1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 kì 2 chuẩn cv 3280 và 5512 (có chủ đề tích hợp)

417 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 9 Kì 2 Chuẩn Cv 3280 Và 5512 (Có Chủ Đề Tích Hợp)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 417
Dung lượng 14,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 kì 2. Giáo án soạn theo 4 bước mới nhất của cv 3280 và cv 5512.Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng.... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9

Kì II 17 tuần: 85 tiếtHỌC KÌ I

HỌC KÌ II

91-100 Từ tiết 91 đến tiết 100 Chủ đề: Văn bản

nghị luận và đặc điểm văn bản nghị luận, sau đây chỉ là gợi ý thứ tự tiết trong chủ đề:

102 Phép phân tích và tổng hợp

103 Luyện tập phân tích và tổng hợp

104 Tiếng nói của văn nghệ;

105 Tiếng nói của văn nghệ;

Liên kết câu và liên kết đoạn văn;

112,113 Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)

114 Mùa xuân nho nhỏ;

115 Mùa xuân nho nhỏ;

116 Mùa xuân nho nhỏ;

117 Mùa xuân nho nhỏ;

cản của nhân dân ta và

năm châu giành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Trang 2

123 Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm

truyện (hoặc đoạn trích);

124 Nghĩa tường minh và hàm ý

125 Ôn tập tổng hợp

126 Kiểm tra giữa kì

127 Kiểm tra giữa kì

131 Nói với con

132 Nói với con

133 Nói với con

134 Nói với con

135,136 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

137,138 Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài

146 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);

147 Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;

148 Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài

thơ

Những tấm

Trang 3

gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong

chiến.

151 Những ngôi sao xa xôi;

152 Những ngôi sao xa xôi;

169 Tổng kết văn học nước ngoài

170 Tổng kết văn học nước ngoài

171 Trải nghiệm văn học: vẽ tranh, đóng tiểu

phẩm, xem phim ảnh liên quan đến tác phẩm văn học…

172 Trải nghiệm văn học: vẽ tranh

173 Trải nghiệm văn học: vẽ tranh

174,175 Trả bài kiểm tra học kì II.

Trang 4

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI PHẦN I- GIÁO VIÊN GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ:

A Cơ sở hình thành chủ đề

- Kiến thức của chủ đề được lấy từ bài 18, 19, 20, 22 SGK Ngữ văn 9 tập 2

- Tài liệu tham khảo: Học luyện văn bản Ngữ văn THCS 9, Luyện tập và kiểm tra Ngữ văn THCS, Ôn tập thi vào lớp 10 - Ngữ văn, Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ những đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn…

B Thời gian dự kiến: 10 tiết, thời gian thực hiện: Tuần 19,20

Tiết 91,92: Bàn về đọc sách (trích) của Chu Quang Tiềm

Tiết 93: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Tiết 94,95 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Tiết 96: Luyện tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Tiết 97: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Tiết 98,99: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Tiết 100: Luyện tập làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

C HÌNH THỨC THỰC HIỆN: Giảng dạy trên lớp.

D NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU CHUNG

1 Kiến thức

- Hiểu thêm về nghệ thuật nghị luận của tác giả Chu Quang Tiềm

- Bước đầu làm quen với kiểu bài nghị luận xã hội về: sự việc, hiện tượng đời sống;

tư tưởng, đạo lí

- Nắm được đặc trưng kiểu bài nghị luận xã hội về: sự việc, hiện tượng đời sống; tư tưởng, đạo lí

- Giúp HS hiểu được vai trò của nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng, đạo lí

2 Năng lực cần hình thành qua chủ đề

- Năng lực trình bày: sử dụng ngôn ngữ trong nói và viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận xã hội

- Thu nhận và lý giải thông tin trong văn bản

- Năng lực hợp tác và làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học

3 Phẩm chất:

- Nhân ái, chan hòa, trách nhiệm trước một vấn đề của cuộc sống

- Yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên, suy nghĩ, đồng cảm với những vấn đề đạo lí của con người

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC (CHUẨN BỊ)

- GV: Thiết bị: tranh ảnh về những vấn đề xã hội; môi trường, đạo đức

- H/s: Soạn bài; sưu tầm bài viết nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống, tưtưởng đạo lí

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN LỚP:

- Vấn đáp, đàm thoại, nhóm

Trang 5

- Thuyết trình, giải quyết vấn đề, vấn đáp.

PHẦN II- Bài 18- VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

(Chu Quang Tiềm)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc đọc sách và phương

pháp đọc sách

2 Năng lực: Phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản

- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản

- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 HOẠT ĐỘNG 1- XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách.

b Nội dung hoạt động:

- Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp.

c Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

d Tổ chức hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Quan sát bức chân dung nhà văn Mác xim Gorki

- Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào?

- Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này?

- Em có biết yếu tố nào đã giúp cho M G trở thành đại văn hào của Nga không?

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi, trả lời miệng

*Báo cáo kết quả:

- Nhà văn Mác xim Gorki

- Nhà văn có tuổi thơ cay đắng, bất hạnh Ông trưởng thành từ những trường đại học thực tế cs Làm đủ thứ nghề Nhờ sách

*Đánh giá kết quả

Trang 6

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Đúng vậy các em ạ M G là nhà văn có một tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh

Ông đã vươn lên và trở thành nhà văn vĩ đại, chính là nhỡ những cuốn sách đấy Sách

đã mở ra trước mắt ông những chân trời mới lạ, đem đến cho ông bết bao điều kỳ

diệu trog cuộc đời Vậy sách có tầm quan trọng ntn? Phải đọc sách ntn cho có hiệu

quả? ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu vb “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi

trên

2 HOẠT ĐỘNG 2 -HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a) Mục tiêu:

- Biết được những thông tin chính về tác giả

- Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh trong bài

- Biết được đặc điểm của thể loại, phương thức biểu đạt

- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những TP khác

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của TP

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của TP

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin về TG, TP- xuất xứ

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào

phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt

kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

(Dự kiến SP)

- Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản?

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác

I/ Tìm hiểu chung

Trang 7

giả Chu Quang Tiềm, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh

+ Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn

của công việc đọc sách”

- HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

nghe

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng, chiếu ảnh nhà văn Chu Quang

Tiềm

- Tác giả bàn về đọc sách, đây không phải là lần đầu Bài viết là kết quả

của quá trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn

tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho các thế hệ sau

Nhấn mạnh vai trò của VB  Lời bàn tâm huyết cho thế hệ sau

- Giáo viên đọc mẫu, đọc rõ ràng, chú ý các hình ảnh so sánh

- Gọi học sinh đọc tiếp, nhận xét cách đọc

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học sinh

- Yêu cầu học sinh trình bày bố cục

- Giáo viên chốt kiến thức

- Giáo viên giới thiệu 2 luận điểm chính:

+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn (từ đầu đến thế giới

mới)

+ Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành học vấn (còn lại)

Cũng có thể chia thành 4 luận điểm (phần 3 gồm 2 luận điểm):

(- Phần 1: từ đầu thế giới mới: sau khi vào bài, tác giả khảng định

tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.

