1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tieng Viet 5 tuan 12

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại câu chuyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, bằng lời kể của một chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa.[r]

Trang 1

Tuần 12 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010

Tập đọc “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I/Mục tiêu:

-Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

-Hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

II/ Đồ dùng dạy - học :Tranh minh hoạ nội dung trong bài học

-Giấy khổ to viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc

III/ Các hoạt động dạy – học:

1/Bài cũ:

-Bài “Có chí thì nên”

2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1: Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc cả bài

-GV chú ý sửa lỗi phát âm và hướng dẫn

HS đọc câu văn dài

-Câu 2/116 SGK

-Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

b/HĐ2: Tìm hiểu bài:

-Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ?

-Câu 1/ 116 SGK

-Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1

người rất có ý chí ?

-Câu 2/116 SGK

-Câu 3/116 SGK

-Câu 4/116 SGK

c/HĐ3:: Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn: (Bưởi mồ côi cha… vẫn không nản

chí)

- GV đọc diễn cảm đoạn văn trên

-Bài văn nói lên điều gì ?

5 Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét chung

-Yêu cầu HS chuẩn bị: Vẽ trứng.

- HS đọc và trả lời

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- HS đọc từ khó

- HS đọc chú giải -HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài

-Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong

-Làm thư kí cho một hãng buôn -Có lúc mất trắng tay nhưng anh vẫn không nản chí

-Khách đi tàu của ông ngày càng đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp đã bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa, kĩ sư giỏi trông nom

-Là những người giành được thắng lợi

to lớn trong kinh doanh

-Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí , nghị lực, có chí trong kinh doanh

-4 HS đọc nối tiếp toàn bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm -HS nêu ý nghĩa của bài (mục I)

Trang 2

TUẦN:12 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010

Chính tả: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I/Mục tiêu :

-Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

-Làm bài BTCT phương ngữ 2b

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2a, hoặc 2b để các nhóm thi tiếp sức

III/ Các hoạt động dạy – học :

1/Bài cũ: Bài 3/106

2/Bài mới: Giới thiệu-Ghi đề

a/HĐ1 :Hướng dẫn nghe-viết

-GV đọc bài chính tả Người chiến sĩ giàu

nghị lực

-Đoạn văn viết về ai?

-Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về

chuyện gì cảm động ?

-GV đọc từ khó:

-GV đọc cho HS viết bài

-GV đọc lại toàn bài chính tả

-GV chấm chữa 6-7 em Yêu cầu HS đổi

vở soát lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

b/HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

-Bài tập 2b/117 SGK: Cá nhân

Gọi 1 HS đọc y/c bài tập

Gọi 1 HS lên bảng làm

3/Củng cố- dặn dò

- GV nhận xét tiết học, nhắc những HS

viết sai chính tả cần ghi nhớ để không

viết sai những từ đã ôn luyện

-Bài tập về nhà : Bài 2a

-2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

-HS lắng nghe

-Về hoạ sĩ Lê Duy Ứng -Lê Duy ứng đã vẽ bức chân dung Bác

Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình

-HS viết vào bảng con: Sài Gòn, tháng

4 năm 1975, Lê Duy Ứng, quệt máu, Bác Hồ

, hoạ sĩ, 30 triển lãm, đoạt 5 giải thưởng

-Cả lớp viết vào vở Một em viết trên bảng

-HS dò lại bài -HS đổi vở theo cặp soát lỗi cho nhau

HS đối chiếu SGK sửa những từ viết sai bên lề trang vở

-HS đọc thầm yêu cầu bài -Lớp làm vào vở bài tập -Lớp nhận xét :

*BT b: Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, thịnh vượng

Trang 3

TUẦN: 12 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010

Kể chuyện: Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về

người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời của

mình

- Hiểu và trao đổi được với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II/ Chuẩn bị: - Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.

- Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng

III/ Hoạt động dạy và học:

A KTBài cũ: (5’)

-Gọi 2 hs tiếp nối kể từng đoạn truyện Bàn

chân kỳ diệu.

B Bài mới: Giới thiệu: - Kiểm tra việc

chuẩn bị của hs

HĐ1: Tìm hiểu đề bài: (5’)

- Gọi học sinh đọc đề

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân các từ: Được nghe, được đọc, có nghị

lực

- Gọi hs đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình định

kể

-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng

HĐ2: Kể trong nhóm : (15’)

- HS thực hành kể trong nhóm

- GV đi hướng dẩn những nhóm gặp khó

khăn - Gợi ý: + Em cần giới thiệu tên

truyện, tên nhân vật mình định kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chíl, nghị

lực của nhân vật

HĐ3: Kể trước lớp: (10’)

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi bạn

những tình tiết về nội dung truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất, kể hấp dẩn nhất

-GV nhận xét, cho điểm

HĐ nối tiếp: Củng cố - Dặn dò: (1’)

-Nhận xét, tuyên dương Dặn dò chuẩn bị

bài sau: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

- 2 HS kể

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

- 1 hs đọc thành tiếng

- 4 hs nối tiếp đọc từng gợi ý

- Lần lược HS giới thiệu truyện:

+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay + Lê Duy Ứng trong truyện Người

chiến sĩ giàu nghị lực.

