1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn đề kt 45 phút đại số lớp 9

2 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải
Chuyên ngành Toán – Đại số
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nhận thức của học sinh về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. Kĩ năng - Rèn kỹ năng giải hệ phương trình, phân tích và lậ

Trang 1

Ngày soạn: 12/01/2011

Tiết 46: KIỂM TRA CHƯƠNG III

I.Mục tiêu:

Kiến thức

- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học xong chương III Sự nhận thức của học sinh

về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Kĩ năng

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình, phân tích và lập được hệ phương trình của bài toán giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- HS được rèn luyện khả năng tư duy, suy luận và kĩ năng trình bày lời giải bài toán trong bài kiểm tra

- Đánh giá sự tiếp thu bài của học sinh từ đó có kế hoạch bổ sung những chỗ còn yếu của các em

Thái độ

- Rèn tư duy, tính độc lập, tự chủ trong kiểm tra, ý thức của học sinh

- Rèn tính cẩn thận, tinh thần tự giác

- Có thái độ trung thực trong quá trình kiểm tra

- Rèn luyện tính kiên trì cẩn thận trong trình bày bài

II Ma trận đề

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Hệ phương trình bậc

nhất 2 ẩn và cách giải

1 1,0

1 2,5

2

3,5

4 7

Giải bài toán bằng

cách lập hpt

1 1,0

1 1,0

1 1,0

3 3 Tổng 1

2,0

1

3,5

2 4,5

4 10

ĐỀ Câu 1 Giải hệ phương trình :

a) − =32x y x y+ =73 b) + =82x x y+ =3y 25

Bài 2 Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số bằng 11, nếu đổi chỗ chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì số đó giảm đi 63 đơn vị

Bài 3: Tìm giá trị của m để hệ phương trình ;

1

2

mx y

x my

+ =

 + =

Có nghiệm duy nhất ./

1

Trang 2

ĐÁP ÁN:

Bài 1: (4 điểm) Giải hệ phương trình

a) 2 3

x y

x y

+ =

 − =

5 10

x

x y

=

⇔  − =

2 1

x y

=

⇔  = −

 1,5 điểm

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất 2

1

x y

=

 = −

 0,5 điểm

b) 2 16

x y

x y

+ =

 + =

x y

x y

3

y

x y

=

1/ 2 3

x y

= −

 1,5 điểm

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất 1/ 2

3

x y

= −

0,5 điểm

Bài 2:(5 điểm ) Gọi số có 2 chữ số là , ĐK : 10≤ ≤ 99

Tổng các chữ số bằng 11 nên ta có phương trình : a + b = 11 (1)

Đổi chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau ta được số mới là :

Số mới giảm đi 63 đơn vị so với số cũ nên ta có pt: - = 63 (2)

Từ (1), (2) ta có hệ PT: a + b = 11

- = 63

Giải ra ta được a = 9 ; b = 2

Vậy số có 2 chữ số là 92

Bài 3 : (1 điểm)  + =x my mx y+ =2(2)1(1)

Từ (1) ⇒ y = 1- mx thay vào (2) ta được : x + m(1- mx ) = 2 ⇔ (1 - m2)x = 2- m (*)

Để hệ có nghiệm duy nhất thi tp (*) có nghiệm duy nhất

⇔ 1 - m2 ≠ 0 m ≠ ±1

Lưu ý : Các cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa.

2

Ngày đăng: 02/12/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w