1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ATGT lop 3

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biển số 211: Có vẽ hình đầu tàu hỏa báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn gọi là biển báo giao nhau với đường sắt... đường có hai làn xe chạy ngược chiều nhau[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ sáu ngày 04 tháng 9 năm 2009

Môn ATGT

Bài 1: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I./MỤC TIÊU:

1./Kiến thức:

 Học sinh nhận biết giao thông đường bộ,tên gọi các loại đường bộ

 HS nhận biết điều kiện, đặc điểm các loại đường bộ về mặt an toàn và chưa an toàn

2./ Kỹ năng:

Phân biệt các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cách an toàn

3./ Thái độ:

Thực hiện đúng quy định về giao thông đường bộ

II./ CHUẨN BỊ:

1./Gíao viênBản đồ GTĐB Việt Nam

Tranh ảnh đường phố, đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh lộ…

Dụng cụ trò chơi Ai nhanh – Ai đúng

2./Học sinh:

Sưu tầm ảnh về các loại đường giao thông

III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Giới thiệu giao thông đường bộ

a./ Mục tiêu: Học sinh biết được hệ thống

đường bộ, phân biệt các loại đường

b./ Cách tiến hành:

-GV cho Hs quan sát 4 bức tranh:

 Tranh 1:Giao thông trên đường quốpc lộ

 Tranh 2: giao thông trên đường phố

 Tranh 3: Giao thông trên đường

tỉnh(huyện)

 Tranh 4: Giao thông trên đường

xã( đường làng)

- GV cho một số HS nhận xét các con đường

trên:

- Đặc điểm, lượng xe cộ trên tranh 1 ( đường

quốc lộ)?

- Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên tranh

2 ( đường phố)?

- Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên tranh

3 và 4( đường huyện, đường xã)?

GV kết luận:

- Tranh 1: Đường quốc lộ là trục chính của

mạng lưới đường bộ,có tác dụng quan trọng

nối tỉnh ( thành phố) này với tỉnh ( thành phố)

- HS quan sát tranh

- Nêu nhận xét

Trang 2

khác Đường quốc lộ đặt tên theo số ( ví

dụ:quốc lộ 1A, quốc lộ 9, quốc lộ 6…)

- Tranh 2: + Đường phẳng, trải nhựa là trục

chính trong một tỉnh nối huyện này với huyện

khác gọi là đường tỉnh

+ Đường trải nhựa hoặc đá nối từ huyện tới

các xã trong huyện gọi là đường huyện

- Tranh 3: Đường đi bằng đất, trải đá hoặc bê

tông nối từ xã tới các thôn xóm gọi là đường

xã, đường làng hay đường trong thôn bản

- Tranh 4: Đường trong thành phố, thị xã gọi

là đường đô thị Đường đô thị hay đường phố

thường đặt tên các danh nhân hoặc địa

danh.VD: đường Trần Huỳnh,…

-GV cho học sinh nêu hệ thống GTĐB nước

ta?

c./ Kết luận

- Hệ thống GTĐB nước ta gồm có:

- Đường quốc lộ

- Đường tỉnh

- Đường huyện

- Đường làng, xã

- Đường đô thị

*Hoạt động 2:

- Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường

bộ

a./ Mục tiêu:

- HS phân biệt các loại đường an toàn và chưa

an toàn của các loại đường đối với người đi

bộ, đối với người đi xe máy, xe đạp và các

PTGT khác

-HS biết cách đi an toàn trên các đường quốc

lộ đường tỉnh

b./ Cách tiến hành:

Cho hs thảo luận nhóm

- Các em đi trên đường tỉnh, đường huyện

Theo em điều kiện nào đảm bảo an toàn giao

thông cho những con đường đó?