- Phần 2: tiếp tiêu hao lực lượng: nêu các khó khăn, các thiên hướng

sai lạc dễ mắc phải trong việc đọc sách trong tình trạng hiện nay.

- Phần 3: còn lại: bàn về phương pháp đọc sách (bao gồm các cách lựa

chọn sách cần đọc và cách đọc như thế nào cho có hiệu quả)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ phần 1 của văn bản

- Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đưa ra luận điểm căn bản

+ TG:

(1897-1986), là nhà mỹhọc, lý luận vănhọc nổi tiếng củaTrung Quốc.+ Bài văn đượctrích từ sách

“Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách”

II/ Đọc - hiểu văn bản

1) Đọc, tìm hiểu chú thích

2) Bố cục :

- 3 phần

- Các luận điểm :(1) Tầm quantrọng, ý nghĩacần thiết của việcđọc sách

(2) Các khókhăn, nguy hạitrong việc đọcsách

(3) Cách chọnsách và phươngpháp đọc sách

3) Tìm hiểu văn bản :

a) Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

Trang 8

- Tác giả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn và quan hệ đọc sách với

học vấn?

- ý nghĩa của sách trên con đường phát triển của nhân loại?

- Từ ý nghĩa của sách, hãy nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?

- HS thảo luận cặp đôi và báo cáo kết quả

? Phương pháp lập luận nào được tác giả sử dụng ở đây ? Em có nhận

xét gì về cách lập luận này ?

* KNS : Tự nhận thức, HS trình bày:

- Để nâng cao học vấn thì đọc sách có lợi ích vô cùng quan trọng

- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con

người Trong đó đọc sách chỉ là một mặt nhưng là mặt quan trọng Muốn

có học vấn không thể không đọc sách

- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà

loài người tìm tòi, tích lũy được qua từng thời đại Những cuốn có giá trị

là những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại

Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài người đã thu

lượm, suy ngẫm qua mấy ngàn năm

- Đọc sách là con đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức Đối với mỗi

người đó là sự chuẩn bị để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con

đường học vấn, phát hiện thế giới mới Không thể thu được thành tựu

mới nếu không biết kế thừa

* GV chốt: Sách là vốn quý của nhân loại Đọc sách là cách để tạo

học vấn, không thể không đọc sách.

* GV:

- Gọi học sinh đọc đoạn: ''Lịch sử''  ''tiêu hao lực lượng''

- Cái hại trong tình hình đọc sách hiện nay là gì?

* HS nêu hai khó khăn.

* GV chốt: Sách nhiều nên phải biết chọn sách mà đọc Đọc sách là

công việc rất khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực, đặc biệt là

trí tuệ.

* GV: Nhận xét về thái độ bình luận và cách trình bày lí lẽ của tác giả?

* HS bày tỏ quan điểm.

* KNS: Tự nhận thức

- Em có nhận xét gì về những con mọt sách hiện nay?

* GV nêu vấn đề:

- Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc ?

- Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?

lí lẽ thấu tình đạt

lí, chặt chẽ, xácđáng

 Đọc sách là conđường tích luỹnâng cao vốn trithức

 Đọc sách là kếthừa tri thứcnhân loại

b) Những khó khăn thường gặp khi đọc sách hiện nay:

- Có hai KK lớn:+ Sách nhiều,khó đọc cho kĩ,cho sâu

+ Dễ bị lạchướng, chọnnhầm, đọc nhầm

phép so sánh

- Lời bànsâu sắc, chí lí

c) Phương pháp đọc sách:

* Cách lựachọn :

- Phân tích qua

so sánh đối chiếu

và dẫn chứng cụthể

- TG đề cao việcchọn tinh, đọc kĩ

có lợi cho mình

Trang 9

Hai cái hại thường gặp:

(1) Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

(2) Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức

lực với những cuốn không thật có ích

* GV chốt: Qua phân tích, so sánh đối chiếu, sử dụng dẫn chứng,

tác giả đề cao việc chọn cho tinh, tránh tham lam, hời hợt Sách

nhiều nên phải biết chọn sách mà đọc Đọc sách là công việc rất khó

khăn, đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực, đặc biệt là trí tuệ.

- Việc lựa chọn sách để đọc đã là một điểm quan trọng thuộc phương

pháp đọc sách.

- Tác giả đã có cách nhìn và trình bày lí lẽ như thế nào về việc đọc sách?

* HS bày tỏ ý kiến: Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ

thể(cách đọc của các học giả Trung Hoa thời cổ đại: giống như ăn uống,

giống như đánh trận)

* GV chốt: Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ thực tế, so sánh, tác

giả báo động về cách đọc sách tràn lan, thiếu mục đích: đọc nhiều

mà rỗng.

GV: Tác giả còn bàn cụ thể về cách đọc sách như thế nào?

- Đọc sâu: đọc quyển nào ra quyển ấy, ghi tâm, ngẫm nghĩ.

- Đọc lướt 10 quyển không bằng đọc 1 quyển 10 lần

* Tác giả đề cao cách đọc kĩ, nghiền ngẫm, có kế hoạch, đọc chuyên

sâu, phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.

- Theo tác giả, thế nào là đọc để có kiến thức phổ thông?

- Vì sao tác giả đặt vấn đề đọc để có kiến thức phổ thông?

- Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu trong đọc sách liên quan đến

học vấn rộng và chuyên được tác giả lí giải như thế nào?

* Kết hợp đọc sâu (đọc sách chuyên môn) với đọc rộng (đọc sách

phổ thông), đọc sách chuyên môn với sách thường thức; học vấn phổ

thông và học vấn chuyên sâu với việc đọc sách có mối quan hệ chặt

chẽ.

 Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn

luyện tính cách, chuyện học làm người

- Tác dụng của việc đọc sách?

- Từ đó em hiểu tác giả là người như thế nào?

* Tác giả là người giàu kinh nghiệm, từng trải và một học giả lớn.

- Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả?

- Tác giả đã làm sáng tỏ các lí lẽ bằng khả năng phân tích như thế nào?

