3 : Còn lại
III) Phân tích.
1) Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn
bị của bản thân con người.
lịch sử
− Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát
triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại
sự chuẩn bị bản thân con người
Ý 2: Bối cảnh hiện nay và những mục tiêu của đất nước
Ý 3 : Cái mạnh cái yếu của con người Việt Nam
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Trang 18− Thế giới khoa học công nghệ phát
triển như huyền thoại, sự giao thoa hội
nhập giữa các nền kinh tế
− Nước ta phải đồng thời giải quyết ba
nhiệm vụ, thoát khỏi tình trạng nghèo
nàn lạc hậu của nền kinh tế công
nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, tiếp cận với kinh tế tri
thức
3) Những cái mạnh, cái yếu của con
người Việt Nam.
nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém kỹ
năng thực hành
− Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tỷ mỉ,
không coi trọng quy trình công nghệ,
chưa quen với cường độ khẩn trương
− Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất
là trong cuộc chiến đấu chống ngoại
xâm nhưng lại đố kỵ nhau trong làm ăn
và trong cuộc sống thường ngày
− Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có
nhiều hạn chế trong thói quen và nề nếp
nghĩ, kỳ thị kinh doanh quen với bao
cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá
mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
− Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị,
có tính thuyết phục cao Ngôn ngữ báo
chí gắn với đời sống, cách nói giản dị
trực tiếp, dễ hiểu
− Sử dụng phép so sánh với người Nhật,
Hoa Sử dụng thành ngữ, tục ngữ để
nêu được điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam
Gv chốt ý
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách thóiquen của con người Việt Nam ? Những điểm mạnh điểm yếu ấy có quan hệ nhưthế nào với nhiệm vụ đất nước ta hiện nay ?
Gv chú ý đó là thói ích kỷ, không muốn
ai hơn mình, khôn vặt, chỉ ích lợi cho mình, thói quen bao cấp ỷ lại, kém năngđộng
Nêu nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
Nêu vài nét nghệ thuật của văn bản ?
Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 30
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Trang 19Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
cao, cấp vặt
4 Củng cố và dặn dò :
− Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn bản này và tự nhìn nhận bản thân để sửa những mặt yếu
− Chuẩn bị bước vào thế kỷ này em sẽ làm gì ?
− Học và chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 102
( tiếp theo )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nhận biết các thành phân biệt lập: gọi đáp và phụ chú
Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
Rèn luyện kỹ năng sử dụng các thành phần đó trong nói ,viết
Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi sgk trang 31.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là thành phần biệt lập câu ?
Nêu đặc điểm của cảm thán ,tình thái ? Cho ví dụ ?
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Thành phần gọi đáp.
1) Ví dụ trang 31.
a) Này ⇒ dùng để gọi, mở đầu cuộc
giao tiếp, thiết lập quan hệ giao tiếp
b) Thưa ông ⇒ đáp, duy trì cuộc trò
chuyện
⇒ Dùng để gọi, đáp không tham gia
vào diễn đạt sự việc trong câu
Gv giới thiệu bài
Cho học sinh đọc ví dụ sgk trang 31 và giáo viên treo bảng phụ
Những từ in đậm từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp ?
Gv chốt ý
Từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc hội thoại và từ ngữ nào dùng để duy trì cuộc hội thoại ?
Những từ đó có nằm trong sự việc diễnđạt nghĩa sự việc của câu hay không ?Mục đích sử dụng các từ đã có điểm gì chung ? (gv lấy ví dụ minh hoạ ⇒ học sinh tự cho)
Cho học sinh đọc ghi nhớ ý 1 trang 32
Học sinh chú ý.Học sinh đọc ví dụ trang 31
Học sinh phát biểu
Học sinh thảo luận,
trả lờiHọc sinh nhận xét, cho ví dụ
Trang 202) Ghi nhớ: ý 1 trang 32.
II Thành phần phụ chú
1- Ví dụ : (Sgk /31;32)
+ Khi lược bỏ từ ngữ in đậm , nghĩa của
sự việc của các câu trên không thay đổi
⇒ Vì từ ngữ in đậm là thành phần biệt
lập được viết thêm vào nó không nằm
trong cấu trúc cú pháp của câu
Vâng ⇒ đáp ( như trên )
Kiểu quan hệ giữa người gọi và người
đáp
Bài 2 trang 32.
Bầu ơi ⇒ gọi
Hướng tới nhiều người không hướng tới
riêng ai
Bài 3 trang 33.
cụm từ mọi người ⇒ Bổ sung cho chủ
ngữ
cho cụm từ những người nắm giữ chìa
khóa của cánh cửa này ⇒ Bổ sung cho
chủ ngữ
tới ⇒ giải thích cho cụm từ lớp trẻ
nhiên của nhân vật trữ tình tôi
− TPPC ⇒ Thương quá đi thôi thể hiện
tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình
tôi với nhân vật cô bé nhà bên
Cho học sinh đọc ví dụ sgk trang 31
Nếu lược bỏ các từ in đậm, nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay đổi không
? Vì sao ? (Không)Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm để chú thích cho cụm từ nào ?Trong câu b cụm C-V in đậm chú thích điều gì ?
Gv chốt ý : Điều này có thể đúng hoặc gần đúng, chưa đúng với suy nghĩ của Lão Hạc và đó là lý do làm cho tôi càngbuồn lắm
Vậy những phần phụ chú nêu điều gì ? Dấu hiệu nhận biết phần phụ chú ?Giáo viên chốt ý bổ sung
Cho học sinh đọc ghi nhớ 2 sgk trang 32
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 trang 32
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Cho học sinh đọc yều cầu bài 2 trang 32
Gv hướng dẫn học sinh làm bài theo nhóm
Yêu cầu học sinh đọc và làm bài tập 3,
Bài 5 trang 33.
