Reøn kyõ naêng chöùng minh hai tam giaùc baèng nhau ñeå chæ ra hai goùc baèng nhau. Chöùng minh tia phaân giaùc cuûa goùc, hai ñöôøng thaúng song song, hai ñöôøng thaúng vuoâng goùc. [r]
Trang 1CHƯƠNG 2 TAM GIÁC
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (tiết 1)
Ngày dạy :13,15,16/10/2010
Lớp :7 123
I MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của một tamgiác
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu định lý
về tổng ba góc trong một tam
giác
GV vẽ hai tam giác trên bảng
và đặt vấn đề: Tổng ba góc của
hai tam giác này có bằng nhau
hay không? Và yêu cầu HS lên
đo để kiểm tra
GV hướng dẫn HS làm ?1 và ?
2 ttrang 106 SGK
(?)Tổng ba góc của tam giác có
số đo bằng bao nhiêu?
GV hướng dẫn HS cách chứng
minh định lý
(?)Em hãy cho biết GT– KL của
định lý?
(?)Qua A vẽ đường thẳng xy //
BC Vậy em có những góc nào
-HS lên bảng đo góc và cho biết kết quả
-HS làm ?1 và ?2 theo hướng dẫnSGK
* Tổng ba góc của tam giác bằng
ABC
 + B + C = 1800
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Khi đó tổng ba góc A, B, C
chính là tổng của ba góc nào?
Và bằng bao nhiêu độ?
Hoạt động 2: Củng cố.
GV cho HS làm BT1 trang 107
BÂC + BÂ + CÂ
= BÂC + Â1 + Â2 + CÂ = 1800
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II.PHƯƠNG TIỆN
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH
1)Ổn định lớp
2)Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định lý về tổng ba góc trong một tam giác? Áp dụng làm BT1 trang 97 SBT
HS2: Làm BT 2 trang 108 SGK
3)Bài mới
Hoạt động 1: Áp dụng vào tam
22Tuần 9, tiết
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác
vuông và gọi tên các cạnh
GV yêu cầu HS vẽ tam giác
vuông, chỉ rõ cạnh huyền, cạnh
góc vuông
(?)ABC vuông tại A Hãy tính
tổng số đo của hai góc B và C?
(?) Hai góc có tổng số đo bằng
90 0 gọi là hai góc như thế nào?
(?)Vậy trong tam giác vuông hai
góc nhọn có quan hệ gì?
Định lý
Hoạt động 2: Góc ngoài của tam
giác.
GV vẽ một góc ngoài Â2
(?)Góc A 2 có vị trí như thế nào
so với góc A 1 ?
GV yêu cầu HS vẽ tiếp các
góc ngoài của tam giác tại đỉnh
B vàC
(?) Áp dụng định lý tổng ba góc
của tam giác em hãy so sánh  2
với BÂ 1 + CÂ 1 ?
(?)BÂ 1 và CÂ 1 là góc không kề với
 2 Vậy ta có định lý nào về góc
ngoài của tam giác?
- HS vẽ hình vào vở
- HS vẽ MNP vuông tại M Sau đógọi tên các cạnh theo qui ước
- HS tính tổng số đo hai góc B và
C sau đó cho biết kết quả
Hai góc phụ nhau
_ HS đọc định lý SGK
*  2 kề bù với  1.
* Â 2 = 180 0 – Â 1
BÂ 1 + CÂ 1 = 180 0 – Â 1
* Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
ABC có Â = 900
ABC vuông tại A
BC gọi là cạnh huyền
AB, AC gọi là các cạnh góc vuông
Định lý: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
ABC vuông tại A
2
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
 2 lớn hơn những góc nào của
kề với nó
2) Củng cố:
Bài 1: Cho hình vẽ
a) Đọc tên các tam giác vuông có trong hình vẽ và chỉ rõ chúngvuông tại đâu?
b) Tính số đo CÂ; Â1 và Â2?