-> HS: Nội dung của văn bản

- GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

-Thảo luận:Nguyên nhân tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn

bản:

* Cách đọc sách

- Hai phươngpháp đọc sáchquan trọng:

+ Cần kết hợpgiữa đọc rộngvới đọc sâu Cần đọc kĩcác cuốn tài liệu

cơ bản thuộc lĩnhvực chuyên môn

K0 thể xemthường việc đọcsách thườngthức

+ Việc đọc sáchphải có kếhoạch, có mụcđích, có hệ thống

- Kết hợp phântích lí lẽ với liên

hệ, so sánh

- Lí lẽ có sứcthuyết phục

- Cách dẫn dắt tựnhiên

4) Tổng kết :

(Ghi nhớ: SGK

-7)

Trang 10

+ Nội dung lời bàn và cách trình bày thấu tình, đạt lí.

+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên

+ Cách viết giàu hình ảnh, cách ví von cụ thể ''liếc qua'', ''đọng lại'',

''giống như ăn uống'', ''giống như đánh trận'', ''chuột chui vào sừng

trâu ''

- Em rút ra bài học gì cho mình qua lời bàn của tác giả?

- Phát biểu điều mà em thấm nhất khi học xong văn bản này?

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các

nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản

- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

- Các đoạn văn đã viết

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản để tìm hiểu một đoạn VB

- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận xã hội

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Bài làm văn nghị luận xã hội

d) Tổ chức thực hiện:

* Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Hiện nay, trong thời đại kỹ thuật số con người có cần đến sách không?

Trang 11

Vì sao?

- Suy nghĩ về câu nói của TG: Học vấn k chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách là con đường quan trọng của học vấn

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ HS nghe yêu cầu, làm việc cá nhân

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

Trang 12

Tuần: 19 Ngày soạn: 5.1.2021

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề

Trang 13

b) Nội dung hoạt động:

- HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiệntượng trong đời sống

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy kể một số sự việc hiện tượng trong cuộc sống mà em biêt

- Theo em sự việc nào đáng khen, sự việc nào đáng chê? Vì sao?

- Để làm rõ điều đó, chứng ta cần lập luận như thế nào để thuyết phục người nghe, người đọc?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:

- GV từ đó dẫn dắt vào bài học: NL là dùng luận cứ, luận chứng, luận điểm để làm sáng tỏ 1 vấn đề Vấn đề NL rất trừu tượng có thể là một sự việc, hiện tượng đời sốngđáng khen hoặc đáng chê

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời

sống

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đờisống

c) Sản phẩm học tập: phiếu học tập, câu trả lời của HS

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vàophiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

(Dự kiến SP)

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

a)

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

Trang 14

- Văn bản trên bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống ?

* HS đọc văn bản

* HS thảo luận - trả lời :

- Vấn đề bình luận : Bệnh lề mề

- Hiện tượng ấy có biểu hiện ntn?

- Nhận xét về cách trình bày hiện tượng trong văn bản?

- Có những nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó?

- Bệnh lề mề có những tác hại gì ?

- Các biểu hiện :

+ Muộn giờ họp

+ Coi thường giờ giấc

 Nêu rõ vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề qua việc phân tích

những hiệu quả về việc lề mề trong từng trường hợp cụ thể

+ Không bàn bạc được công việc 1 cách có đầu đuôi

+ Làm mất thời gian của người khác

+ Tạo ra 1 thói quen kém văn hóa

 Đánh giá : Đó là bệnh đáng phê phán Phải cương quyết c

khắc phục để tạo nên cách sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi

người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau làm việc

đúng giờ là tác phong của người có văn hóa

- Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ (nêu hiện tượng, tiếp theo

phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng

nêu giải pháp để khắc phục.)

* KNS: Tự nhận thức.

- Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ra sao ?

- Nhận xét về bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ

không? Vì sao?

* Bố cục mạch lạc:

- Nêu hiện tượng

- Phân tích nguyên nhân,

- Tác hại

- Nêu giải pháp khắc phục.

- GV: Bài văn “ Bệnh lề mề ” chính là bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống Vậy em rút ra nhận xét gì về kiểu bài

này ?

- Thế nào là bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong đời

sự việc, hiện tượng đời sống

1) Ví dụ :

Văn bản “ Bệnh

lề mề ” ( SGK - 20)

2) Nhận xét :

- NL về một sựviệc, h tượngtrong đời sống XH

là bàn về mộts.việc, h tượng có

ý nghĩa xã hội

- Yêu cầu :+ Về ND: nêu đc

sự việc h.tượng cóvấn đề; phân tíchmặt sai, đúng, lợi,hại, chỉ ra ng.nhân

và bày tỏ thái độ ýkiến

+ Về HT: Bố cụcm.lạc luận điểm rõràng, luận cứ xácthực, phép lậpluận phù hợp

3) Kết luận: (Ghi

nhớ: SGK - 21)

Trang 15

- Nội dung của bài văn nghị luận?

- Bố cục, hình thức trình bày?

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động: - HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn

kĩ năng trình bày vấn đề HTĐS HS tập làm viết đoạn văn nghị luận

c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.- Các đoạn văn đã viết.d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:- GV nêu yêu cấu của bài tập.

* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

- Tổ chức học sinh thảo luận (chú ý liên quan đến môi trường):

Tìm một số sự việc hiện tượng đáng bàn hiện nay?

- Hãy nêu các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương; các hiện

tượng xấu đáng lên án của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội?

- Trao đổi xem sự việc, hiện tượng nào đáng để viết 1 bài nghị luận

xã hội và sự việc hiện tượng nào thì không cần viết?

- Giáo viên khơi gợi học sinh nghĩ đến các sự việc, hiện tượng đời

sống xung quanh đáng được đem ra nghị luận Giáo viên cho học

sinh phát biểu, ghi lên bảng Sau thảo luận xem sự việc, hiện tượng

nào quan trọng đáng để viết bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối,

giáo viên đánh giá (Thực hành có hướng dẫn: tạo lập các bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống theo các yêu

cầu cụ thể).

* HS thảo luận, báo cáo sản phẩm:

- Các sự việc, hiện tượng xấu đáng lên án, phê bình phản đối: một

vụ cãi lộn, đánh nhau, 1 vụ đụng xe dọc đường gây tranh cãi, một

việc quay cóp khi làm bài, 1 hiện tượng nhổ bậy, nói tục, thói ăn vặt

xả rác, trẻ em hút thuốc lá, đam mê chơi trò điện tử bỏ bê học tập,

hiện tượng nói dối đua đòi, lười biếng, đi học muộn giờ, thói ỷ lại,

ghen tỵ

- Các sự việc, hiện tượng tốt đẹp như những tấm gương học tốt, học

sinh nghèo vượt khó, tinh thần tương trợ lẫn nhau, không tham lam,

lòng tự trọng

- GV nhận xét và nhấn mạnh : nên viết một bài nghị luận có nhan đề

II/ luyện tập :

1) Bài tập 1 :

Trang 16

: Hút thuốc lá.

