Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn 3.000 năm TCN [theo 12] và Trung Quốc cổ đại 2.200 năm TCN sau đó là ở Hy Lạ
Trang 1tr-ờng đại học vinh
Lấ VĂN TOẢN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT HAI LÁ MẦM (DICOTYLDONES) TRấN NÚI ĐÁ VễI XÃ CỔ LŨNG, KHU BẢO TỒN THIấN NHIEN PÙ LUễNG,
TỈNH THANH HểA
Luận văn thạc sĩ sinh học
NGHỆ AN, 2012
Trang 2
LÊ VĂN TOẢN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT HAI LÁ MẦM (DICOTYLDONES) TRÊN NÚI ĐÁ VÔI XÃ CỔ LŨNG, KHU BẢO TỒN THIÊN NHIEN PÙ LUÔNG,
TỈNH THANH HÓA
LuËn v¨n th¹c sÜ sinh häc
Chuyên ngành Thực vật M· sè: 60.42.20
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS.TS PHẠM HỒNG BAN
Nghệ An, n¨m 2012
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Sinh học này tôi xin đ-ợc bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hồng Ban ng-ời thầy h-ớng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Sinh học, khoa Sau đại học - Tr-ờng Đại học Vinh Cỏn bộ và nhõn dõn xó
Cổ lũng, huyện Bỏ thước, tỉnh Thanh Húa đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện do còn hạn chế về mặt thời gian, trình độ và tài chính nên bản luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận đ-ợc những
đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp
Trang 4Më §Çu 1
1.3 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật 6 1.4 Nghiên cứu đa dạng thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam 7 1.5 Nghiên cứu thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông 9 1.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu bảo tồn Thiên nhiên Pù
Luông
9
Ch-¬ng 2 §iÒu kiÖn tù nhiªn vµ x· héi ë khu vùc nghiªn cøu 14 2.1 Địa điểm, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống 18 2.4.8 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa 18
Trang 61 Dạng sống
Ph Phanerophytes - cây có chồi trên đất
Mg Megaphanerophytes - cây có chồi lớn
Me Mesophanerophytes- Cây chồi trên vừa
Mi Microphanerophytes - cây có chồi nhỏ trên đất
Na Nanophanerophytes - cây có chồi lùn trên đất
Lp Lianesphanerophytes - cây leo
Ep Epiphytes phanerophytes - cây sống bám
Hp Herbo phanerophytes -cây có chồi trên thân thảo
Pp Parasit-hemiparasit-phanerophytes - Cây ký sinh hay bán ký sinh Suc Phanerophytes Succulentes - Cây mọng n-ớc
Ch Chamaephytes - cây có chồi sát mặt đất
Hm Hemicryptophytes - cây có chồi nửa ẩn
Cr Cryptophytes - cây có chồi ẩn
Th Therophytes - cây một năm
3- Công dụng
Or Cây làm ảnh
T Cây cho gỗ
M Cây cho thuốc
Oil Cây có tinh dầu bộo
Trang 7Trang Bản đồ Bản đồ địa hỡnh khu Bảo tồn Thiờn nhiờn Pự Luụng, Thanh
Bến En với Việt Nam
34
Bảng 3 So sỏnh hệ số chi, số loài trung bỡnh của Cổ Lũng với Cỳc Phương 34
Bảng 5 Thống kờ cỏc chi đa dạng nhất trong lớp Hai lỏ mầm ở Cổ
Trang 8Trang Hình 1 Cỏc nhúm cụng dụng chớnh của khu hệ thực vật Cổ
Phụ lục 3 Một số hình ảnh thực vật trên núi đá vụi Pự Luụng
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các nguồn tài nguyên mà trái đất cung cấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người, đặc biệt là nguồn tài nguyên rừng Rừng không những đem lại cho con người những nguồn lợi vô giá như cung cấp gỗ, củi, dược liệu, động, thực vật Rừng còn giữ vai trò rất to lớn trong việc điều hoà khí hậu, góp phần ngăn chặn lũ lụt, hạn hán, thiên tai, giữ vững sự cân bằng sinh thái… Hiện nay, diện tích rừng ngày càng giảm suốt một cách nhanh chóng, chỉ tính trong giai đoạn 1990-1995 ở các nước đang phát triển đã có hơn 65 triệu ha rừng
bi mất đi, đến năm 1995 diện tích rừng trên thế giới chỉ còn 3,454 triệu ha (theo FAO 1997), tỉ lệ che phủ còn khoảng 35% Ngày nay, mỗi tuần trên thế giới có khoảng 500.000 ha rừng tự nhiên bị mất do con người phá hoại
Viêt Nam được đánh giá là nước có tài nguyên sinh học rất đa dạng và phong phú Hệ thực vật Việt Nam có ý nghĩa rất to lớn về măt kinh tế, văn hóa,
xã hội … Cho nên, việc điều tra cơ bản là hết sức cần thiết để bảo tồn và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, có hiệu quả
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông với tổng diện tích tự nhiên là 17.662
ha, gồm 13.320 ha là phân khu được bảo vệ nghiêm ngặt Hiện nay, công tác điều tra đánh giá tính đa dạng thực vật ở núi đá vôi ở Thanh Hóa nói chung và
Pù Luông nói riêng còn ít ỏi và chưa mang tính hệ thống Vì vậy, chúng tôi chọn
đề tài: “Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Dicotyledones) trên núi
đá vôi xã Cổ Lũng, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hoá”
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định thành phần loài thực vật của lớp Hai lá mầm tại khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, Thanh hoá
- Nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới
Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn (3.000 năm TCN) [theo 12] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 12] là người đầu tiên đề xướng ra phương pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum)
và "Cơ sở thực vật" ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La
Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [theo 12] Ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [theo 12] một thầy thuốc của vùng Tiểu Á đã viết cuốn sách "Dược liệu học" chủ yếu nói