Bài 2: Làm BT 3 trang 108 SGK
3) Dặn dò
Học thuộc các định lí
Làm BT 4; 5; 6 trang 108; 109 SGK BT 2; 3; 5 trang 98 SBT
Rút kinh nghiệm :
1
Trang 5LUYỆN TẬP
Ngày dạy :20,22,23/10/2010
Lớp :7 123
I MỤC TIÊU
Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thức về:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Trong tam giác vuông hai góc nhọn có tổng số đo bằng 900
Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
Rèn kỹ năng tính số đo các góc
Rèn kỹ năng suy luận
II PHƯƠNG TIỆN
SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke
III.TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định lý về tổng ba góc trong một tam giác? Sửa bài tập 2 trang 108
HS2: Vẽ góc ngoài tại đỉnh B và đỉnh C của ABC? Mỗi góc ngoài đó bằng tổng của những góc nào và lớn hơn góc nào của ABC ?
3) Bài mới
GV cho HS làm BT 6 trang 109:
(?)Tính số đo x của BÂ như thế
nào?
Nếu HS không chỉ ra được
cách tính thì GV hướng dẫn bằng
hệ thống câu hỏi cho HS làm
bài
Một HS lên bảng làm bài
GV hỏi các cách làm khác và
hướng dẫn HS cách làm ngắn
Cách 2:
Trong AHI có:
 + H + I 1 = 180 0 trong BKI có:
BÂ + KÂ + IÂ 2 = 180 0 Mà HÂ = KÂ = 90 0
Bài tập 6 trang 109
Hình 55
Vì AHI vuông tại I
Â+IÂ1 = 900 (t/c tam giác vuông)
KBI vuông tại K
BÂ+ IÂ2 = 900 (t/c tam giác vuông)
mà IÂ1 = IÂ2 (do hai góc đối đỉnh)
nên BÂ = Â = 400
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hình 57
(?)Nêu cách tính số đo x của góc
IMP?
- GV nhận xét và sửa bài.
Trong hình 57 GV có thể yêu
cầu HS kể tên các cặp góc phụ
nhau, bằng nhau
Tương tự GV cho HS làm tiếp
hình 58
GV hướng dẫn HS vẽ hình
Nên BÂ = Â = 40 0 Cách 3:
AHI vuông tại I
Â+ IÂ1 = 90 0
40 0 + IÂ 1 = 90 0
IÂ 1 = 90 0 - 40 0
IÂ 1 = 40 0 Suy ra IÂ 1 = IÂ 2 = 50 0 (Vì hai góc đối đỉnh)
KBI vuông tại K
BÂ+ IÂ2 = 90 0 BÂ+ 40 0 = 90 0
MNI vuông tại I
NÂ+ MÂ1 = 90 0 Mà MÂ 2 + MÂ 1 = 90 0 (gt) Nên MÂ 2 = NÂ = 60 0 Cách 3:
MNI vuông tại I
NÂ+ MÂ1 = 90 0
60 0 + MÂ 1 = 90 0
MÂ 1 = 90 0 – 60 0
MÂ 1 = 30 0 Mà MÂ 2 + MÂ 1 = 90 0 (gt)
MÂ 2 + 30 0 = 90 0
MÂ 2 = 90 0 - 30 0
MÂ 2 = 60 0
Hình 57
Vì MNP vuông tại M
NÂ+ PÂ = 900 (t/c tam giác vuông)
MIP vuông tại I
MÂ2 + PÂ = 900 (t/c tam giácvuông)
Nên MÂ2 = NÂ = 600
H
0
x
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)hãy cho biết giả thiết - kết
luận của bài?
(?)Ta dựa vào cách nào để
chứng minh Ax // BC?
(?)Bằng cách nào tính được số
đo  1 hoặc  2 ?