+ Học sinh chọn 1 hiện tượng( liên quan đến môi trường) và viết 1

đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của mình, trình bày và nhận xét lẫn

nhau

* Một số HS trả lời : đáng để viết bài nghị luận với các ý :

- Nêu hiện tượng hút thuốc lá

- Tác hại của hút thuốc lá

- Nguyên nhân và đề xuất

b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng trình bày bài NLHTĐS

c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi - Bài làm văn nghị luậnXHHTĐS

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập:- GV nêu bài tập.

* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

lập…

* Báo cáo kết quả:- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.

* Kết luận, đánh giá:

* Tổ chức học sinh thảo luận và báo cáo

- Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có những đặc

điểm và yêu cầu gì?

- Liệt kê các sự việc hiện tượng nổi cộm trong môi trường học

đường?

* GV chốt

Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc kiến thức cơ bản của tiết học qua phần ( ghi nhớ )

- Viết hoàn chỉnh bài tập 2 và làm bài tập bổ sung ( SBT )

- Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sợ việc, hiện tượng

đời sống

Trang 17

Tuần: 19,20 Ngày soạn: 7.1.2021

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI

SỐNG A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề

b) Nội dung hoạt động:

- HS tìm hiểu cách làm kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sốngc) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Em sẽ trình bày như thế nào về một sự việc hiện tượng trong cuộc sống để mọi người hiểu?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời

VD HS hỏi: Bạn có biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không? Tớ không biết Chúng ta nhờ cô giáo giúp nhé!

GV từ đó dẫn dắt vào bài học: Các em ạ! Tiết học trước cô đã giúp các em làm quen

và biết nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Hôm nay, cô trò chúng ta tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 18

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được những nét cơ bản về cách làm bài Nl về một sự việc hiện tương

trong đời sống

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung những nét cơ bản về cách làm bài Nl về một sự việc hiện tương

trong đời sống

c) Sản phẩm học tập: phiếu học tập, câu trả lời của HS

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào

phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt

kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

(Dự kiến SP)

* HS đọc 4 đề bài trong SGK,trả lời :

- Các đề bài trong SGK có điểm gì giống nhau ?

- Điểm giống nhau của 4 đề văn đều đề cập đến những sự việc, hiện

tượng của đời sống xã hội

- Đều yêu cầu người viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến

* HS phát hiện - trả lời:

- Sự việc, hiện tượng tốt cần biểu dương: đề 1 , 2 , 4.

- Sự việc, hiện tượng k0 tốt cần phê phán, nhắc nhở : đề 3.

* Đề 1:

- Bàn luận về hiện tượng: học sinh nghèo vượt khó, học giỏi:

+ Bàn luận về 1 số học sinh nghèo vượt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gương đó

* GD Môi trường:

Các đề sau có phải là bàn về sự việc hiện tượng không?

( GV đưa thêm 2 đề bổ sung)

* HS đọc đề trên máy chiếu (Ti vi):

Đề 1: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Đề 2: Nên ưu tiên cho phát triển sản xuất hay cho bảo vệ môi trường

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

1) Ví dụ:

4 đề bài - SGK

2) Nhận xét :

- Có sự việc, hiệntượng tốt cần biểudương và sự việc,

Trang 19

, nếu việc sản xuất gây ô nhiễm môi trường sống?

- Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận là gì ?

- Học sinh trao đổi, thảo luận, trình bày:

+ Vốn sống trực tiếp (những hiểu biết do kinh nghiệm sống mang lại)

hoàn cảnh sống có vai trò quyết định vì hoàn cảnh khó khăn thì dễ

đồng cảm với những bạn có hoàn cảnh tương tự, sinh ra trong gia đình

có giáo dục thì thường có lòng nhân ái, dễ xúc động, cảm phục

+ Vốn sống gián tiếp: do đọc sách báo, học tập, xem trên ti vi

- GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề 4.

* Đề 4:

- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nhà rất nghèo, phải

xin làm chú tiểu trong chùa để kiếm sống  khó có thể vươn lên bằng

con đường học tập

- Ham học

- Thông minh, mau hiểu

- Tinh thần kiên trì vượt khó để học: viết lên lá, rồi lấy que xâu thành

từng ghim, ghim xuống đất

- GV: So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đề vừa tìm hiểu?

* Giống nhau:

+ Cả hai đều có sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương đó là

những tấm gương vượt khó, học giỏi

+ Cả 2 đều yêu cầu: nêu suy nghĩ cuả mình hoặc ''nhận xét , suy nghĩ

của em'' về các vấn đề đó

* Khác nhau:

+ Đề 1 yêu cầu phải phát hiện sự việc, hiện tượng tốt để bàn luận nêu

suy nghĩ

+ Đề 4 cung cấp sẵn các sự việc, hiện tượng dưới dạng 1 chuyện kể để

người viết phân tích, bàn luận, nêu nhận xét của mình

- GV: Từ tìm hiểu trên, kết hợp với việc xem xét các đề còn lại, em

thấy đề bài nghị luận 1 sự việc, hiện tượng đời sống có những đặc

điểm gì cần lưu ý khác với các thể loại đã học?

 Học sinh khái quát, phát biểu

- Yêu cầu Học sinh ra đề:

VD: +Hiện nay có nhiều thanh niên đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu

gây tai nạn Em có suy nghĩ gì về hiện tượng trên

+ Suy nghĩ về hiện tượng xả rác bừa bãi ra nơi công cộng của một số

người hiện nay

- Nhận diện đề, ra đề nghị luận xã hội

- Học sinh đọc ghi nhớ ý 1

- GV: Đề thuộc loại gì ? Đề nêu sự việc, hiện tượng gì? Đề yêu cầu

làm gì? Những việc làm của Nghĩa nói lên điều gì? Vì sao Thành đoàn

hiện tượng chưa tốtcần phê phán, nhắcnhở

- Có đề nêu trựctiếp sự việc, hiệntượng cần nghịluận, có đề k0 cungcấp nội dung mà chỉgọi tên người làmbài phải trình bày,

mô tả sự việc, hiệntượng đó

- Mệnh lệnh trong

đề bài thường là:Nêu suy nghĩ củamình, Nêu nhận xét, Nêu ý kiến, Bày tỏthái độ

3) Kết luận: ghi nhớ

ý 1

II/ Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống : ( 20’ )

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Trang 20

TP HCM phát động phong trào học tập bạn Nghĩa? Nếu mọi học sinh

đều làm được như bạn Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?

