CASIO hay những máy tính cầm tay khác không chỉ đơn thuần chỉ biết thực hiện phép tính, tìm nghiệm phương trình, tính tích phân, nguyên hàm, … mà với những thủ thuật CASIO cơ bản dưới đâ
Trang 1CHƯƠNG 1 : THỦ THUẬT CASIO CƠ BẢN
Có lẽ trong mỗi chúng ta, ai cũng đã từng được sở hữu một chiếc máy tính cầm tay nhỏ gọn nhưng mang trong mình khả năng tính toán vượt trội Là một thiết bị được phép mang vào phòng thi trong kỳ thi THPT Quốc Gia nên việc sử dụng triệt để các tính năng mà máy tính cầm tay mang lại sẽ giúp ích được cho chúng ta rất nhiều
CASIO hay những máy tính cầm tay khác không chỉ đơn thuần chỉ biết thực hiện phép tính, tìm nghiệm phương trình, tính tích phân, nguyên hàm, … mà với những thủ thuật CASIO cơ bản dưới đây, chúng ta có thể sử dụng nó để rút gọn biểu thức, chia biểu thức, phân tích nhân tử một cách nhanh gọn và chính xác
BÀI 1.1 : THỦ THUẬT RÚT GỌN BIỂU THỨC
A – GIỚI THIỆU
Trong quá trình làm bài toán, đôi khi chúng ta phải rút gọn một biểu thức khá
là lớn và cồng kềnh Tuy nhiên, với CASIO, chúng ta sẽ không mất nhiều thời gian để nháp mà vẫn có được kết quả chính xác Ví dụ :
Trang 2Đó là ý tưởng của thuật toán RÚT GỌN BIỂU THỨC bằng CASIO Để bạn đọc hình dung rõ hơn, chúng ta thử sử dụng nó để rút gọn biểu thức sau :
Phím r (CALC)
Vị trí: Bên phải phím y (giáp với phím q, a)
Chức năng : Gán giá trị cho ẩn số và sau đó tính giá trị biểu thức
Cách sử dụng :
Viết biểu thức chứa ẩn (có thể là A, B, C, D, E, F, X, Y, M)
Ấn r, máy hỏi giá trị cần gán vào ẩn
Trang 3Bước 2 : Ấn CALC, máy hỏi X?
Bước 3 : Nhập 1000 và ấn p, máy hiển thị kết
Trang 4Bước 6 : Ấn ! sửa biểu thức thành
Trang 5Bước 5 : Ấn !, lấy biểu thức trừ đi 2
Ví dụ 3 : Rút gọn biểu thức :
x 3x 2 3x 2 x xHướng dẫn :
Trang 6Bước 2 : CALC cho X 1000 ta được :
f X 2X 3X 1 X 4X 15X 5 tại X 1000
Trang 7CASIO 570VN PLUS Bước 1 : Nhập biểu thức CALC cho X 1000
Ta dễ dàng tính được hệ số
a 20,a 111,a 179,a 72,a 111
Để tìm hệ số bậc 3, 2, 1, 0 thì ta viết lại biểu thức
Trang 9Bước 5 : Lấy biểu thức cộng thêm 2
3 2
Bạn đọc có thể tự nghiên cứu và tìm hiểu
BÀI 1.2 : THỦ THUẬT CHIA BIỂU THỨC
A – GIỚI THIỆU
Có lẽ với một số bạn đọc vẫn quen với việc chia biểu thức thủ công bằng lược
đồ Horner hoặc nhóm các nhân tử trên nháp Tuy nhiên, với sự trợ giúp của máy tính CASIO, chúng ta có thể thực hiện phép chia hết một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều Ví dụ :
Trang 10Thương của một phép chia hết một ẩn
Trang 11Bước 4 : Lấy biểu thức cộng thêm 3
9X ta được :
Ví dụ 2 : Tìm thương của phép chia :
2 2
Trang 12Bước 3 : Lấy biểu thức trừ đi 2
2 2
Ví dụ 3 : Tìm thương và dư (nếu có) của phép chia :
5 4 3
Hướng dẫn :
5 4 3
Trang 13Bước 4 : Lấy biểu thức cộng thêm X ta được :
5 4 2 2
Trang 14Bước 3 : Lấy biểu thức trừ đi 3
Trang 15Kết luận :
2 5 4 2 2
1
x 3x3x 6x
33
thỏa mãn y 2x 1 Vậy phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là (d) :
Trang 16BÀI 1.3 : THỦ THUẬT TÌM NHÂN TỬ