Viết đoạn văn
Học sinh đọc ghi nhớ trang 32
Học sinh đọc ví dụ trang 31,32
Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận
Học sinh tự trả lời
Học sinh đọc ghi nhớ trang 32
Học sinh đọc bài tập trang 32
Học sinh làm độc lập, trình bày
Học sinh thảo luận,
trình bày
Học sinh làm vào vở bài tập
4 Củng cố và dặn dò :
─ Sưu tầm, tự đặt câu chứa thành phần phụ chú
─ Làm bài tập 5 vào vở bài tập
Trang 21─ Nêu các thành phân biệt lập và phân biệt chúng, và chuẩn bị bài viết số 5.
m Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ
Tiết 103
( Phần tập làm văn )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Tập suy nghĩ về một hiện tượng trong thực tế đời sống ở địa phương em
Viết một bài văn trình bày vấn đề thực đó với suy nghĩ và kiến nghị của mình dười hình thức thích hợp kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
Giáo dục ý thức quan sát cuộc sống xung quanh
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới tìm hiểu những vấn đề có thể viết ở nơi em ở.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I Những vấn đề có thể viết ở địa
phương.
1 Vấn đề môi trường.
− Hậu quả của việc phá rừng với các
thiên tai như lũ lụt, hạn hán
− Hậu quả của rác thải khó tiêu hủy (
công nghiệp, ni lông, y tế )
2 Vấn đề về quyền trẻ em.
− Sự quan tâm những gia đình có hoàn
cảnh khó khăn, neo đơn, trẻ em không
được tới trường
− Bạo hành trẻ em trong gia đình
1 Yêu cầu về nội dung.
− Sự việc, hiện tượng phải đề cập mang
tính phổ biến trong xã hội
− Trung thực, có tính xây dựng, không
cường điệu, sáo rỗng
− Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo
tính khách quan và có sức thuyết phục
− Nhiệm vụ và yêu cầu của chương trình
− Gv hướng dẫn học sinh xác định những vấn đề ở địa phương có thể viết
− Nêu các vấn đề môi trường, xã hội, văn hóa, quyền trẻ em ?
− Gv hướng dẫn cách viết, yêu cầu về nội dung và hình thức
Học sinh chú ý nghe
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận
Học sinh thảo luận
Trang 22− Nội dung viết giản dị, dễ hiểu, tránh
dẫn dắt dài dòng
2 Yêu cầu về cấu trúc.
− Bài viết có đủ ba phần MB, TB, KB
− Bài văn có luận điểm, luận cứ lập
luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự,
nghị luận
III Tổ chức luyện tập.
Đề bài : Viết về sự việc giúp đỡ bà mẹ
Việt nam anh hùng ở địa phương em
1 Mở bài : Giới thiệu nhân vật, hoàn
− Xem lại nội dung bài làm của mình và viết hoàn chỉnh bài văn
− Học và chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 104, 105
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Kiểm tra tổng hợp năng lực viết bài bình luận xã hội của học sinh.( Tìm ý, diễn đạt, dùng từ )
Nhận ra những ưu điểm và hạn chế trong các kỹ năng xây dựng dàn ý trình bày và triển khai luận điểm của bài viết để từ đó nhận thức được và có phương pháp bổ sung điều chỉnh
Giáo dục tính nghiêm túc trong kiểm tra
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, ra đề và đáp án.
Học sinh : Học bài cũ, và chuẩn bị làm bài kiểm tra.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I Giáo viên phát đề cho học sinh.
II Học sinh làm bài.
Giáo viên hướng dẫn, quan sát học sinh làm bài
III Thu bài.
− Giáo viên thu bài, nhận xét
IV- Đáp án : Có đính kèm
4 Củng cố và dặn dò.
− Chuẩn bị bài chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông ten.
− Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra.
Tiết 106, 107
Trang 23 Rèn luyện kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 41.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới với bản thân ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
1) Tác giả : sgk trang 40.
− Hy − bô − lit − ten ( 1828 − 1893 ) là
triết gia, sử gia, nhà ngiên cứu La phông
ten và thơ ngụ ngôn của ông
2)Tác phẩm : Trích trong
“La−phông−ten và thơ ngụ ngôn của
ông”, thuộc chương II, phần II
Buy−phông viết về loài cừu và loài chó
sói bằng ngòi bút chính xác của nhà
khoa học nêu được những đặc tính cơ
Nêu xuất xứ của đoạn trích ?
Yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu từ khó trang 40
Hướng dẫn học sinh đọc trang 37 với giọng đọc mạch lạc khúc triết
− Giáo viên đọc mẫu ⇒ gọi học sinh đọc tiếp
Tìm thể loại của văn bản ?Theo em bố cục văn bản chia làm mấy phần ?
Ý 1: Hình tượng cừu trong thơ La phông ten
Ý 2: Hình tượng con sói trong thơ LPTen
Gv chốt toàn bộ văn bản là văn nghị luận
Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản
Em cảm nhận gì về hai con vật dưới cách nhìn của Buy phông ?
Nhà khoa học Buy phông nhận xét về loài cừu và loài chó sói căn cứ vào đâu,
có đúng không ? Tại sao ông nói đến
Học sinh đọc trang 40
Học sinh trả lời
Học sinh nghe
Học sinh tự trả lời
Học sinh đọc tr.40.Học sinh nghe và đọc văn bản
Học sinh tự xác định
Học sinh phát hiện trảlời
Học sinh thảo luận trả lời.
Trang 24+ Sói : sgk.