+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn

chân kì diệu…

- Lần lượt 3 – 5 HS giới thiệu về nhân vật mình định kể

-1 em đọc

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện

-5-7 HS thi kể và trao đổi ý nghĩa truyện

-Nhận xét lời kể của bạn

Trang 4

tham gia.

TUẦN: 12 Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ-NGHỊ LỰC

I/Mục tiêu :

-Biết thêm 1 số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ hán việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng 1 số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của 1 số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II/Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Tính từ

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1 : Bài tập 1

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV gọi 1 HS lên bảng làm

-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)

b/HĐ2 : Bài tập 2

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV hỏi: Làm việc liên tục, bền bỉ là

nghĩa của từ nào ?

-Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là

nghĩa của từ nào ?

-Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là

nghĩa của từ nào ?

c/HĐ3 : Bài tập 3

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhận xét - chốt lời giải đúng

d/HĐ4: Bài tập:4 HS đọc nội dung bài

tập

-GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng

câu tục ngữ (SGV)

-GV nhận xét chốt ý đúng(SGV)

3/Dặn dò:

-Nhận xét chung

-HTL các câu tục ngữ ở BT4

-2 HS lên bảng trả lời

-HS xác định yêu cầu bài -Lớp làm vào vở bài tập:

*N1: Chí có nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công

*N2: Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

-HS hội ý theo cặp và trả lời: Dòng b là đúng nghĩa của từ nghị lực

*HS khá giỏi trả lời.

-Kiên trì -Kiên cố -Chí tình, chí nghĩa

-Lớp làm vào vở bài tập:

*Thứ tự các từ cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

-HS suy nghĩ, phát biểu

*HS khá giỏi nêu ý nghĩa câu tục ngữ

a/Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả giúp con người vững vàng hơn

b/Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ 2 bàn tay trắng

c/Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn

Trang 5

TUẦN: 12 Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tập đọc : VẼ TRỨNG

I/Mục tiêu:

-Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Lê-ô-nác- đô đa Van-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

-Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng…

-Hiểu ỹ nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

II/Đồ dùng dạy học:Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trong SGK.

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/Bài cũ: Vua tàu thuỷ “Bạch Thái

Bưởi”

2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1: Luyện đọc:

-GV chú ý sửa lỗi phát âm , giải nghĩa

từ

-GV đọc mẫu

b/HĐ2: Tìm hiểu bài:

-Câu 1/120 SGK

-Câu 2/120 SGK

-Câu 3/120 SGK

-Câu 4/120 SGK

*Ý chính của bài là gì ?

c/HĐ3: Đọc diễn cảm

HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn :

Thầy Vê-rô-ki-ô…khổ công mới được.

3/Củng cố dặn dò:

Câu chuyện về nhà danh hoạ

Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi giúp em hiểu điều

gì ?

-Bài sau : Người tìm đường lên các vì

sao

-2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

-2 HS đọc nối tiếp đoạn:

4HS đọc nối tiếp từng đoạn

-HS luyện đọc từ khó -HS luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc toàn bài

-Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quả này đến quả khác -Để biết cách q/s một sự vật một cách

tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

-Trở thành danh hoạ kiết xuất , các tác phẩm của ông được trân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới , là niềm tự hào của toàn nhân loại

-Ông thích học vẽ và có tài bẩm sinh -Ông có người thầy tài giỏi

-Ông có chí quyết tâm học vẽ

*Nguyên nhân quan trọng nhất là: Sự khổ công luyện tập

-HS đọc mục I

-2 HS đọc toàn bài -HS luyện đọc diễn cảm theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS nêu : phải biết khổ công rèn luyện mới thành tài…

Trang 6

TUẦN: 12 Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tập làm văn: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I/Mục tiêu :

-Nhận biết được hai cách kết bài ( kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III)

-Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III)

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi hai cách kết bài

III/Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : Gọi hai HS làm lại

BT3

2 Bài mới: Giới thiệu-Ghi đề

a/HĐ1: Phần nhận xét

*Bài 1,2: Gọi 1 HS đọc y/c BT1,2

-Gọi 2 HS đọc truyện: “Ông Trạng

thả diều”

*Bài 3: Gọi 1 HS đọc nội dung bài

tập

*Bài 4:

*GV chốt lại: Có 2 cách mở bài

cho bài văn kể chuyện: Mở bài trực

tiếp và mở bài gián tiếp

*Ghi nhớ:GV y/c HS đọc phần ghi

nhớ

b/HĐ2: Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV kết luận lời giải đúng: a)

không mở rộng; b,c,d,e) mở rộng

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS vừa đọc kết bài, vừa

nói kết bài theo kiểu nào?