- Giáo viên ghi lại các ý kiến của học sinh lên

bảng

- Những con đường có đủ các điều nói trên là

điều kiện như : mặt đường phẳng, trải nhựa, có

biển báo hiệu giao thông, có cọc tiêu, có vạch

kẻ phân làn xe, có đường dành cho xe thô sơ

- HS nêu hệ thống GTĐB

- Học sinh thảo luận và trả lời

Trang 3

hoặc lề đường rộng là điều kiện để đi lại được

an toàn

- GV : Tại sao đường quốc lộ, có đủ các điều

nói trên lại hay xảy ra tai nạn giao thông?

c./ Kết luận:

- Những điều kiện an toàn cho các con đường :

- đường phẳng, đủ rộng để các xe tránh nhau

- Có dãy phân cách và vạch kẻ đường chia các

làn xe chạy

- Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông

- Có đèn tín hiệu giao thông, vạch đi bộ qua

đường, có đèn chiếu sáng ( đường phố ở đô

thị)

* Hoạt động 3: Quy định đi trên đường quốc

lộ, tỉnh lộ

a./ Mục tiêu:

- Biết những quy định khi đi trên đường quốc

lộ, đường tỉnh

- Biết cách phòng tránh TNGT khi đi trên các

loại đường khác nhau( đường nhỏ ra đường ưu

tiên)

b./ Cách tiến hành :

GV đặt ra các tình huống sau:

- Tình huống 1: người đi trên đường

nhỏ( đường huyện) ra đường quốc lộ phải đi

như thế nào ?

- Tình huống 2: đi bộ trên đường quốc lộ,

đường tỉnh, đường huyện phải đi như thế nào ?

3/ Củng cố:

- Rèn luyện cho học sinh ý thức quan sát, nhận

xét hành vi đúng sai trong khi tham gia giao

thông, biết nhắt nhỡ nhau không vi phạm luật

giao thông đường bộ

- Cho HS nhắc lại tên các loại đường bộ

- Gắn ba bức tranh: đường quốc lộ, đường phố,

đường xã

- Gọi HS lên ghi tên đường, các đặc điểnm của

- Đường quốc lộ được làm mới có chất lượng tốt xe đi lại nhiều chạy nhanh, nhưng vì ý thức của người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông nên hay xảy ra tai nạn

- HS thảo luận trình bày:

+ Phải đi chậm, quan sát kỷ khi ra đường lớn, nhường đường cho xe đi trên đường quốc lộ chạy qua mới được vượt qua đường hoặc đi cùng chiều

+ Người đi bộ phải đi sát lề đường không chơi đùa, ngồi ở lòng đường + Không qua đường ở nơi đường cong có cây hoặc vật cản che khuất + Chỉ nên qua đường ở nơi quy định ( có vạch đi bộ qua đường, có biển chỉ dẫn người đi bộ qua đường) hoặc nơi có cầu vượt

- 2 hs nhắc lại

- 3 hs lên ghi vào tranh

Trang 4

đường đúng với mỗi bức tranh

- GV nhận xét:

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Tuần 2

Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2009

Môn ATGT

Bài 2: GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

I MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt Những quy định đảm bảo an toàn giao thông đường sắt

2./ Kỹ năng ; HS biết thực hiện các quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ ( có rào chắn và không có rào chắn)

3./ Thái độ: có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay vật cứng lên tàu

II CHUẨN BỊ:

1./ Gíao viên:

- Biển báo hiệu nơi có đường sắt đi qua có rào chắn và không có rào chắn

- Tranh ảnh về đường sắt, nhà ga, tàu hỏa

-Bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam

2./ Học sinh

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu hệ thống giao thông đường

bộ ở nước ta

- Nhận xét

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Đặc điểm của giao tông

đường sắt

a./ Mục tiêu: HS biết được đặt điển của

giao thông đường sắt và hệ thống đường

sắt Việt Nam

b./ Cách tiến hành :

GV: - Để vận chuyển người và hàng hóa,

ngoài các phương tiện ô tô, xe máy còn

có loại phương tiện nào?

- Tàu hỏa đi trên loại đường như thế

nào?

- Em hiều thế nào là đường sắt ?

- 1 hs nêu

- Tàu hỏa

- Đường sắt

- Hai, ba HS trả lời : Là loại đường dành riêng cho tàu hỏa

có hai thanh sắt nối dài hay còn gọi là đường ray

- Tàu hỏa gồm có đầu máy và các toa chở hàng, toa chở khách, tàu hỏa chở được nhiều người và hàng hóa

- Học sinh quan sát tranh, nghe giáo viên giới thiệu

- tàu hỏa có đầu tàu, kéo theo nhiều toa tàu, thành đoàn dài,

Trang 6

- Em hãy nói sự khác biệt giữa tàu hỏa và ô

tô ?

