- HS: Đề bài yêu cầu kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước mà em biết Trang:..[r]
Trang 1PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY
Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác / /
Trang 2Môn: TẬP ĐỌC.
Tuần: 6
Tiết: 11
Bài: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ
ĐỘ A-PÁC-THAI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: a-pác-thai, trồng trọt, nổi tiếng, chủng tộc, hầm mỏ, bẩn thỉu, chữa bệnh, hưởng, dũng cảm, bền bỉ, huỷ bỏ, tổng tuyển cử, Nen-xơn Man-đê-la,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính sách đối xử bất công với người da đen, thể hiện sự bất bình với chế độ a-pác-thai
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: chế độ phân biệt chủng tộc, công lý, sắc lệnh, tổng tuyển cử,
đa sắc tộc
- Hiểu nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen
ở Nam Phi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 54
- Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng một đoạn
thơ trong bài Ê-mi-li, con và trả lời câu hỏi về
nội dung bài:
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm
lượt Việt Nam của chính quyền Mỹ?
+ Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt con?
+ Em có suy nghĩ gì về hành động của chú
Mo-ri-xơn?
- 3 HS lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì
em nhìn thấy trong tranh - Tranh chụp ảnh một người da đen và cảnh những người dân trên thế giới đủ các màu da đang cười
Trang 3đùa vui vẻ.
- Chỉ vào tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la, ông đã đấu tranh chống sự phân biệt chủng tộc suốt cả cuộc đời Chúng ta cũng đã biết, trên thế giới có rất nhiều dân tộc với nhiều màu da khác nhau Ơû một số nước, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc Người da đen bị coi như nô lệ, công cụ lao động và phải chịu áp bức, bất công Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội bình đẳng,
bác ái góp phần tạo nên một thế giới hoà bình, không có chiến tranh Các em cùng học bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai để thấy được tại sao phải chống chế độ phân biệt chủng tộc.
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- Giải thích: Chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt
chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen
và người da màu
- Lắng nghe
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài, GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em
- 1 nhóm 3 HS đọc bài theo thứ tự:
+ HS 1: Nam Phi tên gọi a-pác-thai.
+ HS 2: Ở nước này dân chủ nào.
+ HS 3: Bất bình với chế độ bước vào thế kỷ XXI.
- Ghi bảng: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la; 1/5 (một
phần năm).
- 1 HS khá đọc mẫu, cá nhân nhiều HS đọc
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó đọc trên
bảng - Đọc đồng thanh.
- Gọi HS đọc tiếp nối toàn bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giới thiệu: Nam Phi là quốc gia ở cực Nam châu Phi, với diện tích là 1.219.000km2, dân số trên 43 triệu người, thủ đô là Prê-tô-ri-a Đây là đất nước rất giàu khoáng sản và người dân hầu hết là người da đen Người da trắng chỉ chiến 1/5
dân số nhưng lại chiếm 9/10 đất trồng trọt và3/4 tổng thu nhập Nhìn vào số liệu đơn giản này chúng ta cũng đã thấy được sự bất công
- Yêu câu HS đọc phần Chú giải - 1 HS đọc thành tiếng phần Chú giải cho cả lớp
cùng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi gần nhau cùng luyện đọc từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV đọc toàn bài – chú ý đọc như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh; đoạn cuối bài đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của người da đen
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: 1/5 dân số, 3/4 tổng thu nhập, hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng, nặng nhọc, bẩn thỉu, 1/7 hay 1/10, bình đẳng, bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lý, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi gần nhau cùng đọc toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, thảo luận - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi,
bổ sung ý kiến đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh
- GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Em biết gì về nước Nam Phi? + Nam Phi là một nước nằm ở châu Phi Đất nước
này có nhiều vàng, kim cương và cũng rất nổi
Trang 4tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
+ Dưới chế độ a-pác-thai, ngưòi da đen bị đối xử như
thế nào? + Họ phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm
việc ở những khu riêng, không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào
- Giảng: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị
khinh miệt, đối sử tàn nhẫn Họ không có một chút
quyền tự do dân chủ nào Họ bị coi như một công cụ
lao động biết nói Có khi họ còn bị mua đi bán lại ở
ngoài chợ, ngoài đường như một thứ hàng hoá
- Lắng nghe
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc?
+ Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bên bỉ của họ được nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ giành được chiến thắng + Theo em, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai được đông đảo mọi người dân trên thế giới
ủng hộ?
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Vì họ không thể chấp nhận được một chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo này
+ Vì người dân nào cũng phải có quyền bình đẳng như nhau, cho dù họ khác màu da, ngôn ngữ
+ Vì đây là một chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất cần phải xoá bỏ
- Giảng: Chế độ a-pác-thai đã đưa ra một luật vô
cùng bất công và tàn ác đối với người da đen Họ bị
mất hết quyền sống, quyền tự do, dân chủ Do vậy,
những người yêu chuộng hoà bình và công lý trên
thế giới không thể chấp nhận được Họ ủng hộ cuộc
đấu tranh của người dân Nam Phi Họ hiểu rõ con
người không thể có màu da cao quý và màu da thấp
hèn, dân tộc nào cũng có quyền tự do, không thể có
dân tộc thống trị Một trong những người đi tiên
phong trong phong trào là ông Nen-xơn Man-đê-la
Em biết gì về ông?