− Không nhắc đến tình mẫu tử của cừu
vì không phải chỉ ở cừu mới có
− Nỗi bất hạnh của sói không phải là ở
mọi lúc, mọi nơi
2) Hình tượng con cừu trong truyện
ngụ ngôn.
bỏng và đặt chú vào một hoàn cảnh đặc
biệt đối mặt với sói bên dòng suối một
chú cừu hiền lành nhút nhát, chẳng bao
giờ làm hại ai mà cũng chẳng có thể
làm hại ai
⇒ Với ngòi bút phóng khoáng trí tưởng
tượng vận dụng đặc trưng của thể loại
thơ ngụ ngôn,tác giả nhân cách hoá chú
cừu như con người ( Tìm dẫn chứng
sgk )
⇒ Chú cừu con tội nghiệp
3) Hình tượng chó sói trong thơ ngụ
− Sói được đặt vào hoàn cảnh đói meo,
gầy giơ xương đi kiếm mồi (dựa vào
đặc tính săn mồi ăn tươi nuốt sống của
⇒ Nghệ thuật : với sự quan sát tinh tế,
nhạy cảm, tinh tế, trí tưởng tượng
phong phú, hóa thân vào nhân vật
( Nghệ thuật nhân hóa.) ⇒ Người đọc
hiểu thêm về đạo lý ở đời: đối mặt giữa
“sự thân thương” của loài cừu và “nỗi bất hạnh” của loài sói ? Hãy lấy ví dụ minh họa
Cừu ⇒ sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn sự nguy hiểm
Sói ⇒ bạo chúa, khát máu, sống gây hại, chết bẩn thỉu
Vì sao tác giả không nhắc đến tình mẫu
tử thiêng liêng ở Cừu và nỗi bất hạnh của Sói ? Tìm dẫn chứng ?
Học sinh chú ý vào đoạn 1
Chuyển ý 2
Để xây dựng hình tượng con cừu, nhà thơ La phông ten chọn những khía cạnh nào ? Và có những sáng tạo gì ?
Cừu là một con vật dịu dàng, tội nghiệp,đáng thương, tốt bụng giàu tình cảm, Cừu có sợ nhưng không đần độn, thể hiện sự hy sinh, tình mẫu tử cao đẹp
So sánh với những nhận xét của Buy phông em thấy có điều gì giống và khác
?(giống: hiền lành nhút nhát, khác:một con cừu và loài sói)
Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng hình ảnh chú cừu ở tác giả ? hình ảnh chú cừu ở đây như thế nào ?
Chuyển ý 3
Cho học sinh chú ý vào đoạn 2Tác giả nhận xét về chú chó sói trong thơ của La phông ten như thế nào ?
⇒ Đói, gầy gặp cừu bên suối, muốn ăn thịt nên kiếm cớ ⇒ Dựa vào đặc tính săm mồi ăn tươi nuốt sống của sói
Ngoài ra chú chó sói còn có biểu hiện nào nữa ?(dẫn chứng)
Thái độ của tác giả qua lời bình với nhân vật này như thế nào ?
Em học tập gì từ văn bản nghị luận này?
Trang 25Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thiện và ác, yếu và mạnh
III) Tổng kết -ghi nhớ
1) Nghệ thuật.
trong văn nghị luận
− Tác dụng luận điểm được nổi bật,
sáng tỏ sống động, thuyết phục
− Mạch nghị luận triển khai theo trình
tự từng con vật hiện ra dưới ngòi bút
của La phông ten ⇒ Buy phông ⇒ La
Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 41
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
So sánh hai cách lập luận của tác giả ?
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 41.Học sinh làm việc theo nhóm
4 Củng cố và dặn dò :
− Tìm ý lập luận cho truyện “Ếch ngồi đáy giếng” Chuẩn bị bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
m Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Nhận diện và rèn luyện kỹ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng đạo lý
Rèn luyện kỹ năng viết bài nghị luận (dẫn chứng ,lập luận, hệ thống,cách diễn đạt, trình bày)
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 34.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý
1) Ví dụ: sgk trang 34,35.
Tri thức là sức mạnh
a-Bàn về sức mạnh của tri thức
Cho học sinh đọc văn bản sgk trang 34
Văn bản bàn về vấn đề gì?
Học sinh đọc trang 34
Học sinh thảo luận
Trang 26b- Bố cục bài văn chia 3 phần.
+ MB: Đoạn 1
Nêu vấn đề : Khẳng định sức mạnh của
tri thức
+ TB: Hai đoạn tiếp theo
Có hai luận điểm lớn là:
-G/thích:chứng minh sức mạnh của tri
− Đó là một tư tưởng rất sâu sắc
− Tri thức đúng là sức mạnh
− Tri thức cũng là sức mạnh của CM
Tri thức có…chưa biết quí trọng tri
thức
Họ không biết rằng mọi lĩnh vực
Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt
khoát của người viết
d-Bài văn sử dụng phép lập luận tổng
hợp và phân tích, giải thích và chứng
minh ( Phép chứng minh là chủ yếu.)
e- Khác nhau:
− Bài văn nghị luận về tư tưởng ,hiện
tượng trong đồi sống XH: Xuất phát từ
thực tế đời sống ( sự việc, hiện tượng )
V/đề lớn hơn , khái quát hơn, định
hướng lẽ sống, quan điểm ⇒ Khái quát
thành một vấn đề tư tưởng đạo lý
− Nghị luận về tư tưởng đạo lý: Bắt
nguồn từ một tư tưởng đạo lý ⇒ Dùng
lập luận, giải thích, chứng minh, phân
Văn bản : Thời gian là vàng
a) Văn bản thuộc văn nghị luận về một
vấn đề tư tưởng đạo lý
b) Nghị luận về vấn đề giá trị của thời
gian
Các luận điểm chính là :
− Thời gian là sự sống
− Thời gian là thắng lợi
− Thời gian là tiền
Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ của chúng ?
⇒ Có hai luận điểm ở phần thân bài
− Lđiểm 1: Tri thức đúng là sức mạnh
⇒ Chứng minh bằng một ví dụ cụ thể (sửa cái máy phát điện )
− Lđiểm 2: Tri thức là sức mạnh của cách mạng ⇒ Chứng minh vai trò to lớn của người tri thức Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ
Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài ?
Văn bản đã sử dụng phép lập luận chínhnào cách lập luận đó có thuyết phục không ?
Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 36
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Giáo viên cho học sinh đọc bài tập và làm việc theo nhóm
Văn bản thuộc văn bản nghị luận nào ? Nghị luận vấn đề gì ?
Gv chốt ý và nhận xét
Giáo viên hướng dẫn sửa bài, bổ sung
Giáo viên cho học sinh hệ thống lại yêu
Đọc bài tập trang 36
Học sinh thảo luận,
Đại diện trình bày, nhận xét
Trang 27
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
− Thời gian là tri thức
c) Phép lập luận chủ yếu là phân tích,
− Nắm nội dung cơ bản khái niệm về văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
− Làm bài tập với đề ra : “ Giúp đỡ bạn là hạnh phúc ”
─ Chuẩn bị bài liên kết câu và liên kết đoạn văn
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 109
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
Rèn luyện kỹ năng sử dụng phương tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 42.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Phân biệt các thành phân biệt lập của câu ? Cho ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Khái niệm liên kết.
1) Bài tập sách trang 42, 43.
a) Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực
tại của người nghệ sĩ ⇒ Đây là một
trong những yếu tố ghép vào chủ đề
chung: “ Tiếng nói của văn nghệ.” ( Có
quan hệ bộ phận − toàn thể.)
b) Nội dung chính của mỗi câu là:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh
thực tại
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người
nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó
mới mẻ
Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ tình
cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ
⇒ Nội dung các câu đều hướng vào
chủ đề của đoạn văn: “ Cách phản ánh
thực tại của người nghệ sĩ.” ⇒ Trình tự
Cho học sinh đọc đoạn văn sgk trang 42
và trả lời các câu hỏi
-Yêu cầu học sinh thảo luận
Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy
có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản ?
Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì ? Nội dung ấy có quan hệnhư thế nào với chủ đề của đoạn văn
Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các
Học sinh đọc trang 42
Học sinh thảo luận
Học sinh tự phát hiện , trả lời
Trang 28− Dùng từ ngữ cùng trường liên tuởng
với tác phẩm, nghệ sĩ ( tác giả, nhà văn,
thơ, )
− Phép thế : nghệ sĩ – anh ( Dùng cụm
từ cái đã có rồi thay cụm từ những vật
liệu mượn ở thực tại)
− Phép nối : Dùng quan hệ từ nhưng
2) Ghi nhớ trang 43.
Hoạt động 3
II) Luyện tập.
Bài tập trang 43
1) Chủ đề của đoạn văn : Khẳng định
điểm mạnh và cái yếu về năng lực trí
tuệ của người Việt Nam
-Nội dung các câu đều tập trung vào
việc phân tích những điểm mạnh cần
phát huy và những hạn chế cần khắc
phục và nó đều phục vụ cho chủ đề
-Trình tự sắp xếp hợp lí, cụ thể các ý
trong câu sau:
Câu 1: Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
Câu 2: Tính ưu việt của những điểm
mạnh trong phát triển chung
Câu 3: Khẳng định điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể
Phản ánh thực tại như thế nào ? ( Tái hiện và sáng tạo )
Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì ?( Nhằm giải thích một điều gì đó.) Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào ?(chú ý các
từ in đậm)
Vậy khi liên kết câu yêu cầu về nội dung phải như thế nào, các câu và đoạn văn phải liên kết ra sao ?
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk trg 43
Hdẫn học sinh luyện tập
Gv cho học sinh đọc đề bài Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm ,cử đại diện trình bày ,nhận xét
Gv bổ sung chốt ý
2) Các phép liên kết.
− Câu 2 nối với câu 1 bằng cụm từ “ Bản chất trời phú ấy ⇒ Phép thế đồng nghĩa.”
− Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ nhưng ⇒ Phép nối
− Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ “
Ấy là ⇒ Phép nối”
− Câu 5 nối với câu 4 băng từ lỗ hổng
⇒ Lặp từ ngữ
Học sinh tự phát hiện,suy nghĩ , trả lời
Học sinh tự phát hiện suy nghĩ , trả lòi
Học sinh nhận xét , trả lời
Học sinh đọc ghi nhớ trang 43
Học sinh đọc bài tập trang 43, 44
Học sinh thảo luận nhóm,đại diện trình bày
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm vững và học thuộc phần ghi nhớ sgk
− Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn có sử dụng các phép liên kết
− Chuẩn bị bài luyện tập
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 110
Trang 29A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Thông qua hệ thống bài tập, luyện tập năng lực nhận diện sử dụng phép liên kết đã học ở bậc tiểu học
Nhận biết liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu và đoạn văn
Phân tích và viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu
Rèn luyện kỹ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 50.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Lỗi về liên kết nội dung các câu không
phục vụ chung chủ đề của đoạn văn
Sửa: Thêm một số từ ngữ để thiết lập
liên kết giữa các câu
⇒ Cắm đi một mình trong đêm Trận
địa đại đội hai của anh ở phía bãi bồi
bên một dòng sông Anh nhớ hồi đầu
Hướng dẫn học sinh làm bài tập sgk trang 49
Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1Giáo viên nhận xét -bổ sung hoàn chỉnh:
Cho học sinh tự đọc yêu cầu bài 2,3Giáo viên chia 2 dãy lớp
Câu a: Lỗi liên kết về hình thức dùng
từ ở câu hai và ba không thống nhất
Sửa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng
là phù hợp
b)Lỗi về việc dùng từ văn phòng và từ
hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này
Học sinh đọc trang 49
Học sinh tự làm, trả lời
Học sinh tự đọc
Học sinh thảoluận.
Đạidiện trình bày
Trang 30mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn ra
mặt trận Bấy giờ là mùa thu hoạch lạc
đã vào chặng cuối
Câu b lỗi về liên kết nội dung trình tự
các sự việc nêu không hợp lý chồng
chết sao còn lại hầu hạ chồng
Sửa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào
câu hai để làm rõ mối quan hệ giữa các
sự kiện: Suốt hai năm, anh ốm nặng, chị
− Chuẩn bị bài : “ Con cò ”
ạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 48.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Em đã học bài thơ nào viết về lời ru của mẹ ?