A – GIỚI THIỆU
Nghiệm của nhân tử cũng chính là nghiệm của đa thức, do đó nếu chúng ta biết được nghiệm của phương trình đa thức ban đầu, chúng ta sẽ tìm được nhân tử của nó
B – Ý TƯỞNG
Xét phương trình f x 0 với f x là đa thức hệ số hữu tỷ
Nếu f x 0 có nghiệm hữu tỷ x k thì f x có nhân tử x k
Nếu f x 0 có nghiệm vô tỷ xk1 a b c với a,b,c thì f x 0 cũng sẽ có nghiệm vô tỷ xk2 a b c Khi đó nhân tử chứa 2 nghiệm vô tỷ của bài toán sẽ là
1 2 1 2
x k k x k k
Ví dụ minh họa : Xét phương trình 8x4 12x32x27x 2 0
Phương trình này có 3 nghiệm là
1 2 3
x 0.5x
1.280776406.780776406
f x 0
Phím SOLVE
Vị trí: Nằm dưới phím r (giáp với phím q, a)
Chức năng : Nhập hằng số ban đầu và tìm nghiệm gần nhất giá trị đó
Cách sử dụng :
Viết phương trình ẩn X, có thể không cần viết 0 ở cuối
Ấn q + r, máy hỏi hằng số ban đầu
Nhập hằng số, ấn p
Trang 17 Máy sẽ in ra kết quả nghiệm gần với giá trị ban đầu nhất và gán nó vào
Máy hiện kết quả X 0.302775637,
đồng thời gán luôn cho X
Nhận xét : Mỗi lần SOLVE, chúng ta chỉ
tìm được một nghiệm duy nhất của
phương trình Tuy nhiên, như trong thuật toán thì chúng ta cần biết ít nhất một nghiệm hữu tỷ hoặc ít nhất 2 nghiệm vô tỷ k ,k1 2 \ sao cho 1 2
D, … và xem xem 2 nghiệm nào có tổng, tích là số hữu tỷ
Lưu ý : Để lưu nghiệm từ X và A (hoặc B, C, D, …) thì chúng ta cần biết tới phím STO
Phím STO
Vị trí: Nằm dưới phím J (giáp với phím b, z)
Chức năng : Gán giá trị cho một biến nào đó
Máy hiện kết quả XA, tức A
được gán giá trị mà X đang có
Nhận xét : Vậy mỗi lần tìm được nghiệm vô tỷ xong, chúng ta lưu vào A, B, C,
Trang 18Bước 1 : Nhập biểu thức:
X 3X 2X 9X 5
Ấn p để lưu biểu thức (sử dụng lại biểu thức
bằng cách ấn E Lưu ý ấn ON sẽ xóa biểu
Bước 5 : Ấn E để quay lại biểu thức
Ấn Shift + SOLVE, máy hỏi Solve for X
Nhập 0 và ấn p Máy hiển thị nghiệm X 1
Nghiệm này là nghiệm hữu tỷ nên không cần
Phương trình có nghiệm hữu tỷ là x 1 nên có nhân tử x 1
Phương trình có thêm 2 nghiệm vô tỷ là A 1.791287847 và B 2.791287847
Bước 7 : Thành thử lấy A B ta được :
A B 1
Trang 19Bước 8 : Thành thử lấy AB ta được :
AB 5
Vậy phương trình có nhân tử x2 A B x AB x2 x 5
Bước 9 : Chia biểu thức
Trang 20Ấn Shift + STO + A để lưu nghiệm này vào A
Bước 3 : Quay lại biểu thức, tìm nghiệm gần 0
ta được :
X 0.780776406
Ấn Shift + STO + B để lưu nghiệm này vào B
Bước 4 : Quay lại biểu thức, tìm nghiệm gần
10 ta được :
X2.561552813
Ấn Shift + STO + C để lưu nghiệm này vào C
Bước 5 : Thành thử thấy trong 3 tổng A B ,
Trang 21BÀI 1.4 : THỦ THUẬT KHỬ CĂN THỨC
A – GIỚI THIỆU
Là một phương pháp cơ bản để giải Phương Trình Vô Tỷ (PTVT), chúng được gắn liền với cái tên “bình phương hai vế”, “lập phương hai vế”, “chuyển vế bình phương”, … Tuy nhiên, sau những bước khử căn thức đó, chúng ta phải làm gì tiếp theo ? Chuyên đề này sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn đọc phương pháp khử căn thức bằng CASIO