về cây thuốc Ông nêu được hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các họ
Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hưng thế kỷ (XV - XVI) với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vật học Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [theo 12] thành lập vườn bách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn thư về
thực vật” Từ đây xuất hiện các công trình như: Andrea Caesalpino (1519 - 1603)
[theo 12] ông đưa ra bảng phân loại đầu tiên và được đánh giá cao; John Ray (1628 -1705) [49] mô tả được gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực
vật” Tiếp sau đó Linnée (1707-1778) [theo 12] với bảng phân loại được coi là
đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật Ông đã đưa ra cách đặt tên bằng tiếng
La tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng và ông đưa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
Trang 11Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị được công bố như: Thực vật chí Hồng Công, thực vật chí Anh (1869), thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872-1897, thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia, thực vật chí Thái Lan, [theo 38]
1.2 Nghiên cứu đa dạng thực vật ở Việt Nam
Từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, đó là bộ thực vật chí Đông Dương do Lecomte H chủ biên (1907 - 1951) Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương [theo 12]
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) đã thống
kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ Ngành Hạt kín có 3.366 loài (90,9%), 1.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) Ngành Dương Xỉ và
họ hàng Dương Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%) Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%) [47]
Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 - 1997) cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy 20% tổng số họ đã có [49]
Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê được
ở Miền Bắc có 5.190 loài [52] và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thống Engler), trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại [28] Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969 - 1976, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên [23] và ở Miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố
Trang 12hai tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loài thực vật có mạch [20]
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Qui hoạch Rừng
đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ [48] Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố “1.900 loài cây có ích ở Việt Nam” [32] Để phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "Sách đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng và được bổ sung sữa chữa năm 2007 [6], [7]; Võ Văn Chi (1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam [14]
Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã được hệ thống lại bởi các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu cây có mạch của thực vật Việt Nam - Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora tập 1 - 2 (1996) và Tạp chí Sinh học số 4 (chuyên đề) 1994 và 1995 [35],[36]
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong những năm gần đây [17], [18] Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam Bên cạnh đó một số họ riêng biệt đã được công bố như: Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [3], Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2002) [34], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [26], Apocynaceae của Trần Đình Lý (2005) [31], Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Phương [33] Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nước hay ít ra một nửa đất nước, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng được công bố chính thức như “Danh lục thực vật Tây Nguyên” đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ
Trang 13biên (1984) [4]; “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm Hoàng Hộ (1985) công
bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km2 [19]; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hoà Bình) [9], [10]; Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan [44]
Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng, việc đánh giá tính đa dạng hệ thực vật của cả nước hay từng vùng cũng đã được các tác giả đề cập đến dưới các mức độ khác nhau, trên những nhận định khác nhau
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nước Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, như vậy tổng số loài lên tới 10.361 loài, 2.256 chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài; 92,48% tổng số chi và 85,57% tổng số họ Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97%
về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài [29] Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) đã chỉ ra
hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và
30 họ có trên 100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [45] Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản của
hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [8] Gần đây tập thể các