-GV nhận xét ,kết luận

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân

vào vở

3 Củng cố dặn dò

-Hai HS lên trình bày

-HS đọc thầm truyện: “Ông Trạng thả diều” tìm phần kết của truyện.: “Thế rồi vua mở khoa thi đến nước VN ta”

-HS suy nghĩ phát biểu:

VD: Câu chuyện này làm em càng thấm thía lời dạy của ông cha: “Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững”

-1 HS đọc lại đoạn mở bài-Lớp đọc thầm -1HS đọc

-HS trao đổi theo cặp so sánh cách mở bài thứ hai với cách mở bài trước

-Cách mở bài thứ hai không kể ngay vaò sự việc

bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể

-5 HS nối tiếp đọc 5 cách mở bài và trả lời

- Thảo luận nhóm đôi để trả lời

- Dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng truyện,

- HS trả lời

- Viết bài vào vở, 2 em làm vào bảng phụ -5 – 7 HS đọc kết bài của mình

HS nối tiếp nhau trình bày

Trang 7

TUẦN: 12 Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010

Luyện từ và câu (tiết 24) TÍNH TỪ (TT)

I/Mục tiêu :

-Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất( ND ghi nhớ)

-Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được 1 số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với

từ tìm được (BT2, BT3, mục III)

II/Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết sẵn nội dung 6 câu ở bài tập 1,2 phần nhận xét III/Hoạt động dạy học :

1/Bài cũ : Tính từ

2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1 : Phần nhận xét

*BT1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)

*Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Có những cách nào thể hiện mức độ của

đặc điểm , tính chất ?

b/HĐ2 : Ghi nhớ

c/HĐ3: Luyện tập

*Bài tập 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu nội dung của bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm

-GV nhận xét - chốt lời giải đúng

*Bài tập 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhận xét chốt ý đúng(SGV)

*Bài tập 3: Gọi 1 Hs đọc y/c bài

3/Dặn dò:

-Nhận xét chung

-Tiết sau: MRVT: Ý chí - Nghị lực

-2 HS lên bảng trả lời

-HS xác định yêu cầu bài -HS suy nghĩ, phát biểu:

a/Tính từ trắng mức độ trung bình b/Từ láy trăng trắng mức độ thấp c/Từ ghép trắng tinh mức độ cao

-HS hội ý theo cặp và trả lời:

a/Thêm từ rất vào trước tính từ trắng b,c/Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ hơn, nhất với tính từ trắng -HS trả lời

-Vài HS đọc ghi nhớ SGK

-Lớp làm vào vở bài tập: thơm đậm và ngọt, rất xa, thơm lắm, trong ngà trắng ngọc, trắng ngà ngọc, đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn

-HS thảo luận nhóm và trình bày trước lớp

-Lớp nhận xét

-HS suy nghĩ đặt câu -HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt -Lớp nhận xét

Trang 8

Tuần 12: Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010

Tập làm văn: ( tiết 24) KỂ CHUYỆN ( Kiểm tra viết)

I/ Mục tiêu:

-Viết được bài văn kể chuyện đúng yc đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt truyện ( mở bài, diễn biến, kết thúc)

-Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ ( khoảng 12 câu)

II/ Đồ dùng : Viết sẵn 3 đề bài (SGK) để SH chọn và làm

III/ Hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới: Giới thiệu bài

a/ HĐ1: HDHS cách làm bài kiểm tra.

-GV ghi đề:

Hãy chọn 1 trong 3 đề sau:

1 Hãy tưởng tượng và kể một câu

chuyện có 3 nhân vật : bà mẹ ốm, người

con hiếu thảo và một bà tiên

2 Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca theo lời kể của em Chú ý kết bài

theo lối mở rộng

3 Kể lại câu chuyện “Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bưởi, bằng lời kể của một

chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa

-Gọi HS đọc cả 3 đề

-Gọi HS nối tên đề bài mình chọn

b/ HĐ2: Cho HS làm bài.

Theo dõi chung

H Đ3: Thu bài chấm điểm.

3 Củng cố ,dặn dò:

-Nhận xét chung

-Chuẩn bị bài: Trả bài văn kể chuyện

*HS đọc 3 đề bài GV đã ghi ở bảng

*Chọn 1 trong 3 đề để làm

*HS làm bài theo đề đã chọn; Bài làm

có đủ 3 phần của bài văn kể chuyện Diễn đạt câu đúng ngữ pháp , lời kể tự nhiên , chân thật

* Trình bày bài sạch sẽ

*Nộp bài

Trang 9

Luyện Tiếng Việt: MRVT: Ý CHÍ, NGHỊ LỰC

TÍNH TỪ

1/ HĐ1: củng cố kiến thức

-Thế nào là tính từ ? cho Vd?

2/ HĐ2: Luyện tập

-HD hs làm bài vò VBt

-Bài 1, 2, 3/ 44 sách BT Luyện từ và Câu 4, nhà xuất bản Thuận Hoá

Ngày đăng: 07/05/2021, 11:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w