Sau khi đưa về phương trình đa thức, chúng ta sẽ đi giải nó bằng cách phân tích thành nhân tử
Trang 22Lưu ý : Trong quá trình khử căn thức, chúng ta sử dụng dấu “suy ra” thì đến bước cuối, chúng ta phải kiểm tra lại nghiệm Ví dụ sau sẽ giúp bạn đọc dễ hình dung hơn : Giải phương trình :
2 2
Trang 23Thử lại chỉ thấy x 1 hoặc x 5 thỏa mãn bài toán
Trang 2423x
Trang 25 hoặc
20 4 7x
Trang 26Bước 2 : Sử dụng thủ thuật Rút gọn biểu thức :
2 X 2 X 3X, máy báo :
Can’t solve Vậy phương trình này vô nghiệm
Ta sẽ chứng minh phương trình 3
2 x 2 x 3x vô nghiệm
Bước 2 : Xét dấu của 3
2 x 2 x 3x CALC cho một vài giá trị của X hoặc dùng
Mode TABLE, chúng ta thấy rằng
2 x 2 x 3x 0 x 2,2
Bước 3 : Điều kiện ràng buộc của x chỉ là x0; 2, trong khi cần đánh giá
2 x 2 x lớn hơn hoặc bằng một cái gì đó, chúng ta sẽ nghĩ tới biểu thức sau :
Trang 272 x 2 x 2 2 để tìm cách đánh giá Tuy nhiên dấu của 3
2 x 2 x 3x
là dương nên sử dụng BĐT trên sẽ bị ngược dấu Thay vào đó, việc lấy
2
2 x 2 x 4 2 4 x sẽ giúp chúng ta đánh giá dễ hơn
Bài tập tương tự : Giải các phương trình sau :
Trang 29Bước 4 : Tìm nghiệm phương trình :
Bước 5 : Đánh giá x4 x33x2 x 7 0 tương tự như trên
Nhận xét : Cách 1 cho lời giải không được tự nhiên bằng cách 2, mặc dù đích đến cuối cùng của 2 cách là như nhau Do đó, nếu phải lựa chọn 1 trong 2 cách trên thì chúng ta nên làm theo cách 2
Trang 30Bài tập tương tự : Giải các phương trình sau :
2
89 285x
46
Nhận xét : Quan sát lại bài toán của đề thi THPT Quốc Gia 2015 ta thấy rằng, người ra
đề có thể làm khó chúng ta ở bước chứng minh x4 x3 3x2 x 7 0 Thật vậy, giả
sử nhân tử còn lại của bài toán là x4 x3 3x2 x 7, liệu chúng ta có thể nhóm hợp
lý để chứng minh x4 x3 3x2 x 7 0 ???
Hãy đến với chuyên đề sau đây :
BÀI 1.5 : THỦ THUẬT ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG TRÌNH BẬC 4 VÔ
NGHIỆM
A – GIỚI THIỆU
Trong một số trường hợp sau khi khử căn thức, chúng ta bắt gặp một phương trình bậc 4 vô nghiệm, tức là khi SOLVE để tìm nghiệm, máy báo Can’t solve Vậy làm thế nào để giải quyết nó ? Chuyên đề này sẽ giúp bạn đọc đi tìm câu trả lời
Trang 312a
ax
2a
Bước 2 : Kiểm tra f A ,f B , xem giá trị nào thỏa mãn f x min , giá trị ấy sẽ là x0 Bước 3 : Lấy k sao cho 2 0
Trang 32Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
Trang 34có 3 nghiệm
1.6526021240.11773735691.28486476
11.4011828134.1752135226.6905307
Trang 35Tuy nhiên, một số trường hợp sau khi khử căn thức ra phương trình bậc 4 có nghiệm
và nghiệm này không thỏa mãn PTVT ban đầu :
Trang 36Bước 3 : Thử các nghiệm này vào PTVT ban đầu
thì không thỏa mãn Ví dụ như khi
x x 3x 2 x 3x 1 0, nhưng để sử dụng được nó, chúng ta cần phải biết thêm thủ thuật đánh giá phương trình bậc 3 vô nghiệm trong bài đọc thêm 1.10.1
Cách 2 : Tìm nghiệm phương trình x4 2x3 3x2 10x 3 0 rồi thành thử để chứng minh không thỏa mãn PTVT ban đầu Đây là một ý tưởng khá táo bạo vì nghiệm của phương trình này vô cùng cồng kềnh :