- HS nêu ý kiến từ đó rút ra cách làm bài NLHTĐS

a Tìm hiểu đề:

- Nl về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- Đề nêu đối tượng tốt, việc tốt: tấm gương bạn PV Nghĩa ham học,

chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những hình thức đã học

vào thực tế cuộc sống 1 cách có hiệu quả

- Nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy

Tìm ý:

- Những việc làm của Nghĩa cho thấy nếu có ý thức sống có ích thì hãy

bắt đầu từ việc bình thường nhưng hiệu quả

- Đây là một tấm gương tốt vì:

+ Nghĩa là người con biết thương, giúp đỡ mẹ

+ Nghĩa là 1 học sinh biết kết hợp học với hành

+ Nghĩa là người có đầu óc sáng tạo

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học

với hành, học sáng tạo, làm việc nhỏ mà ý nghĩa lớn

- Đời sống sẽ vô cùng tốt đẹp vì không còn học sinh lười biếng, hư

hỏng và thậm chí là phạm tội

b Lập dàn ý đại cương, lập dàn ý chi tiết theo các ý lớn đó

- Mở bài : giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá , nhận định.

- Kết bài: Kết luận, khẳng định, quan điểm đối với vấn đề, đưa ra lời

- Lỗi liên kết, logíc

d Đọc lại và sửa chữa

- Học sinh tự đọc lại và sửa chữa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

- Xem xét cách liên kết ý, đối với trong các phần đã viết

- Học sinh kiểm tra lẫn nhau

- Người viết cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định, đưa ra

ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng

VD: Vấn đề ''Nhà trường với các tệ nạn xã hội'': người viết cần vận

dụng hiểu biết nêu bật tác hại của nghiện ma túy, lấy ví dụ thực tế ở địa

phương mình,

a Tìm hiểu đề và tìm ý.

3 Kết luận: ghi

nhớ (SGK tr24

Trang 21

- Học sinh đọc ghi nhớ

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động: - HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn

kĩ năng trình bày vấn đề HTĐS HS tập làm viết đoạn văn nghị luận

c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.- Các đoạn văn đã viết.d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:- GV nêu yêu cấu của bài tập.

* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

- Kết quả, sự thành đạt của ông

c Kết bài : Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền

* Một số HS trình bày Lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- GV giao đề bổ sung và hướng dẫn HS tìm hiểu:

Đề 1 Tiếng kêu cứu của môi trường

a) Thực trạng:

+ Rác có mặt ở khắp nơi : trên đường phố, trong nhà xe, bệnh viện,

trường học, di tích thắng cảnh… thậm chí ngồi bên cạnh ao hồ dù là

nơi đẹp, nổi tiếng ngưòi ta cũng tiện tay vứt rác xuống

+ Rác gồm nhiều loại : vỏ hoa quả, hộp giấy, bao bì ni lông, vỏ chai,

giấy…

b) Tác hại: Mất mĩ quan nơi công cộng Gây ô nhiễm môi trường,

không khí không trong lành, sông hồ ô nhiễm, sinh vật ở sông hồ bị

chết làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người Gây nguy hiểm

trực tiếp cho con người: có thể bị trượt chân ngã vì dẫm phải vỏ hoa

quả, đồ hộp…

c) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên: Sự thiếu ý thức của con

người Chưa có biện pháp xử lí nghiêm khắc đối với những người

III/ luyện tập :

1) Bài tập 1 :

2) Bài tập 2 :

Tìm hiểu các

đề bổ sung

Trang 22

vi phạm

d) Biện pháp khắc phục: Đặt thùng rác ở mọi nơi Treo biển cấm đổ

rác Giáo dục ý thức trách nhiệm của bản thân con người Xử phạt

nghiêm khắc đối với những người vi phạm

Đề 2:

- Suy nghĩ về ý nghĩa của quan niệm được dẫn:

+ Đời người rất dài (thời gian được mặc định cho một đời người là

trăm năm)

+ Do đời người rất dài nên nếu ai đó có tiêu phí một chút thời gian

của cuộc đời mình thì cũng chưa phải là một việc gì quá lớn đến

mức độ không thể điều chỉnh, không cứu vãn được

- Nhận xét, đánh giá về quan niệm được dẫn:

+ Trên một góc độ nào đó, ở một mức độ nào đó thì quan niệm trênn

ít nhiều vẫn có những cơ sở của nó (một chút thời gian so với thời

gian của một đời người là không đáng kể, chẳng khác gì một giọt

nước so với đại dương - một đại dương mất đi một giọt nước vẫn là

đại dương)

+ Thế nhưng quan niệm trên về căn bản vẫn chưa đúng vì đời người

tuy rất dài nhưng vẫn là hữu hạn, do vậy, thời gian là vô giá (thời

gian qua đi không bao giờ trở lại, nếu biết tận dụng thời gian sẽ làm

được nhiều điều hữu ích cho bản thân và cho xã hội, lãng phí thời

- Câu trả lời cho các câu hỏi

- Bài làm văn nghị luận XHHTĐS

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập:- GV nêu bài tập.

* Thực hiện nhiệm vụ:- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc

Trang 23

* Tổ chức học sinh thảo luận và báo cáo

- Viết ĐV về hiện tượng giờ cao su mà em gặp, thể hiện quan điểm

của bản thân em

( thực trạng, nguyên nhân, tác hại, giải pháp)

- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời

- Ôn kĩ về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (tiếp)

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

a Đọc- hiểu

- Đối tượng của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

b Viết.

Viết được bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

c Nói và nghe.