-GV nhận xét và sửa bài
- HS vẽ hình và làm bài vào vở
- Một HS viết giả thiết – kết luận
* Dựa vào cặp góc so le trong bằng nhau.
* Dựa vào tính chất góc ngoài của tam giác và tính chất tia phân giác của góc.
- Một HS trình bày cách làm
- HS lên bảng trình bày bài
Bài 8 SGK trang 109
4) Dặn dò
Học kỹ các định lý, tính chất của bài
Làm BT 10; 11 trang 99 SBT
Xem trước bài “Hai tam giác bằng nhau”
5) Rút kinh nghiệm
TRẢ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày dạy :20,22,23/10/2010
Lớp :7 123
I/ Mu ̣c ti êu :
*Hêệ thớng lại các kiến thức cần nhớ của học sinh
*Sửachửa theo các yêu cầu nợi dung đặt ra
* Rèn tính cẩn thận chính xác trình bài khoa học
II/ Chuẩn Bị :
*Hê thớng đáp án và các giải đáp thắc mắc cho học sinh
* chỉ ra các chở sai sót thường gặp khi trình bài bài giải
III/ Tiến trình :
ABC: BÂ = CÂ = 400
Ax là phân giác góc ngoài tại A
Ax // BC
Tiết 20 tuần
Trang 84)Nêu các sai sót thường gặp :
a/ sai về từ ngử trong định lí phát biểu không chính xác
b/ chua thuộc các định lí
c/ chưa vận dụng thành thạo các thao tác vẽ hình Còn chậm trong viêc nhận
dạng bài toán
5/ Hướng dẫn ở nhà: :
Học thuộc bài định lí”Tổng ba Góc của Tam Giác ”
Làm các bài tập đã dặn tiết trước, tiết sau sửa bài
6) Ruùt kinh nghieäm :
28
Trang 9§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Ngày dạy :
Lớp :
I MỤC TIÊU.
HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Biết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II PHƯƠNG TIỆN.
SGK, thước, compa, thước đo góc
Â’ = ; BÂ’ = ; CÂ’ =
3) Bài mới
ABC và A’B’C’ như trên
được gọi là hai tam giác bằng
nhau
(?)ABC và A’B’C’ ở trên có
mấy yếu tố bằng nhau? Đó là
những yếu tố nào?
(?)Vậy hai tam giác bằng nhau
là hai tam giác như thế nào?
GV giới thiệu đỉnh tương ứng
với đỉnh A là A’
* Có ba yếu tố về cạnh và ba yếu tố về góc.
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
GV giới thiệu cạnh tương ứng
với cạnh AB là A’B’
(?)Hãy tìm cạnh tương ứng với
cạnh AC và cạnh BC?
Ngoài việc dùng lời để định
nghĩa hai tam giác bằng nhau ta
cũng có thể dùng kí hiệu để chỉ
sự bằng nhau của hai tam giác
- GV sửa bài và nhận xét
* Tương ứng với cạnh AC là A’C’, cạnh BC là B’C’.
- HS làm ?2, ?3 vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
2) Kí hiệu
SGK/110
Áp dụng ?2, ?3 trang 111
Trong phần củng cố có thể cho HS làm trắc nghiệm sau:
a) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau.b) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau.c) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có diện tích bằng nhau
Trang 11 Rèn kỹ năng suy luận, tính cẩn thâïn, chính xác trong toán học.
II PHƯƠNG TIỆN.
SGKK, thước thẳng, compa, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? Áp dụng: Cho hình vẽ
Biết MNI = EFD Hãy tính số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác?
Dạng 2: Quan sát hình vẽ kết
luận hai tam giác bằng nhau.
(?)Hãy quan sát mỗi hình vẽ
và cho biết hai tam giác nào
bằng nhau?
