1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

phan loai thuc vat lop HAI LA MAM

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại thực vật lớp hai lá mầm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài viết
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phi lao có nhiều tính chất như bộ gai (như bầu có hai lá noãn, quả 1 hạt giống với chi Ulmus trong họ Ulmaceae, núm nhụy dài cũng đặc trưng cho một số đại diện của bộ gai).. vòng lá [r]

Trang 1

NGÀNH HẠT KÍN (ANGIOSPERMAE) HAY NGÀNH NGỌC LAN

(MAGNOLIOPHYTA)

I éẶC éIỂM CHUNG

- Ngành hạt kín là ngành lớn nhất chiếm 4/7 số loài thực vật hiện có,chúng đa dạng và chiếm u thế trong giới thực vật Các đại diện củachúng mọc khắp nơi trên Trái đất và đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong đời sống con ngời Về mặt tiến hoá ngành hạt kín là đỉnh caocủa giới thực vật

- Tính chất đặc trng nhất của ngành hạt kín là có hoa, đó là cơ quansinh sản chuyên hoá Hoa gồm bao hoa (Perianthum- P), bao hoa cóthể tự phân hoá ra đài (Calyx- K), tràng ( Corolla- C), bộ nhị(Androeceum-A) và bộ nhuỵ (Gynoeceum- G) Bộ nhuỵ gồm có mộthay nhiều nhụy, mỗi nhụy có một hay nhiều lá noãn ( tơng đơng vớilá bào tử lớn ở hạt trần) tạo thành bầu kín bao bọc lấy noãn

- Phía trên của bầu là vòi nhuỵ, trên cùng là núm nhụy là nơi tiếpnhận hạt phấn và hình thành đờng dẫn hạt phấn vào túi phôi Khácvới hạt trần, hạt kín tiếp nhận và dẫn truyền hạt phấn do lá noãn, còn

ở hạt trần là do noãn

- Hạt đợc dấu kín trong quả Hạt do noãn (hai vỏ bọc) sau khi thụ tinhphát triển thành Trong quá trình phát triển, noãn biến thành hạt, bầubiến thành quả Noãn đợc bao bọc kín trong bầu, hạt đợc bao bọckín trong quả là u thế của thực vật hạt kín so vơi ngành thực vậtkhác

- Trong chu trình sống của thực vật hạt kín thể giao tử tiêu giảm Toàn

bộ thể giao tử đực chỉ còn lại 2 tế bào, đó là tế bào sinh ống và tếbào sinh sản Sau này tế bào sinh sản phân chia nguyên nhiễm cho 2tinh tử Còn thể giao tử cái là túi phôi gồm 8 nhân: 3 nhân ở phía lộnoãn làm thành 1 noãn cầu với 2 trợ bào, 2 nhân ở giữa kết hợpthành nhân thứ cấp và 3 nhân ở đầu đối diện làm thành 3 tế bào đốicực

- ở thực vật hạt kín hoàn toàn không có túi noãn, trong khi đó ở hạttrần còn có túi noãn ( trừ Dây gắm và Hai lá)

- Ngành hạt kín đặc trng bởi thụ tinh kép, phân biệt hẳn với các ngànhthực vật bậc cao khác Một tinh tử đi vào túi phôi sẽ kết hợp vớinoãn cầu cho ra hợp tử, còn tinh tử kia kết hợp với nhân thứ cấp cho

ra nội nhụ tam bội Nội nhụ này sẽ dảm bảo dinh dỡng cho phôi pháttriển

- Hệ dẫn của thực vật hạt kín rất tiến hoá, gỗ có mạch thông, xylem

đã có mạch rây và tế bào kèm

- Cơ quan sinh dỡng của thực vật hạt kín chuyên hoá cao: gồm có cây

gỗ to, nhỡ, thân leo, thân thảo, kí sinh, bì sinh các quá trình sinh lí

và sinh hoá diễn ra mạnh mẽ, cho phép thực vật hạt kín quang hợptrong mọi điều kiện và tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau để bảo

vệ và thực hiện quá trình sinh sản

 Địa điểm phát sinh của thực vật Hạt kín

Có các giả thuyết sau:

- Giả thuyết cho rằng thực vật Hạt kín xuất hiện từ Bắc cực rồi trànxuống phía nam đợc đề ra bởi nhà Động vật học, cổ thực vật học

Trang 2

Heer (1868) sau đó đợc Sapota, Engler, Kuznatsov ủng hộ Tuynhiên sự thuyết phục của giả thuyết không cao là do sự nghèo nànthành phần laòi thực vật ở kỉ Crêta và kỉ đệ Tam thuộc vùng Bắc cực.

- Giả thuyết của Hallier cho rằng tổ tiên thực vật Hạt kín ở trong lòngchảo Thái bình dơng, trên lục địa mà giả thiết Thái Bình Dơng baogồm từ Mehico đến Patagoni, đến quần đảo Hawai, tân Caledoni vàNewzeland Song chính sự tồn tại lục địa Thái Bình Dơng này không

đợc khẳng định bởi những công trình nghiên cứu mới nhất của địachất về đáy của phần giữa Thái Bình Dơng

- Giả thuyết xuất hiện từ siêu lục địa Gônvana do acxelrod theo ôngtiến hoá của thực vật Hạt kín có thể đi ra từ vùng gò đồi, vùng caocủa nhiệt đới, những nơi này phổ dạng sống của thực vật hạt kínphong phú khó giữ lại đợc các dạng hoá thạch Theo ông thực vậtHạt kín chiếm u thế cách đây 120 triệu năm

- Gia thuyết của Takhtajan cho là thực vật Hạt kín là con cháu của mặttrời nhiệt đới Ông đã khoanh giới hạn của địa điểm phát sinh củathực vật hạt kín vào vùng Đông nam á Vì ông dựa vào các hoáthạch tập trung nhiều ở Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam, theo ôngthực vật hạt kín phát triển ở độ cao 1000-1500m Nguyên nhân thựcvật hạt kín chiếm u thế trong cuộc đấu tranh để sinh tồn là do tínhchất dấu kín noãn trong bầu, sự đa dạng về cơ quan sinh dỡng, cómạch thông ở trong thân, lá

Theo Gôlenki (1927) ở kỉ Creta giữa khí hậu thay đổi đột ngột, các

đám mây mù bao phủ mặt đất bị tan đi, ánh sáng mặt trời trực tiếpchiếu xuống đất làm cho không khí trở nên khô ráo Các thực vật D-

ơng xỉ hay thực vật có noãn nh hạt trần không thích nghi đợc đã ờng chỗ cho thc vật Hạt kín Thực vật Hạt kín nhờ có bầu bao bọcnoãn tạo thành buồng ẩm nên chiếm u thế trong cuộc đấu tranh sinhtồn Theo một số tác giả nh arber, Parkin, Takhtajan hạt bảo vệphôi tránh khỏi côn rùng ăn hại đó là nguyên nhân chiến thắng củathực vật Hạt kín

đực có bao hoa bắt nguồn từ cụm hoa dạng chi Ma Hoàng( Ephedra) qua dạng rung gian của bộ Phi lao (Casuarinales ) cónghĩa là tổ tiên thực vật hật kín đi từ bộ Ma Hoàng (Ephedrales)

- Giả thuyết hoa thật ( giả thuyết Nón) do Bessey (1893) và độc lậpvới Hallier (1896) đề xớng sau đó đợc arber và Parkin khái quátthành lí thuyết nón Theo các tác giả này hoa thực vật hạt kín là hoathật do nón lỡng tính của á tuế (Bennettiales) biến đổi thành Hoacủa thực vật hạt kín nguyên thuỷ nhất là nhóm nhiều noãn(polycarpiceae), điển hình là họ ngọc Lan( Magnoliaceae) và họ Na(Annonaceae) có hoa lỡng tính đế lồi, nhị dạng bản, thành phần nhị

và lá noãn nhiều xếp xoắn bao hoa phát triển Những ngời đề xớng,ủng hộ lí thuyết này đã cho á Tuế là tổ tiên của thực vật hạt kín Nh-

ng ở á Tuế có một số đặc điểm chuyên hoá hơn thực vật hạt kínnguyên thuỷ đó là lá tiểu bào tử xếp vòng, túi tiểu bào tử đính thành

ổ túi, lá đại bào tử có dạng hình que, chỉ mang một noãn và định

Trang 3

h-ớng của hạt phấn bằng lỗ noãn, xen kẽ với lá bào tử lớn có lá bất thụbảo vệ, hạt của á tuê không cha protein Vi thế Takhtajan cho rằngthực vật hạt kín và á tuế cùng chung nguồn gốc đi ra từ Dơng xỉ cóhạt.