- Lắng nghe
- nêu những điều mình biết về Nen-xơn Man-đê-la: Ông Nen-xơn Man-đê-la là luật sư Ông đã cùng người dân Nam Phi chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và bị bắt, cầm tù 27 năm Ông là tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới
- Giới thiệu: Ông Nen-xơn Man-đê-la là luật sư da
đen Oâng sinh năm 1918, vì đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai nên ông bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù
chung thân năm 1964 27 năm sau, năm 1990 ông
được trả tự do, trở thành tổng thống đầu tiên của
Nam Phi năm 1994 sau khi chế độ a-pác-thai bị xoá
bỏ Oâng được nhận giải Nô-ben về hoà bình năm
1993
- Lắng nghe
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Yêu cầu HS
cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Cả lớp theo dõi, sau đó 1 HS nêu giọng đọc của bài, các
HS khác bổ sung ý kiến
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu + Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 5+ Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
Bất bình với chế độ a-pác-thai, người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ được sự ủng hộ của những người yêu chuộng tự do và công lý trên toàn thế giới, cuối cùng đã giành được thắng lợi Ngày 17-6-1991, chính quyền Nam Phi buộc phải huỷ bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc Ngày 27-4-1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên được tổ chức Luật sư da đen Nen-xơn
Man-đê-la, người từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai, được bầu làm tổng thống Chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh đã chấm dứt trước khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 – 5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn
bạn đọc hay nhất
- Nhận xét, cho điểm HS
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV yêu cầu: Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này.
- Một vài HS nêu cảm nghĩ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
Môn: CHÍNH TẢ
Tuần: 6
Tiết: 6
Bài: Ê-MI-LI, CON
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp đoạn thơ Ê-mi-li, con ôi! sự thật trong bài Ê-mi-li, con
- Làm đúng bài tập chính tả đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp (2 bản)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS cả
lớp viết vào vở các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ươ
- Đọc, viết các từ: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn
- Gọi HS nhận xét tiếng bạn viết trên bảng - Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho
đúng
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh
ở các tiếng trên bảng? - 2 HS trả lời:+ Các tiếng có nguyên âm đôi ua không có âm cuối
dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính
+ Các tiếng có nguyên âm uô có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
Trang 6- Nhận xét, cho điểm các HS viết từ trên bảng
và HS trả lời câu hỏi
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài: Tiết Chính tả hôm nay các
em sẽ nhớ viết lại đoạn cuối trong bài thơ
Ê-mi-li, con và luyện tập cách ghi dấu thanh ở các
tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ.
- HS nghe GV giới thiệu và xác định nhiệm vụ tiết học
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ trước lớp
- Hỏi: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ
biệt?
+ Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ rằng: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ ngữ: Ê-mi-li, sáng bùng, ngọn
lửa, nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn, sáng loà
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
d) Thu - chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm bài trên bảng lớp, các HS khác làm vào vở
bài tập
(Gợi ý HS gạch chân dưới các tiếng có chứa
ưa/ươ).
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - HS nhận xét bạn làm đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho
đúng Cả lớp thống nhất đáp án
+ Các từ chứa ưa/lưa, thưa, mưa,giữa.
+ Các tiếng chứa ươ/ tưởng, nước, tươi, ngược.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh ở các tiếng ấy?
- 2 HS nêu ý kiến:
+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa không được đánh dấu thanh
vì mang thanh ngang, riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ
cái đầu của âm chính
+ Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính, tiếng tươi không được đánh
dấu thanh vì mang thanh ngang
- Kết luận: Các tiếng có nguyên âm đôi ưa
không có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái
đầu của âm chính (nếu có) Các tiếng có nguyên
âm đôi ươ có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ
cái thứ hai của âm chính (nếu có)
- Lắng nghe
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp với hướng dẫn - 2 HS ngồi gần nhau cùng trao đổi, làm bài
Trang 7+ Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ
+ Tìm tiếng còn thiếu
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu tục ngữ, thành
ngữ
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Mỗi HS chỉ nói về một câu
- Nhận xét, kết luận các câu đúng + Cầu được, ước thấy: đạt được đúng điều mình thường
mong mỏi, oa ước
+ Năm nắng, mười mưa: trải qua nhiều khó khăn, vất
vả
+ Nước chảy, đá mòn: kiên trì nhẫn nại sẽ thành công + Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều
kiện thử thách và rèn luyện con người
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ,
thành ngữ trên
- HS tự học thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng trước lớp - 2 HS đọc thuộc lòng cho cả lớp cùng nghe
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ, học thuộc các câu
thành ngữ, tục ngư.õ Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU
Tuần: 6
Tiết: 11
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
HỮU NGHỊ – HỢP TÁC
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị – hợp tác.
- Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói về tình hữu nghị – hợp tác.
