[r]
Trang 11
SỞ GD&ðT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2007 - 2008
ðề thi chính thức
(Gồm 02 trang)
Môn thi: Sinh học Lớp: 10
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao ñề)
ðỀ
Câu 1 (3,0 ñiểm):
Các câu sau ñây có nội dung ñúng hay sai? Tại sao?
a Tế bào nhân thực có cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ
b Dựa vào cấu trúc của màng sinh chất, người ta phân chia 2 loại vi khuẩn là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm
c Lông của vi khuẩn có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển
d Ribôxôm ở tế bào nhân sơ ñược phân tán tự do trong tế bào chất, còn ribôxôm ở tế bào nhân thực chỉ ñính trên lưới nội chất có hạt và phía ngoài của màng nhân
e Vật chất di truyền của tế bào nhân thực ñược cấu tạo bởi ADN có liên kết hoặc không liên kết với protein
Câu 2 (3,0 ñiểm):
2.1 Mặc dù có những sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc tế bào giữa sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực, nhưng các nhà khoa học vẫn cho rằng chúng có cùng một tổ tiên chung Dựa vào cấu trúc tế bào, hãy chứng minh ñiều ñó
2.2 Phân biệt phương thức vận chuyển các chất thụ ñộng và chủ ñộng qua màng sinh
chất
Câu 3 (1,0 ñiểm):
Nêu sự khác biệt giữa quá trình hô hấp sáng và hô hấp ti thể?
Câu 4 (3,0 ñiểm):
a Quang hợp là gì? Nêu ñặc ñiểm chính của các pha trong quang hợp?
b Trong quang hợp, ñể xác ñịnh nguồn gốc oxi ñược giải phóng ra môi trường bên ngoài, người ta làm bằng cách nào?
Câu 5 (5,0 ñiểm):
5.1 Ở Người (2n = 46), hãy xác ñịnh số lượng nhiễm sắc thể (ñơn / kép), số tâm ñộng, số
cromatit trong mỗi tế bào ở cuối mỗi kì của nguyên phân, giảm phân Qua ñó, rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa số lượng nhiễm sắc thể, số tâm ñộng và số cromatit
5.2 Có 2 nhóm tế bào thực hiện nguyên phân Nhóm I các tế bào ñều nguyên phân 2 lần,
nhóm II các tế bào ñều nguyên phân 4 lần Tổng số tế bào con thu ñược sau nguyên phân từ 2 nhóm là 400
Trang 22
a Xác ñịnh số tế bào con ban ñầu thuộc mỗi nhóm Biết rằng số tế bào ban ñầu của 2 nhóm bằng nhau
b Trong tổng số các tế bào con ñược tạo ra từ 2 nhóm thì chỉ có 4% tế bào trở thành tế bào sinh tinh, tất cả các tinh trùng ñược tạo ra ñều tham gia vào quá trình thụ tinh, nhưng hiệu suất thụ tinh của tinh trùng chỉ ñạt 25% Tính số hợp tử ñược tạo thành
c Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 80% thì cần phải có bao nhiêu tế bào sinh trứng ñủ
ñể tạo ra các hợp tử nói trên?
d Nếu quá trình thụ tinh trên là của ruồi giấm (2n = 8), thì ñã có bao nhiêu nhiễm sắc thể
bị tiêu biến tính ñến khi quá trình thụ tinh hoàn tất
Câu 6 (3,0 ñiểm):
6.1 Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu? 6.2 Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt ñộ ổn ñịnh? ðộ
pH thích hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 ñược không? Tại sao?
6.3 Nêu các phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn dùng trong sản xuất axit
axêtic ðây có phải là qúa trình lên men không? Vì sao? Nó khác gì với quá trình hô hấp hiếu
khí?
Câu 7 (1,0 ñiểm)
Thế nào là nuôi cấy liên tục? tại sao nói “Dạ dày – ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục ñối với vi sinh vật”?
Câu 8 (1,0 ñiểm)
Vi khuẩn sinh sản như thế nào? Nội bào tử ở vi khuẩn có phải là bào tử sinh sản không?
Vì sao?
-Hết -