- GV dùng tranh ảnh đường sắt, nhà ga, tàu

hỏa để giới thiệu

- Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng ?

- Khi gặp tình huống nguy hiểm, tàu hỏa có

thể dừng ngay được không ? vì sao?

*Hoạt động 2: Giới thiệu hệ thống đường

sắt ở nước ta

a./ Mục tiêu:

- HS biết nước ta có đường sắt đi những

đâu

- Tiện lợi của GTĐS

b./Cách tiến hành

GV: Em nào biết nước ta có đường sắt đi

tới những đâu, từ Hà Nội đi được những

tỉnh nào?

-GV dùng bản đồ giới thiệu sáu tuyến

đường sắt chủ yếu của nước ta từ Hà Nội đi

các tỉnh, thành phố :

+ Hà Nội – Hải Phòng

+ Hà Nội – TP Hồ Chí Minh ( là tuyến

đường sắt thống nhất )

+ Hà Nội – Lào Cai

+ Hà Nội – Lạng Sơn

+ Hà Nội – Thái Nguyên

+ Kép – Hạ Long

- Đường sắt là phương tiện giao thông thuận

tiện vì:

+ Chở được nhiều người và hàng hóa

+ Người đi tàu không mệt vì có thể đi lại

trên tàu Đường đi dài có thể ngủ qua đêm

trên tàu

* Hoạt động 3: Những quy định đi trên

đường bộ có đường sắt cắt ngang

a./ Mục tiêu

- HS nắm chắc quy định khi đi đường giặp

chở nặng, tàu chạy nhanh, các PTGT khác phải nhường đường cho tàu đi qua

- Tàu không dừng ngay được vì tàu thường rất dài, chở nặng, chạy nhanh nên khi dừng phải

có thời gian để tàu đi chậm dần rồi mới dừng được

- HS quan sát và nghe giới thiệu

- HS nêu

Trang 7

nơi có đường sắt cắt ngang đường bộ trường

hợp có rào chắn và không có rào chắn

- biết được những nghuy hiểm khi đi lại

hoặc chơi trên đường sắt Thực hiện

nghiêm chỉnh không chơi đùa trên đường

sắt Không ném đất đá lên tàu

b./ Cách tiến hành:

- Các em thấy đường sắt cắt ngang đường

bộ chưa? ở đâu ?

- Khi tàu đến có chuông báo và rào chắn

không ?

- Khi đi thường giặp tàu hỏa chạy cắt ngang

đường bộ thì em cần phải tránh như thế

nào?

- GV giới thiệu biển báo hiệu GT đường bộ

số 210 và 211: Nơi có tàu hỏa đi qua có rào

chắn và không có rào chắn

- Gọi hai, ba HS nêu những tai nạn có thể

xảy ra trên đường sắt?

c./ Kết luận: Không đi bộ ngồi chơi đường

sắt Không ném đất, đá vào đoàn tàu gây tai

nạn cho người trên tàu

*Hoạt động 4: Luyện tập

a./ Mục tiêu:

Củng cố nhận thức về đường sắt và bảo đảm

an toàn GTĐS

b./ Cách tiến hành

Phát phiếu BT cho HS và yêu cầu ghi chữ

Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ) vào ô trống:

1 Đường sắt là đường dùng chung cho

các PTGT

2 Đường sắt là đường dành riêng cho

tàu hỏa

3 Khi em gặp tàu hỏa chạy qua em cần

đứng cách xa đường tàu 5m

4 Em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên

đường sắt

5 Khi gặp tàu sắp đến và rào chắn đã

đóng, em lách qua rào chắn để sanh

- Nếu có rào chắn, cần đứng cách xa rào chắn 1m nếu không có rào chắn phải đứng cách đường ray ngoài cùng ít nhất 5m

-Do họp chợ, ngồi chơi trên đường sắt, đứng quá gần đường sát, cố chạy qua đường sắt lúc tàu hỏa đi qua nên gây ra nguy hiểm

- HS nêu kết quả và phân tích lí

do em vừa chọn

2 hs nêu

Trang 8

bên kia đường tàu.