- Sử dụng các từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị – hợp tác để đặt câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng nêu một số ví dụ về từ đồng âm,
đặt câu với những từ đồng âm đó - 3 HS lên bảng nêu từ đặt câu (2 câu).
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là từ đồng - 3 HS tiếp nối nhau trả lời.
Trang 8âm? Cho ví dụ.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn - Nhận xét bạn làm bài đúng/sai Nếu sai thì sửa
lại cho đúng
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em cùng
tìm hiểu các tục ngữ, thành ngữ về tình hữu nghị – hợp
tác Sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đó để đặt câu
- Lắng nghe
2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 2 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp nghe
- Tổ chức cho HS làm bài trong nhóm theo hướng dẫn
sau:
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận, làm bài Kết quả làm bài tốt là:
+ Đọc từng từ
+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hữu trong các từ + Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu nghị, chiến
hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu
+ Viết lại các từ theo nhóm + Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu hiệu, hữu
tình, hữu dụng.
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức GV chia bảng thành 2
phần, viết tên 2 nhóm từ lên mỗi phần bảng, chọn hai
đội chơi mỗi đội 10 em, yêu cầu tiếp sức viết từ vào
đúng cột, mỗi em chỉ viết 1 từ, sau đó chuyển phấn cho
bạn cùng đội viết tiếp Đội nào xong trước xếp được
nhiều từ đúng là đội thắng cuộc
- HS chơi trò chơi tiếp sức: xếp từ theo nghĩa như
GV hướng dẫn
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc và
yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ, tại sao lại
xếp từ: hữu nghị, chiến hữu vào cột “hữu” có nghĩa là
bạn bè hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm hữu có nghĩa
là “có”
- 10 HS tiếp nối nhau giải thích, mỗi HS chỉ giải thích 1 từ
+ Hữu nghị: tình cảm thân thiện giữa các nước + Chiến hữu: bạn chiến đấu.
+ Thân hữu: bạn bè thân thiết.
+ Hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện.
+ Bằng hữu: tình bạn thân thiết.
+ Bạn hữu: bạn bè thân thiết.
+ Hữu ích: có ích.
+ Hữu hiệu: có hiệu quả.
+ Hữu tình: có sức hấp dẫn, gợi cảm, có tình
cảm
+ Hữu dụng: dùng được việc.
Bài 2
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 như cách tổ chức
bài tập 1 lưu ý chọn các HS khác tham gia thi - Lời giải:
Trang 9a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó”: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp.
Nghĩa của từng từ:
+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một việc nào đó.
+ Hợp nhất: hợp lại thành một tổ chức duy nhất.
+ Hợp lực: chung sức để làm một việc gì đó.
+ Hợp tình: thoả đáng về mặt tình cảm hoặc lý lẻ.
+ Hợp thời: phù hợp với yêu cầu khách quan ở một thời điểm.
+ Hợp lệ: đúng với thể thức quy định.
+ Hợp pháp: đúng với pháp luật.
+ Hợp lí: đúng lẽ phải, đúng sự cần thiết.
+Thích hợp: hợp với yêu cầu, đáp ứng được đòi hỏi.
+ Phù hợp: hợp với, ăn khớp với.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu, GV chú ý sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt cho từng HS - Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp.
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, theo hướng
dẫn:
+ Đọc từng câu tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+ Đặt câu với thành ngữ đó
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng hoạt động nhóm theo hướng dẫn
- Gọi từng nhóm phát biểu GV chú ý nếu HS giải thích
chưa đúng thì GV giải thích Sửa lỗi diễn đạt câu cho
từng HS
- Mỗi nhóm giải thích, đặt câu với 1 thành ngữ câu
Giải nghĩa Các ví dụ + Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như
người trong một gia đình, thống nhất một mối + Anh em bốn biển một nhà cùng nhau chống bọn phát xít
+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ
gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác
một công việc quan trọng
+ Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau từ những
ngày mới thành lập công ty đền giờ
+ Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại để cùng gánh
vác, giải quyết công việc
+ Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật xây dựng
gia đình
- Yêu cầu HS viết câu của mình vào vở - Đặt câu với từng thành ngữ vào vở
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ trong bài và học thuộc các thành ngữ
Trang 10
Môn: KỂ CHUYỆN.
Tuần: 6
Tiết: 6
Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG
KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về việc làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước, hoặc nói về một nước mà em biết qua phim ảnh, truyền hình
- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
- Biết kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị các tranh (ảnh) về câu chuyện mà mình định kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện em đã được nghe hoặc được
đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh - 2 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Kiểm tra việc HS chuẩn bị câu chuyện về việc thể
hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các
nước (đã giao từ tiết trước)
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn
- Nhận xét, khen ngợi những HS chuẩn bị bài ở nhà
- GV giới thiệu: Trong tiết học này các em sẽ kể lại một
câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc làm thể
hiện tình hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các
nước
2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài trong SGK - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ ngữ: đã
chứng kiến, đã làm, tình hữu nghị, một nước, truyền hình,
phim ảnh.
- HS: Đề bài yêu cầu kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước mà em biết