- Giả thuyết Telom của Zimmermann (1930) giả thuyết này trên nềntảng của Potonie, Liner và Bawer Theo giả thuyết này cơ quan thựcvật bậc cao đợc phát triển từ những cơ quan đơn giản nhất cha phânhoá gọi là telom ( telos tiếng Hy lạp gọi là tận cùng) Dạng đó gặp ởDơng xỉ Trần (Rhyniaceae) Theo ông có 2 loại telom: Telom bất thụgọi là philloid và telom sinh sản mang túi bào tử Trong quá trìnhtiến hoá telom hợp thành sintelom Từ sinphilloid cho ra lá và trụccủa cành, còn sintelom sinh sản cho ra lá bào tử Theo ông hoa củathực vật hạt kín xuất hiện song song với quá trình hình thành cơquan sinh dỡng Nh vậy, hoa của thực vật hạt kín có bản chất từ trụckhác với hoa bản chất từ lá nh lí thuyết nón Quan điểm đó đợcnhiều nhà thực vật ủng hộ

Từ các giả thuyết nêu trên, các nhà thực vật đã đi tìm nguồn gốc củathực vật hạt kín khác nhau có 2 quan điểm chính:

+ Thực vật hạt kín có nguồn gốc đa nguyên

- Gia thuyết Appen cho rằng cây một lá mầm đi ra từ thông đất, cây 2lá mầm đi ra từ quyển Bá

- Embarger (1944) cho rằng thực vật hạt kín xuất hiện từ Bộ á Tuế(Bennettiales), Bộ tuế (Cycadales), Coniferales đặc biệt Kuznetsov(1914,1936 ) cho thực vật hạt kín xuất phát từ 6 nhánh: Bộ phi lao (Casuarinales ), Bộ Liễu ( Salicales), Hộ tiêu (Piperales), Máu chó( Myristicales ), Túng ( Proteales), Na ( (Annonales) từ á tuế, hạttrần khác, thậm chí đi ra từ Dơng xỉ

+ Thực vật hạt kín có nguồn gốc đơn nguyên

Đa số các nhà thực vật dựa vào những đặc điểm chung vốn có ở tất cảthực vật hạt kín nh túi phôi 8 nhân, thụ tinh kép, cấu taọ của hoa, sựphát triển của thể giao tử đực và thể giao tử cái mà cho rằng thực vật hạtkín đi ra từ một nguồn gốc chung Tuy nhiên bọn nào là tổ tiên thực vậthạt kín thì cũng cha thống nhất Chẳng hạn từ chi Ma Hoàng ( Ephedra)Wettstein, 1912, từ bộ dây Gắm Gnetales (Karisten, 1918), từ Bộ Tuế(Cycadales) hay là nhóm trung gian giữa Cycadales và Bennettitales )Engler 1924, từ bộ Thông Pinales ( May, 1926), Hay trung gian giữaBennettitales và Dơng xỉ có hạt ( Takhtajan,1950-1961 ), Tảo đỏ(Li,1960)

Nhng theo Heslopp, Harrison, 1958 thì vấn đề xem xét đa nguyên hay

đơn nguyên là ở vĩ trí nào đó của cây phát sinh Quan điểm đó đợcCronquist, 1965 đồng tình, ông nhấn mạnh cần phải có nhìn rộng rãi và

ông giải thích rằng các cành khác nhau của cây thực vật hạt kín xuấthiện trong các thời gian khác nhau ở đây chúng ta theo hệ thống củaViện sĩ Takhtajan Ông đã vạch ra các tiêu chuẩn nguyên thuỷ và tiến

Tính chất khởi sinh ( XH ban đầu và nguyên

Dạng sống và

sự phân nhánh - Cây gỗ không to- Cây gỗ

- Cây thân đơn

- Cây gỗ to rừng nhiệt đới

- Cây bụi- cây thảo nhiều cây thảo 1 năm Cây thảo - cây

năm-gỗ thứ sinh

- Cây phân nhánh

Trang 4

- Mạch ngăn ngang

- Vách ngăn đơn Mấu lá - Mấu lá nhiều hổng

- Cụm hoa

- Đế hoa lồi

- Hoa đối xứng toả tròn

- Thành phần hoa nhiều, rời xếp xoắn

- Hoa có bao hoa kép

- Cánh phân

- Nhị dạng bản, 3 gân, cha phân hoá thành chỉ nhị và trung đới

lộ

- Hạt phấn 3 lộ – hạt phấn nhiều rãnh nhiều lộ

- Hạt phấn nhiều lộ -Hạt phấn nhiều lộ

 Phân loại: Theo hệ thống Takktajan, 1980 ngành hạt kín đợcchia thành 2 lớp:

- Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida = Lớp 2 lá mầm: Dicotyledones)

Trang 5

3 Ph©n líp Cau Arecidae

Hai l¸ MÇm Cóc Mét l¸ MÇm

Hµnh Cau CÈm chíng Hoa Hång Tr¹ch t¶

Mao l¬ng Sæ

PL sau sau

Ngäc Lan

II PHÂN LOẠI

Hầu hết các tác giả đều phân chia ngành hạt kín thành hai lớp: lớp 2 lámầm và lớp một lá mầm Hai lớp này phân biệt nhau ở những tính chất sau :

- Ðường ranh giới giữa gỗ và libe trong - Ðường ranh giới giữa gỗ và

- Thân có sự phân hóa ra miền vỏ và - Thân không có sự phân

- Lá thường có cuống; phiến lá có gân - Lá thường không phân biệt hình lông chim, ít khi hình chân vịt cuống, nhiều khi có gốc thành bẹ;

gân lá song song hoặc hình cung

- Số lượng vết lá ít (1 - 3) - Số lượng vết lá nhiều

- Hoa thường mẫu 5, ít khi mẫu 4 - Hoa thường mẫu 3, có khi mẫu 2,

rất ít khi mẫu 3, đôi khi mẫu

4, không có mẫu 5

Trong mỗi lớp lại chia thành nhiều bộ, họ khác nhau Việc sắp xếp của bộ,

họ trong ngành Hạt kín theo một hệ thống nhất định tuỳ thuộc vào của tác giảkhác nhau Trong bài giảng này, giới thiệu ngành Hạt kín theo hệ thống củaTakhtajan sửa đổi 1980 Hệ thống của Takhtajan có ưu điểm là đã có căn cứ trên

Trang 6

cỏc dẫn liệu từ nhiều mặt khỏc nhau, đặc biệt là giải phẩu, phấn hoa, sinh húa và

tế bào học, nờn ớt nhiều đi sõu vào bản sắc của cỏc nhúm thực vật tự nhiờn

1 Lớp hai lỏ mầm (Dicotyledoneae) hay lớp Ngọc Lan

(Magnoliopsida)

Lớp 2 lỏ mầm cú khoảng 120.000 loài, tập hợp trong 325 họ và 71 bộ (Takhtajan1980) Tính chất đặc trng của chúng đợc nêu ở bảng so sánh Tính chất cơ bản nhất là phôi có 2 lá mầm, hoa mẫu 5, mẫu 4, gân lá hình lông chim hay hình mạng lới, rễ chính phát triển thành rễ trụ Bó mạch thờng xếp thành vòng và có t-ợng tầng

Lớp hai lỏ mầm cú 7 phõn lớp

1 Phõn lớp Ngọc lan (Magnoliidae)

2 Phõn lớp Mao hương(Ranunculidae)

3 Phõn lớp Sau sau (Hamamelididae)

4 Phõn lớp Cẩm chuớng (Caryophyllidae)

5 Phõn lớp Sổ (Dilleniidae)

6 Phõn lớp Hoa hồng(Rosidae)

7 Phõn lớp Cỳc (Asteridae)

I PHÂN LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIIDAE)

Gồm những Hạt kớn nguyờn thủy nhất chủ yếu là cõy thõn gỗ thờng xanh,trong thân và lá thờng có các tế bào tiết chất thơm, gỗ thờng cha có mạch thônghay có mạch thông với các bản ngăn hình thang Hoa có đế lồi, thành phần nhiềuxếp xoắn ốc, màng hạt phấn một rảnh Đại diện thấp nhị dạng bản có 3 gân, chaphân hoá thành chỉ nhị và trung đới

Phõn lớp Ngọc lan gồm cỏc bộ sau đõy: Bộ Ngọc lan (Magnoliales), BộHồi (Illiciales), Bộ Long nóo( Laurales), Bộ Hồ tiờu(Piperales), Bụ Mộchương(aristolochiales), Khụng lỏ (Rafflesiales), Bộ Sỳng (Nymphaeales) và Sen(Nelumbonales) Ta chỉ xột một vài bộ chớnh:

1 Bộ Ngọc lan (Magnoliales):

Ngọc lan là bộ nguyên thuỷ nhất của thực vật hạt kín cõy thõn gỗ to hay cõy leo

gỗ, thường xanh, lá đơn mọc cách, trong thân và lá thờng có tế bào tiết chấtthơm Hoa thờng đơn độc, to, đế hoa lồi, nhị nhiều tự do xếp xoắn ốc Bộ nhụygồm nhiều lá noãn rời Quả kép gồm nhiều đại, phôi nhỏ giàu nội nhụ Ở một sốđại diện, trong gỗ chưa cú mạch thụng hay nếu cú thỡ cỏc bản ngăn rất xiờn vàhỡnh thang Màng hạt phấn kiểu một rảnh nguyờn thủy

1.1 Họ Ngọc lan (Magnoliaceae)

Trang 7

Cây gỗ lớn, lá nguyên, mọc cách gân lông chim Lu«n lu«n cã l¸ kèm baolấy chồi, sớm rụng, để lại vết sẹo Trong thân và lá thường có tế bào tiết mùithơm