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

Trang 24

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào 10 và đặt câu hỏi: Đề thi gồm

có mấy phần ? Đó là những phần nào?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ

- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời: Đề gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu và phần Làm văn

*Báo cáo kết quả

-GV: gọi HS trả lời

-HS:trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp mười cũng giống như cấu trúc đề thi học kì các em đã làm quen Như vậy cấu trúc đề thi tuyển sinh vào mười có hai phần, phần thứ nhất là phần Đọc- hiểu, phần thứ hai là phần Làm văn Phần Đọc- hiểu gồm 2 phần( Ngữ liệu+ câu hỏi), phần làm văn cũng có hai phần ( Nghị luận xã hội + Nghị luận văn học)( Gv chiếu) Như vậy, dạng đề nghị luận xã hội các em chắc chắn sẽ được gặp trong đề thi tuyển sinh, đó cũng là nội dung ôn tập mà bất cứ thầy cô nào cũng dạy Trong nội dung ôn tập buổi hôm nay, cô sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dạng đề và cách làm câu Nghị luận

xã hội, phần này chiếm 2đ trong tổng số điểm bài thi

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Đối tượng của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

Trang 25

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

c) Sản phẩm học tập:

Bài văn, đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập

GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

GV hướng dẫn học sinh :

Hoạt động của GV và HS (Dự kiến sản phẩm)Nội dung cần đạt

* Hiện tượng tốt

Nêu cấu trúc viết đoạn văn sự việc,

hiện tượng tốt? Phần mở đoạn, Thân

đoạn, Kết đoạn?

Cho HS nêu, GV khái quát

Cấu trúc đoạn văn về sự việc, hiện tượng, đời sống

* Hiện tượng tốt

I Mở đoạn: Nêu vấn đề

II Thân đoạn

1 Giải thích hiện tượng

2 Bàn luận

a Tác dụng ý nghĩa của hiện tượng

b Biện pháp nhân rộng hiện tượng

c Phê phán hiện tượng trái ngược

3 Bài học cho bản thân III Kết đoạn: Đánh giá chung về

hiện tượng

* Cụ thể hóa cấu trúc hiện tượng đời sống có tác động xấu đến con người

Trang 26

* Hiện tượng xấu

Nêu cấu trúc viết đoạn văn sự việc,

hiện tượng xấu? Phần mở đoạn, Thân

đoạn, Kết đoạn?

Cho HS nêu, GV khái quát

* Cụ thể hóa cấu trúc hiện tượng

đời sống có tác động xấu đến con

II Thân đoạn

1 Giải thích hiện tượng

Nếu vấn đề thuộc mảng trường học thì mở bài như sau:

Môi trường học đường của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thói hư tật xấu như: bạo lực học đường, gian lận trong thi cử, nói tục chửi thề, bệnh thành tích trong giáo dục… một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…) Đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên

án và loại bỏ

Nếu vấn đề thuộc mảng ngoài trường học thì mở đoạn như sau:

Xã hội của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức như: tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, nạn tham nhũng, bệnh vô cảm… một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…); đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên án và loại bỏ

2 Thân đoạn

1 Giải thích: – Trước hết ta cần hiểu (…) là gì?

– Biểu hiện của hiện tượng này là: (Nêu một số dẫn chứng tiêu biểu)

Ví dụ: đề bàn về tai nạn giao thông

Trước hết ta cần hiểu “Tai nạn giao thông” là gì? Tai nạn giao thông là tai nạn

do các phương tiện tham gia giao thông gây nên Bao gồm: tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường thủy, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạngiao thông đường hàng không Trong đó nhiều nhất là tai nạn giao thông đường bộ

2 Bàn luận:

-Từ cách giải thích đã nêu ở trên ta thấy đây là một hiện tượng xấu để lại nhiều tác hại gây ảnh hướng rất lớn tới mọi mặt của đời sống: (chứng minh)

Trang 27

- Từ việc phân tích tác hại đã nêu ở trên, ta cần tìm ra nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến (…) nhưng chủ yếu là những nguyên nhân sau: (Trình bày nguyên nhân)

- Qua việc phân tích những nguyên nhân ở trên ta cần tìm ra biện pháp khắc phục: (trình bày biện pháp)

- Từ đó mỗi người cần rút ra cho mình bài học để không dính vào những tác hại ở trên.Như rèn luyện nhân cách, bản lĩnh; tham gia vào các sinh hoạt văn hóa lành mạnh (Trình bày thêm)

III Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

Tóm lại, (…) là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội; mỗi cá nhân và tập thể cần lên án, đấu tranh và loại bỏ thói xấu

ấy ra khỏi môi trường sống của chúng ta vì một (…) văn minh, tất cả hãy nói KHÔNG với (…)

Hiện tượng đời sống có tác động tốt đến con người.

GV hướng dẫn mở đoạn đối với dạng

đề này

1 Mở đoạn

Chẳng hạn: Việt Nam vốn là một quốc gia yêu chuộng hòa bình và có nhiều

truyền thống nhân văn cao đẹp về lòng yêu thương con người, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, sự đồng cảm sẻ chia… một trong những biểu hiện cao đẹp của truyền thống ấy đang được tuổi trẻ ngày nay phát huy đó chính là (…), đây là một hiện tượng tốt có nhiều ý nghĩa nhân văn cao đẹp

Phần thân đoạn các em cần làm như

Phần kết đoạn, em cần làm như sau: 3 Kết đoạn

Tóm lại, (…) là một hiện tượng tốt có nhiều tác dụng to lớn đến đời sống xã hội, mỗi cá nhân và tập thể cần học tập và phát huy để môi trường sống của

Trang 28

chúng ta luôn xanh-sạch – đẹp.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản

- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

- Các đoạn văn đã viết

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu yêu cầu viết đoạn văn

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

(Dự kiến sản phẩm) Viết đoạn văn 200 chữ bàn về tủ học

vẹt trong học sinh hiện nay

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1

đoạn văn (không được ngắt xuống

dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3

tờ giấy thi (khoảng trên dưới 20 dòng

viết tay), Đoạn văn cần có câu mở

đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : đoạn văn cũng phải

đầy đủ các ý chính Cụ thể :

- Hãy viết câu mở đoạn?

- GV yêu cầu HS viết nhanh câu mở

đoạn, HS đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Ngày nay, trong việc giáo dục tồn tại rất nhiều vấn đề

cần phải được chú ý và sửa chữa, đặc biệt là với học sinh, vấn đề học tủ, học vẹt làrất đáng lo ngại

- Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý gì? * Thân đoạn:

* Giải thích khái niệm học tủ, học vẹt.

* Biểu hiện

Trang 29

luận điểm trong thời gian 5p Sau đó các

nhóm sử dụng kĩ thuật công đoạn ( 5p),

đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

* Giải thích khái niệm hoc tủ, học vẹt?

- Học tủ là gì? → Đây là cách học chống đối trước những bài kiểm tra, kỳ thi Người học sẽ chọn một bài bất kỳ mà họ cảm thấy có khả năng sẽ vào, sau đó chỉ học mỗi bài đó và mong rằng đi thi sẽ may mắn vào bài ấy Những người học tủ cũng là người không hiểu rõ bài, không nghiêm túc trong học tập

- Học vẹt là gì? → Học vẹt, khái niệm này bắt nguồn từ hành động của những chú vẹt ta hay nuôi

* Biểu hiện?Đó là cách học nhại, học thuộc mà không hiểu bản chất, để rồi qua một thời gian không động đến là sẽ quên sạch

Nhóm 2:

* Nguyên nhân?