Hai con vật ( cừu, sói) dưới ngòi bút của Buy phông ?
Hình ảnh cừu và sói trong thơ ngụ ngôn của La phông ten ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
1)Tác giả: trang 47.
− Chế Lan Viên ( 1920 − 1989) quê
Quảng Trị là nhà thơ xuất sắc của nền
Gv giới thiệu bài
Yêu cầu học sinh đọc trang 47
Học sinh ghi bài.Đọc trang 47
Trang 31Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thơ hiện đại Việt Nam
− Phong cách suy tưởng triết lý, đậm đà
chất trí tuệ và tính hiện đại
2) Tác phẩm : trang 47.
− Sáng tác 1962 được in trong tập thơ “
Hoa ngày thường − Chim báo bão”
( 1967)
3) Từ khó trang 47, 48.
1) Đọc trang 45.
− Thể thơ tự do, các câu thơ dài ngắn
không đều, theo mạch cảm xúc
2) Bố cục: 3 đoạn
− Đoạn1: Từ đầu ⇒ phân vân (46)
⇒ Hình ảnh con cò qua những lời ru
của mẹ thời thơ ấu
− Đoạn 2: Tiếp ⇒ câu văn
⇒ Hình ảnh con cò gần gũi và theo
cùng con suốt chặng đường đời
− Đoạn 3 : Còn lại
⇒ Hình ảnh con cò gợi suy ngẫm về ý
nghĩa của lời ru và lòng mẹ và lòng mẹ
đối với cuộc đời của mỗi người
III) Phân tích.
1) Hình ảnh con cò qua những lời ru
của mẹ thời thơ ấu
− Cò trong ca dao hát ru
+ Con cò bay lả bay la ⇒ Gợi không
gian và khung cảnh quen thuộc cuộc
sống êm đềm bình yên thong thả của
cuộc sống xưa từ làng quê đến thành
thị
+ Con cò đi ăn đêm ⇒ Cò lặn lội kiếm
sống ⇒ tượng trưng cho người mẹ nhọc
nhằn lam lũ kiếm sống nuôi con
− Hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi
ấu thơ một cách vô ý thức, đón nhận sự
vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào,
dịu dàng của lời ru ⇒ Cảm nhận bằng
trực giác tình yêu và sự che chở của
người mẹ
⇒ Em bé đón nhận cò trong lời ru thật
thơ mộng êm ái vô tư như tuổi thơ của
em vậy ⇒ Là sự khởi đầu của con đồng
cảm tâm hồn dân tộc, nhân dân
Giới thiệu vài nét về tác giả ?Giáo viên khái quát và bổ sung
Tác phẩm được viết vào thời gian nào ?
Yêu cầu đọc từ khó trang 47
Gv hướng dẫn học sinh đọc ⇒ đọc mẫu
⇒ gọi học sinh đọc
Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
( tự do )Giáo viên gợi hình tượng con cò bao trùm bài thơ là hình ảnh ẩn dụ ⇒ người nông dân, người phụ nữ, tượng trưng cho tấm lòng người mẹ, lời hát ru
Bài thơ được chia làm mấy đoạn ? Hãy nêu ý chính của mỗi đoạn ?
Giáo viên nhận xét - Chốt ý
Cho học sinh đọc lại đoạn 1 trang 45
Đoạn thơ gợi lại cho em nhớ đến hình ảnh con cò được nhắc ở những bài ca dao nào dùng làm hát ru nào?
ăn đêm diễn tả đời sống như thế nào ?
Em bắt gặp hình tượng con cò như thế nào trong những bài ca dao ?
Em cảm nhận được điều gì về cách đón nhận lời ru của mẹ đối với bé ?
Gợi ý: Em bé đã hiểu ý nghĩa của hình tượng đó chưa ? Những câu thơ nào nêu
rõ cò trong lời ru đến với em có ý nghĩa ?
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đọc, nhận xét
Học sinh đọc trg 45.Học sinh chú ý sgk
Học sinh trả lời
Đọc trang đoạn 1/45
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời Học sinh nghe.Học sinh trả lời
Học sinh tự trả lời
Trang 322) Hình ảnh con cò gần gũi với tuổi
thơ và từng chặng đường mỗi người.
a) Khi còn trong nôi.
− Cò vào trong tổ
− Hai đứa đắp chung đôi
− Con ngủ ⇒ Cò cũng ngủ
⇒ Cò hóa thân trong người mẹ chở che,
lo lắng cho con từng giấc ngủ
b) Khi đi học
− Con theo cò đi học
− Cò chắp cánh những ước mơ cho con
⇒ Cò là hình tượng người mẹ quan
tâm, chăm sóc, nâng bước cho con
c) Khi con khôn lớn
Con làm thi sĩ bởi tâm hồn con được cò
chắp cánh bao ước mơ, con viết tiếp
hình ảnh cò trong những vần thơ cho
con
Cò là hiện thân của mẹ bền bỉ, âm thầm
nâng bước cho con suốt chặng đời
3) Hình ảnh cò gợi suy ngẫm và triết
lí về ý nghĩa của mẹ và lời ru.
− Cò là biểu tượng mẹ ở bên con suốt
cuộc đời
⇒ Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ,
nhà thơ đã khái quát một quy luật của
tính cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn
và sâu sắc: Lòng mẹ luôn bên con làm
chỗ dựa vững chắc suốt cuộc đời con
− Đoạn cuối bài với giọng điệu là một
lời ru đúc kết ý nghĩa phong phú của
hình tượng con cò trong những lời ru
Hoạt động 3
IV) Tổng kết -Ghi nhớ.