(?)Trong hình 1 ABC và
MNP có bằng nhau hay
Trang 12GV hỏi tương tự cho từng hình,
yêu cầu HS phải giải thích được
vì sao hai tam giác bằng nhau,
không bằng nhau
GV lưu ý HS viết đúng thứ tự
các đỉnh
(?)Trong hình 3 góc BAC có
bằng góc DCA hay không ? vì
(?)Vậy muốn tính chu vi của tam
giác cần phải biết yếu tố nào?
(?)Nêu cách tính các yếu tố đó?
HS đọc đề bài, từng HS trả lời
- HS nhận xét
* ABC =PNM vì …
- HS dùng tổng ba góc để giải thích hai góc bằng nhau
- HS vẽ hình bài 13 và vở
* Lấy ba cạnh cộng lại.
* Cần phải biết ba cạnh của tam giác.
* Dựa vào hai tam giác bằng nhau
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Bài tập 13 trang 112 SGK
(HS tự vẽ hình vào vở)
Vì ABC = DEF (gt)nên AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cmVậy chu vi của ABC bằng:
AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm
Chu vi của DEF bằng :
DE + DF + EF = 4 + 6 + 5
=15cm
4) Dặn dò.
Làm BT 19; 22; 23 trang 100 SBT
Xem trước bài “Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác”
5) Rút kinh nghiệm.
Trang 13§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA
TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C-C-C
Ngày dạy :
Lớp :
I MỤC TIÊU:
Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằngnhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau Từ đó suy ra các góctương ứng bằng nhau
Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình
II PHƯƠNG TIỆN:
Chuẩn bị của GV: Thước, compa, thước đo góc, máy chiếu, phiếu học tập, bảng nỉ, môhình trên giấy rôki
Chuẩn bị của HS: Thước, compa, thước đo góc
III.TIẾN HÀNH:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ :
(GV chiếu phim 1 hoặc bảng phu 1)
Theo định nghĩa muốn kết luận hai tam giác bằng nhau ta cần mấy yếu tố? Đó là nhữngyếu tố nào? Sau đó làm bài tập sau:
Cho hình vẽ:
(?)Em hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau và suy ra số đo của những góc còn lại?
GV cần lưu ý HS thứ tự các đỉnh của tam giác
(GV dán ABC và DEF lên bảng, yêu cầu một HS lên đo ba cạnh của từng tam giác Kết luận GV cho HS thấy hai tam giác bằng nhau.Từ đó dẫn dắt vào bài mới.
800
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Vẽ tam giác khi
biết ba cạnh của nó.
GV đọc đề bài: vẽ ABC có
độ dài ba cạnh là: 2 cm, 3 cm,
3,5 cm
(?)Em hãy nêu cách vẽ ABC?
GV yêu cầu hai HS lên bảng
vẽ ABC và DEF có độ dài ba
cạnh như trên
GV yêu cầu các nhóm thực
hiện đo góc trên vở của mình
Tuy nhiên, chúng ta chỉ cần
xét 3 cạnh của tam giác cũng kết
luận đuợc 2 tam giác bằng nhau,
bỏ qua yếu tố góc
(?)Vậy bạn nào có thể phát biếu
được trường hợp bằng nhau này
của hai tam giác?
GV cho HS đọc lại tính chất
SGK
GV chiếu phim trong 2 (bảng
2), cho HS quan sát hình vẽ, kể
tên tam giác bằng nhau và nêu
lý do
Khi trình bày bài chứng minh
2 tam giác bằng nhau có 3 bước:
- B1: xét 2 tam giác cần
chứng minh
- B2: nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lý do)
- B3: kết luận 2 tam giác
bằng nhau (c – c – c )
Áp dụng: HS đọc cách trình
bày bài chứng minh 2 tam giác
GV cho HS giải BT này trên
phiếu học tập
+GV nhận xét và sửa bài
+Hai HS lên bảng vẽ hình:
- Một HS vẽ ABC
- Một HS vẽ DEF
- Các HS khác vẽ hình vào vở
+HS thực hiện đo góc và nêu kếtquả
ABC = DEF
* HS phát biểu tính chất.