Hoa to, mọc đơn độc, lưỡng tính có mùi thơm Ðế hoa lồi dài, trên đó cácthành phần hoa xếp xoắn ốc Bao hoa chưa phân hóa đài tràng (như ở hoa ngọclan ta) hoặc gồm một số mảnh hơi phân hóa khác nhau Nhị và lá noãn nhiều,

rời Ðôi khi cả nhị và đầu vòi nhụy cũng chưa phân hóa rõ (Ngọc lan Michelia alba DC.) Quả kép, hạt có nội nhũ phẳng, trơn

Họ Ngọc lan có 12 chi, khoảng 210 loài, phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệtđới Bắc bán cầu, thường tập trung ở Ðông Nam Á và Ðông Nam hoa Kỳ Ở nước

ta hiện có 10 giống với gần 50 loài (N.T.Bân, 1997)

C«ng thøc hoa: * P3+3+3 A& G&

Một số loài quen thuộc và có giá trị như :

+ Dạ hợp (Magnolia coco (Lour) DC.): Cây có hoa to, màu trắng thơm,ban đêm khép lại Trồng làm cảnh

+ Vàng tâm (Manglietia fordiana Oliv.): Cây to, gỗ màu vàng nhạt, thơm,không bị mối mọt, dùng trong xây dựng và làm đồ đạc quí giá, đồ mỹ nghệ (làloài quí hiếm, được ghi trong sách Ðỏ và cần được bảo vệ)

+ Mỡ (Magnolia glauca Bl.): Cây to cao trên 10m, gỗ nhẹ, mềm thơm,dùng làm bút chì, gỗ dán đồ mỹ nghệ

Mỡ là cây ưu sáng, mọc nhanh có thể trồng ở rừng cải tạo Gặp phổ biến ởBắc bộ

+ Ngọc lan ta thường gặp 2 loài: Ngọc lan trắng (Michelia alba L.) vàNgọc lan vàng (Michelia champaca L.) có nguồn gốc ở Ấn Ðộ và Indonesia, hiệnđược trồng nhiều ở các đình chùa, công viên ở ta vì có hoa thơm, để làm cảnhlấy bóng mát; hoa cất lấy dầu thơm để chế nước hoa

+ Giổi lông (Michelia balansae Dandy): Cây gỗ trung bình, lá có nhiềulông Gỗ màu sữa, nặng, khó nứt, dùng làm nhà Gặp ở trong rừng nhiều tỉnhphía Bắc

+ Giổi thơm (Tsoongiodendrum odorum Chun): Cây gỗ lớn Hoa lớn,thơm, quả cũng rất lớn Gỗ có lõi vàng, thơm, dùng trong xây dựng và đóng đồđạc Cây thường mọc rãi rác trong các rừng nhiệt đới ẩm ở các tỉnh Quảng Ninh,Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An Loài hiện đang có nguy cơ bị đe dọagiảm số lượng (Sách Ðỏ Việt Nam, 1996)

1.2 Họ Na (Annonaceae)

Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, có khi cây leo Lá đơn nguyên, mọc cách, không

có lá kèm; lá thường có lông, ít ra cũng ở đường gân giữa

Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc Ðài gồm 3 mảnh rời, đôi khi hơi dính lại ởgốc Tràng có 6 cánh hoa xếp thành 2 vòng, có khi chỉ còn 3 cánh dầy nạc và lớn

Trang 8

(Na) Nhị nhiều xếp xoắn, chỉ nhị ngắn Lá noãn nhiều rời xếp xoắn Quả donhững lá noãn riêng rẽ, mọng nước nhiều hay ít, thường không mở hay hợp lạivới nhau khi chín thành một khối nạc hoặc thắt lại theo các hạt Hạt có phôi nhỏ,nội nhũ lớn và xếp nếp

Na là một họ lớn, có hơn 120 giống và hơn 2000 loài, phân bố chủ yếu ởvùng nhiệt đới Ở nước ta có độ 26 giống với 128 loài, phần lớn là cây mọchoang ở các rừng thứ sinh, một số loài cây trồng vì có mùi thơm, đẹp hoặc lấyquả

Ðại diện thường gặp:

+ Na (Annona squamosa L): Hoa có cánh dày, màu lục, quả kép, nhiềumúi, ăn ngon Hạt tán nhỏ có thể dùng để diệt chí, lá dùng để làm thuốc chữa sốtrét (nhưng độc, theo kinh nghiệm dân gian)

+ Mãng cầu xiêm (A muricata L.): Quả kép lớn, hơi hình tim có gai mềm,

ăn được, vị chua và mùi thơm

+ Móng rồng (Artabotrys uncinatus Baill = A hexapetalus (L.f).Blandare) Cây bụi leo, cuống hoa lúc đầu thẳng sau uốn lại như móc câu Hoamàu lục vàng lục, rất thơm có thể chế nước hoa

+ Công chúa hay ngọc lan tây hay Hoàng lan (Cananga odorata (Lamk)Hook f et Thoms.): Cây to cành mềm, mọc ngang Hoa to mọc thành cụm, cánhhoa dài mỏng, màu vàng lục, rất thơm có thể cất nước hoa Cây có chứa tinh dầu

y lang - y lang dùng làm nước hoa

+ Giẻ (Desmos cochinchinensis Lour ): Cây bụi, sống dựa, cành dài mềm,hoa rất thơm hơi giống hoa Công chúa Mọc hoang dại trong các rừng thưa (PhúThọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng Sơn, NghÖ An )

2 Bộ Long não (Laurales)

Bộ Long não có quan hệ với bộ Ngọc lan vì có những tính chất giống nhautrong cấu tạo gỗ, cấu tạo hoa, nhưng bộ Long não tiến hóa hơn ở chỗ có hoa kiểuvòng, các thành phần hoa thường dính nhau ở gốc thành một ống ngắn, số lánoãn giảm, có khi dính

Bộ này gồm 10 họ, ở ta gặp đại diện của 5 họ (H.T.Bân 1996), nhưng tachỉ xét một họ lớn nhất

Họ Long não (Lauraceae)

Cây gỗ lớn hay nhỏ, rất ít khi là dây leo Lá mọc cách ít khi mọc đối,nguyên, gân lá hình lông chim, một số có 3 lông chính mọc từ gốc giống như gânhình cung, gân con hình mạng lưới Không có lá kèm Trong thân lá có tế bàotiết dầu thơm

Hoa nhỏ, mọc thành cụm hình chùy, xim hay tán giả ở đầu cành hay nách

lá Hoa thường lưỡng tính, có khi đơn tính hoa mÉu 3, bao hoa 6 mảnh, xếp 2vòng Nhị 9, xếp 3 vòng, đôi khi có thêm một vòng nhị lép ở trong cùng gốc nhị

Trang 9

thường mang 2 tỳi mật Bao phấn 2- 4 ụ, mở bằng lổ cú nắp đậy Bộ nhụythường chỉ cú 1 lỏ noón (đụi khi 3, dớnh lại) tạo thành bầu noón một ụ Quả hạchhay quả mọng, cú khi đài tồn tại bao quanh quả, hoặc đế hoa lớn bao lấy quảtrụng như bầu dưới

Họ Long nóo cú khoảng 50 chi và 2000 loài phõn bố chủ yếu ở vựng nhiệtđới và cận nhiệt đới, nhất là ở éụng Nam Á và Braxin Ở nước ta hiện biết 21giống với khoảng 245 loài, gặp nhiều ở vựng đồi và rừng

Công thức hoa: * P3+3 A3+3+3 G(3-1)

Một số loài quan trọng và phổ biến như :

+ Long nóo (Cinnamomum camphora (L.) Presl.): Cõy gỗ cao 10 -15 m, lỏ

cú mựi thơm, 3 gõn chớnh hỡnh cung, gốc mang 2 tuyến nhỏ Hoa nhỏ, màu vànglục Được trồng ở nhiều nơi để lấy búng mỏt và cất lấy tinh dầu Long nóo

+ Quế Trung Quốc (C cassia Neea ex Eb.): Cõy to, lỏ dài tới 12 - 15cm,

rộng 5 - 6cm, gõn lỏ rất lồi ở mặt dưới Vỏ thơm dựng làm thuốc chữa đau bụng

và cất lấy tinh dầu éược trồng nhiều ở cỏc tỉnh trung du Bắc Bộ

+ Quế Thanh ( C obtusifolium Nees) Mọc ở Thanh hoá và khu 4 cũ, cho

tinh dầu tốt Cây to cành có 4 góc nhiều khi mọc đối, lá mọc từng đôi, dài, thuôn,hoặc tròn

+ Bời lời ( Litsea glutinosa ) cây đơn tính khác gốc, lá mọc cách hay gần

đối, có gân lông chim Cụm hoa dạng tán hay chuỳ, vỏ rễ có thể dùng làm thuốc,hạt cho chất mỡ dùng làm nến, xà phòng

+ Tơ xanh (Cassytha filiformis L.): là loài duy nhất cú dạng thõn thảo leo.