6 Khi tàu chạy qua đường nơi không có

rào chắn, em có thể đứng sát đường

tàu để xem

3/.Củng cố:

Gọi HS nhắc lại nội dung bài

Nhận xét tiết học

Tuần 3

Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009

Môn ATGT

Bài 3: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I./ MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức:

- Học sinh nhận biết hình dáng, màu sắc và nội dung hai nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm biển chỉ dẫn

- Học sinh giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204,210, 211, 423 ( a, b ), 434,

443, 424

2./ Kỹ năng:

HS nhận dạng và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu

3./ Thái độ:

Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy gioa thông Mọi người phải chấp hành II./ CHUẨN BỊ:

1 GV:

- Ba biển báo đã học ở lớp 2: số 101, 112, 102

- Các biển báo có kích cỡ to: Số 204, 210, 211, 423(a,b), 424,434, 443 và tên của mỗi biển

- Các chữ số 1, 2, 3 (dùng chia nhóm)

- Hai tờ giấy to vẽ 3 biển/ một tờ ( dùng cho trò chơi)

2 Học sinh

- Ôn lại các biển báo đã học ở lớp 2

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

1./ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs nêu đặc điểm đường sắt ? Quy

định về ATGT nơi đường sắt cắt

ngang đường bộ khi có tàu hỏa đến

- Nhận xét tuyên dương

2./ Bài mới

- Giới thiêu bài

* Hoạt động 1: ôn lại bài cũ giới thiệu

bài mới

- 3 hs nêu

Trang 9

Nên tổ chức các hoạt động ở sân

trường hoặc trong phòng rộng

- GV đặt các biển báo đã học ở lớp 2

- Chia nhóm thành 3 nhóm

+ Khi Gv hô “kết bạn”

- Yêu cầu HS từng nhóm đọc đúng tên

của các biển số của nhóm mình

- Giao 3 biển báo hiệu GT đã học ở

lớp 2 cho 3 nhóm và hỏi:

+ Nhóm 1, 2, 3 tên gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo

giao thông mới

a./ Mục tiêu

- HS nhận biết được đặc điểm, hình

dánh, màu sắc và nội dung của hai

nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển

báo nguy hiểm và biển báo chỉ dẫn

- HS nhớ các biển báo hiệu đã học

b./ Cách thực hiện

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi

nhóm 2 loại biển yêu cầu học sinh

nhận xét, nêu đặc điểm của loại biển

đó

- Yêu cần HS tự nêu từng nội dung của

biển và tên biển

GV giảng từ: + Đường hai chiều là

- HS đứng thành vòng tròn, vừa đi vừa

vỗ tay hát bài ngã tư đường phố, sau khi đi một vòng dừng lại, điểm danh lần lượt đọc 1, 2, 3 lại 1, 2, 3…

HS đồng thanh hô theo “ kết bạn” và chạy về vị trí có tấm biển có số thứ tự của mình( 3 số - 3 nhóm)

+ Nhóm nêu tên theo từng biển báo của nhóm mình

-HS thảo luận nhóm, đại diện từng nhóm lên trình bày:

* Nhóm hình tam giác trình bày:

+ Hình dáng: Hình tam giác + Màu sắc: Nền màu vàng, xung

quanh viền màu đỏ

+ Hình vẽ: Màu đen thể hiện nội

dung

- Biển số 204: Có vẽ hai mũi tên màu đen ngược chiều nhau để báo hiệu đường có hai làn xe chạy ngược chiều nhau gọi là biển báo đường hai chiều -Biển số 210: Có vẽ hàng rào màu đen báo hiệu đường giao nhau với đường sắt có rào chắn gọi là biển báo đường giao nhau với đường sắt có rào chắn

- Biển số 211: Có vẽ hình đầu tàu hỏa báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn gọi là biển báo giao nhau với đường sắt

Trang 10

đường có hai làn xe chạy ngược chiều

nhau ở hai bên đường

+ Đường bộ giao nahu với đường sắt

là đoạn đường có đường sắt cắt ngang

qua đường bộ

- Các em nhìn thấy những biển báo

này ở đoạn đường nào? Tác dụng của

những biển báo nguy hiểm là gì?