nhà thực vật Việt Nam đã công bố “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổng hợp đầy đủ nhất từ trước tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách đã giới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loài Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài
Trang 14thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài Dương xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đưa tổng số các loài thực vật Việt Nam lên trên 20.000 loài [2]
Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công
bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phương" (1996) [25] và Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa
Pa - Phan Si Pan" (1998) [44], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn
"Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã" (2003) [41]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [39] đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù Mát” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang [37] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm của các tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn của các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam
1.3 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật
Trên thế giới, người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [52] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản
1- Cây có chồi trên đất (Ph)
2- Cây chồi sát đất (Ch)
3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)
4- Cây chồi ẩn (Cr)
5- Cây chồi một năm (Th)
Ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả Pócs Tamás (1965) [51] đã đưa ra một số kết quả như sau :
Trang 15- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na) 8,02%
- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
Raunkiaer [52] đã phân tích hơn 1000 loài thực vật trên khắp thế giới và đưa
ra phổ dạng sống tiêu chuẩn sau:
Trang 16SB = 70,14Ph + 4,33Ch + 3,50Hm + 11,98Cr + 10,05Th
1.4 Nghiên cứu đa dạng thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích rừng và rừng khoảng 19.164.000 ha Trong đó, diện tích núi đá vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp Núi đá vôi chiếm một tỷ lệ tương đối lớn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396.200 ha và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệu kiểm kê rừng năm
1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) [15]
Theo thống kê bước đầu trong vùng núi đá vôi hiện có 20 khu rừng đặc dụng bao gồm: 3 Vườn Quốc gia, 14 khu bảo tồn thiên nhiên, 4 khu bảo tồn di tích lịch sử văn hoá và môi trường với diện tích là 366.371 ha Do vậy hệ sinh thái rừng núi đá vôi đã và đang đóng góp một phần rất quan trọng đối với môi trường, cảnh quan cũng như nghiên cứu khoa học ở nước ta [15]
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhưng các tác giả chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ không tính đến luận chứng kinh tế cũng như khoa học và kỹ thuật để xây dựng các Khu bảo tồn, Vườn Quốc gia một cách có hệ thống
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống chưa nhiều, ngay cả Vườn Quốc gia Cúc Phương từ khi Bác Hồ ký quyết định thành lập Vườn Quốc gia đầu tiên 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thực vật đã được hệ thống một cách đầy đủ thì chưa có một thống kê nào mang tính hệ thống
Nguyễn Nghĩa Thìn và các tác giả (2000, 2003, 2004); Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995); Lê Trần Chấn và cộng sự (1990 - 2004) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi như Sơn La, Hòa Bình, Ba Bể, Cát Bà, Na Hang Các tác giả đã đánh giá về mặt phân loại,
về tính đa dạng quần xã thực vật, tổ hợp cấu thành cũng như yếu tố địa lý và phổ dạng sống [9], [10], [25], [37], [40], [43]
Trang 17Đặng Quang Châu (1999) [11] với công trình "Bước đầu điều tra thành phần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An" Tác giả đã thống kê được 154 loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu)
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [42] đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323 chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152 họ,
1.5 Nghiên cứu thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông
Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152 họ,
477 chi, 1109 loài [1]
1.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông 1.6.1 Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (20021’-20034’ vĩ độ Bắc, 1050
02’-105020’ kinh độ Đông) thuộc hai huyện Quan Hoá và Bá Thước, phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá, Bắc Trung bộ Việt Nam
Khu BTTN Pù Luông bao gồm các phần đất thuộc 5 xã huyện Quan Hoá: Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân, Phú Nghiêm và 4 xã huyện Bá Thước: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao
Trang 18- Phía Đông giáp huyện Lạc Sơn của tỉnh Hoà Bình
- Phía Bắc giáp huyện Mai Châu, Tân Lạc của tỉnh Hoà Bình
- Phía Tây giáp với phần đất còn lại của các xã Phú Lệ, Phú Xuân, Thanh Xuân, Hồi Xuân
- Phía Nam giáp với phần đất còn lại của các xã Thành Lâm, Phú Nghiêm
+ Địa hình
Địa hình của Khu BTTN bao gồm 2 dãy núi chạy song song theo hướng