Thõn của nú giống như cõy Tơ hồng nhưng cú màu lục Khụng cú lỏ hoặc lỏgiảm thành vảy, thường bỏn ký sinh trờn cỏc cõy khỏc ở đồi, rừng thứ sinh Lỏ vàquả cú thể cất dầu thơm dựng trong cụng nghiệp và y học

Còn rất nhiều đại diện là cây gỗ trong rừng: Thuộc chi re (Machilus) có các loài

nh kháo vàng ( M boti H Lec.), Re vàng ( M odoratissima Nees) Chi khaó ( Phoebe) có cây kháo ( P cuneata Blume), kháo nớc ( P pallida Nees) là những

cây cho gỗ

3 Bộ Hồ tiờu (Piperales)

Bộ Hồ tiờu bao gồm những cõy nhỏ, thõn thảo đứng hoặc leo, đụi khi bỡsinh Lá hình tim, thờng có gân chân vịt, mọc cách, nguyên, phần lớn có lá kèm.Trong nhu mô có tế bào tiết tinh dầu, các yếu tố mạch có bản ngăn đơn, đôi khihình thang Hoa trần, đơn tớnh hoặc cú khi lưỡng tớnh, giảm thành phần Nhị cha

cố định từ 3-6 có khi hơn, hạt phấn 1 rãnh, bộ nhụy gồm 3 lá noãn rời hay hợp.Noãn thẳng với 2 hay 1 vở bọc Hạt phấn có phôi nhỏ, có nội nhũ và giàu ngoạinhũ Về mặt hệ thống sinh, bộ này cú quan hệ gần gũi với bộ Ngọc lan (mànghạt phấn một rảnh) nhưng đó tiến húa xa hơn: cõy thõn thảo, hoa thớch nghi với

sự thụ phấn nhờ giú, nờn trở thành hoa đơn tớnh và trần, thành phần giảm, Bộ hồtiờu cũng cú quan hệ với bộ Long nóo thụng qua họ Hoa súi (Chloranthaceae)trong bộ Long nóo

Trang 10

Bộ gồm hai họ đều gặp đại diện ở ta là họ Giấp cỏ (Saururaceae) và họ Hồ tiờu(Piperaceae)

3.1 Họ lá gấp (Saururaceae): Cỏ nhỏ, lá đơn mọc cách, có lá kèm, thân và lá

có tinh dầu thơm Hoa hợp thành bông hay chùm dày đặc, có tổng bao gồmnhững lá bắc lớn, không có bao hoa Thờng đặc trng bởi lá noãn còn hơi mở vớinúm nhụy men dọc theo đờng nối

Họ này có 4 chi, 6 loài ở châu á và bắc Mỹ Việt Nam 4 chi 4 loài

- Lá gấp ( Houttuynia cordata Thunb.) đợc trồng làm gia vị, chữa đau mắt,

chữa mụn nhọt

- Hàm ếch ( Saururus chinensis (Lour.) Bail.) cây thảo mọc thẳng, lá hình

bầu dục, mọc nơi ẩm ớt, đợc dùng làm thuốc chữa bệnh lở loét, trong đông

y gọi là tam bạch thảo

3.2 Họ Hồ tiờu (Piperaceae)

Cõy thõn thảo, cú khi leo bũ trờn vỏch đỏ hay bỏm trờn cỏc cõy khỏc nhờ rễmúc Thõn lỏ cú mựi thơm cay Lỏ hỡnh tim, cú lỏ kốm trong thõn, bú mạch xếplộn xộn Hoa nhỏ, nọc thành cụm hỡnh bụng Hoa thường đơn tớnh trần, mẫu 3.Hoa đực cú 6 nhị (cú khi 3 ) Hoa cỏi cú bộ nhụy gồm 3 lỏ noón dớnh nhau, cúkhi giảm đi cũn một Bầu trờn, một ụ chứa 1 noón thẳng ở đỏy Quả nạc, hạt cúphụi rất bộ, cú cả nội nhũ, lẫn ngoại nhũ

Công thức hoa: Đực P0 A6-3 Hoa cái P0 G( 3-1)

Họ Hồ tiờu gồm 10 chi và cú khoảng 200 loài phõn bố ở vựng nhiệt đới.Trong nước ta hiện nay biết 2 giống và 31 loài trong đú quan trọng và phổ biếnnhất là cỏc loài :

+ Hồ tiờu (Piper nigrum L.): Cõy leo mềm dẻo, cú thõn già húa gỗ, khi

non dạng cỏ Quả nạc nhỏ hỡnh cầu, chứa một hạt khi khụ cú màu nõu đen, và ởngoài nhăn nheo (ta vẫn gọi là hạt tiờu vỏ ) Hạt tiờu dựng làm gia vị, làm thuốckớch thớch tiờu húa, chữa đau bụng

+ Trầu khụng (P bettle L.) : Lấy lỏ ăn trầu hay dựng làm thuốc sỏt trựng,

viờm chõn răng cú mủ

Trang 11

Bộ sỳng cú 3 họ nhỏ, ở ta gặp đại diện của 2 họ: họ Sỳng và họ Rongđuụi chú Ta chỉ xột một họ

Họ sỳng (Nymphaeaceae):

Cõy thõn thảo sống ở nước, lõu năm cú thõn rễ lớn.Lỏ lớn nổi trờn mặtnước, hỡnh khiờn, cú cuống dài Hoa to đơn độc lưỡng tớnh, đều Bao hoa kộpgồm nhiều mảnh Nhị nhiều xếp xoắn; trong hoa thấy rỏ sự chuyển tiếp từ nhịsang cỏnh Bộ nhụy gồm nhiều lỏ noón cú khi rời nhưng thường đó dớnh lại Quảkộp, hạt nhỏ, phụi nhỏ

Họ sỳng cú 4 chi với khoảng 60 loài phõn bố rộng gần khắp thế giới ỞViệt Nam cú gặp 3 chi Nymphaea, Victoria, Barclaya (một số tài liệu lại tỏchgiống này thành họ riờng Barclayaceae) Và 50 loài

Công thức hoa: * K3-5 C& A& G&

+ Sỳng (Nymphaea lotus L.) : căn hành phự thành củ Hoa to, đẹp, đều,

lưỡng phỏi, 4 lỏ đài xanh, nhiều cỏnh hoa trắng, nhiều tiểu nhụy xếp xoắn ốc, bầunoón trung Hạt cú tử y, ngoại phụi nhũ và phụi nhũ Thường ở ao, rạch

+ Súng thờng (Nymphaea stellata Willd.) có lá lớn, mép lá hơi lợn, mặt

trên màu lục mặt dới màu nâu tía Cây có hoa màu đỏ hồng Nhị nhiều mang mộtmột phần không sinh sản ở đầu Lá đợc dùng trị bệnh sởi, mề đay, cây gặp nhiều

Bộ sen chỉ gồm một họ Sen (Nelumbonaceae) với một chi Sen (Nelumbo)

và hai loài gần nhau là N.lutea và N nucifera

Cõy sống ở nước, cú thõn rễ to nằm dới bùn Lá hình khiên cuống dài nổitrên mặt nớc hoặc vợt ra hẳn khỏi mặt nớc Hoa lỡng tính, đơn độc éài và tràng

ớt phõn biệt, nhiều mảnh xếp xoắn, màu hồng hay trắng, càng vào phớa trong kớchthước càng nhỏ dần Nhị nhiều xếp xoắn, một số nhị cú thể biến thành cỏnh hoa.Trung đới của bao phấn kộo dài ra thành một phần phụ màu trắng gọi là gạo sendựng để ướp chố Bộ nhụy gồm nhiều lỏ noón rời nhau nằm trong một đế hoa loethành hỡnh nún ngược (gọi là gương sen) Mỗi lỏ noón cú 1- 2 noón nhưng sauchỉ cú 1 phỏt triển thành hạt Hạt khụng cú nội nhũ, phụi màu lục mang 2 lỏ mầmdày và 4 lỏ non xếp gấp ở trong

Công thức hoa: * K2 C&A& G&

B PHÂN LỚP MAO LƯƠNG (RANUNCULIDAE) Phõn lớp này rất gần gũi với Phõn lớp Ngọc lan chỳng đi ra từ Phõn lớpNgọc lan và tiến húa hơn từ chỗ cỏc cõy phần lớn thuộc dạng thõn thảo, khụng cú

Trang 12

tế bào tiết trong lá và thân ( trõ hä tiÕt dª Menispermaceae), lá thường ít khinguyên, các tiết mạch có bản ngăn đơn, màng hạt phấn 3 rãnh

Phân lớp gồm 7 bộ, ở ta gặp đại diện của hai bộ: Mao lương và Á phiện

1 Bộ mao lương (Ranunculales)

Ðại đa số là cây thân thảo với lá đơn hay kép Hoa lưỡng tính có khi đơntính, kiểu xoắn vòng Bộ mao lương có quan hệ với bộ Hồi trong Phân lớp ngọclan, họ nguyên thủy nhất của Mao lương có nhiều đặc điểm gần giống với Hồi

Bộ mao lương có 7 họ thì 5 họ đại diện ở ta, trong đó 2 họ phổ biến hơn cả

là Họ Mao lương và Họ Tiết dê Ðặc điểm chính của hai họ này là:

- Hoa lưỡng tính Cây đứng hoặc leo: họ Mao lương

- Hoa đơn tính Cây leo: họ Tiết dê

1.1 Họ mao lương (Ranunculaceae):

Cây thân thảo đứng hay leo, không có mô tiết trong thân lá Lá đơnnguyên hay sẻ thùy, có bẹ to Hoa lưỡng tính, đều hay không đều, mọc đơn độchay thành cụm Ðế hoa lồi, đài 4 - 5 mảnh, dạng cánh, đôi khi có màu giốngcánh hoa Tràng 5 cánh có khi biến thành vảy tuyến Nhị nhiều xếp xoắn Lánoãn nhiều, rỡi xếp xoắn hay thành hình sao Quả kép gồm nhiều quả đóng Hạt

có phôi nhỏ và nội nhũ lớn

Mao lương là một họ lớn, có tới 45 giống và 2000 loài phân bố chủ yếu ởvùng ôn đới và hàn đới Ở Việt Nam có khoảng 18 giống và khoảng 40 loài

C«ng thøc hoa: *K4-5C5 A& G&

+ Dây ông lão (Clematis smilacifolia Wall.)

