1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN 6 TUAN 113 NAM 2010 2011

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng các mùa - Khi chuyển động trên quĩ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía, nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía[r]

Trang 1

Tuần: 1 - Tiết: 1

Ngày soạn: 10/08/2010

Ngày dạy: 11/08/2010

BÀI MỞ ĐẦU I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần

- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí

- Nắm được nội dung chương trình địa lí lớp 6

- Cần học môn địa lí như thế nào

2 Kĩ năng, thái độ:

- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận

- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh

- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật địa lí xảy ra xung quanh

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- SGK Địa lí 6

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Ti u h c ph n nào các em đã làm quen v i m t s n i dung c b n v a lí

nnghiên c u và tìm hi u c th h n v môn a lí nh : môn a lí có t bao gi ? và môn ứ ể ụ ể ơ ề Đị ư Đị ừ ờ

a lí có tác d ng nh th nào? H c t p nh th nào cho t t Hôm nay chúng ta b c vào bài

đ u tiên ầ

GM1: Nội dung của môn Địa lí 6:

- Địa lí là môn khoa học có từ lâu đời Những

người đầu tiên nghiên cứu địa lí là các nhà

thám hiểm Việc học tập và nghiên cứu địa lí

sẽ giúp các em hiểu được thêm về thiên

nhiên, hiểu và giải thích được các hiện tượng

tự nhiên…

- Y/c học sinh đọc phần 1 trong sách giáo

khoa

+ Ở chương trình địa lí 6 các em được học

những nội dung gì? (Em sẽ được học và tìm

hiểu về Trái Đất, về hình dạng, kích thước vị

trí cũng như các thành phần cấu tạo nên Trái

Đất)

- Củng cố và ghi bảng

+ Ngoài các kiến thức về Trái Đất các em

còn được học những gì? (Ngoài tìm hiểu về

Trái Đất em còn được tìm hiểu thêm về bản

đồ như phương pháp sử dụng bản đồ, rèn

luyện các kĩ năng vẽ bản đồ)

- Củng cố và ghi bảng

1 Nội dung của môn Địa lí 6:

- Trái đất và đặc điểm của Trái đất

- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất

- Nội dung về Bản đồ, hình thành và rèn luyện kĩnăng về Bản đồ

Trang 2

GM2: Cần học môn Địa lí như thế nào

+ Để học tốt một môn học, các em phải học

như thế nào?

+ Môn địa lí có những đặc thù riêng, vậy để

học tốt môn địa lí em phải học như thế nào?

(Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhà học bài

và hoàn thành tốt bài tập mà thấy cô giao

Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua

tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ)

=> Các sự vật hiện tượng địa lí không phải

lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên

chúng ta phải biết quan sát các sự vật, hiện

tượng trong tự nhiên Những hiện tượng ta

chỉ nghe thấy nhưng chưa bao giờ thấy được

thì chúng ta phải biết quan sát qua tranh ảnh,

hình vẽ và bản đồ

+ Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho

chúng ta? (Sách giao khoa cung cấp cho em

cac kiến thức cần thiết để học môn địa lí)

- Củng cố và ghi bảng

- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết

liên hệ những điều đã học với thực tế để sau

khi học xong môn địa lí 6 các em có thể giải

thích được một số hiện tượng xảy ra trong tự

nhiên và ứng dụng vào đời sống

2 Cần học môn Địa lí như thế nào?

- Học ở SGK, tranh ảnh, hình vẽ, Bản đồ… trả lờicác câu hỏi và làm các bài tập SGK

- Vận dụng kiến thức đã học để lí giải các hiệntượng Địa lí xảy ra xung quanh ta

Trang 3

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của trái đất trong hệ mặt trời; hình dạng kích thước của trái đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

- Biết quy ước về kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam

2 Kỹ năng, thái độ

- Xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và trên quả Địa Cầu

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Quả Địa cầu

- Bản đồ thế giới; châu lục; bán cầu Đông-Tây

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu nội dung của môn Địa lí 6?

- Phương pháp để học tốt môn Địa lí 6?