1) Nghệ thuật: thể thơ tự do, cảm xúc
linh hoạt, dễ dàng biến đổi mang âm
hưởng lời ru nhưng bài thơ còn chở
nặng suy ngẫm và triết lý cuộc đời, lòng
mẹ, hình ảnh lời ru đến đời sống tinh
thần của con người
− Sáng tạo hình ảnh thơ, phép liên
tưởng, tưởng tượng, biểu tượng, giá trị
có thế không cần hiểu nội dung và ý nghĩa.)
Học sinh đọc đoạn 2 trang 46
Hình tượng cò trong đoạn hai gắn bó với cuộc đời mỗi người ở những chặng đường nào ? Ý nghĩa hình tượng con cò trong mỗi hình ảnh ấy ?
Gv gợi tác giả xây dựng bằng sự tưởng tượng phong phú, biểu tượng về người
mẹ dịu dàng nâng đỡ bền bỉ của người mẹ
Cò lại xuất hiện gần gũi con như thế nào ?
Hình tượng cò khi còn ở trong nôi gợi cho em liên tưởng đến ai ? Người đó quan trọng với em như thế nào ?Khi con khôn lớn con muốn làm gì ?
Em hiểu vì sao người con có ước mơ thành thi sĩ ? Cò xuất hiện trong đời connhư thế nào ?
Em hiểu gì về cuộc đời con gắn bó với hình ảnh cò ?
Học sinh đọc đoạn cuối
Bốn câu thơ đầu đoạn gợi cho em suy nghĩ gì về tấm lòng người mẹ?
Hai câu thơ - Con dù lớn
Đi hết đời theo con
Đã khái quát quy luật của tình cảm theo
em đó là quy luật gì ?Những câu ca dao tục ngữ nào nói về điều đó ?
( Nước mắt chảy xuôi )Nhận xét gì về giọng điệu đoạn cuối bàithơ ?
Hãy khái quát vài nét nghệ thuật bài thơ
?
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang 48
Học sinh đọc
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh đọc
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời.
Đọc ghi nhớ / 48
Trang 33Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài 1 trang 48.
1) Cách khai thác lời ru
− “Khúc hát ru ” Tác giả vừa trò
chuyện với em bé, vừa nói về ước mơ
của mẹ qua lời ru
− Bài “con cò” gợi lại điệu hát ru ⇒ ca
ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru
Giáo viên cho làm bài 1 trang 48
Chỉ ra cách khai thác lời ru ở 2 bài thơ
Học sinh thảo luận nhóm.
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm yêu cầu bài học,suy nghĩ về ngưòi mẹ với cuộc đời em
− Làm bài tập 2 vào vở soạn
− Chuẩn bị bài cách làm bài văn nghị luận
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh D
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 51.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày dàn ý của bài văn nghị luận ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2
I) Đề bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý
1) Đề bài sgk trang 52.
a) Giống nhau: đều nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí
Yêu cầu học sinh đọc trang 52
Các đề bài có đặc điểm gì giống nhau?
Trang 34b) Không kèm theo mệnh lệnh.
− Ăn vóc học hay
− Ăn trông nồi ngồi trông hướng
− Lá lành đùm lá rách
II) Cách làm bài nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Đề: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước
hiểu, vốn sống, truyền thống đạo đức
của người Việt Nam, phong tục, tập
quán
b) Tím ý.
+ Giải thích nghĩa đen: Nước là sự vật
tự nhiên, ở thể lỏng, mềm, mát cơ động
linh hoạt trong mọi địa hình, nó có vai
trò quan trọng trong đời sống như nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
− Nguồn là nơi bắt nguồn của mọi dòng
chảy
+ Giải thích nghĩa bóng: Nước là
những thành quả mà con người được
hưởng thụ bao gồm các giá trị vật chất (
cơm, áo mặc, nhà ở ) và các giá trị tinh
thần ( văn nghệ, văn hóa, lễ hội, tết )
− Nguồn là tổ tiên, tiền nhân, tiền bối
những người vô danh và hữu danh có
công tạo dựng nước làng xã, dòng họ
bằng mồ hôi và xươmg máu chiến đấu
dành độc lập, cuộc sống thanh bình
+ Bài học về đạo lý: Là hưởng thành
quả phải biết ơn những người làm ra nó
Nhớ nguồn là lương tâm trách nhiệm
của mỗi người, biết giữ gìn trân trọng
và bảo vệ phát huy truyền thống đó
+ Ý nghĩa của đạo lý: Là nét đẹp văn
hóa, sức mạnh tinh thần dân tộc
đó thuộc phạm vi nào của cuộc sống ?
Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận trình bày tìm ý thống nhất của đề ra
Giáo viên quan sát các nhóm h/động nhắc nhở các em tập trung vào bài
Giáo viên điều khiển cho các nhóm trình bày ( mỗi nhóm 1⇒ 2 em )
− Mỗi em trình bày cần được nhận xét, góp ý về nội dung dàn ý
− Giáo viên bổ sung rút ra dàn ý chung
Giáo viên điều hành cho học sinh tiếp tục viết thành đoạn cho các phần và ý theo nhóm đã phân công
Học sinh thảo luận và viết
Các nhóm cử đại diện trình bày
Học sinh trả lờiHọc sinh đọc trang 52,53
Trang 35Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 4) Đọc lại bài viết và sửa chữa
Giới thiệu vấn đề tự học: Trong cuộc
sống nhu cầu ăn mặc, ở, lao động còn
có nhu cầu tự học hỏi và việc học chính
là tự học
2) TB:
a) Giải thích học là gì: thu nhận kiến
thức luyện tập kỹ năng do người khác
rèn luyện các kỹ năng đã được học ở
trường, học suốt đời
Giáo viên cho học sinh đọc các đoạn văn viết,sửa chữa lỗi sai (lỗi diễn đạt cách nói )
Giáo viên cho học sinh nhắc lại dàn ý chung của bài nghị luận về tư tưởng đạo
lí Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk/54
Hướng dẫn học sinh làm luyện tập
b) Tinh thần tự học là gì ?