+ Hoàng liên (Coptis sinensis Franch.): cỏ có rễ ngầm, lá mọc từ thân rễ.

Hoa màu trắng Thân rễ dùng làm thuốc chữa đau mắt, ỉa chảy, kiết lị Ðây làloài cây thuốc quí đang bị khai thác nhiều

+ Mao lương (Ranunculus sceleratus L.): Cỏ mọc dại ở bờ ao, bờ ruộng,

hoa nhỏ, màu vàng Là loại cỏ dại độc cho gia súc

1.2 Họ tiết dê (Menispermaceae)

Cây leo, thân thường sần sùi, có nhiều sẹo lá, rễ đôi khi phình ra thành củ

Lá nguyên mọc cách, gân chânvịt hay hình cung, cuống lá thường phình to, có u

ở gốc Hoa đơn tính, khác cây, mẫu 3, kiểu vòng Hoa đực có 6 nhị, xếp thành 2vòng Hoa cái có 6 -1 lá noãn rời Quả thường mọng, hạt hình thận, phôi cong

Họ tiết dê có khoảng 70 giống và 450 loài phổ biến ở vùng nhiệt đới vàcận nhiệt đới Ở nước ta hiện biết 16 giống và 35 loài

+ Tiết dê (Pericampylus incanus (Lamk.) Merr.): dây leo mảnh, lá hình

tim, mặt dưới có lông mịn Rễ dùng làm thuốc chữa sốt Lá vò nát lọc lấy nước

để đông lại như thạch ăn mát

Trang 13

+ Củ bỡnh vụi (Stephania rotunda Lour.): dõy leo cú rễ, củ vựi dưới đất

một nữa giống hỡnh cỏi bỡnh vụi, ruột màu vàng, thơm Lỏ hỡnh lọng, mọc cỏchdựng làm thuốc bổ chữa hen suyễn và lỵ

+ Dõy ký ninh (Tinospora crispa Miers.): Cõy leo thõn xự xỡ, rất đắng như

thuốc ký ninh, dựng để chữa bệnh sốt rột

2 Bộ Á phiện (Papaverales)

Bộ A phiện rất gần với bộ Mao lương về mặt sinh húa vỡ trong nhiều cõy

cú chất papaverin cú trong rễ của nhiều cõy trong họ Tiết dờ; ngoài ra màng hạtphấn cũng cú 3 hay nhiều rónh

Bộ A phiện chỉ cú 1 họ A phiện: Cõy thõn thảo, thường cú ống hay tế bàotiết nhựa mủ màu vàng Lỏ mọc cỏch lỏ đơn, xẻ thựy,khụng cú lỏ kốm Hoa lớn,mọc đơn độc, đều lưỡng tớnh éài 2- 3 mảnh, sớm rụng, tràng 4 -6 cỏnh hoa, xếp

2 vũng thường cú màu đẹp Nhị nhiều, xếp thành nhiều vũng Bầu trên, một ô do

2 lỏ noón dớnh nhau (cú khi nhiều hơn), đớnh noón bờn Quả mở bằng lổ ở đỉnh.Hạt cú phụi nhỏ, nội nhũ nạc hay cú dầu

Họ bao gồm 26 giống và hơn 450 loài, phõn bố chủ yếu ở Bắc bỏn cầu,nhất là ở vựng ụn đới và cận nhiệt đới, một số ớt ở Chõu Mỹ nhiệt đới Ở nước tagặp 3 chi với 4 loài Công thức hoa: * K2 C2+2 A& G(2-&)

+ Gai cua hay mựi cua (Argenmone mexicana Tour): Cõy cú nhựa mủ mựi

cua đồng, lỏ cú nhiều gai, 6 cỏnh hoa màu vàng, sớm rụng Quả mở, màu lục, cũngnhiều gai Hạt cú chất dầu để tẩy nhưng độc Cõy mọc dại ven bờ đờ, bói hoang

+ A phiện = cõy thuốc phiện (Papaver somniferum L.): Cõy cao 1,5 - 2m,

lỏ lớn, mọc cỏch Hoa cú 4 cỏnh mỏng màu trắng, hồng hay vàng đẹp Quả mở,chứa nhiều loại ancaloit như : morphin, codein, papaverin, thebain,narcotin thuốc phiện cú tỏc dụng chữa đau bụng, gõy ngủ nhẹ, làm giảm đau,nhưng mặt khỏc nú cũng là loại chất gõy nghiện rất nguy hiểm, do đú hiện nayđang bị cấm trồng

C PHÂN LỚP SAU SAU (HAMAMELIDIDAE)

Phõn lớp Sau sau bao gồm chủ yếu cỏc cõy thõn gỗ, ớt khi thõn thảo Hoatiến húa theo hướng thớch nghi với lối thụ phấn nhờ giú nờn trở thành đơn tớnh,giảm thành phần, bao hoa đơn hay thậm chớ mất hẳn trở thành hoa trần Hoa nhỏxếp thành cụm đuôi sóc Lá noãn luôn luôn hợp Noán thờng có 2 vỏ, quả phầnnhiều có một hạt Cây phần lớn là cây gỗ, yếu tố mạch thờng thủng lỗ đơn, ít khithủng lộ hình thang Một số nguyên thuỷ cha có mạch

Phõn lớp gồm 10 bộ, ở ta gặp đại diện của 8 bộ

Sau đõy ta xột một vài bộ phổ biến:

Trang 14

- Hoa lưỡng tớnh Cõy thõn gỗ : họ Du (Ulmaceae)

- Hoa đơn tớnh Cõy thõn gỗ hoặc thõn thảo:

+ Cõy thõn gỗ, thường cú nhựa mủ trắng họ Dõu tằm(Moraceae) + Cõy thõn thảo,khụng cú nhựa mủ trắng:

++ Thõn, lỏ khụng cú lụng ngứa: họ Gai mốo(Cannabaceae) ++ Thõn, lỏ thường cú lụng ngứa : họ Gai (Urticaceae)

Sau đõy ta chỉ xột một họ lớn và quan trọng nhất:

1.1.Họ dõu tằm (Moraceae):

Cõy gỗ hay cõy bụi, thường xanh hay rụng lỏ cõy thường cú nhựa mủtrắng như sữa.Lỏ mọc cỏch, đơn lỏ kốm bọc lấy chồi, sớm rụng để lại vết sẹo;trong lỏ thường cú tế bào đỏ

Hoa đơn tớnh cựng cõy hay khỏc cõy, hợp thành cụm hoa xim, bụng đuụisúc, hay hỡnh đầu nằm trờn một trục chung lồi (như Mớt, Dõu ta) hay lừm bọc lấyhoa ở bờn trong (như Sung, Ngỏi) Bao hoa 2 - 4 mảnh, nhị bằng số mảnh baohoa và mọc đối diện với bao hoa Bộ nhụy gồm 2 lỏ noón mà một thường sớmtiờu giảm, bầu 1 buồng chứa một noón đảo hay cong, bầu noón thượng, đụi khi là

hạ Quả phức do nhiều quả đơn dớnh lại với nhau Hạt phần lớn cú nội nhũ, đụikhi khụng cú

Dõu tằm lỏ một họ lớn gần tới 60 giống, 1550 loài, phõn bố ở cỏc nướcnhiệt đới, một số ớt ở ụn đới Ở nước ta hiện biết trờn 10 chi và khoảng gần 140loài phõn bố rộng rói khắp nước, gồm cả cõy trồng và cõy mọc dại, nhiều loài cúgiỏ trị kinh tế cao

Công thức hoa : Đực P4 A4, Cai : P4 G(2)

Một số loài phổ biến như:

* Chi sung ( Ficus) : khoảng 1000 loài, chi này rất dễ nhận vì có đặc điểm : thân

có nhữa mủ trắng, hoa mọc trên thân, đặc việt đế hoa lõm bao bọc lấy hoa

+ Sung (Ficus racemosa L = F glomerata Roxb.):

Quả phức đế lõm hình cầu, quả luộc hoặc muối ăn đợc Nhựa và vỏ cây dùnglàm thuốc chữa nhọt, bỏng

+ Ngỏi (F hispida L.) cú lỏ mọc đối, khớa răng, cú lụng cứng và nhỏm để

đỏnh đồ đạc và ủ mốc tương

+ Vả (F auriculata Lour = F roxburghii Wall.): lỏ to, gần như trũn; quả

to, khi chớn cú màu đỏ tớa ăn ngọt

Nhiều loài khỏc nhau cũng thuộc giống Ficus rất phổ biến ở nước ta, như:

éa bỳp đỏ (F elastica Roxb.); éa lỏ trũn (F bengalensis L.); éa lỏ lệch (F cuniaHamilt.); Sanh (F benjamina L.); Si (F retusa iL.) (2 loài sau cú nhiều rễ phụ,phõn cành thấp thường trồng gần bờ nước và cũng trồng để làm cảnh trong cỏchũn non bộ); éề (F relisiosa L.) lỏ cú cuống và chúp lỏ dài, trồng lấy búng mỏt