Tây Nam - Đông Bắc, được “ngăn cách” với nhau bởi một thung lũng ở giữa
Địa hình của KBT cao dốc, mức độ chia cắt mạnh, có nhiều đỉnh cao trên 1000m, cao nhất là đỉnh Pù Luông có độ cao 1.700m Thấp nhất là khu vực xã
Cổ Lũng có độ cao 60 m Địa thế khu vực nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Độ dốc bình quân 300, nhiều nơi độ dốc trên 450
+Địa chất và thổ nhưỡng
Tổng quỹ đất tự nhiên thuộc vùng dự án: 28.208,92 ha Trong đó: Đất nông nghiệp: 25.912,13 ha; Bao gồm (Đất sản xuất nông nghiệp: 1.933,42 ha; Đất lâm nghiệp: 23.963,81 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản: 14,90 ha); Đất phi nông nghiệp: 624,62 ha; Đất chưa sử dụng: 1.672,17 ha
+Khí hậu
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có ảnh hưởng khí hậu của vùng Tây Bắc, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió Lào Nhiệt độ trung bình năm: 230C, nhiệt độ trung bình cao nhất: 380C, nhiệt độ tối thấp trung bình: 00C-100C
Các tháng 12 đến tháng 1-2 năm sau nhiệt độ xuống rất thấp, nhiều vùng nhiệt độ xuống dưới 00C, nhiều năm xuất hiện băng, tuyết
Lượng mưa bình quân năm tương đối thấp biến động từ 1.500 mm đến 1.600 mm, tập trung vào các tháng 7-9; chiếm đến 65-70% lượng mưa cả năm
Trang 19Mưa phùn tập trung vào mùa xuân ( tháng 12, tháng 1 và tháng 2) Khư vực đỉnh núi Pù Luông và Khu vực Son, Bá, Mười có khí hậu rất lạnh có nhiều sương mù
Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc, ngoài ra còn có gió Lào cũng xuất hiện và rất dễ gây cháy rừng
Mùa Hè có gió Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Thủy văn
Hệ thống thuỷ văn: Có hệ thống suối ngắn, lưu vực hẹp và độ dốc chủ yếu
đổ về một hướng nên có tiềm năng về thuỷ điện nhỏ
1.6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
+ Dân số
Các thôn vùng lõi và vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc vùng sâu, vùng xa đầu nguồn Sông Mã, dân cư sinh sống chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người Tổng số 4.247 hộ, gồm 18.975 khẩu gồm:
Dân tộc Thái có 3.809 hộ, chiếm 90%; Dân tộc Mường có 431 hộ, chiếm 9,9 % Còn lại là các dân tộc khác có 7 hộ, chiếm 0,1%
Trong tổng số 4.247 hộ có 913 hộ, 4.084 khẩu đang sinh sống trong vùng lõi khu bảo tồn chủ yếu là dân tộc Thái sinh sống
+ Lao động và tập quán
Về lao động: Tổng số lao động vùng quy hoạch: 8.417 lao động Nhìn chung, các dân tộc sinh sống phân bố rãi rác trong các vùng thành các bản làng bên cạnh trục đường giao thông, thung lũng bằng phẳng Tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu sản xuất lúa nước, nương rẫy để sản xuất lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao (0,72% năm), đời sống cộng đồng khó khăn Tuy lực lượng lao động dồi dào nhưng do trình độ thấp dẫn đến năng suất không cao và thiếu ăn từ 3 - 5 tháng
Trang 20+ Văn hóa xã hội
Dân tộc Thái, dân tộc Mường ở đây có đời sống văn hoá riêng, mỗi dân tộc có những nét văn hóa truyền thống đặc sắc của mình Hiện nay đã có nhiều bản là nơi thu hút khách du lịch của nhiều nước như bản Hin - xã Lũng Cao; Bản Kho Mường - xã Thành Sơn
Mỗi xã đều có một trạm y tế ở trung tâm xã, các thôn có y tá thôn bản Trạm y tế xã là nhà cấp 4, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh thiếu, trình độ cán bộ chưa cao, ở bệnh xá chỉ điều trị những bệnh thông thường chưa đáp ứng được nhu cầu chữa bệnh tại chỗ cho nhân dân
Mỗi xã có trường tiểu học và trung học cơ sở, đã có 37 thôn có trường mầm non Tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học đều đã đến trường Học sinh đi lại khó khăn nhất
là vào mùa mưa bão, thời tiết xấu Sau khi tốt nghiệp PTCS chỉ còn một số ít học sinh có điều kiện kinh tế khá mới học tiếp PTTH, còn lại phần lớn là bỏ học
+ Tình hình giao thông và cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Khu bảo tồn có trên 20 km được Quốc lộ 15C nhưng chất lượng xấu (đường hẹp, độ dốc lớn) dẫn đến việc đi lại rất khó khăn, nhất là về mùa mưa, cùng với hàng trăm km đường liên xã, liên thôn cũng trong tình trạng đường đất nên ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng địa phương
- Nước sạch: Nguồn nước sinh hoạt cho các thôn chủ yếu là nước suối, nước giếng Những năm vừa qua chương trình 135, chương trình nước sạch của UNICEP, hỗ trợ của các tổ chức nước ngoài đã đầu tư xây dựng được một số công trình nước tự chảy Do điều kiện địa hình vùng núi đá vôi nên nguồn nước chỉ mới đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân
Điện sinh hoạt và thông tin liên lạc: Các xã hầu như đã có điện lưới quốc gia Các thôn ở xã trung tâm, ở phân tán chưa có đường dây kéo về được Một số
hộ gia đình sống gần nguồn nước thì dùng máy thuỷ điện nhỏ Phần lớn các xã
Trang 21đã có bưu điện văn hoá xã và điện thoại.Tuy nhiên, mạng lưới điện thoại chỉ có ở trung tâm xã do đó thông tin liên lạc giữa các thôn trong xã còn nhiều khó khăn, phản ánh mức sống vật chất và tinh thần còn thấp
Xã Cổ Lũng
Trang 22Bản đồ Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, Thanh Hóa
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bao gồm toàn bộ các loài thực vật Hai lá mầm trên núi đá vôi ở xã Cổ Lũng thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên, Pù Luông, Thanh hoá
2.2.Thời gian nghiên cứu