Trước tiên, đó là do lười biếng, trên lớp không chịu nghe giảng Chính vì thế nên mới không hiểu rõ bài học mà phải lựa chọn phương pháp học như thế đối phó Do giáo viên trên lớp giảng khó hiểu, không gây hứng thú cho bài học nên không chú

ý tới Hoặc nhiều người học những môn là do gia đình ép buộc, do chương trình học yêu cầu, chính những điều đó tạo áp lực, làm mất đi hứng thú và sự say mê họctập

Nhóm 3:

* Tác hại?

- Với bản thân: Trước hết, với chính bản thân người học tủ học vẹt, kiến thức sẽ không thể nào nắm vững được Qua thời gian là lại trở về tình trạng không biết gì

về điều mình đã học Cứ như thế, lượng kiến thức càng lớn dần, sẽ khó có thể tìm

ra được cách mà tiếp thu hết vào đầu ngay được Dần dần, bản thân người học sẽ rơi vào tình trạng ngày càng tuột xa với kiến thức, không thể chủ động được trong

Trang 30

học tập, kết quả càng kém đi Điều này sẽ tạo ra tâm lý sợ hãi, áp lực càng thêm lớn, không thể tập trung làm được điều gì Quan trọng hơn nữa, học tập sẽ là nhân

tố quyết định đến tương lai, không có kiến thức, thì làm sao bạn có thể chắc chắn rằng mình có thể may mắn bước qua mọi cánh cửa khó khăn của cuộc đời?

- Với gia đình: Những gia đình có con cái học sa sút sẽ vô cùng lo lắng Bởi vậy, khi ấy, không chỉ có mình bản thân bạn áp lực mà cả gia đình bạn cũng áp lực lo

âu Cha mẹ luôn mong muốn con mình có thể học tập thành tài để cuộc sống sau này bớt khổ nhọc, bởi vậy, kết quả kém tức là tương lai cũng đang bị đe doạ

- Với xã hội: Một người học tủ học vẹt, nhân lên thành một con số lớn sẽ ảnh hưởng đến nền giáo dục nước nhà Người ta vốn nói, giáo dục là việc quan trọng nhất, chính là cách nhanh nhất hiệu quả nhất để phát triển đất nước Nếu như chỉ toàn những người không hiểu rõ kiến thức, không có chút nào về điều mình học, vậy thì sao có thể đi lên đây?

Nhóm 4:

* Biện pháp?

Để tránh khỏi và giải quyết tình trạng này, mỗi người cần phải có kế hoạch học tập hợp lí, phân chia thời gian phù hợp rõ ràng và phải làm theo Khi không hiểu thì nên hỏi lại bạn bè hoặc thầy cô, không nên để quá lâu

- Hãy viết câu kết đoạn?

- GV yêu cầu HS viết nhanh câu kết

đoạn, HS đọc và nhận xét, GV nhận xét

* Câu kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

* Tham khảo câu kết đoạn: Tương lai của mỗi người nằm trong tay bản thân

mình, đừng chỉ vì một con số nhất thời mà học tủ, học vẹt; hãy cố gắng hết mình trong học tập, bạn sẽ đạt được kết quả như ý muốn

- Câu trả lời cho các câu hỏi

- Bài làm văn của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

Trang 31

GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.

* Kết luận, đánh giá:

(Dự kiến sản phẩm)

HS đọc YC đề bài

Đề 2: Trong thời điểm dịch Covid-19

đang diễn ra rất phức tạp, có nhiều

người bán hàng lợi dụng việc người dân

lo sợ để tăng giá hoặc bán các sản phẩm

không đảm bảo chất lượng Em hãy viết

đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình

bày suy nghĩ về vấn đề trên

- Đề có yêu cầu gì về nội dung và hình

thức?

1 Về hình thức: Đề bài yêu cầu viết

đoạn văn 200 chữ, đoạn văn nghi luận

xã hội, học sinh cần trình bày trong 1

đoạn văn (không được ngắt xuống

dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3

tờ giấy thi (khoảng trên dưới 20 dòng

viết tay), Đoạn văn cần có câu mở

đoạn, thân đoạn, kết đoạn

2.Về nội dung : Dù dài hay ngắn thì

đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính

Cụ thể :

- Hãy viết câu mở đoạn?

- GV yêu cầu hs viết nhanh câu mở

đoạn, hs đọc và nhận xét, gv nhận xét

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

* Tham khảo câu mở đoạn: Trước tình hình lây lan của Covid-19, rất nhiều

người dân mang tâm lý hoang mang, đổ xô đi mua khẩu trang y tế, nước sát khuẩn, để phòng ngừa dịch bệnh, lợi dụng tình trạng này, đã có không ít tiểu thương tự ý tăng giá lên gấp 4 – 5 lần so với ngày thường

- Phần thân đoạn cần đảm bảo các ý gì? * Thân đoạn

- Giải thích hiện tượng

Trang 32

1 Giải thích hiện tượng: Covid19 là bệnh do virus corona (gọi tắt là Covid19)

-bệnh truyền nhiễm do một chủng virus mới gây ra Covid-19 được WHO công bố

là đại dịch toàn cầu, hiện đang ảnh hưởng và gây thiệt hại trên phạm vi toàn cầu

2 Bàn luận

a Phân tích tác hại:

- Tình trạng lợi dụng bối cảnh xảy ra dịch bệnh nâng giá bán khẩu trang lên gấp nhiều lần nhằm trục lợi là một thứ virus gây nguy hại cho môi trường kinh doanh cần phải xử lý nghiêm

- Hành vi như trên không chỉ là vi phạm pháp luật mà còn vi phạm đạo đức kinh doanh

- Nếu không xử lý nghiêm, kịp thời có thể sẽ lây lan từ đối tượng này sang đối tượng khác

b Chỉ ra nguyên nhân:

- Do lòng tham lam tiền bạc, vật chất

- Do sự vô cảm với đồng loại

- Vì nhu cầu lợi ích cá nhân đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể

- Các cơ quan chức năng cũng khuyến cáo tới người dân, tự nâng cao cảnh giác,nên chọn mua, bán sản phẩm y tế tại các cơ sở, cửa hàng được cấp phép, có uy tín

để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ

3 Bài học cho bản thân: Là người dân chúng ta cần tin tưởng cơ quan nhà nước,

luôn cập nhật thông tin chính thống để có cho mình những hiểu biết loại bỏ những hành vi xấu khỏi xã hội

- Hãy viết câu mở đoạn?