Trang 15

* Chi Mít (Artocarpus) có đế hoa lồi đợc bao quanh bởi nhiều hoa, về sauphát triển thành quả phức

+ Mớt (Artocarpus heterophyllus Lamk.) hoa cái tụ thành bông về sau phát triển

thành quả phức Trên mỗi gai mít ứng với với một vòi và một nuốm, mỗi múi mítứng với một quả do một nhụy làm thành, các xơ mít là do các lá bắc và bao hoa tạonên

+ Chay ( A tonkinesis Chev.) mặt ngoài quả có lông nhung, có cấu tạo của hoa

giống cây mít, đợc dùng để ăn trầu

* Chi Dâu tằm (Morus) có hoa đơn tính khác gốc quả phức

+ Dõu tằm (Morus alba L.): Quả phức gồm nhiều quả nhỏ cú cỏc mảnh bao hoa

mọng nước, khi chớn chuyển màu hồng rồi màu mận chớn; quả phức màu đỏ hayhồng khi chớn cú màu tớm đen, dựng ngõm rượu, đường làm xirô, là một thứnước giải khỏt mỏt, bổ làm rượu vang.Rễ và lỏ dõu dựng làm thuốc an thần

+ Ruối ô rô (Taxotrophis ilicipholius Vidal) cây nhỡ trên thân và lá có gai, lá dày

bóng cứng, màu xanh đậm, mép lá có răng và gai cây mọc dại trên núi đá

+ Tèo nong (Teonongia tonkinensis Stapf.) Cây đặc hữu ở miền Bắc Việt Nam,

thờng gặp trên núi đá vôi các tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn cây gỗ cao 15 m, phân cành nhiều, vỏ có nhiều lỗ bì, gỗ màu trắng nhạt Láthuôn hình mác, có mũi nhọn ở đỉnh mép có răng ca ở phần trên, cây cho gỗ tốtnhữa giống nhựa cao su

1.2 Họ gai ( Urticaceae )

Cây thảo hoặc cây nửa bụi, lá đơn mọc cách hay mọc đối Thân và lá thờng cólông ngứa Hoa đực với bao hoa có 4 phiến xếp thành 2 vòng, nhị 4 đối diện vớiphiến bao hoa, chỉ nhị cuộn lại trong nụ, khi hoa nở bao phấn bâth tung nh lò xo.Hoa cái có 4-5 lá đại hoặc hoa trần, một vòi nhụy

Công thức hoa : Đực K2+2A4 Cái K4-5 C0 G(2)

Họ này có 40 chi 700 loài chủ yếu ở nhiệt đới, hàn đới ậ Việt nam có khoảng 20chi, gần 100 loài

+ cây gai (Boehmeria nivea (L.) Gaud.) là cây phổ bóên ở nớc ta, mọc dại và đợc

trồng Cây thảo hoá gỗ cao 1,5 m, lá mọc đối hình trái xoan, có răng c a Cây rất

dễ nhận vì có lớp lông mềm màu trắng bao phủ dới mặt lá Hoa đơn tính cùnggốc Hoa đực có 4 lá đài và 4 nhị rời, hoa cái có đài hợp chia 3 răng, bầu 1 ô chứa

1 noãn Sợi gai dùng làm lới,lá dùng làm bánh gai, dùng làm thuốc

+ Dây suối hay còn gọi là me đỏ ( B Tonkinensis Gangnep ) thờng gặp ở ven

suối trông giống cây đay, lá nấu canh ăn đợc

Các loài han ngứa : han voi (Dendrocnide urentisima Chev.), Han trắng ( D sinuata Chev.), han tím ( D stimulans Chev.) có lông ngứa

2 Bộ phi lao (Casuarinales):

Bộ phi lao cú nhiều tớnh chất như bộ gai (như bầu cú hai lỏ noón, quả 1 hạt giốngvới chi Ulmus trong họ Ulmaceae, nỳm nhụy dài cũng đặc trưng cho một số đạidiện của bộ gai)

Trang 16

vũng lỏ dạng vảy nhỏ và dớnh liền nhau ở gốc thành 1bẹ.Hoa đơn tớnh cựng cõy,

ớt khi khỏc cõy Hoa trần Hoa đực xếp thành cụm hỡnh đuụi súc ở đầu cành, chỉ

cú một nhị với 4 lỏ bắc Hoa cỏi hợp thành cụm hỡnh đầu, cú 2 lỏ bắc bao ngoài ;bầu 2 ụ do 2 lỏ noón hợp thành, nhưng chỉ cú một ụ sinh sản mang vài noónthẳng, về sau chỉ mọt trong cỏc noón đú biến đổi thành hạt quả phức hỡnh trụngắn, gồm nhiều quả đơn,dạng quả khụ cú 2 lỏ bắc nhỏ hoỏ gỗ bao ngoài.hạt cúphụi to không nội nhũ

Bộ này gần với bộ sau sau và bộ gai ở chỗ bộ nhụy đều có 2 lá noãn, hoa đơn tínhthụ phấn nhờ gió, bao hoa tiêu giảm, có lẽ chúng xuất phát từ bộ sau sau Theomột số tác giả thì là cầu nối giữa Ma Hoàng ( Hạt trần ) và thực vật hạt kín

éài 6 (đụi khi 5 - 7) xếp hai vũng, ở hoa đực cú 6 - 12 nhị (cú khi cú nhiềuhơn), màng hạt phấn 3, nhiều rónh Hoa cỏi thường cú 3 lỏ noón hợp thành bầudưới, 3 ụ mỗi ụ chứa 2 noón Hạt cú phụi to và khụng nội nhũ Quả và cú khi cảhoa thường được bọc trong môt đấu cú nguồn gốc từ tổng bao hoặc của cả hệthống nhỏnh, cụm hoa giảm đi éấu cú thể bọc một phần hoặc gần hết quả

Họ Dẻ cú 9 giống với hơn 900 loài, phổ biến ở cỏc vựng cận nhiệt đới và

ụn đới của cả hai bỏn cầu Ở nước ta hiện nay biết 5 chi và khoảng trờn 200 loài.Nhiều loài trong họ này cho gỗ tốt, vỏ cú nhiều tanin, quả ( hạt ăn được)

Công thức hoa : K5-7 C0 A6-12 K3+3C0 –G(3)

* Chi sồi (Quercus) cây gỗ khá lớn, sống riêng lẻ, không bao giờ tạo thành quần thể thực sự Cụm hoa đực rũ xuống, hoa cái đợc bọc bởi một đấu riêng lẻ

+ Sồi cau (Quercus platycalyx Hick et Camus) : quả đấu cú hỡnh đĩa giống

như quả cau Cõy mọc rải rỏc ở Phỳ Thọ

+ Sồi mộc châu ( Q Acutissima Rehd.) thành phần đáng kể ở tầng 2 trongrừng từ 400m trở lên

* Chi sồi đá (Lithocarpus) cây gỗ to, cụm hoa đuôi sóc mọc đứng, đấu quả không

có gai, thờng không bao hết quả, mỗi đấu chỉ bao một quả

+ Sồi đá vàng ( L Tubulosa Camus)

+ Sồi sừng (Lithocarpus corneus (Lour.) Rehd.) : đấu hỡnh bỏn cầu, cú nhiều vẩy

to và hợp nhau Quả ăn được, gặp ở miền Bắc và miền Trung

Trang 17

* Chi Dẻ (Castanopsis ) có cụm hoa đuôi sóc thẳng đứng, đấu quả có gai, bọc 1-3quả, cây to cao khỏang 20m, lá đơn mọc cách , mép có răng ca.

+ Dẻ Cao Bằng (Castanea molissinma Bl.) : mỗi đấu thường cú 2 quả, khi

chớn tỏch ra thành 4 mảnh, mặt ngoài đấu cú gai Cõy được đưa vào trồng ở CaoBằng để lấy quả ăn

+ Dẻ gai (Castanopsis boisii Hick Et Camus) : cú gai, gỗ tốt, quả luộc ăn

bựi éược trồng nhiều ở Bắc Giang, Quảng Ninh Nhiều loài dẻ khỏc nhau cũngcho gỗ tốt

D PHÂN LỚP CẨM CHƯỚNG (CARYOPHYLLIDEA)

Gồm phần lớn cỏc cõy thõn thảo, ớt khi là cõy bụi, cõy nhỡ Thờng thíchnghi với điều kiện sống khô hạn Lá đơn nguyên Hoa thường nhỏ, giảm tiến tớiđơn tớnh, cỏnh rời hay khụng cỏnh, cú khi cỏnh dớnh Tớnh chất đặc trưng củaphõn lớp là thường cú loại nhũ phụi cong

éõy là một phõn lớp nhỏ đứng giữa một bờn là phõn lớp sau sau cú hoathớch nghi với lối thụ phấn nhờ giú và một bờn là cỏc phõn lớp Sổ và Hoa hồng

cú thớch nghi với thụ phấn nhờ sõu bọ Cỏc bộ nguyờn thuỷ cú bộ nhuỵ lỏ noónrời thể hiện sự gần gũi của phõn lớp Cẩm chướng với phõn lớp Mao lương (đi ra

từ phõn lớp Mao lương)

Phõn lớp Cẩm chướng cú 3 bộ đều gặp đại diện ở ta:

Hoa to, mọc đơn độc, xoắn hoặc xoắn vũng, hoa đều.Con số cỏc bộ phậnkhụng cố định.Nhị nhiều, màng hạt phấn 3- nhiều rảnh.Bộ nhuỵ gồm 3- nhiều lỏnoón, thường dớnh lại thành bầu dưới, 1 ụ trong chứa nhiều noón, đớnh bờn quảmọng hạt với phụi thẳng hoặc cong, cú ngoại nhũ

Họ xương rồng cú tới 200 chi và 2000 loài, phõn bố ở vựng khụ núng củaChõu mỹ, 1 số loài ở vũng nhiệt đới chõu phi rất nhiều cõy trong họ này cú hoađẹp được trồng làm cảnh

Công thức hoa : * P & A&G(3- &) bầu dới

Trang 18

+ Quỳnh (Epiphyllum oxypetalum (DC.) Haw.); Thanh long(Hylocereus undatus (Haw.) Br et Rose); Xương rồng bà (Opuntia monacantha Haw.); Càng cua (Zygocactus truncatus (Haw.) Schum.)

