1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng việt 3 tuần 19 - Nguyễn Phượng Ánh

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 136,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi taäp 3: - Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài - Gv nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi “ Khi nào”.. Mỗi nhóm nhận một băng giấy có ghi [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2005

Chào cờ

Tuần 19

Tập đọc – Kể chuyện

Hai bà trưng I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức: Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

b) Kỹ năng: Rèn Hs đọc đúng các kiểu câu.Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ.Biết phân biệt lời dẫn truyện và

lời nhân vật

c) Thái độ: Giáo dục Hs lòng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân

dân ta

B Kể Chuyện.

Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện

Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát 1’

2 Bài cũ: Thi cuối học kì 1 3’

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: 1’

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động 30’

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,

câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp,

trực quan

Trang 2

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.

- Gv mời Hs giải thích từ mới: giặc ngoại xâm, đô hộ,

Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4

đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội

dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta

?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu

hỏi:

+ Hai Bà Trưng có chí lớn như thế nào?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ta bao đời nay tôn kính Hai Bà

Trưng?

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời

của từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 4

-Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp

- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của

bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs nhìn tranh kể lại nội dung câu chuyện.

- Gv cho Hs quan sát 4 tranh minh họa của câu

chuyện

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp

Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn

Một Hs đọc cả bài

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng

giải, thảo luận

HT : Lớp , cá nhân

Hs đọc thầm đoạn 1

Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng

Hs đọc đoạn 2ø

Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông

Hs đọc đoạn 3

Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với dân.

Hs đọc đoạn 4

Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù

Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs thi đọc diễn cảm truyện Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi

HT : Lớp , cá nhân, nhóm Một Hs kể đoạn 1

Trang 3

- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:

- Hs quan sát các tranh 2, 3, 4

- GV mời 3 Hs tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của câu

chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

Một Hs kể đoạn 2

Một Hs kể đoạn 3

Một hs kể đoạn 4

Từng cặp Hs kể

Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kết– dặn dò 1’

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Bộ đội về làng.

- Nhận xét bài học

Trang 4

Tập viết

N (Nh) – Nhà Rồng

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa N (Nh) Viết tên riêng “Nhà Rồng” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa N (Nh) Các chữ Nhà Rồng và câu tục ngữ viết trên

dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ: 5’

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề 1’

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động: 28’

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ N (Nh) hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

N (Nh).

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ N (Nh) .

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L, C,

H.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “N (Nh) R” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng.

- Gv giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở Thành phố

Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ

đã ra đi tìm đường cứu nước

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

PP: Trực quan, vấn đáp.

HT : Lớp , cá nhân,

Hs quan sát

Hs nêu : Gồm nét móc ngược trái , thẳng xiên ,móc xuôi phải, nét khuyết trên và nét móc hai đầu

PP: Quan sát, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng :

Nhà Rồng.

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ:

Ràng, Nhị Hà

Trang 5

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng.

Nhớ từ cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- Gv giải thích câu ca dao: Ca ngợi những điạ danh lịch sử,

những tiến công của quân dân ta

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu: + Viết chữ Nh: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ R, L: 1 dòng.

+ Viết chữ Nhà Rồng: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

Nh Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

PP: Thực hành, trò chơi.

HT : Lớp , cá nhân,

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò

chơi

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò 1’

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ N (Ng) Nhận xét tiết học.

Trang 6

Chính tả

Nghe – viết : Hai Bà Trưng I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nghe và viết chính xác , trình bày đoạn 4 của bài “ Hai Bà Trưng ”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm l/n hoặc

iêt/iêc

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát 1’

2 Bài cũ: Kiểm tra cuối học kì 1 2’

- Gv nhận xét bài thi của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.1’

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:30’

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả

vào vở

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Các chữ Hai Bà Trưng trong bài được viết như

thế nào ?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên

riêng đó viết như thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết

sai: lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng

có âm d/gi/r hoặc ăc/ăt.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

PP: Phân tích, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân,

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Viết hoa Viết như thế để tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng

Bài chính tả tách thành 2 đoạn Tô Định, Hai Bà TRưng – là các tên chỉ người Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng.