Trong đợt thu mẫu về thì chúng tôi phân tích và xác định tên khoa học
Số mẫu thu được cả 3 đợt nghiên cứu: 350 mẫu, chúng tôi đã xác định được 286 loài.Hiện nay số mẫu đã được lưu trữ tại phòng thực vật bậc cao khoa Sinh học, trường Đại học Vinh
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần loài thực vật hai lá mầm ở khu vực nghiên cứu
- Lập danh mục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp của Brummitt 1992
- Đánh giá đa dạng về dạng sống của thực vật (theo Raukiaer 1934)
- Xác định ý nghĩa kinh tế của các loài thực vật
Trang 232.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác và đầy đủ Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ở trên đó
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [45] và Klein R.M., Klein D.T [24]
- Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt
29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo, dương xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
- Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục) vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá
Khi thu và ghi nhãn xong, đính nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bó vào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu
Các mẫu thu thập từ thực địa được làm tiêu bản theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [45]
Trang 24Sau khi mẫu được xử lý ướt sơ bộ ở ngoài thực địa, tiếp tục xử lý khô tại phòng Bảo tàng thực vật của trường Đại học Vinh Các mẫu sau khi sấy khô được ngâm tẩm bằng dung dịch cồn chứa 3 - 5 % HgCl2 để diệt khuẩn và chống côn trùng phá hoại Các mẫu tiêu bản đã được sấy khô và ép phẳng, sau đó trình bày và khâu đính trên bìa giấy cứng Crôki kích thước 30 cm x 42cm
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học
Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hành xác định tên loài, thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:
Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân
theo các nguyên tắc:
+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong
+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình
+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định
+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực
+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân định các cặp dấu hiệu
Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:
+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) [17], [18]
+ Flora of China - Illustration (1994 - 2011) [53]
+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae (Nguyễn Tiến Bân, 2000) [3], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Phương, 2000) [34], Họ Trúc đào - Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [31], Họ Đơn nem - Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kiêm Liên, 2002) [26], Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae (Vũ Xuân Phương, 2005) [33],…
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các
tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh
Trang 25khối lượng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular Plant Families and Genera" (1992) [50], điều chỉnh tên loài theo tài liệu "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005) [2]
Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các
loài về dạng sống, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảo tồn, ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác như:
+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [32]
+ Sách đỏ Việt Nam (2007) [6]
+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [14]
+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [30]
+ Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập 2002) [13]
II-+ Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, 2004 [5]
+ Cây gỗ rừng Việt Nam (Trần Hợp, 2002) [21]
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật
Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạng sống và công dụng
2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật
Đánh giá đa dạng loài của các họ
Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
Trang 26Đánh giá đa dạng loài của các chi
Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định
và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho sinh
trưởng, theo Raukiaer, 1934 [52]
1 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất
2 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn
5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm
Nhóm cây chồi ẩn (Cr) bao gồm cả cây chồi ẩn trong đất (Ge - Geophytes), cây chồi ẩn trong nước (He - Helophytes) và cây chồi dưới nước (Hy - Hydrophytes)
Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng sống,
chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng như thấy được mức độ tác động của các nhân tố đối với hệ thực vật
2.4.8 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam [6] để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá
Trang 27Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đa dạng về thành phần loài
Qua điều tra về thành phần loài thực vật lớp Hai lá mầm ở xã Cổ Lũng thuộc Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa Bước đầu chúng tôi mới chỉ xác định được 286 loài, 200 chi và 80 họ (bảng 1)