Chi tiết hơn tại bài đọc thêm 1.10.4 : Giải tổng quát phương trình bậc 4
Cách 3 : Cách làm sau đây rất ngắn nhờ Thủ thuật CASIO phân tích nhân tử PTVT :
Trang 37Tuy nhiên, có thể thấy rằng, trong đề thi THPT Quốc Gia môn toán, chỉ cần các thủ thuật CASIO cơ bản này mà chúng ta đã có thể có lời giải trọn vẹn câu phương trình một cách nhanh chóng và chính xác, mặc dù không được tự nhiên và đẹp mắt cho lắm
Sẽ còn rất nhiều thủ thuật và những vấn đề nâng cao đang chờ đón bạn đọc trong cuốn sách này
Nghiệm x 0 không thỏa mãn
Trang 38Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
Nghiệm x 1 13
2
không thỏa mãn, nghiệm còn lại thì thỏa mãn
Trang 41
x 2 x 1 3 x 1 0Hướng dẫn :
Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
2 2
2
2 2
5x4
20 4 7x
4
20 4 7x
Trang 42Bài toán 5 : Giải phương trình :
Trang 43Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
3
Ta có :
Trang 44Kết luận : x 1 hoặc x4 hoặc x 9
4
Bài tập tương tự : Giải các phương trình sau :
2 2
Trang 45Bước 3 : Tìm điều kiện của x để loại 2 nghiệm này :
ĐKXĐ : Cả 2 nghiệm đều thỏa mãn
x 2x 2x 1 2 x x 1 3x 1 0 Cả hai nghiệm đều không
Trang 46Bài tập tương tự : Giải các phương trình sau :
a) 2x21 x 2x 2 5 2x21 x 1 3 hoặc
x 1 3 b) x3 2x2 x 2 x2 x2 3 2 x2 x 1 0 x 0 hoặc x 1
Trang 47Nhận xét : Khử căn thức là phương pháp hay để giải quyết bài toán này Tuy nhiên
Trang 48Nếu 2 2
2
Vậy ta được lời giải như trên
Nhận xét : Để tìm hiểu chi tiết hơn thủ thuật đổi dấu trước căn và thủ thuật đánh giá phương trình bậc 3, bạn đọc có thể tham khảo ở các bài sau
Trang 49 2
4x5
9 3 17x
hoặc
8 4 6x
Phương trình có nghiệm duy nhất x 1
Bước 2 : Nghiệm này là nghiệm biên của
Điều này luôn đúng vì 5 3 2 2
x 2x x x x 1 x1 0 Bài toán được giải quyết
Trang 50BÀI 1.7 : ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
Bài toán 1 : Giải phương trình :
Trang 51Bài toán 2 : Giải phương trình : [1.7-2] [2.1.8-1]
2
x 4x 1 x 3 5 2x 0
(THPT Yên Lạc 2 – Vĩnh Phúc – lần 1 – 2016) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 52Bài toán 4 : Giải phương trình : [1.7-4] [2.1.8-4]
(THPT Nghèn – Hà Tĩnh – lần 1 – 2016) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 54Nhận xét : Khử căn thức không phải phương pháp hay cho bài toán này vì hệ số của
biểu thức quá lớn Điều này cũng đúng vì đây là thủ thuật cơ bản khi làm bài Tuy
nhiên sang chương 2, bạn đọc sẽ được biết thêm thủ thuật phân tích nhân tử cực
Trang 5513 37x
Trang 57Bài toán 13 : Giải phương trình :
3 2
x 1 x 3 2 x 4x 8x 5 2x
(THPT Hùng Vương – Phú Thọ – lần 3 – 2015) Hướng dẫn : Vì phương trình x 1 x 3 2 x 34x28x 5 2x có nghiệm duy nhất x 1 đồng thời đây cũng là nghiệm biên nên ta sẽ tìm cách đánh giá :
Trang 58BÀI 1.8 : BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài toán 1 : Giải phương trình : 2
x 2 3 x 2
Đáp số : x 1,x 2Bài toán 2 : Giải phương trình : x2 5x 7 2x2 1 0
Đáp số : x 1,x 5Bài toán 3 : Giải phương trình : 2x32x 2 x2 x 2 x2 3x 1 0
