1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đề kiểm tra học kỳ hot

3 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì I môn Hóa Học 11
Trường học Trường THPT Lục Ngạn 4
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bazơ là những chất phải có ion OH- trong phân tử.. Bazơ là những chất gồm ion kim loại liên kết với nhóm OH-.. Bazơ là chất có liên kết cộng hóa trị trong phân tử.. Nitơ tạo được liên kế

Trang 1

Phần I : Trắc nghiệm(5đ)

Câu 1 : Những chất điện li gồm :

Câu 2 : Phát biểu sau đây là đúng nhất

A Bazơ là những chất phải có ion OH- trong phân tử

B Bazơ là những chất gồm ion kim loại liên kết với nhóm OH-

C Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li cho ion OH-

D Bazơ là chất có liên kết cộng hóa trị trong phân tử Câu 3 : Hiđroxit lưỡng tính là những chất

A Vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ

B Chứa các ion H+ và OH- trong phân tử

Câu 4 : Một dung dịch có nồng độ ion H+ = 0,0001 mol/lit pH của dung dịch đó là

Câu 5 : Phản ứng : Na(HCO3) + HCl có phương trình ion thu gọn là

C HCO3- + H+  CO2 + H2O D CO32- + 2Na+  Na2CO3 Câu 6 : Phản ứng : Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO2 + H2O có tổng hệ số cân bằng

Rút gọn là

Câu 7 : Nguyên nhân gây ra tính bazơ của NH3 là

A Nitơ tạo được liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử hiđro

B NH3 tan rất nhiều trong nước C Nitơ có 5 electron lớp ngoài cùng

D Nitơ còn cặp electron có khả năng tạo liên kết cho nhận với nguyên tử khác Câu 8 : Để phân biệt các dung dịch : (NH4)2SO4 , Na2SO4, Al(NO3)3 người ta dùng

Câu 9 : Nhiệt phân KNO3 thu được

Câu 10 : Để nhận biết ion CO3- người ta dùng dung dịch nào sau đây

Phần II : Tự luận

Câu 1 : Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn ( 1đ)

A – > NH3 H

2SO4 > A Ba(OH)

2 B + NH3 + H2O Câu 2 : Cho m(gam) Fe , Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít

khí NO2 (đktc) và dung dịch A Thêm dung dịch NaOH đến dư vào A thấy xuất hiện 42,8 gam kết tủa Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu (2đ) Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ X thu được 5,4 gam H2O và 8,8

gam CO2 (2đ)

a Thiết lập công thức đơn giản nhất của X

b Biết

2

1, 4375

X

( Cho : Fe = 56; O = 16 ; Na = 23 ; N = 14 ; C = 12 )

………

………

SỞ GD – ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN 4 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 11(Thời gian làm bài 45’) Mã đề 01

Trang 2

Phần I : Trắc nghiệm(5đ)

Câu 1 : Để nhận biết ion CO3- người ta dùng dung dịch nào sau đây

Câu 2 : Để phân biệt các dung dịch : (NH4)2SO4 , Na2SO4, Al(NO3)3 người ta dùng

Câu 3 : Phản ứng : Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO2 + H2O có tổng hệ số cân bằng

rút gọn là

Câu 4 : Một dung dịch có nồng độ ion H+ = 0,0001 mol/lit pH của dung dịch đó là

Câu 5 : Phát biểu sau đây là đúng nhất

A Bazơ là những chất phải có ion OH- trong phân tử

B Bazơ là những chất gồm ion kim loại liên kết với nhóm OH-

C Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li cho ion OH-

D Bazơ là chất có liên kết cộng hóa trị trong phân tử Câu 6 : Những chất điện li gồm :

Câu 7 : Hiđroxit lưỡng tính là những chất

A Vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ

B Chứa các ion H+ và OH- trong phân tử

Câu 8 : Phản ứng : Na(HCO3) + HCl có phương trình ion thu gọn là

A H+ + OH-  H2O B HCO3- + H+  CO2 + H2O

C Cl- + Na+  NaCl D CO32- + 2Na+  Na2CO3 Câu 9 : Nguyên nhân gây ra tính bazơ của NH3 là

A Nitơ tạo được liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử hiđro

B NH3 tan rất nhiều trong nước C Nitơ có 5 electron lớp ngoài cùng

D Nitơ còn cặp electron có khả năng tạo liên kết cho nhận với nguyên tử khác Câu 10 : Nhiệt phân KNO3 thu được

Phần II : Tự luận

Câu 1 : Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn nếu có.( 1đ)

A – > NH3 H

2SO4 > A Ba(OH)

2 B + NH3 + H2O Câu 2 : Cho m(gam) Fe , Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít

khí NO2 (đktc) và dung dịch A Thêm dung dịch NaOH đến dư vào A thấy xuất hiện 42,8 gam kết tủa Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu (2đ) Câu 3 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ X thu được 5,4 gam H2O và 8,8

gam CO2 (2đ)

a Thiết lập công thức đơn giản nhất của X

b Biết d X O2 =1, 4375 tìm công thức phân tử của X

( Cho : Fe = 56; O = 16 ; Na = 23 ; N = 14 ; C = 12 )

SỞ GD – ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN 4 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 11(Thời gian làm bài 45’) Mã đề 01

Trang 3

Đáp án:Phần trắc nghiệm.

Phần tự luận

Câu 1 : A là (NH4)2SO4 , B là BaSO4 Các phản ứng

(NH4)2SO4 + 2NaOH  NH3 + Na2SO4 + H2O=> NH4+ + OH-  NH3 + H2O

2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4 => NH3 + H+  NH4+

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2NH3 + H2O

Câu 2 : nNO2 = 0,3 mol , nFe(OH)3 = 0,4 mol Các phản ứng :

1 Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

amol ->2amol

2 Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O.=>

bmol ->bmol

3 Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3

(2a+b)mol ->(2a+b)mol

Câu 3 : mC = 2,4 g , mH = 0,6 g  mO = 4,6 – (2,4 + 0,6) = 1,6 g

a Đặt công thức tổng quát của X là : CxHyOz (x,y,z nguyên dương)

=> x : y : z = 2, 4 0,6 1,6: : 0, 2 : 0,6 : 0,1

12 1 16 = = 2 : 6 : 1

Công thức ĐGN của X là : C2H6O

b => MX = 32*1,4375 = 46 Đặt CTPT của X là (C2H6O)n

=> (12*2 + 1*6 + 16)*n = 46  n = 1 vậy CTPT của X là : C2H6O

=>2a + 0,3 = 0,4  a = 0,05, b = 0,3

mFe = 0,3*56 = 16,8 g

mFe2O3 = 0,05*160 = 8 g

%Fe = 67,74% , %Fe2O3 = 32,26%

Ngày đăng: 02/12/2013, 12:11

w