2 Giới thiệu bài mới:

Trong v tr bao la, Trái đ t là hành tinh xanh trong h M t tr i, cùng quay quanh ũ ụ ấ ệ ặ ờ

M t tr i v i Trái đ t còn có 8 hành tinh khác v i các kích th c, đ c đi m, màu s c khác nhau ặ ờ ớ ấ ớ ướ ặ ể ắ Tuy r t nh nh ng Trái đ t là thiên th duy nh t có s s ng trong h M t tr i T r t lâu ấ ỏ ư ấ ể ấ ự ố ệ ặ ờ ừ ấ con ng i luôn tìm cách khám phá nh ng bí n chi c nôi c a mình Hôm nay chúng ta tìm ườ ữ ẩ ế ủ

hi u v trí, hình d ng, kích th c c a Trái đ t ể ị ạ ướ ủ ấ

GM1: Vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời

- GV giới thiệu khái quát H1: người tìm ra hệ Mặt

trời là Ni-cô-lai Cô-pec-nic (1473-1543)

- Treo tranh hoặc y/c hs quan sát H1 SGK

+ Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt trời (theo

thứ tự xa dần)? Trái đất nẳm ở thứ mấy trong các

hành tinh (Sao Thuỷ, Kim, Trái đất, Hoả, Mộc,

Thổ, Thiên vương, Hải vương, Diêm vương

Trái đất nằm ở vị trí thứ 3)

- Nhận xét =>kết luận-ghi bảng

- Mở rộng: Trong 9 hành tinh người ta chia làm 2

nhóm: hành tinh đá gồm Sao thuỷ, Sao kim, Trái

đất, Sao hoả Nhóm hành tinh khí gồm có: Sao

mộc, Sao thổ, Sao thiên vương, Sao hải vương

Riêng Sao diêm vương được nhà bác học

Tom-1 Vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời:

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9 hànhtinh theo thứ tự xa dần của Mặt trời

- Trái đất là hành tinh duy nhất có sự sốngtrong hệ Mặt trời

Trang 4

bôc mới phát hiện năm 1930.

+ Em hãy nêu ý nghĩa vị trí thứ 3 của trái đất?

(Trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ

+ Trong tưởng tượng của người xưa Trái đất có

hình dạng như thế nào qua câu chuyện “Bánh

+ Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và

đường Xích đạo của Trái đất là bao nhiêu?

- Nhận xét ghi bảng

c Hệ thống kinh, vĩ tuyến:

- Dùng quả Địa cầu để minh hoạ Trái đất tự quay

quanh trục tưởng tượng Giải thích Địa cực

+ Những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam

trên quả địa cầu gọi là đường gì? (Kinh tuyến)

+ Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông gốc

với đường Kinh tuyến gọi là đường gì? (Vĩ tuyến)

- Nhận xét, kết luận-ghi bảng

+ Những đường Kinh tuyến có đặc điểm gì

chung? (Có độ dài bằng nhau)

+ Các đường Vĩ tuyến có đặc điểm gì chung?

(Vuông gốc với Kinh tuyến, // với nhau có độ dài

nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực)

- G/t: có 360 Kinh tuyến (1 Kinh tuyến gốc đi qua

đài thiên văn Grin-uyt nước Anh), có 180 Vĩ tuyến

(Vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo)

- Nhận xét, chốt ý – ghi bảng

- Y/c xác đinh nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam,

Kinh tuyến Đông, nửa cầu Đông, Kinh tuyến Tây,

nửa cầu Tây trên quả địa cầu?

- Vĩ tuyến là những đường tròn // với Xíchđạo, độ dài các vĩ tuyến khác nhau

- Kinh tuyến góc (00) đi qua đài thiên vănGrin-uyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nướcAnh)

- Vĩ tuyến gốc la (00)ø đường Xích đạo

Trang 5

1 Kiến thức:

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ

- Biết được một số việc cần làm khi vẽ bản đồ

2 Kỹ năng, thái độ

- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau

- Hiểu tầm quan trọng của bản đồ trong giờ học địa lí và trong cuộc sống

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Quả Địa Cầu

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần? Trái Đất có hình dạng

và kích thước như thế nào?

- Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

2 Giới thiệu bài mới:

“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí” Vậy bản đồ là gì? Nó có vai trò nh th nào đ i ư ế ố

v i vi c hoc đ a lí và đ i s ng c a chúng ta? ớ ệ ị ờ ố ủ Để ể hi u rõ h n th y và các em vào bài: B n đ , ơ ầ ả ồ cách v B n đ ẽ ả ồ

GM1: Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái

Đất lên mặt phẳng của giấy

- Y/c đọc ô màu hồng trong SGK

+ Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc học môn địa và trong

cuộc sống? (Bản đồ cung cấp thông tin về vị trí, đặc điểm, sự

phân bố của đối tượng địa lí và các mối liên hệ của chúng)

- Treo bản đồ tự nhiên thế giới và mở rộng: Muốn biết được

nước Việt Nam nằm ở đâu ta xem trên bản đồ Ơû đây ta có thể

thấy được vị trí, hình dạng cũng như kích thước của nước Việt

+ Quả Địa Cầu và bản đồ tự nhiên thế giới có những điểm gì

giống và khác nhau? (Quả Địa Cầu là mặt cong còn bản đồ là bề

1) Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về mộtkhu vực hay toàn bộ bề mặt TráiĐất

- Vẽ bản đồ là chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy

- Các vùng đất được vẽ trên bản

đồ ít nhiều đều có sự biến dạng

Trang 6

mặt phẳng ).

+ Vậy để vẽ được bản đồ trước hết ta phải làm gì? (Nêu-nhận

xét)

- Y/c quan sát hình 4, 5 trong sách giáo khoa

+ Cho biết sự khác nhau giữa hình 4 và hình 5 (Hình 4 bản đồ

còn nhiều chỗ thiếu, hình 5 các chỗ thiếu đã được nối lại)

+ Bản đồ hình 5 còn chính xác không? Tại sao? (Không vì nó đã

bị thêm vào do nới rộng các vĩ tuyến ra)

- Cho học sinh thảo luận theo cặp:

+ Vì sao diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng lục địa Nam Mĩ

ở hình 5, còn trên quả Địa Cầu thì đảo Grơn-len lại nhỏ hơn lục

địa Nam Mĩ (Do trên quả Địa Cầu thì kinh vĩ tuyến là những

đường cong nhưng khi dàn ra mặt phẳng thì các đường kinh vĩ

tuyến là những đường thẳng song song nên nó đã kéo dài diện

tích của đảo Grơn-len)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6, 7 và nhận xét sự khác

nhau về hình dạng các kinh, vĩ tuyến

+ Hỏi tại sao lại có sự khác nhau đó? (nêu-nhận xét)

- Giới thiệu sơ qua về một số phép chiếu thường được sử dụng

GM2: Thu nhập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện

đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Muốn vẽ một vùng đất nào đó trên bản đồ người ta phải làm

gì?

+ Sau khi đo đạc xong họ không thể đem một vùng đất rộng lớn

vẽ lên một tấm bản đồ khổng lồ được vậy người ta phải làm

sao?

+ Các đối tượng địa lí rất nhiều loại và rất đa dạng để thể hiện

chúng lên bản đồ ta phải làm thế nào? (Thảo luận-đại diện trình

bày-nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét chốt ý-ghi bảng

2) Thu nhập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ

- Người ta phải thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, rồi dùng các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

IV/ Củng cố bài học:

Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:

Bản đồ là:

a Hình vẽ lại hình dạng của bề mặt Trái Đất hay một khu vực trên Trái Đất

b Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất hoặc một khu vực trên Trái Đất lên mặt phẳng

c Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất

(Cả 3 câu đều đúng)

V/ Dặn dò:

Trang 7

- Làm bài tập 1, 2, 3/11 sách giáo khoa

- Đọc kĩ trước bài sau

- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ

2 Kỹ năng, thái độ

- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực

- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Hình 8, 9 SGK

- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì?