+HS ghi tính chất SGK trang 113
* HS đọc cách trình bày.
- Một HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét bài trên bảng.
1) Vẽ tam giác biết ba cạnh.(SGK/112)
2 cm
3 cm3.5 cm
2) Trường hợp bằng nhaucạnh – cạnh – cạnh.Tính chất (SGK/113)
CM: ABC = DEF(hình vẽ ở phần 1)Xét ABC và DEF có:
AB = DE (gt)
AC = DF (gt)
BC = EF (gt)Vậy ABC = DEF (c-c-c)
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Em hãy kể tên các cặp góc
bằng nhau còn lại của hai tam
giác?
Khi đã chứng minh hai tam
giác bằng nhau thì suy ra các
góc tương ứng còn lại bằng
nhau
(?)DE được gọi là gì của góc
ADB?
Như vậy qua bài hôm nay
chúng ta đã biết cách chứng
minh 2 tam giác bằng nhau theo
trường hợp c-c-c, dựa trên kết
quả đó các em có thể vận dụng
kiến thức này để giải các bài
toán như chứng minh tia phân
giác của một góc, vẽ tia phân
giác của góc, chứng minh hai
đường thẳng vuông góc, chứng
minh hai đường thẳng song song
GV nói thêm một vài ứng
dụng trong thực tế
* DE là tia phân giác của góc ADB.
3) Dặn dò
Học kỹ tính chất và cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
Làm bài tập ?2, 16, 18 trang 113; 114 SGK Hướng dẫn:
Bài ?2: làm tương tự bài 19
Bài 16: sau khi làm xong các yêu cầu của đề bài, em nhận xét tam giác đó có đặc điểm gì?
Bài 18: làm tương tự bài áp dụng 1, về nhà các em tự sắp xếp phần lời giải
4) Rút kinh nghiệm.
Trang 16PHỤ LỤC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHƯỚC LÂM
TỔ TOÁN
PHIẾU HỌC TẬP MÔN TOÁN
Họ tên HS 1:
Họ tên HS 2:
Họ tên HS 3:
+Bài 2: Cho hình vẽ Chứmg minh: a) DAE = DBE b) A DÂE = BDÂE + Thực hiện của HS:
Phim 1: (Bảng 1) Cho hình vẽ (?)Em hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau và suy ra số đo của những góc còn lại? Phim 2: (Bảng 2) 36 LỚP ……….
LỚP……….
D
E
M
H
I K
800
D
Trang 17(?) Em hãy quan sát hình vẽ và chỉ ra mỗi cặp tam giác bằngnhau có trong hình?
O
A
C B
CM: OC là tia phân
giác của góc AOB
Trang 18II PHƯƠNG TIỆN.
Thước thẳng, thước đo góc, compa
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Sửa BT 15 trang 113 SGK.Học sinh vẽ tam giác MNP ,biết MN= 2.5cm ;
NP =3cm ;PM = 5cm theo hướng dẫn tiết trước
3) Bài mới :
+ Sủa bài tập 18 trang 114 Gv yêu cầu học sinh sắp xếp đúng theo thứ tự d-b-a- c
GV cho HS làm các bài tập sau:
GV đọc đề bài
+GV nhận xét và sửa bài trên
bảng
(?)Muốn chứng minh Cz là tia
phân giác của góc ACB ta cần
chứng minh điều gì?
(?)Dựa vào tính chất nào để
chứng minh góc ACz = góc BCz?
GV yêu cầu một HS đứng tại
chỗ trình bày bài
GV vẽ hình bài 2
(?)Muốn chứng minh hai đường
thẳng song song ta có những
cách chứng minh nào?
(?)Cụ thể trong bài b ta dùng
cách nào để c/m MN // EF?