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT : Lớp , cá nhân,

Trang 7

- Gv chi lớp thành 3 nhóm.

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và

nhanh

-Các nhóm lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) lành lặn nao núng lanh lảnh.

b) đi biền biệt thấy tiêng tiếc xanh

biêng biếc.

+ Bài tập 3:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chi lớp thành 3 nhóm

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và

nhanh

a): Lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh

đênh, lập đông, la hét

+ nón, nóng nực, nương rẫy, nông thôn

b) : viết , mải miết, thiết tha, da diết, diệt ruồi,

tiết kiệm, kiệt sức

+ việc, xanh biếc, con diệc, rạp xiếc

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức

Hs nhận xét

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò 1’

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Trần Bình Trọng

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2005

Tập đọc

Bộ đội về làng / Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Hiểu các từ : bịn rịn, đơn sơ.

b) Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các câu thơ

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các cô chú bộ đội.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ: Hai Bà Trưng.4’

- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 – 4 của câu chuyện “ Hai Bà

Trưng” và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta ?

+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?

+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động 28’

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

 Gv đọc diễn cảm toàn bài

- Gv cho hs xem tranh

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc,kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.

- Gv cho Hs giải thích từ : bịn rịn, đơn sơ.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ Và hỏi:

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

hành

HT : Lớp , cá nhân, nhóm Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng câu thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trong bài

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc thầm bài thơ:

Trang 9

+ Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi vui của

xóm nhỏ khi bộ đội về?

+ Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương của

dân làng đối với bộ đội?

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy ?

- Gv chốt lại: Vì bộ đội chiến đấu bảo vệ dân, hi sinh

giành lại độc lập tự do cho dân

- Gv hỏi tiếp:

+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?

- Gv chốt lại: Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân

với bộ đội, ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời

kì kháng chiến

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ

- Gv mời 4 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

Mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cười rộn rànng xóm nhỏ, đàn

em hớn hở chạy theo sau

Mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở, bộ đội và dân ngồi vui vẻ kể chuyện tâm tình bên nồi cơm dở, bát nước chè xanh.

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Hs phát biểu cá nhân

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò 1’

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”.

- Nhận xét bài

Trang 10

Luyện từ và câu

Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Khi nào?”

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, phép nhân hóa

-Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi“ Khi nào ?”

- Tiếp tục ôn tập về dấu phẩy

b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.

c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng lớp viết BT1 Bảng phụ viết BT2 Ba băng giấy viết 1 câu

trong BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.1’

2 Bài cũ: Kiểm tra cuối học kì I 2’

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và nêu vấn đề 1’

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.30’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Sau đó Hs nối

tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm

- Gv kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi

bằng “anh” là từ dùng để gọi người ; tính nết và hoạt

động của con đom đóm được tả bằng những từ chỉ

tính nết và hoạt động của con người Như vậy con

đom đóm đã được nhân hóa

+ Con đom đóm được gọi bằng: anh

+ Tính nết của đom đóm : chuyên cần

+ Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi gác, đi rất êm,

đi suốt đêm, lo cho người ngủ

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng bài “ Anh đom đóm”

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân vào VBT

- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Tên các con vật: Cò Bợ, Vạc

+ Các con vật được gọi là: chị, thím

+ Các con vật được tả như tả người: Ru con: Ru hỡi !

Ru hời ! Hỡi bé tôi ơi ! Ngủ cho ngon giấc lặng lẽ mò

tôm

PP:Trực quan, thảo luận, giảng

giải, thực hành

HT : Lớp , cá nhân, nhóm

Hs đọc yêu cầu của đề bài Các em trao đổi theo cặp

Hs cả lớp làm bài vào VBT

3 Hs lên bảng làm bài, mỗi em làm một câu

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs đọc bài

Hs làm bài cá nhân vàVBT 3Hs lên bảng thi làm bài

Hs lắng nghe

Hs chữa bài vào VBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w