- Kết luận: Biển báo nguy hiểm có

hình tam giác, viền đỏ, nền màu vàng,

hình vẽ màu đen báo hiệu cho ta biết

những nguy hiểm cần tránh khi đi trên

đoạn đường đó

- Giới thiệu các biển chỉ dẫn giao

thông:

- Biển số 423 a, b: Đường dành cho

người đi bộ qua đường

- Biển số 434: Hình chữ nhật, trên nền

trắng có vẽ hình xe ô tô buýt để chỉ

dẫn những chỗ xe buýt dừng cho hành

khách lên xuống gọi là biển chỉ dẫn

Bến xe buýt.

- Biển số 443: Hình vuông, có hình

tam giác màu vàng, dưới có chữ “

chợ” để báo sắp đến có khu vực họp

chợ, xe cộ qua lại khu vực này phải

chú ý giảm tốc độ Gọi là biển chỉ dẫn

có chợ.

c./ Kết luận

Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình

chữ nhật có nền màu xanh lam, bên

trong có kí hiệu hoặc chữ chỉ dẫn màu

trắng( hoặc màu vàng) để chỉ dẫn cho

người đi đường biết những điều được

làm theo hoặc cần biết

*Hoạt động 3: Nhận biết đúng biển

báo

a./ Mục tiêu: Nhận biết đúng biển báo

hiệu giao thông đã học

b./ Cách thực hiện:

- Trò chơi tiếp sức: Điền tên vào chữ

có sẵn

Cử hai đội, mỗi đội gồm 5 em, hai đội

cùng thi lần lượt từng em điền tên biển

không có rào chắn

- HS trả lời

*Đại diện nhóm hình vuông trình bày:

+ Hình dáng: Hình vuông + Màu: Xanh

+ Hình vẽ bên trong: màu trắng.

- HS nhắc lại tên các biển báo

- Nghe GV kết luận

- Thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của GV

Trang 11

vào hình vẽ các biển báo hiệu đã vẽ

sẵn trên giấy Đội nào xong trước sẽ

thắng cuộc

3./ Củng cố:

- Cho hs nhắc lại đặc điểm, nội dung

của hai nhóm biển báo hiệu vừa học

- Nhận xét tiết học

- GV giao cho hs mỗi bàn một biển,

các em tự thảo luận đóng vai các

PTGT gặp biển báo và sẽ trình diễn

vào giờ sau

- 2 hs nhắc lại

Trang 12

Tuần 4

Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009

AN TOÀN GIAO THÔNG

Bài 4 KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN

I./ MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức:

Biết các đặc điểm an toàn kém an toàn của đường phố

2./ Kĩ năng:

- Biết chọn nơi qua đường an toàn

- Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn

3./ Thái độ:

Chấp hành những quy định của luật GTĐB

II./ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: - Phiếu giao việc

Năm bức tranh về những nơi qua đường không an toàn

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG

1./ Kiểm tra bài cũ:

Cho hs đóng vai trình diễn PTGT gặp

biển báo

Nhận xét tuyên dương

2./ Bài mới:

* Hoạt động 1: Đi bộ an toàn trên đường

a./ Mục tiêu:

- Kiểm tra nhận thức của hs về cách

đi bộ an toàn

- HS xử lí tình huống khi gặp trở ngại

trên đường

b./ Cách tiến hành:

- GV: Để đi bộ được an toàn, em phải

đi trên đường nào và đi như thế nào?

- Nếu vĩa hè có nhiều vật cản hoặc không

- 2 bàn hs thực hiện

- Đi bộ trên vĩa hè

- Đi với người lớn và nắm tay người lớn

- Phải chú ý quan sát trên đường đi, không mãi nhìn cửa hàng hoặc quang

Ngày đăng: 05/05/2021, 17:09

w