- HS lên bảng vẽ hình
- Một HS lên bảng trình bày câu a,
HS cả lớp làm bài vào vở
+ HS nhận xét bài của bạn
* Cần chứng minh góc ACz = BCz.
* Dựa vào t/c hai góc kề bù.
- Một HS đứng tại chỗ trình bày bài, một HS lên bảng chứng minh
- Cả lớp vẽ hình vào vở
EF
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Hãy chỉ ra cặp góc so le
trong của hai đường thẳng trên?
+GV nhận xét và sửa bài
MEF = EMN.(c-c-c)Vậy FMÂE = NÊM( hai góctương ứng )
Mặt khác FMÂE so le trong NÊM Nên MN//EF
LUYỆN TẬP 2
Ngày dạy :
Lớp :
II MỤC TIÊU
Khắc sâu kiến thức: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh qua rèn kỹ năng giải một số bài tập
Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau Chứng minh tia phân giác của góc, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
Rèn kỹ năng suy luận, vẽ hình, kỹ năng vẽ tia phân giác của góc, vẽ góc bằng góc cho trước bằng thước và compa
IV PHƯƠNG TIỆN.
Thước thẳng, thước đo góc, compa
V TIẾN HÀNH.
1 )Ổn định lớp.
2 )Kiểm tra bài cũ.
* Nhắc lại tam giác bằng nhau trường hợp C-C-C
* Sửa bài tập 22 về nhà :Chứng minh OBC = ADE ( trường hợp C-C-C )
Từ đó suy ra A ÔE = DÂE
GV đọc đề bài 3 và
hướng dẫn HS vẽ ABC
có AB = AC
- HS vẽ hình vào vở
- Một HS lên bảng trình bày câu a
Bài 3:
Cho ABC có AB=AC, M là Tiết 25,tuần
Trang 20(?)Nêu định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc?
(?)Vậy muốn chứng minh
hai đường thẳng vuông
góc ta cần chứng minh
điều gì?
(?) Em có nhận xét gì về
góc AHB và góc AHC?
(?) Từ đó em rút ra được
kết luận gì?
+GV nhận xét và sửa bài
GV đọc đề bài và yêu
cầu HS vẽ hình
(?)ABE và ACD có
những yếu tố nào bằng
nhau rồi?
(?)Tại sao BE = CD?
Như vậy khi đi chứng
minh hai tam giác bằng
nhau, nếu có yếu tố chưa
bằng nhau ta pbải đi
chứng minh yếu tố đó
bằng nhau trước rồi mới
đi xét hai tam giác
thẳng đó bằng 90 0
* Bằng nhau và có tổng số đo bằng 180 0
* Góc AHB = góc AHC = 180 0 :2 = 90 0
AB=AC(gt) (1)AE=AD(gt) (2)BE= BD+DE
DC =CE +DE
Do BD= DE (gt) suy ra CE +DE = BD+DEHay BE =CD (3)
Từ (1) (2) (3)
ABE = ACD(c-c-c)suy ra A DÂE = BDÂE (2 góc tương ứng )c) ADM = ACM có
AM :Cạnh chung(1)AD=AE (2)
MD=BE-BDME=CD-CE
Do ME=CD vàBD = CE Nên MD=ME (3)
Từ (1)(2)(3) suy ra
ADM = ACM (c-c-c)nên MÂD = MÂC(2góc t.ứng )Vây AM là tia phân giác BÂCd) doADM = ACM
suy ra AMÂD = AMÂCmặt khác AMÂD+AMÂC =1800
Nên AMÂD = AMÂC = 900
Vậy AM BC
a) AHB = AHCb) AH BC
BT4:
Cho ABC có AB = AC, trên
BC lấy D và E sao cho BD =
CE Gọi M là trung điểm BC
Trang 213)Dặn dò.
i Về nhà làm lại bài tập 4a,b,c, d, e
ii Xem trứơc bài: Trường hợp bằnh nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh
4 )Rút kinh nghiệm.