Trang 59Bài toán 14 : Giải phương trình : 3 2 2 2
Trang 60Bài toán 27 : Giải phương trình : x 3 4x 6x 2 x2 12x 4 0
Đáp số : x 1
Bài toán 39 : Giải phương trình : 2 x 1 x 2 2x22x 13
Đáp số : x 3Bài toán 40 : Giải phương trình : 2
Trang 61BÀI 1.9 : GIẢI ĐÁP ONLINE
Bài toán 1 : Giải phương trình : [1.9-1] [2.1.10-29]
4x x 2 3 2x 4x 3 4x 3 6x0
(Ngọc Anh) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 64
10x 3x 1 6x 1 x 3
(Kim Trọng) Hướng dẫn : Ta có :
2 2
Trang 65Bài toán 13 : Giải phương trình : [1.9-13] [2.1.10-37]
Nếu 2
x 2x 2 0 x1 3 thì thử lại thấy thỏa mãn
Nếu x 0 thì thử lại thấy không thỏa mãn
Kết luận : x 1 3
Trang 66Bài toán 16 : Giải phương trình :
x x 1 x x x
(Đỗ Hoài Phương) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 67Bài toán 19 : Giải phương trình : [1.9-19] [2.1.10-40]
Trang 69Bài toán 27 : Giải phương trình :
Trang 70x(*)x x 6x 2 2 x 2x2 x 4 0 (**) Thật không may, không phải lúc nào x x 26x 2 0 cũng đúng Do đó chúng ta cần
sự giúp đỡ từ các căn thức còn lại Có một sự đặc biệt là
Trang 71Bài toán 32 : Giải phương trình : [1.9-32][2.1.10-5]
4 3 10 3x x 2
(Duc Tran) Hướng dẫn : Ta có :
2 2
2x 2x 1 2x 1 8x 8x 1 x x 0
(Thành Nguyễn) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 722 x 1 x 1 x 2x 2 2x 5x 2 0
(Heart Blue) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 73Kết luận : x 2
Bài toán 40 : Giải phương trình :
2 2
2 2
Trang 742 2
Trang 75x 39x 22 7x 10 3x 2
(Tìm Vẻ Đẹp) Hướng dẫn : Ta có :
Trang 76Kết luận : x 4 6
5
BÀI 1.10 : BÀI ĐỌC THÊM
• 1.10.1 Đánh giá phương trình bậc 3 vô nghiệm
• 1.10.2 Đánh giá phương trình bậc 6 vô nghiệm
• 1.10.3 Giải tổng quát phương trình bậc 3
• 1.10.4 Giải tổng quát phương trình bậc 4
BÀI 1.10.1 : ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG TRÌNH BẬC 3 VÔ NGHIỆM
A – GIỚI THIỆU
Trong một vài trường hợp, sau khi khử căn thức và phân tích nhân tử, ta được một phương trình bậc 3 có nghiệm rất lẻ Nghiệm này không thỏa mãn phương trình ban đầu Vậy làm thế nào để loại nhân tử này ? Chuyên đề này sẽ giúp bạn đọc đánh giá phương trình bậc 3 một cách nhanh chóng mà không phải sử dụng bảng biến thiên
B – Ý TƯỞNG
Xét hàm số :
f x x ax bx c Giả sử ta tìm được điều kiện của x là x m Ta sẽ chứng minh f x 0 x m
Trường hợp 1 : f ' x 0 x m Điều này chứng tỏ hàm số f x đồng biến trên
Trang 77Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
Bước 2 : Tìm nghiệm x3 2x 1 0 ta thấy
phương trình có nghiệm duy nhất
x 0.4533976515
Trang 78Bước 3 : Nghiệm này thỏa mãn ĐKXĐ nhưng
không thỏa mãn PT ban đầu nên ta sẽ tìm điều
kiện từ đây
Bước 4 : Ta thấy rằng 2 2
x 3x 2 3x 1 3x 1 x 1 0 Do đó 1
Ví dụ 2 : Giải phương trình :
2
4x 13x 12 x 2 x 3 x 1Hướng dẫn :
Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
Trang 79Bước 1 : Sử dụng thủ thuật khử căn thức ta được :
Trang 80Bước 3 : Nghiệm này không thỏa mãn PT ban
đầu Ta tìm điều kiện từ đây Dễ thấy :
4 3 Thật vậy f x 3x26x 4 0 nên chỉ cần xét 1