Bảng 1 Danh lục thực vật 2 lá mầm ở xã Cổ Lũng thuộc Khu BTTN Pù
Luông, Thanh Hóa
1 Barleria strigosa var Suborbicularis
Ch
2 Codonacanthus pauciflorus (Nees)
Ch
4 Justicia aequalis Benoist Xuân tiết bằng Ph
5 Justicia candida Benoist Xuân tiết trắng tuyết Ph
6 Strobilanthes bantonensis Lindau Chùy hoa bonton Ph
7 Strobilanthes sarnentosus R.Ben Chuỳ hoa leo Ph
Trang 288 Thunbergia eberhardtii Benoist Cát đằng vàng Ph
9 Alangium barbatum (R.Br.) Barll Cây quang Ph
10 Alangium chinense (Lour.) Harms Thôi ba Ph
Fam 3 Anacadiaceae Họ Đào lộn hột
11 Rhus verniciflora Stokes Sơn phú thọ Ph
12 Semecarpus caudata Pierre Sưng có đuôi Ph
Fam 4 Ancistrocladaceae Họ Trung quân
13 Ancistrocladus tectorius (Lour.) Merr Trung quân lợp nhà Ph M
14 Artabotrys aeneus Ast Công chúa đồng Ph
15 Desmos chinensis Lour Giẻ trung quốc Ph M,E
16 Desmos dinhensis (Fin & Gagnep.)
Ph
17 Friesodielsa fornicata (Roxb.) D Daso Cườm chài vòm Ph
18 Melodorum vietnamense Bân Mật hương việt nam Ph
19 Polyalthia evecta var baochianensis
(Pierre) Fin & Gagnep
Quần đầu bảo chánh
Ph
20 Polyalthia intermedia (Pierre) Bân Quần đầu trung gian Ph
21 Polyalthia jenkinsii Benth & Hook.f Quần đầu tonkins Ph
22 Polyalthia luensis (Pierre) Fin &
Ph
Trang 2926 Tabernaemontana bovia Lour Lài trâu Ph M
27 Wrightia pubescens R Br subsp
Ph
Fam 7 Aquifoliaceae Họ Bùi
29 Schefflera petelotii Merr Chân chim núi Ph M
30 Trevesia longipedicellata Grushv et
N Skvorts
Nhật phiến cuống dài
Ph M
Fam 9 Asclepiadaceae Họ Thiên lý
31 Genianthus lauvifolius (Roxb.) Hook F Tu hoa Ph
32 Gymnathera oblonga (Burm.f.) P S
Ph
33 Gymnema latifolium Wall ex Wight Lõa ti lá rộng Ph
34 Heterostema aff Luteum Cost Cát đằng thon Ph
35 Heterostema luteum Cost Dị hùng vàng Ph
37 Streptocaulon wallichii Wight Bạch căn walic Ph
38 Toxocarpus bonii Cost Tiễn quả bon Ph
39 Tylophora glabra Cost Đầu đài nhăn Ph
41 Blumea lacera (Burm.f.) DC in Wight Kim đầu tuyến Th M,F
42 Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce Xương sông Ph M
43 Elephantopus scaber L Cúc chỉ thiên Ph M
Trang 3045 Vernonia macrachaenia Gagnep Bạch đầu to Ph
46 Vernonia solanifolia Benth Bạch lá cà Ph
47 Xanthium inaequilaterum DC Ké đầu ngựa Ph
Fam 11 Begoniaceae Họ Thu hải đường
Fam 12 Bignoniaceae Họ Núc nác
49 Radermachera hainanensis Merr Rà đẹt hải nam Ph Or
50 Tecoma stans (L.) H B K Huỳnh liên Ph
Fam 13 Boraginaceae Họ Vòi voi
51 Tournefortia montana Lour Bọ cạp núi Ph M
Fam 14 Buddlejaceae Họ Bọ chó
52 Buddleia paniculata Wall in Roxb Bọ chó hoa chùy Ph
Fam 15 Caesalpiniaceae Họ Vang
53 Bauhinia cardinalis Pierre ex Gagnep Móng bò nhung đỏ Ph
55 Bauhinia ornata var balansae
(Gagnep.) K et S S Larsen Dây gố
Ph
56 Caesalpinia bonduc (L.) Roxb Vuốt hùm Ph
59 Capparis sikkimensis var yunnanensis
(Craib & W W.Smith) Jacobs Cáp vân nam
Ph
Fam 17 Caprifoliaceae Họ Kim ngân
Trang 3162 Viburnum odoratissimum Ker - Gawl Vót thơm Ph M
Fam 18 Celastraceae Họ Chân danh
63 Euonymus laxiflorus Champ in
Ph M
64 Glyptopetalum polanei Tardieu Xâm cánh Ph
66 Anogeissus acuminata (Roxb ex
Ph M,T,Or
67 Combretum punctatum var
squamosum (D Don) Exell Chưn bầu vảy
Ph
69 Connarus semidecandrus Jack Lốp bốp Ph M,F
Fam 22 Convolvulaceae Họ Khoai lang
70 Merremia eberhardtii (Gagnep.) N
Ph
Fam 23 Crypteroniaaceae Họ Tim bầu
72 Crypteronia paniculata Blume Tim bầu Ph T
Fam 24 Cucubitaceae Họ Bầu bí
73 Thladiantha cordifolia (Blume)
Gagnep
74 Tetrameles nudiflora B Br in Benn Thung Ph M,T
Trang 3275 Dillenia hookeri Pierre Sổ bạc Ph M,F
76 Tetracera indica (Houtt) Merr Chạc chìu ấn Ph M
Fam 27 Dipterocarpaceae Họ Dầu