Là có ý thức tự học sự tìm tòi, ham hiểubiết, ý chí rèn luyện, chăm chỉ, có ý chí vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để tự học có hiệu quả Có phương pháp học phù hợp, khiêm tốn học hỏi
c) Dẫn chứng
3) KB
Khẳng định vai trò của việc tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của con người
Đọc ghi nhớ trang 54
Học sinh làm vào vở bài tập
4 Củng cố và dặn dò :
− Cần chú ý phát huy thái độ bình tĩnh.tự tin, trình bày ý mạch lạc
− Chú ý về kỹ năng lập luận trong bài bình luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
− Chuẩn bị bài nghị luận về nhân vật văn học
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Tiết 115
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Tự đánh giá bài làm, thấy được ưu khuyết điểm và tự sửa chữa
Sửa chữa những lỗi sai cơ bản cho học sinh về kỹ năng lập luận, hình thành luận điểm, ngôn ngữ diễn đạt trong văn bình luận
Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và chấm bài làm của học sinh.
Học sinh : Học bài cũ và xem lại bài làm của mình.
Trang 361 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
− Biết cách hình thành luận điểm phù
hợp với yêu cầu bài viết
− Một số em lập luận diễn đạt sắc sảo,
viết các đoạn văn mạch lạc mở và biết
III)Trả bài -sửa lỗi.
1) Các lỗi về dùng từ đặt câu , diễn đạt
2) Lỗi chính tả.
3) Lỗi sắp xếp ý.
Giáo viên cho học sinh phân tích đề, tìm
ý theo hướng dẫn của cô
Giáo viên đưa những nhận xét cơ bản
về nội dung bài viết và kỹ năng lập luận, diễn đạt dựa trên cơ sở dàn ý, chung ở cả hai mặt ưu điểm và khuyết điểm
Giáo viên nêu tên điển hình những bài tốt và những bài mắc nhiều lỗi, còn quá
sơ sài
Giáo viên đưa trả bài của học sinh
Cho các em tự sửa lỗi trong bài
Học sinh phân tích đề,tìm ý theo hướng dẫn của cô
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch cảm xúc của tứ thơ, từ mùa xuân của thiên nhiên, đến mùa xuân của đất nước và mùa xuân của con người
Có ý thức tu dưỡng cống hiến biết sống vì cuộc đời chung
Trang 37B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 58.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
− Hòa ca: Bài ca gồm nhiều âm sắc,
giọng điệu hòa hợp
− Đoạn 1:Từ đầu ⇒ tôi hứng
⇒ Cảm xúc trước mùa xuân của thiên
nhiên, đất trời
− Đoạn 2: Tiếp ⇒ phía trước
⇒ Cảm xúc về mùa xuân của đất nước
− Đoạn 3: Tiếp ⇒ tóc bạc
⇒ Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ
trước mùa xuân của đất nước
− Đoạn 4: Phần còn lại
⇒ Lời ca quê hương, đất nước qua điệu
dân ca xứ Huế
III) Phân tích
1) Hình ảnh mùa xuân của thiên
nhiên, đất nước qua cảm xúc của nhà
thơ.
a) Mùa xuân của thiên nhiên
− Dòng sông xanh
− Bông hoa tím biếc
− Tiếng chim hót vang trời
⇒ Với vài nét phác họa tác giả đã gợi
ra một không gian rộng, màu sắc tươi
thắm, âm thanh vang vọng vui tươi
− Cảm xúc của tác giả được miêu tả
trực tiếp ⇒ Diễn tả tâm trạng ở các chi
Gv giới thiệu bài
− Cho học sinh đọc chú thích sgk trang 56
Các em hãy khái quát về tiểu sử tác giả ?
Xuất xứ tác phẩm có điều gì đáng lưu
ý ?(chú ý đến hoàn cảnh chung và hoàn cảnh riêng của bài thơ )
Gọi học sinh đọc từ khó sgk trang 57
⇒ Bài thơ tác giả sáng tác không bao lâu khi qua đời
Gv hướng dẫn cách đọc thể thơ năm chữ, nhịp thơ 3/2, 2/3, giọng đọc rộn ràng, vui tươi, trìu mến Gv đọc mẫu, gọi học sinh đọc
Bài viết theo thể thơ gì ? Nhịp điệu bài thơ như thế nào ?
− 5 chữ, nhịp 3/2 hoặc 2/3 rộn ràng vui tươi ⇒giọng say sưa, trìu mến
Hiểu theo mạch cảm xúc của tác giả, emhãy xác định bố cục bài thơ ?
Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ đầu
Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đất trời được phác hoạ như thế nào ?Gợi ý: Những chi tiết nào được miêu tả mùa xuân ? Qua đó em hình dung bức tranh mùa xuân như thế nào ?
Cảm xúc của tác giả trước cảnh trời đất
Học sinh nghe.Học sinh đọc chú thích trang 56
Học sinh trả lời Học sinh trả lời
Học sinh đọc trang 57
Học sinh thảo luận Học sinh thảo luận
Học sinh trả lời
Trang 38tiết tạo hình: Từng giọt, tôi hứng ⇒
Chuyển đổi cảm giác ( ẩn dụ) ⇒ Niềm
say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ
đẹp của thiên nhiên, đất trời vào xuân
b) Mùa xuân của đất nước.
− Mùa xuân người cầm súng ⇒ chiến
đấu
− Mùa xuân người ra đồng ⇒ lao động
⇒ Hai lực lượng chính của đất nước
− Điệp từ “ Lộc ”⇒ Lộc non gắn với
họ ⇒ Hay chính họ đem mùa xuân đến
mọi nơi trên đất nước
− Tất cả như hối hả
− Tất cả như xôn xao
⇒ Sức sống của mùa xuân thể hiện
trong nhịp điệu hối hả, những âm thanh
xôn xao với tương lai đẹp đẽ bằng
những hình ảnh so sánh “ Như vì sao”
2) Tâm niệm của nhà thơ.