- Muốn vẽ bản đồ ta phải làm những công việc gì? Giải thích vì sao các nhà hàng hải hay dùng các bản đồ có phương hướng chính xác

2 Giới thiệu bài mới:

Tỉ lệ bản đồ là gì? Làm sao tính tỉ lệ bản đồ? Chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi trên qua bài 3

+ Tỉ lệ thước trên bản đồ được thể hiện dưới dạng

nào? (Thước đo đã tính sẵn)

- Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau

+ Tỉ lệ bản đồ thường ghi ở đâu? (Ghi ở phía dưới

hay góc bản đồ)

+ Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta biết được gì? (Biết bản

đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8, 9

tế trên mặt đất

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao

Trang 8

thực tế ; Hình 9: 1 cm = 150.00 cm = 150 m thực

tế)

+ Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao? (Hình 8 có

tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số nhỏ hơn tử số)

+ Bản đồ nào thể hiện các địa điểm chi tiết hơn?

Tại sao em biết?

(Hình 8, vì hình 8 có nhiều tên đường và các địa

điểm hơn)

+ Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào

đâu? (Vào tỉ lệ bản đồ)

- Nhận xét chốt ý-ghi bảng

- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta nên dùng bản

đồ tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì sao? (Tỉ lệ lớn vì có nhiều

chi tiết hơn)

GM2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa

vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

- Nếu cách tính khoảng cách trên bản đồ bằng tỉ lệ

thước? ((Đối chiếu khoảng cách trên bản đồ với

thước tỉ lệ Đánh dấu khoảng cách giữa 2 điểm

vào cạnh 1 tờ giấy Đặt tờ giấy dọc theo thước tỉ lệ

và đọc trị số)

- Nếu cách tính khoảng cách trên bản đồ bằng tỉ lệ

số? (Nêu)

- Chia 4 nhóm thảo luận

+ N1,2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo

đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách

sạn Thu Bồn?

+ N2: Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo

đường chim bay, từ khách sạn Hoà Bình đến

khách sạn Sông Hàn?

+ N3,4: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội

Châu (từ đoạn đường Trần Quy Cáp đến đoạn

đường Lý Tự Trọng)? (Thảo luận-đại diện trình

bày-nhận xét

- Nhận xét, đánh giá-chốt bài

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta

có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ bản đồ

- Làm bài tập 1, 2, 3/14 sách giáo khoa

- Đọc kĩ trước bài sau: “Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí”

Trang 9

1 Kiến thức:

- Nhớ các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ

- Biết định nghĩa về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

2 Kỹ năng, thái độ

- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên địa cầu

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Quả địa cầu

- Bản đồ Đông Nam Á

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghĩa gì?

- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?

2 Giới thiệu bài mới:

Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh, các

em đã bị lạc trong rừng Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao để có thể thoát ra khoải khu

rừng đó Chúng ta sẽ biết được qua bài 4

GM1: Phương hướng trên bản đồ

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta dựa

vào đâu? (Đường kinh – vĩ tuyến)

+ Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? (Kinh tuyến là những

đường cong nối liền cực Bắc và cực Nam Vĩ tuyến là

những đường tròn // với xích đạo hay vĩ ruyến là đường

vuông góc với kinh tuyến)

- Các đường kinh tuyến chỉ hướng Bắc – Nam, vĩ tuyến chỉ

hướng Đông – Tây

- Vẽ 2 đường vuông góc cho học sinh lên xác định hướng:

Bắc-Nam ; Đông-Tây

Bắc

Tây Đông

Nam

- Vẽ thêm các hướng phụ và gọi học sinh lên bảng xác định

hướng: Đông Bắc-Tây Nam ; Đông Nam-Tây Bắc

+ Với những bản đồ không có vẽ kinh, vĩ tuyến thì làm sao

1 Phương hướng trên bản đồ

Xác định phương hướng trên bản đồcần phải dựa vào các dường kinh, vĩtuyến Đầu phía trên và phía dướikinh tuyến chỉ các hướng Bắc-Nam.Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyến chỉcác hướng Đông-Tây

Trang 10

chúng ta có thể xác định hướng? (Dựa vào hướng Bắc và

tìm các hướng còn lại)

- Treo bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Y/c hs xác định các hướng: Bắc-Nam ; Đông-Tây

- Chốt ý-ghi bảng

GM2: Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

+ Muốn tìm vị trí của địa điểm trên quả địa cầu hoặc bản

đồ chúng ta phải làm sao? (Xác định chỗ cắt nhau của 2

đường kinh, vĩ tuyến qua địa điểm đó)