77 Vatica odorata (Griff.) Sym Làu táu trắng Ph
80 Diospyros morrisana Hance Thị mỏ cày Ph
82 Diospyros susarticulata Lecomte Thị đốt cao Ph
Fam 29 Elaeocarpaceae Họ Côm
83 Elaeocarpus tonkinensis DC Côm bắc bộ Ph T,Tn
Fam 30 Erythroparaceae Họ dây hương
84 Erythropalum scandes Blume Dây hương Ph M,F
Fam 31 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu
85 Antidesma hainanense Merr Chòi mòi hải nam Ph F
86 Antidesma tonkinensis Gagnep Chòi mòi bắc bộ Ph
87 Antidesma velutinum Tul Chòi moi lông Ph
88 Aporosa serrata Gagnep Tai nghé răng Ph M
89 Blachia andamanica (Kurz) Hook f Sang đang anđaman Ph
90 Breynia fruticosa (L.) Hook f Bù cu vẽ Ph
92 Cleistathus myrianthus (Hassk.) Kurz Cành hoa nhiều hoa Ph
93 Cleistathus tonkinensis Jabl Cọc rào Ph
Trang 3396 Jotropha gossypifolia L Dầu lai tía Ph M,Or
97 Macaranga henryi (Pax & Hoffm.)
Ph
100 Mallotus oblongifolius (Miq.)
Ph M
101 Mallotus philippensis (Lamk.) Thuốc sán Ph M
102 Mallotus ustulatus (Gagnep.)
Ph
103 Phyllathus reticulatus Poir Phèn đen Ph M,Nho
105 Saupopus heteroblastus Airy - Shaw Bồ ngót dị nhánh Ph Nhuom
106 Sauropus pierrei (Beille) Croiz Ngót lá dày Ph
107 Strophioblachia fimbricalyx Boerl Mồng sa Ph M
108 Trigonostemon flavidus Gagnep Mòng lông Ph T
109 Trigonostemon poilanei Gagnep Tam thủ hùng Ph
110 Castanopsis annamensis Hicken et
Ph
111 Castanopsis indica (Roxb.) A.DC Dẻ gai ấn độ Ph F,T,Tn
113 Castanopsis poilanei Hicken et A
Trang 34(Hickel et A Camus) A Camus
118 Galactia longipes Gagnep Nhũ thảo cuống dài Ph
119 Milletia penduliformis Gagnep Mát quả lắc Ph
121 Milletia ichthyotona Drake Thàn mát Ph M,T,Or
122 Milletia pachyloba Drake Thàn mát thùy dày Ph
123 Ormosia balansae Drake Ràng ràng mít Ph T
Fam 34 Flacourtiaceae Họ Mùng quân
124 Casearia grewiaefolia var
deglabrata Koord Et Valet Van núi
Ph
125 Flacourtia rukam Zoll Et More Hồng quân núi Ph T
126 Homalium dasyanthum (Turcz.) Warb Chà ran hoa nhám Ph M,T
127 Hydnocarpus hainamensis (Merr.)
Ph M
128 Scolopia spinosa (Roxb.) Warb Bóm gai Ph T
Fam 35 Gesneriaceae Họ Thượng tiến
129 Boea philippensis C B ClarKe Sóng be Hm
130 Paraboea multifolia (Drake) Y Pan Song bế tán Th
131 Paraboea multifolia var burmanica
(C B Clarke) Phamh Song bế nhiều hoa
Th
Fam 36 Hernandiaceae Họ Liên đằng
Fam 37 Hippocastaneaceae Họ Kẹn
Trang 35133 Aesculus assamica Griff Kẹn Ph M,T
Fam 38 Hydrageaceae Họ Cảm tú cầu
134 Dichroa febrifuga Lour Thường sơn Ph
135 Cratoxylon cochinchinensis (Lour.)
Ph M,T
136 Cratoxylon prunifolium (Kurz) Kurz Đỏ ngọn Ph M,T
Fam 40 Icacinaceae Họ Thụ đào
137 Gonocaryum lobbianum (Miers.) Kurz Quỳnh lam Ph M,F
Fam 41 Ixonanthaceae Họ Dân cốc
140 Ixonanthes reticulata Jack Xang bà Ph T
Fam 42 Juglandaceae Họ Óc chó
141 Engelhardia spicata var aceriflora
(Reindw) Koord & Valet Chẹo lá phong
Ph
142 Elsholtzia pilosa (Benth.) Benth Kinh giới lông Th M
143 Gomphostemma pedunculatum Hook Đinh hùng có cuống Th
144 Caryodaphnosis metallica Kosterm Cà lồ thép Ph
145 Cinnamomum cassia Presl Quế thanh Ph M,T,E
147 Cryptocarya metcalfiana Allen Cà đuối metcaf Ph T
148 Litsea chartacea (Wall ex Nees)
Ph
Trang 36149 Litsea myristicaefolia (Meisn.) Hook Bời lời lá nhục đậu Ph
150 Litsea glutinosa (Lour.) C B
Ph M,T,E
151 Litsea viridis var clemensii Liou Bời lời clemen Ph
152 Machilus bonii Lecomte Kháo vàng thơm Ph M,T
Fam 45 Lecythidaceae Họ Lộc vừng
Fam 46 Loganiaceae Họ Mã tiền
154 Gelsemium elegans (Gardn et
Ph M
155 Strychnos ignatii Berg Mã tiền lông Ph M
156 Strychnos wallichiana Steud Hoàng nàn Ph M
Fam 47 Melastomataceae Họ Mua
157 Blastus eglandulossus Stapf ex Spare Mua không tuyến Ph