− Khát vọng đựoc hòa nhập vào cuộc
sống của đất nước
+ Làm con chim hót
+ Làm một nhành hoa
+ Một nốt trầm xao xuyến
− Hình ảnh đẹp, tự nhiên cấu tứ lặp tạo
sự đối xứng chặt chẽ thể hiện niềm
mong muốn được sống có ích cống hiến
cho đời là một lẽ tự nhiên như chim
muông hoa lá tỏa hương sắc cho đời
− Mùa xuân nho nhỏ ⇒ nhỏ nhẹ, bình
dị, khiêm nhường, tâm niệm chân thành
tha thiết của nhà thơ
− Điệp từ: ta, ta làm ⇒ Tô đậm tâm
niệm dâng hiến của tác giả với đất nước
vào mùa xuân được diễn tả ở những hình ảnh cụ thể nào ?( Chú ý nghệ thuậtđảo VN lên trước CN)
Gv: Ở hai câu thơ sẽ hiểu bằng hai cách: Giọt ⇒ giọt mưa xuân long lanh trong ánh sáng của trời xuân ⇒ Hứng từng giọt âm thanh của tiếng chim
− Sự chuyển đổi cảm giác: từ âm thanh cảm nhận bằng thính giác chuyển thành giọt ( hình khối) bằng thị giác; Từng giọt long lanh: ánh sáng và màu sắc chuyển thành xúc giác ( tôi hứng)
Học sinh đọc đoạn 2
Từ mùa xuân của thiên nhiên nhà thơ chuyển sang cảm nhận về mùa xuân củađất nước, hình ảnh nào thể hiện điều
đó ?Người cầm súng, người ra đồng được miêu tả bằng hình ảnh nào ? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Có mối quan hệ nào ?
Em hiểu mùa xuân của đất nước được hình dung như thế nào ?
Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ có ý nghĩa
gì ?Giáo viên bình liên tưởng thơ Tố Hữu
“Nếu là con chim chiêc lá thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh, lẽ nào cho vay mà không có trả, sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
Trang 39Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
và nhân dân
− Bài thơ kết thúc bằng âm điệu dân ca
nhẹ nhàng, buồn thương man mác, câu
Nam ai xứ Huế ⇒ Tác giả muốn sống
mãi với cuộc đời, với Huế quê hương
Hoạt động 3.
IV) Tổng kết -ghi nhớ
1) Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ gần với
các làn điệu dân ca miền Trung, âm
hưởng nhẹ nhàng, tha thiết
− Gieo vần giữa các khổ thơ tạo sự liền
mạch, ý nghĩa biểu trưng, cấu tứ chặt
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang 58
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Đọc 1 khổ thơ mà em thích ? Nêu cảm nhận của em ?
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đọc tr 58.Học sinh tự làm
4 Củng cố và dặn dò :
− Hiểu được ý nghĩa cống hiến của bản thân em đối với đất nước
− Chuẩn bị bài : “ Viếng Lăng Bác ”
hạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Bồi dưỡng niềm tự hào và lòng kính trọng Bác Hồ
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích thơ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Nghiên cứu bài, soạn giáo án và làm bảng phụ.
Học sinh : Học bài cũ, và soạn bài mới theo câu hỏi trang 59.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải và phân tích một hình ảnh thơ mà em yêu thích ?
3 Bài mới :
Trang 40Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
− Đoạn 1 : Khổ thơ đầu
⇒ Hình ảnh lăng Bác qua cảm xúc của
nhà thơ
− Đoạn 2 : Hai khổ thơ tiếp theo
⇒ Cảnh đoàn người vào lăng viếng Bác
− Cảm xúc thể hiện qua từ “Con” gần
gũi thân thương, kính trọng : “ Con ở
miền Nam ” ⇒nỗi khát khao nhớ
nhung ⇒một tấm lòng thành kính, tha
thiết ⇒ đậm phong cách của người
miền Nam
− Hàng tre dài, rộng mênh mông xanh
màu đất nước, kiên cường bất khuất,
hiên ngang vừa gần gũi thân thuộc, vừa
có sức khái quát là biểu tượng con
người dân tộc Việt Nam quanh Bác ⇒
Hình ảnh ẩn dụ ⇒ bất khuất kiên
cường
Yêu cầu học sinh đọc chú thích sgk 59
Nêu khái quát về tác giả ?Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm có điều
gì đáng lưu ý ?Cho học sinh nắm các từ khó sgk
Giáo viên hướng dẫn đọc giọng thành kính, xúc động, chậm rãi, lắng sâu tha thiết Giáo viên đọc−gọi học sinh đọc
Bài thơ chia làm mấy đoạn ?
Ý mỗi đoạn là gì ?Giáo viên chốt ý
Học sinh đọc đoạn 1
Cảm xúc của nhà thơ được thể hiện trong cách xưng hô như thế nào ? Cách xưng hô như vậy với Bác có phải là mới
mẻ không ? Nét mới trong lời bày tỏ cảm xúc là gì ?
Giáo viên bình :Đ/v Tố Hữu : Anh dắt em vào
Đ/v Ng Duy : Sáng mai tôi đi xa Chiều nay tôi về thăm nhà Bác
Tại sao tác giả dùng từ “thăm” mà lại không dùng từ “viếng” ?
người đã khuất
đang sống ⇒ ngụ ý Bác vẫn còn vớn nhân dân miền Nam ⇒ thân thương, gần gũi
Ấn tượng đầu tiên về lăng Bác là nhữnghàng tre ngoài lăng ⇒ cách tả tre của Bác có điều gì đáng chú ý ?
Gợi ý : từ ngữ hình ảnh nào ? Gợi hình
ảnh như thế nào về màu sắc phong cách ?
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời