Chương 1 những vấn đề cơ bản về quản lí kinh tế
Trang 1CHÖÔNG 1
NH NG V N ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỀ CƠ BẢN VỀ Ơ BẢN VỀ ẢN VỀ C B N V Ề CƠ BẢN VỀ
NH NG V N ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỀ CƠ BẢN VỀ Ơ BẢN VỀ ẢN VỀ C B N V Ề CƠ BẢN VỀ
QU N LYÙÝ KINH T ẢN VỀ Ế
QU N LYÙÝ KINH T ẢN VỀ Ế
Trang 21.1TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ
• Kinh tế là tài sản
• Kinh tế là phúc lợi
• Kinh tế là tiết kiệm và hiệu quả
• Kinh tế là điều kiện sống và làm việc
• Kinh tế là hoạt động sinh sống
• Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện vật chất của đời sống con người và các mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất
và tái sản xuất ở một giai đoạn lịch sử nhất định
Trang 31.1.1.1 CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
• Các nguồn tài nguyên tự nhiên và đất đai
• Sức lao động của con người
• Công nghệ, trang thiết bị
• Các khoản vốn bằng tiền
• Thông tin phục vụ sản xuất
• Thiết chế quản lý vĩ mô xã hội
• Kết cấu hạ tầng xã hội
Trang 41.1.1.2 Các điều kiện vật chất của đời sống con người
• Công ăn việc làm và điều kiện làm việc
• Tiền của
• Đất đai, nhà ở
• Kỹ năng lao động
• An ninh, an toàn xã hội
• Phương tiện đi lại, giao tiếp
• Phương tiện nuôi dưỡng gia đình
Trang 51.1.1.3 Quan hệ vật chất giữa người và người trong sản xuất
và tái sản xuất
• Trong sản xuất
• Trong phân phối
• Trong trao đổi
• Trong tiêu dùng
• Trong đối ngoại
• Môi trường sống
Trang 61.1.2 Vai trò của kinh tế
xã hội
chính trị
Trang 81.2 Công việc quản lý:
1.2.1 Khái niệm quản lý (quản trị) :
Quản lý (quản trị) có nhiều cách hiểu khác nhau:
-Quản lý (quản trị) là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua những nỗ lực của người khác.
-Quản lý (quản trị) là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự cùng chung một tổ chức.
-Quản lý (quản trị) là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm, tổ chức và của cộng đồng.
Trang 9-Quản lý (quản trị) là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng
bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Trang 101.2.2 Thực chất của công việc quản lý:
Quản lý là nhằm mục đích hiệu quả.Nghĩa là phải làm sao cho ngày càng giảm thiểu chi phí về
nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh và hoạt động kinh tế
Trang 111.2.3 Đặc điểm của quản lý :
1.2.3.1 -Quản lý bao gồm 2 phân hệ: chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Nếu chủ thể
quản lý không có thì việc quản lý đặt ra là vô
nghĩa Chủ thể quản lý có thể là một người, một
bộ máy quản lý gồm nhiều người.
Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý Đây có thể là những yếu tố thuộc giới vô sinh; nhà xưởng, ruộng đất, hầm mỏ, máy móc thiết bị, sản phẩm…; giới sinh vật; vật nuôi, cây trồng…; hoặc con người.
Trang 13
• 1.2.3.2 Phải có một hoặc một tập hợp mục
đích thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản lý Đó cũng là những căn cứ quan trọng nhất để chủ thể tiến hành các tác động quản lý.
Trang 14• 1.2.3.3 Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin nhiều chiều Quản lý là một quá trình thông tin -
nhận, chọn lọc, xử lý, bảo quản thông tin, truyền tin và ra quyết định - giữa
chủ thể và đối tượng thông tin
Trang 15• 1.2.3.4 Quản lý la thích nghi Đứng
trước những thay đội của môi trường
chủ thể quản lý sẽ không chịu bó tay
mà tiếp tục điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình sao cho có hiệu quả.
Trang 16• 1.2.3.5 Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật:
• Nếu không có tính nghệ thuật thì dễ bị giáo
điều, cứng ngắt và sẽ bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh Nhưng nếu chỉ dựa vào nghệ thuật,
bằng kinh nghiệm mà thiếu cơ sở khoa học thì sẽ dễ bị khó khăn, và chịu bó tay trước
những vấn đề vượt khỏi tầm kinh nghiệm, lúc đó việc thành bại sẽ nhờ vào sự may rủi
Trang 171.2.4 Vai trò của quản lý (quản trị) :
Quản lý (quản trị) là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển, trì trệ hoặc diệt vong của mọi hệ thống, tổ chức Thể hiện:
-Tạo được sự thống nhất ý chí trong tổ chức
-Định hướng sự phát triển của tổ chức
-Giảm sự bất đồng cá nhân trong tổ chức
-Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức
-Tạo môi trường và điều kiện cho cá nhân phát
triển
Trang 181.3 Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước về kinh tế
• 1.3.1 Vai trò của nhà nước đối với xã hội
• -Bảo vệ sự an toàn xã hội: Trật tự xã hội,
an ninh quốc phòng…
• -Bảo đảm sự phát triển của xã hội: Việc
làm, cung cấp dịch vụ và hàng hóa công, môi trường và hỗ trợ hoạt động kinh tế
• -Quan hệ đối ngoại với các quốc gia khác
Trang 19• 1.3.2 Vai trò của nhà nước đối với kinh tế
kinh tế
can thiệp vào sự phân phối của cải
phối của cải; xây dựng kết cấu hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp
Trang 21• Tuy nhiên, vẫn thực hiện các chức năng kinh tế như làm đường, đào kênh…
• Khi khủng hoảng 1929 – 1933: Cần có sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế
• -Ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây: Nhà nước quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nền kinh tế thông qua Kế hoạch hóa
Trang 22• 1.3.2.2 Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
• -Đặc trưng của cơ chế thị truờng:
• +Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế
• +Tự do mua bán trên thị trường
• +Giá cả hình thành tự do trên thị trường
• +Cạnh tranh là tất yếu
• +Hệ thống kinh tế mở
Trang 23• -Các bộ phận hợp thành của cơ chế kinh tế thị trường:
– cầu là lực tác động và cạnh tranh là linh hồn
và sức sống của cơ chế thị trường
Trang 24• -Ưu điểm của cơ chế thị trường:
• +Kích thích tiến bộ kỹ thuật, tăng năng
suất lao động
• +Năng động và khả năng thích nghi
• +Đáp ứng đầy đủa các nhu cầu của xã hội
• +Cơ chế sàng lọc, đào thải gay gắt
Trang 25• -Khuyết tật:
• +Các căn bệnh của nền kinh tế: Khủng
hoảng, thất nghiệp, lạm phát
• +Phân hóa giai cấp, bất bình đẳng xã hội
• +Gây ô nhiễm môi trường, tàn phá nguồn lợi tự nhiên vì lợi nhuận
Trang 26• Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
quy tắc mà mọi người phải tuân theo
đảm bảo thị trường hoạt động có hiệu quả
Trang 27các cơ hội có thể có để đạt mục tiêu phát triển đất nước đã đặt ra
Trang 28• 1.4.2 Phân biệt quản lý vĩ mô và vi mô
Trang 29Tiêu chí phân biệt Quản lý vĩ mô Quản lý vi mô
Chủ thể quản lý Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Chính quyền địa phương các cấp Bộ máy quản trị của doanh nghiệp (HĐQT, ban giám đốc, các phòng ban
chức năng…)
Đối tượng quản lý -Toàn bộ các bộ phận hợp thành của nền kinh tế.
-Toàn bộ các hoạt động của nền kinh tế quốc dân.
-Toàn bộ tài sản quốc gia
-Các bộ phận hợp thành của doanh nghiệp
-Các hoạt động của doanh nghiệp.
-Các tài sản của doanh nghiệp
Mục tiêu quản lý Bảo đảm lợi ích chung và dài hạn của quốc gia và cộng đồng, thừa nhận lợi ích riêng hợp pháp Bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp trong khuôn khổ của luật pháp
Chủ yếu bằng phương pháp kinh tế, hành chính, kết hợp với phương pháp giáo dục.
-Quản lý kinh tế đối ngoại
- Chiến lược và kế hoạch cụ thể của DN
-Điều lệ và quy chế nội bộ
DN -Các chính sách khuyến khích kinh tế của DN
-Tạo bầu không khí và môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh trong DN -Hạch toán sản xuất – kinh doanh
-Giám sát và kiểm tra
Trang 301.5 Nhà quản lý (nhà quản trị -Manager)
1.5.1 Khái niệm:
Nhà quản lý là những người có trách nhiệm chỉ huy, giám sát người khác mặc dù họ có thể làm một
công việc nhất định nào đó
Người thừa hành là những người trực tiếp làm các công việc nhất định và không có trách nhiệm giám sát công việc của người khác
Trang 31• 1 5.2 Các cấp nhà quản lý kinh tế:
• 3 bậc như sau: nhà quản lý cao cấp (Top
Managers), nhà quản lý cấp trung gian (Middle Managers) và nhà quản lý cấp cơ sở (First –
Line Managers)
• Số lượng nhà quản lý cấp cơ sở nhiều hơn các cấp khác do đó số lượng các nhà quản lý được trình bày theo mô hình kim tự tháp
Trang 321.5.2.1- Các nhà quản lý cao cấp (Top Managers)
Các nhà quản lý cao cấp là những người đảm
nhiệm việc điều hành và phối hợp các hoạt động chung của tổ chức Họ là những người vạch ra
mục tiêu, chiến lược và chính sách của tổ chức
Trang 331.5.2.2 Các nhà quản lý cấp trung gian
Trang 341.5.2.3 Các nhà quản lý cấp cơ sở
-First-line Managers
• Là người trực tiếp điều hành các hoạt động hàng gày, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Trang 351.5.2.4 Các nhà quản lý chức năng và các
nhà quản lý tổng quát
- Các nhà quản lý chức năng: Đó là những người đảm nhiệm việc giám sát và phối hợp các nhân viên trong các bộ phận chuyên môn như: Kế
toán, nhân sự, tài chính, sản xuất, Marketing … họ thường là Giám đốc kinh doanh, Giám đốc sản xuất, Giám đốc tài chính
- Các nhà quản lý tổng quát: Là những người
chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của tổ chức có nhiều hoạt động khác nhau Đó là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
Trang 361.5.3 Các kỹ năng quản lý kinh tế
(Manageriel Skills)
1.5.3.1 Khái niệm:
Kỹ năng quản lý là năng lực thực hiện công việc của nhà quản lý Các kỹ năng này tồn tại trong nhà quản lý như một phức hợp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Các loại kỹ năng sau:
Trang 371.5.3.2 Kỹ năng tư duy, nhận thức:
Đó là những khả năng, năng lực tư duy và hoạch định
Trang 381.5.3.3 - Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ:
Đây là kỹ năng bao hàm năng lực áp dụng những phương pháp, quy trình và kỹ thuật cụ thể trong lĩnh vực chuyên môn nào đó …
Trang 391.5.3.4 - Kỹ năng tác động qua lại với
người khác:
Đây là các kỹ năng bao gồm kỹ năng lãnh đạo, kích thích, giải quyết xung đột và hòa hợp với người khác Đây là kỹ năng quan hệ với con người và có vai trò rất quan
trọng đối với tất cả các nhà quản lý
Trang 401.5.3.5 Kỹ năng truyền thông:
Đây là các kỹ năng bao hàm năng lực
nhận, gửi thông tin, ý tưởng, quan điểm và tình cảm Nó bao gồm các kỹ năng dùng lời nói, chữ viết và ngôn ngữ không lời
(hay ngôn ngữ cơ thể)
Trang 411.5.3.6 Tầm quan trọng của các kỹ năng đối với
các nhà quản trị:
Các kỹ năng trên đều có tầm quan trọng đối với các
nhà quản lý Tuy nhiên, mức độ quan trọng của mỗi kỹ năng đối với mỗi cấp quản lý có khác nhau
Kỹ năng truyền thông và tương tác với người khác có tầm quan trọng như nhau đối với tất cả các cấp quản lý Kỹ năng kỹ thuật quan trong cho nhà quản lý cấp thấp Kỹ năng nhận thức quan trọng hơn đối với nhà quản lý cấp cao.