- GV yêu cầu HS viết nhanh câu mở

đoạn, HS đọc và nhận xét, GV nhận xét

* Kết đoạn: đánh giá chung về hiện

tượng

Tham khảo kết đoạn: Tóm lại, hành động các tiểu thương tự ý tăng giá khẩu

trang, nước sát khuẩn lên gấp 4 – 5 lần so với ngày thường là một hành động vi phạm đạo dức và vi phạm pháp luật mà xã hội cần lên án

Trang 33

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (tiếp)

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất,biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

Trang 34

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Mở đầu.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đềb) Nội dung hoạt động:

HS thực hiện trò chơi đuổi hình bắt chữ

Những câu tục ngữ trên nói đến vấn đề gì trong cuộc sống?

c) Sản phẩm học tập:

Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào 10 và đặt câu hỏi : Đề thi gồm

có mấy phần ? Đó là những phần nào ?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ

- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho HS khi cần thiết

Dự kiến sản phẩm:

- Lòng biết ơn và nhớ ơn

- Coi trọng giá trị của con người hơn của cải, vật chất

- Coi trọng thời gian

- Đề cao của việc học lí thuyết với việc học thực hành luôn đi song song nhau

*Báo cáo kết quả

-GV: gọi HS trả lời

-HS:trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Những câu tục ngữ trong trò chơi

mà các em vừa tìm ra có nội dung liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí Vậy nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là gì, đó chính là nội dung bài học hôm nay cô và các em cùng đi tìm hiểu

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội: kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,

đạo lí Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về một vấn

đề tư tưởng đạo lí

- Rèn kĩ năng làm phần nghị luận xã hội trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10

b) Nội dung hoạt động:

Tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.

c) Sản phẩm học tập:

Bài văn, đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 35

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập

GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới

(Dự kiến sản phẩm)

GV chiếu văn bản- YC HS đọc

HS thảo luận nhóm bàn ra phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

1 Văn bản trên bàn về vấn đề gì? thuộc lĩnh vực gì?

2 Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung

từng phần và mối quan hệ giữa chúng?

3 Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong

bài?

4 Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của người viết chưa?

Dự kiến sản phẩm:

1/ Vấn đề nghị luận: Bàn về giá trị của tri thức

khoa học và vai trò của người trí thức đối với sự

phát triển của xã hội

+ Thể loại: Thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí

2/ Bố cục: Văn bản chia làm ba phần

a Phần mở bài

- Đoạn 1: Nêu vấn đề cần nghị luận

b Phần thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề

- 2 đoạn: Chứng minh tri thức là sức mạnh

+Tri thức có thể cứu cái máy ra khỏi số phận của

I Tìm hiểu bài nghị luận

về tư tưởng, đạo lí

1 Ví dụ:

Văn bản: Tri thức là sức mạnh.

Trang 36

đống phế liệu

+Tri thức là sức mạnh của cách mạng

c Phần kết bài (Đ4) Mở rộng vấn đề để bàn luận

Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức

hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ Þ Các phần

đều có mối quan hệ chặt chẽ cụ thể với nhau

3/ Các câu mang luận điểm(4 câu của đoạn mở

bài; câu mở đoạn, 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3;

câu mở đoạn và câu kết đoạn 4)

=> Người viết muốn tô đậm: Tri thức là sức mạnh

và vai trò của người tri thức trên mọi lĩnh vực của

đời sống

4/ Phép lập luận

- Sử dụng phép lập luận CM là chủ yếu, dùng thực

tế để nêu 1 vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng

không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích -> phép

lập luận có sức thuyết phục vì nó giúp cho người

đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người trí

thức đối với sự tiến bộ của XH

- Từ văn bản trên, em hiểu thế nào là nghị luận về

vấn đề tư tưởng đạo lý?

Về nội dung bài nghị luận về tư tưởng đạo lí cần đảm

bảo yêu cầu gì?

Về hình thức văn bản… có đặc điểm gì?( bố cục, luận

điểm, lời văn)?

HS đọc ghi nhớ

GV chiếu- HS đọc

HS thảo luận cặp đôi

Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lý khác

với bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời

sống như thế nào?

Nghị luận về sự việc,

hiện tượng đời sống

Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

- Yêu cầu về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, để chỉ

ra chỗ đúng ( hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

- Về hình thức: Gồm ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động

3 Kết luận: Ghi nhớ( sgk)

Trang 37

đề tư tưởng đạo lý đó

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng viết đoạn văn

- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

- Các đoạn văn đã viết

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV phát phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

Trang 38

1.Văn bản thuộc loại nghị luận nào?

2.Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra

luận điểm chính của nó?

3.Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì?

Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục

như thế nào?

Dự kiến sản phẩm :

- Văn bản trên thuộc loại nghị luận về vấn đề

tư tưởng, đạo lý

- Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính của văn bản

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và

chứng minh Cách lập luận đơn giản, dễ hiểu

b) Nội dung:

HS vận dụng kĩ năng viết đoạn văn về tư tưởng đạo lí vào viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Bài làm văn của HS

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu yêu cầu

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

(Dự kiến sản phẩm) Trò chơi:

Lớp trưởng điều khiển trò chơi

Chia lớp thành hai đội chơi

Thể lệ trò chơi : Có hai đội, mỗi đội cử

2 bạn lên chơi Trong thời gian một phút

lần lượt từng thành viên trong đội sẽ

viết kể tên các vấn đề thuộc lĩnh vực tư

tưởng đạo lý để viết bài nghị luận

Các vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo

lí để viết bài nghị luận

+ Trung thực trong thi cử+ Lòng biết ơn

+ Tinh thần đoàn kết+ Tình cảm gia đình trong đời sống con người

+ Tình bà cháu trong đời sống

- Tìm các vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí

có thể viết thành bài nghị luận?

Cho HS thực hiện GV nhận xét, khái

quát

Trang 40

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (tiếp)

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Thời gian thực hiện: (3 tiết) Tiết 98, 99, 100)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

a Đọc- hiểu: HS nắm được cách ra đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề tư

tưởng đạo lí

b Viết.

Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí

c Nói và nghe.

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Mở đầu.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đềb) Nội dung hoạt động:

HS thực hiện trò chơi đuổi hình bắt chữ

Những câu tục ngữ trên nói đến vấn đề gì trong cuộc sống?

c) Sản phẩm học tập:

Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chứchoạt động:

Ngày đăng: 08/06/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w