1.2 Họ cẩm chướng (Caryophyllaceae)

Cõy thõn thảo Thường phõn nhỏnh đụi Lỏ đơn, nguyờn mọc đối, cú cuốnhay khụng, khụng cú lỏ kốm Cụm hoa thường là xim 2 ngả Hoa đều, lưỡng tớnh,4-5 cỏc lỏ đài thường dớnh; cỏnh hoa rời, đụi khi cú cỏnh kộp Nhị gấp đụi sốcỏnh hoa, xếp 2 vũng Nhuỵ gồm 3-5 lỏ, noón dớnh nhau thành bầu trờn, 1 ụ vớilối dớnh noón giữa, vũi nhụy rời Quả khụ mở hay quả mọng, hạt cú phụi cong,

cú hạt nhũ

Công thức hoa : * K(4-5) C (4-5) A5+5+5 G(2-5)

Họ cẩm chướng cú 80 giống và 2100 loài, phõn bố chủ yếu ở bắc bỏn cầu,tập trung nhiều ở vựng éịa Trung Hải, một số ớt ở Nam Bỏn Cầu và vựng nỳi caonhiệt đới Ở Việt Nam gặp trờn 10 giống với 25 loài

+ Cẩm chướng(Dianthus caryophyllus L.) và cẩm chướng nhung (D barbatus L.) thường được trồng làm cảnh vỡ cú hoa đẹp, cú nhiều màu khỏc nhau

Ngoài ra còn gặp các loài mọc hoang nh rau xơng cá (Myosoton aquaticum L.) thờng gặp ở chỗ đất ẩm, dùng làm rau ăn Cây tù tì (Drymaria cordata L.) mọc ven dòng suối có nớc chảy, đợc dùng rau ăn và làm thuốc.

1.3 Họ rau sam (Portulacaceae): Cú hoa khụng cỏnh, lỏ đài giống màu

cỏnh hoa, quả hộp Cỏc loài phổ biến như : rau sam (Portulaca oleracea L.) cú thõn lỏ dựng làm thuốc chữa kiết lỵ: hoa mười giờ( P grandiflora Hook.) hoa cú nhiều màu đỏ, vàng, trắng, trồng làm cảnh Sõm đất (Talinum patens (L) Willd.)

cú hoa nhỏ màu tớm đỏ mọc thành chựm ở ngọn, rể dựng làm thuốc bổ và chửa

ho

1.4 Họ rau dền ( Amaranthaceae) : cõy thõn cú hoa nhỏ, khụng cỏnh,

đài khụ xỏc cú khi cú màu

Một số cõy thường gặp như:

+ Rau dền tớa ( Amranthus tricolor L.); Mào gà đỏ (Celosia cristata L.) và mào gà trắng (C.argentea L.); Cỳc bỏch nhật (Gomphrena globosa L.)

Ngoài ra trong họ cú một số loài mọc dại phổ biến như Cỏ xứơc

(Achyranthes aspera L.), rau dệu ( Alternanthera sessilis (L.)DC.)

1.5 Họ Mồng Tơi (Bacellaceae): hoa nhỏ mọc thành bụng, khụng cú cỏnh

hoa, đài cú màu Cõy quen thuộc trong họ nầy là Rau mồng tơi (Basella rubra

L.) là loại rau ăn quen thuộc trong mựa hố

1.6 Họ hoa giấy (Nyctaginaceae): với loài cõy hay gặp nhất là hoa giấy

(Bougainvillea spectabilis Willd.) cú hoa mọc từng cụm 3 cỏi một, bờn ngoài cú

bởi 3 lỏ bắc cú màu đẹp (đỏ, tớm đỏ, vàng hay trắng)

Trang 19

2 Bộ Rau răm (Polygonales):

Bộ quan hệ với bộ Cẩm chướng (đặc biệt với họ rau sam và họ rau MồngTơi) vỡ cú cựng màng hạt phấn 3 rónh, lỏ kốm tạo thành bẹ chỡa và khụng cúcỏnh hoa Nhưng bụ rau răm hạt khụng cú ngoại nhũ và nội nhũ giàu chất dinhdưỡng bao quanh phụi thẳng hoặc cong Cú lẽ bộ rau răm bắt nguồn từ tổ tiờnchung với cẩm chướng Bộ này chỉ cú 1 họ

Công thức hoa : * K 3-6 C 0 A3+3+3+3+3 G(3)

Họ rau răm (Polygonaceae): cõy thõn thảo hoặc cõy bụi, đụi khi là dõy

leo Lỏ thường mọc cỏch, cỏc lỏ kốm ở gốc lỏ dớnh lại với nhau thành một ốngbao lấy gốc đú gọi là bẹ chỡa (tớnh chất đặc trưng để nhận biết họ)

Cụm hoa kộp gồm nhiều xim Hoa nhỏ thường lưỡng tớnh ớt khi đơn tớnh,đều, mẫu 3 khụng cú cỏnh hoa Đài gồm 3-6 mónh, màu lục, trăng, đỏ hồng, rờinhau hay dớnh, tồn tại ở quả.nhuỵ 6 xếp thành 2 vũng

Nhuỵ gồm 3 lỏ noón, ớt nhiều dớnh lại, bầu trờn chứa một noón thẳng ởđỏy Quả đúng, hạt cú phụi thẳng và nội nhũ bột lớn

Họ rau răm cú 40 giống và khoảng 900 loài, phổ biến ở khắp trờn thế giới,nhưng chủ yếu là vựng ụn đới phớa bắc Ở nước ta gặp 11 giống với khoảng 45loài, phần lớn mọc dại

+ Dõy tigụn (Antigonon leptopus Hook Et Arn.); Nghể (Polygonum hydropiper L.); Hà thủ ụ đỏ (Polygonum multiflorum Thumb.): dõy leo bằng thõn quấn, lỏ hỡnh tim, rể phỡnh thành củ, dựng làm thuốc bổ Rau răm ( Polygonum odoratum Lour.) ; Chỳt chớt (Rumex wallichii Meissn.): lỏ to, mộp hơi lượng

súng Rể củ dựng làm thuốc nhuận tràng

Trong phõn lớp cẩm chướng cũn bộ éuụi cụng (Plumbaginales) tiến hoỏ nhất với

cỏnh hoa dớnh Một số đại diện nước ta như đuụi cụng hoa đỏ ( Plumbago indica L.), đuụi cụng hoa trắng (Plumbago zeylanica L.) dựng làm thuốc

E PHÂN LỚP SỔ (DILLENIIDAE)

éõy là một phõn lớp lớn, rất đa dạng, bao gồm đủ cỏc dạng cõy thõn gỗ, thõn bụi,thõn thảo Hoa chủ yếu tiờn hoỏ theo hướng thụ phấn nhờ sõu bọ Cỏc bộ cú tổchức thấp cú lỏ noón rời, mạch cú bản ngăn hỡnh thang, biểu hiện tớnh chất gầngũi với bộ Ngọc Lan Trong phân lớp diễn ra nhiều hớng tiến hoá khác nhau:

- Từ bộ sổ đị lên bộ hoa tím, từ đây trung tâm xuất phát cho ra một loạt bộkhác nhau nh Thu Hải Dờng, Màn Màn, Liễu theo lối đính noãn bên câythảo là chủ yếu

- Từ bộ sổ đi lên bộ chè cho ra các bộ Đỗ Quyên, Thị, Anh Thảo theo lối

đính noãn trung trụ, hoa có cánh hợp

- Từ bộ hoa tím tiến hoá theo hớng hợp lá noãn, giảm dần thành phần hoa vàtrở nên đơn tính cho ra các bộ bông, Thầu Dỗu và kết thúc bởi bộ Trầm.Phõn lớp gồm 14 bộ, trong đú ở nước ta gặp đại diện 12 bộ Sau đõy ta chỉ xộtmột vài bộ chớnh

Trang 20

1 Bộ sổ (Dilleniales):

Bộ số có quan hệ với bộ ngọc lan qua tính chất lá noãn rời, bao hoa xếp xoắn,

nhị nhiều và có lá kèm sớm rụng Nhưng bộ sổ có màng hạt phấn 3 rãnh, không

có tế bào tiết trong thân và lá Bộ có 2 họ nhưng ở ta chỉ gặp đại diện của 1 họ

Họ sổ (Dilleniaceae):