- Y/c quan sát hình 11

+ Điểm C là nơi cắt nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

(Kinh tuyến 20o Tây và vĩ tuyến 10o Bắc)

- 20o Tây gọi là kinh độ và 10o Bắc gọi là vĩ độ

+ Vậy kinh độ là gì? vĩ độ là gì? (Kinh độ là khoảng cách

tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh

tuyến gốc Vĩ độ là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ

tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc)

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng

+ Kinh độ và vĩ độ của một điiểm gọi chung là gì? (Tọa độ

địa lí của điểm đó)

- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng

+ Toạ độ địa lí được viết như thế nào? ( Kinh độ ở trên, vĩ

độ ở dưới)

- Nêu ví dụ cách viết (theo dõi)

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến điqua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường xích đạo)

- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểmđược gọi chung là tọa độ địa lí củađiểm đó

Hà Nội -> Gia-cac-ta: Nam

Hà Nội -> Ma-ni-la: Đông Nam Cua-la Lăm-pơ -> Băng Cốc: Tây Bắc

Cua-la Lăm-pơ -> Ma-ni-la: Đông Bắc

Ma-ni-la -> Băng Cốc: Tây Nam

b) A (130o Đ, 10 oB)

B ( 110o Đ, 10oB)

C ( 130o Đ, 0o ) c) E, D d) OA: Bắc ; OB: Đông ; OC:Nam ; OD: Tây

IV/ Củng cố bài học:

- Làm bài tập 2/17

V/ Dặn dò:

- Học bài

Trang 11

1 Kiến thức:

- Định nghĩa đơn gian về kí hiệu bản đồ l

- Biết được các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc lát cắt địa hình và hiểu nó

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?

- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?

- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?

2 Giới thiệu bài mới:

Treo bản đồ: Muốn đọc được bản đồ thể hiện những gì, chúng ta phải có kí hiệu bản đồ Vậy

kí hiệu bản đồ là gì? Nó được thể hiện như thế nào? Để biết được điều này chúng ta sẽ vào bài 5

GM1: Các loại kí hiệu bản đồ

- Treo hình 14 và hình lên bảng

+ Có mấy loại kí hiệu? Hãy kể tên các kí hiệu? ( 3

loại: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện

tích)

- Nhận xét, chốt ý mở rộng: Kí hiệu điểm thường

thể hiện vị trí của đối tượng có diện tích nhỏ,

người ta dùng các kí hiệu hình học, chữ để thể

hiện Kí hiệu đường thể hiện các đối tượng theo

chiều dài Kí hiệu diện tích thể hiện các đối tượng

địa lí theo diện tích lãnh thổ

- Có ba loại kí hiệu thường dùng là: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích

- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểunội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ

Trang 12

+ Thế nào là kí hiệu bản đồ? (Là những hình vẽ,

màu sắc … được dùng để thể hiện những đối

tượng địa lí trên bản đồ)

+ Kí hiệu bản đồ có tác dụng gì?

+ Tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải xem bảng

chú giải đầu tiên?

- Nhận xét, chốt ý ghi bảng

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 15

- Hỏi: có mấy dạng kí hiệu? (Có 3 dạng: kí hiệu

hình học, chữ, tượng hình)

- Nhận xét, chốt ý mở rộng: Kí hiệu hình học:

thường dùng để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí

hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu tiên của kim loại

(viết tắt) để thể hiện các mỏ khoáng sản Kí hiệu

tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với hình

dạng của sinh vật

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và phân biệt

các loại và dạng kí hiệu? (Nhà thờ: kí hiệu tượng

hình Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ Bệnh viện: kí

hiệu hình học…)

GM2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Treo bản đồ ĐLTN Việt Nam: giới thiệu cách

biểu hiện độ cao bằng thang màu (0m->200m:

xanh lá cây ; 200->500: vàng hay hồng nhạt ;

500->1000: đỏ ; >2000: nâu)

- Quan sát hình 16 cho biết

- Giới thiệu hình: được gọi là lát cắt vì người ta

cắt tưởng tượng 1 quả núi bằng những đường song

song, cách đều nhau và vẽ theo dạng vòng tròn

(đồng mức)