158 Medinilla assamica (C.B.Clarke) Chen Mua leo Ph M,F
159 Melastoma normale D Don Mua thường Ph M
160 Memecylon confertiflorum Merr Sâm hoa khít Ph
161 Aglaia edulis (Roxb.) Wall Ngâu dịu Ph T,F
163 Azadiracta excelsa (Jack) Jacobs Xoan rừng Ph
164 Cipadessa baccifera (Both) Miq Cà muối Ph M
165 Cipadessa baccifera var cinarescens
Trang 37167 Fibraurea tonctoria Lour Hoàng đằng Ph M,Nho
170 Tinospora crispa (L.) Miers Dây kí ninh Ph M
171 Tinospora cordifolia (Willd.) Miers Vằng đắng Ph M
Fam 50 Mimosoideae Họ Trinh nữ
172 Archidendron tonkinensis I Nielsen Doi bắc bộ Ph
173 Broussonetia papyrifera (L.) L'Her
Ph M
174 Broussonetia karinoki Sieb Et Zucc Dướng leo Ph M,Fb
175 Ficus capillipes Gagnep Đa cuống mảnh Ph
176 Ficus chartacea Wall ex King Sung giấy Ph
178 Ficus hirta var roxburghii (Miq.) King Ngái lông dày Ph
179 Ficus obscura var borneensis (Miq.)
Ph
180 Ficus stenophylla Hemsl Sung cong Ph
182 Ficus vasculosa var undulatifolia
Ph
184 Streblus macrophyllus Blume Duối lá to Ph
185 Streblus illcifolius Blume Ruối ô rô Ph M
186 Streblus tonkinensis (Dub et Eber.)
Ph T,Nhu
187 Streblus zeylanicus (Thwaites) Kurz Ruối đuôi Ph
Trang 38Fam 52 Myristicaceae Họ Máu chó
188
Knema sesiliflora De Wilde
Máu chó hoa không cọng
Ph
191 Maesa crassifolia R Br Đồng lá mập Ph
192 Maesa indica Wall in Roxb Đồng ấn độ Ph M
194 Maesa perlarius (Lour.) Merr Đơn nem Ph M
197 Myrsine semiserrata Wall In Roxb Xay răng nhọn Ph M
198 Syzygium rubicudum Wight & Arn Trâm đỏ thắm Ph M,T
199 Syzygium grande (Wight) Walp Trâm đại Ph T
200 Erythropalum scandens Blume Dây bù khai Ph M,F
201 Jasminum laxiflorum Gagnep Lài hoa thưa Ph
202 Jasminum pierreanum Gagnep Nhài pierre Ph
204 Olea dentata Wall ex A DC Ô liu răng cưa Ph
205 Lepionurus silvestris Blume Lân vĩ rừng Ph
Trang 39206 Microdesmis casearifolia Planch in
Ph T
Fam 59 Passifloraceae Họ Lạc tiên
207 Adenia heterophyll (Blume) Koord Thư diệp dị diệp Ph M,F
208 Piper saxicola C DC Tiêu trên đá Hm
Fam 61 Polygonaceae Họ Rau răm
Fam 62 Portulacaceae Họ Rau sam
210 Talinum paniculatum (Jacq) Gartn Sâm đất Ph M
Fam 63 Ranunculaceae Họ Mao lương
211 Navaverlia laurifolia Wall ex Hook
Ph
214 Gouania leptostachya DC Dây gân bong hẹp Ph M
215 Sageretia theezans (L.) Brogn Canh châu Ph M
Fam 65 Rhizophoraceae Họ Đước
216 Carallia lancaefolia Roxb Xăng mã thon Ph M
217 Fagerlindia scandens (Thunb.) Tirveng Găng Ph
218 Greenea corymbosa (Jack) Schum Cho Ph M
219 Hedyotis capitellata var mollis
(Pierre ex Pitard) T N Ninh Dạ cẩm
Ph M
220 Hedyotis pilulifera Pitard An điền nón Ph
Trang 40221 Hymenocarpum odoratum Pierre ex
Ph
222 Ixora diversifolia Wall ex Hook.f Trang dực Ph
223 Lasianthus dinhensis var tonkinensis
Ph
224 Lasianthus lucidus Blume Xú hương trong suốt Ph
225 Morinda parvifolia Bartl Nhàu lá nhỏ Ph M
226 Mussaenda dinhensis Pierre ex Pitard Bướm bạc núi đinh Ph
227 Neonauclea calycina (DC.) Merr Kiêng Ph T
228 Neonauclea purpurea (Roxb.) Merr Gáo đỏ Ph T
229 Notodontia balansae Pitard Cà phê cỏ Ph
230 Ophiorrhiza amplifolia Drake Xà căn lá rộng Ph
231 Paederia scandens (Lour.) Merr Rau mơ leo Ph M
232 Pavetta hongkongensis Bremed Dọt sành hồng kông Ph M
233 Psychotria tonkinensis Pitard Lấu bắc bộ Ph
234 Randia fasciculata (Roxb.) DC Găng chụm Ph
235 Saprosma gracile Pitard Hoại hương mảnh Ph
237 Vidalosia tonkinensis (Pitard) Tirveng Rành rành bắc bộ Ph
238 Clausema excavata Burm.f Hồng bì dại Ph M,E
240 Glycosmis crassifolia Ridl Cơm rượu lá mập Ph E
242 Paramiqnya petelotii Pierre Xáo lá hẹp Ph E
243 Toddalia asiatica (L.) Lamk Dây trâng Ph M,E