Cây gỗ đôi khi là cây bụi leo Lá mọc cách, đơn nguyên, mép lá thường cã

khía răng, gân nối hình lông chim, lá kèm sớm rụng Hoa thường khá lớn, mọcriêng lẻ ở kẽ lá Bao hoa xếp xoắn, đài hoa 5 mảnh thường tồn tại trên quả Trànggồm 5 cánh hoa mỏng, rời nhau và sớm rụng, nhị nhiều, xếp nhiều vòng Nhuỵgồm nhiều lá noãn rời hay dính lại một ít (riêng ở chi tetracera chỉ có một lánoãn) Vòi nhuỵ hoàn toàn rời hay dính lại ở gốc phần trên tự do và bằng số lánoãn Qña đại hoặc quả mọng nhiều ngăn, nhiều hạt, phôi thẳng, thường rất nhỏ,giàu nội nhũ

C«ng thøc hoa : * K5 C 5 A& G&

Họ sổ có 18 giống và khoảng 530 loài phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới

và một phần cận nhiệt đới của cả 2 bán cầu Ở Việt Nam có 2 giống 15 loài

+ Số bà (Dillenia inca L.): cây cao tới trên 10m, vỏ dễ tróc thành từng mảng.

Quả có vị chua, ăn được Lá dùng chữa bệnh ho, sốt, đầy bụng Mọc ở ven suối

+ Chạc chìu hay dây (Tetracera scandens (L.) Mess.): cây leo gỗ, cành

non và lá thường ráp, thân đai bền, dùng làm dây buộc, lá dùng đánh nhẵn đồ đạcthay giấp ráp

2 Bộ chè (Theales):

Là bộ lớn, bao gồm chủ yếu các cây thân gỗ có quan hệ gần gũi với bộ sổ

và sớm đi ra từ bộ này

Bộ chè gồm 19 họ, ở ta có 8 họ trong đó có 2 họ quan trọng nhất là họ Chè

và họ Măng cụt, phân biệt với nhau chủ yếu như sau:

- Cây không có nhựa mủ, lá mọc cách Họ Chè

- Họ cây có nhựa mủ màu vàng, lá mọc đối Họ Măng cụt

2.1 Họ chè (Theaceae):

Cây gỗ hay cây bụi, lá mọc cách, đơn nguyên và không có lá kèm, trong láthường có tế bào đã phân nhánh(chè) Hoa lưỡng tính, thường mọc đơn độc Ðàigồm 5- lá đài không bằng nhau, tồn tại trên quả Tràng gồm 5-9 cánh rời Nhịnhiều Nhuỵ do 3-5 lá noãn hợp thành bầu trên, số ô tương ứng với số lá noãn,trong mỗi ô có 2 hay nhiều noãn, đính noãn trụ giữa Quả mở, 1 hay nhiều hạt,không có nội nhũ, phôi lớn

C«ng thøc hoa: * K5-7C5-9A&G(3-5)

Trang 21

Họ chố cú 29 giống và khoảng 550 loài, phõn bố chủ yếu ở cỏc nước nhiệtđới và cận nhiệt đới của cả 2 bỏn cầu, đặc biệt ở đụng và đụng nam chõu Á ỞViệt Nam cú 11 giống với trờn 100 loài

+ Hải đường (Camellia amplexicaulis (Pit.) Coh - Swart.): cõy nhỡ, cao độ

3m, lỏ màu lục đậm, dầy cứng Hoa to, màu hồng đỏ, đẹp

+ Chố (Camellia sinensis (L.) O.Ktze): Trồng để lấy lỏ làm chố uống + Sở (C sasanqua Thunb.) cây gỗ nhỏ hoa màu trắng và thơm, cây đợc

trông ở các vùng cao để ép dầu, hạt còn dùng để ruốc cá

2.2 Họ Măng cụt (Clusiaceae)

Cây gỗ hay cây bụi, thờng xanh có cành mọc ngang, có ống tiết mủ màu vànghay vàng lục trong các bộ phận của cây Lá mọc đối không có lá kèm, hoa th ờnglỡng tính, đôi khi đơn tính khác cây, đai 2-6 mảnh tồn tại trên quả, tràng 2-6 cánh

có khi nhiều hơn Nhị nhiều con số không nhất định và tập hợp thành bó Nhụygồm 3-5 ( có khi tới 15) lá noãn, ít khi là một, bầu trên mỗi ô có 1 đến nhiều lánoãn Quả mở vách hay quả mọng Hạt nhiều không có nội nhũ, có khi có áo hạtbao ngoài

Công thức hoa: K2-6C2-6A&G(3-5-15)

Họ Măng cụt 40 chi, 350 loài phân bố giới hạn các nớc nhiệt đới ẩm VN 5 chi,

41 loài

- Mù u: (Calophyllum inophyllum L.) có quả hạch hình cầu chứa 1 hạt

với lá mầm lớn và nhiều dầu, dùng làm thuốc, thuộc nhuộm

- Cồng nớc ( C dongnaiensis Pierre), Cồng trắng ( C dryobalanoides Pierre), cồng tía ( C saigonense Pierre) những loài này cho gỗ rắn

dùng đóng thuyền

- Bứa ( Garcinia oblongifolia Champ.) cành dài mảnh mọc ngang, lá

có vị chua, quả ăn đợc, cây phổ biến trong rừng thứ sinh

- Măng cụt ( G mangostana L.) có quả tròn khá to, mang đài tồn tại,

vỏ quả dày khi chín màu tím sậm, áo hạt màu trắng thơm ngọt, ănngon, vỏ quả chữa bệnh ỉa chảy, kiết lị Cây trồng ở miền Nam( nhiều ở Thủ Dầu 1 )

3 Bộ Hoa tim (Violales): (Hiện nay một số tài liệu chia bộ hoa tớm

thành 2 bộ là bộ Hoa tớm và bộ Bầu bớ)

Bộ hoa tớm gồm một số lớn họ tập trung ở vựng nhiệt đới Chỳng gồmnhững cõy cú hỡnh dạng rất khỏc nhau: cõy gỗ, cõy bụi, cõy thõn thảo đứng hayleo bộ hoa tớm gần với bộ chố và bộ bụng Cựng cú nguồn gốc chung từ sổ Bộgồm 14 họ, ở nước ta gặp đại diện của 7 họ, trong đú cú vài họ phổ biến chỳngphõn biệt với nhau như sau:

- Cõy thõn thảo leo,cú tua cuốn :

+ hoa thường lưỡng tớnh, bầu trờn : họ Lạc tiờn

+ hoa thường đơn tớnh, bầu dưới : họ Bầu bớ

- Cõy mọc đứng, thõn thảo hoặc dạng thõn cột :

+hoa khụng đều, lưỡng tớnh : họ Hoa tớm

Trang 22

+ hoa đều, đơn tớnh hoặc đa tớnh : họ éu đủ

Ta chỉ xột 1 họ lớn nhất :

Họ bầu bớ (Cucubitaceae)

Dây leo nhờ tua cuốn, lá đơn mọc cách, không có lá kèm Hoa đơn tính cùng gốchoặc khác gốc, đều mẫu 5, đài 5 có khi dính nhau, tràng 5 cánh hoa thờng dínhnhau, nhị 5 rời hoặc dính Bao phấn cong queo mở dọc Bộ nhụy gồm 3 lá noãndính nhau bầu hạ bao hoa cùng gốc với nhị tạo thành ống hoa và dính với bầu,quả mọng

Công thức hoa: Đực K(5)C(5)A(5) hoa cái K(5)C(5)G(3) bầu hạ

Họ bầu bí 120 chi, 1000 loài phân bố ở nhiệt đới và cận nhiệt đới VN 23 chi, gần

50 loài

- Bí ngô ( Cucurbita pepo L.) có tua cuốn phân nhánh, phần trên của

chỉ nhị dính nhau hoàn toàn, quả to hình cầu, khía nhiều múi, thịtquả màu vàng, hạt ăn sống chữa giun sán

- Mớp ta (Luffa cylindrica (L.) Roem.), mớp hơng ( L cylindrica var insularum Cogn.)

- Mớp đắng ( Momodrica charantia L.) quả hình thoi có nhiều u nhỏ,

thịt quả rất đắng

- Gấc ( M cochinchinensis ( Luor.) Spreng.)

- Su su ( Sechium edule ( Jacq ) Sw.)

- Da hấu (Citrullus lanatus ) cây bò quả to hình cầu hay hình bầu dục,

thịt quả màu đỏ đôi khi vàng, nhiều nớc ăn ngon mát

- Da gang ( Cucumis melo L var conomon Mak.) quả hình tròn dài,

Bộ có 5 họ VN gặp 3 họ, trong đó 2 họ gặp nhiều là họ Man màn và họ Cải

Công thức hoa: K2+2C4A4-&G(2) bầu thợng

Họ này có 45 chi, 900 loài, phân bố chủ yếu ở nhiệt đới và cận nhiệt đới Vn 6chi, 55 loài

- Màn màn hoa vàng ( Cleome viscosa L.) mọc dại phổ biến ở bãi cỏ,

ven sông

Ngày đăng: 05/05/2021, 11:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w