- Y/c thảo luận theo 4 nhóm

+ Đường đồng mức là gì? (Là những đường nối

các điểm có cùng độ cao)

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

+ Dựa vào đường đồng mức cho biết sườn nào dốc

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Độ cao của địa hình trên bản đồ đượcbiểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đườngđồng mức

IV/ Củng cố bài học:

- Làm bài tập 1, 2, 3/19

V/ Dặn dò:

- Học bài

Trang 13

- Mỗi nhóm mang theo 1 thước dây, la bàn

- Ôn lại bài 1 đến bài 5

Tuần: 7 - Tiết: 7

Ngày soạn: 20/09/2010

Ngày dạy: 22/09/2010

Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo của địa bàn

- Nắm được cách thức tiến hành để vẽ 1 sơ đồ lớp học

2 Kỹ năng, thái dộ

- Học sinh biết cách sử dụng địa bàn tìm phương hướng của các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa vào lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh đoàn kết lại để hoàn thành 1 sơ đồ lớp học

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

Giáo viên chuẩn bị:

- Địa bàn: 4 chiếc

- Thước dây: 4 chiếc

- Thước kẻ, com pa, giấy bút

III/ Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Kiểm tra 15 phút:

ĐỀ KIỂM TRA 15 ’

1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đâu?

2 Điền các hướng vào sơ đồ sau?

BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN Câu 1: (6đ)

1 Xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến (2đ)

Đầu phía trên và phía dưới kinh tuyến chỉ các hướng Bắc-Nam (2đ)

Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyến chỉ các hướng Đông-Tây (2đ)

Câu 2: (4đ)

Điền đúng mỗi hướng được (0,5đ)

2 Giới thiệu bài mới:

Trang 14

Chúng ta đã học về phương hướng và cách tính tỉ lệ Vậy hôm nay chúng ta thực hành xem lớp học của chúng ta ở hướng nào và thể hiện chúng lên bản đồ ra sao.

GM1: Tìm hiểu địa bàn

- Kiểm tra dụng cụ mà các nhóm phải mang theo

- Cho học sinh quan sát địa bàn

- Hỏi: địa bàn gồm những bộ phận nào? (Kim nam

châm Bắc: màu xanh ; Nam: màu đỏ ; Vòng chia

độ: 0o - 360 o ;

Bắc:00 trùng 360o ; Nam: 180o ; Đông: 90o ; Tây:

270o)

- Hướng dẫn cách sử dụng: Không đặt địa bàn gần

các vật bằng sắt Đặt địa bàn trên mặt phẳng sau 1

thời gian kim dao động nó sẽ đứng yên, đầu xanh

chỉ về hướng Bắc Lúc này ta xoay cho vạch số 0

trùng với đầu xanh Khi đó địa bàn đặt đúng hứơng

GM2: thực hành vẽ sơ đồ lớp học

- Yêu cầu các nhóm dùng địa bàn để xác định

hướng của lớp học

- Phân cho các nhóm đo các khoảng cách

+ Nhóm 1: chiều dài, rộng phòng học ; bảng đen

và khoảng cách từ bảng tới 2 bức tường, khoảng

cách từ cửa ra vào tới 2 bức tường

+ Nhóm 2: chiều dài, rộng bàn giáo viên ; bục

giảng ; chiều rộng, cao của cửa sổ ; chiều rộng, cao

của cửa ra vào

+ Nhóm 3: chiều rộng, dài của bàn học sinh ; ghế

học sinh vàkhoảng cách giữa các dãy bàn

+ Nhóm 4: khoảng cách từ bàn giáo viên đến 2

bức tường ; khoảng cách từ dãy bàn đầu tới bức

tường và dãy ghế cuối tới bức tường

- Đại diện nhóm nêu kết quả đo đạc

- Ghi các số đo ở bảng

- Y/c 4 nhóm dựa vào số đo, vẽ sơ đồ lớp học

- Quan sát giúp đỡ các nhóm có yêu cầu

- Đại diện trình bày

- Ôn tập cho kiểm tra 1 tiết

- Lưu ý học sinh tuần tới kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 02/05/2021, 23:42

w