+Nhận xét 1:dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa 1 cực NC lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại Hoạt động 4 10 phút Tìm hiểu cách dùng nam châm
Trang 1Giáo án vật lý 9 Trường Thy
- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 nguồn điện 6V
- Ống dây dẫn khoảng 500 đến 700 vòng, φ = 0,2mm
- 1 thanh nam châm
- 1 sợi dây mảnh dài 20cm
- 1 công tắc
- 1 giá thí nghiệm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1:(5) kiểm tra
bài cũ.
- HS nhớ lại kiến thức cũ Nêu
được:
+ quy tắc nắm tay phải dùng để
xác định chiều đường sức từ
trong lòng ống dây khi biết
chiều dòng điện chạy trong ống
dây hoặc ngược lại.Ghi nhớ
được nôïi dung quy tắc để vận
dụng
+quy tắc bàn tay trái dùng để
xác định chiều của lực điện từ
tác dụng lên dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua đặt vuông
góc với đường sức từ hoặc chiều
đường sức từ (hoặc chiều dòng
điện)khi biết 2 trong 3 yếu tố
-GV: quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì? Phát biểu lại quy tắc nắm tay phải
-quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì? Phát biểu quy tắc bàn tay trái
Trang 2Giáo án vật lý 9 Trường Thy
trên.Ghi nhớ được nội dung quy
tắc để vận dụng
Hoạt động 2:giải BT1
-Cá nhân HS đọc đề bài 1,
nghiên cứu bài và nêu các bước
tiến hành giải bài 1
a + Dùng qui tắc nắm tay phải
xác định chiều đường sức từ
trong lòng ống dây
+xác định được tên từ cực của
ống dây
+Xét tương tác giữa ống dây và
NC →hiện tượng
b.+Khi đổi chiều dòng điện,
dùng qui tắc nắm tay phải xác
định lại chiều đường sức từ ở 2
đầu ống dây
+Xác định tên từ cực của ống
dây
+Mô tả tương tác giữa ống dây
và NC
-Từng cá nhân HS làm phần a,b
theo các bước trên Nêu được
hiện tượng xẩy ra giữa ống dây
và NC
-1 HS lên trình bày lời giải
c.Từng nhóm HS làm TN kiểm
tra, quan sát hiện tượng xẩy ra
→rút ra KL.
HĐ3:(10’):giải BT 2
-Cá nhân HS nghiên cứu đề bài
2, vẽ lại hình vào vở BT, vận
dụng qui tắc bàn tay trái để giải
BT, biểu diễn kết quả trên hình
vẽ
-3 HS lên bảng làm 3 phần a,b,c
, cá nhân khác thảo luận để đi
đến đáp án đúng
- GV:treo đề bài BT1 lên bảng kèm theo H30.1
-Gọi1 HS đọc đề bài,nghiên cứu nêu các bược giải
Nếu HS gặp khó khăn có thể tham khảo gợi ý cách giải trong SGK
-GV gọi 1 HS lên trình bày lời giải trên bảng theo các bước đã nêu
-Yêu cầu các nhóm làm TN kiểm tra
- GV treo BT 2 lên bảng kèm theo hình vẽ 30.2
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV nhắc lại các ký hiệu:
cho biết điều gì, luyện cách đặt bàn tay trái theo quy tắc phù hợp với mỗi hình vẽ để tìm lời giải cho BT 2
-Gọi 3 HS lên bảng biểu diễn kết quả trên hình vẽ, đồng thời giải thích các bước thực hiện tương ứng với các phần a,b,c của bài, yêu cầu các HS khác chú ý theo dõi, nêu nhận xét
-GV nêu nhận xét chung, nhắc
Bài tập 2:
a )
Trang 3Giáo án vật lý 9 Trường Thy
-HS chữa bài nếu sai
HĐ4:(10’):Giải BT3
-Cá nhân HS nghiên cứu BT 3
-1 HS đọc đề bài
-1HS lên bảng chữa bài
-Thảo luận chung cả lớp BT 3
-Sữa chữa sai sót khi biểu diễn
lực nếu có vào vỡ
HĐ5:(5’) rút ra các bước
giải BT, hướng dẫn về nhà.
-HS trao đổi , rút ra các bước
giải BT vận dụng quy tắc nắm
tay phải và quy tắc bàn tay trái
nhở những sai sót của HS thường mắc khi áp dụng quy tắc bàn tay trái
-GV treo đề bài BT 3, kèm theo hình vẽ 30.3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu cá nhân HS giải BT3
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
-GV hướng dẫn HS thảo luận chung BT 3 để đi đến đáp án đúng
-GV: việc giải BT vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái gồm những bước nào?
-Tổ chức cho HS trao đổi và rút
Trang 4Giáo án vật lý 9 Trường Thy
- 1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn
- 1 đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED
- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Phát hiện ra cách khác
để tạo ra dòng điện ngoài
cách dùng pin hay ăcquy.
Cá nhân suy nghĩ trả lời
câu hỏi của GV Có thể nêu
lên xe máy, xe đạp
Có một số ý kiến khác
nhau về hoạt động của
đinamô xe đạp Không thảo
luận
* Nêu vấn đề: Ta đã biết muốn
tạo ra dòng điện phải dùng nguồn điện là pin hoặc ăcquy
- Em có biết trường hợp nào không dùng pin hoặc ăcquy mà vẫn tạo ra dòng điện được không?
* Bộ phận gì làm cho đèn xe đạp
phát sáng?
- Trong bình điện xe đạp (đinamô
xe đạp) có những bộ phận nào, chúng hoạt động như thế nào để tạo ra dòng điện?
Hoạt động 2 (6 phút)
Tìn hiểu cấu tạo
đinamô xe đạp và dự đoán
xem hoạt động của bộ
phận nào trong đinamô là
nguyên nhân chính gây ra
* Yêu cầu HS xem hình 31.1 và
quan sát một đinamô đã bóc vỏ trên bàn GV để chỉ ra các bộ phận chính của đinamô
Hãy dự đoán xem hoạt động của bộ phận chính nào của đinamô
I/ Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.
Trang 5Giáo án vật lý 9 Trường Thy
dòng điện?
Phát biểu chung ở lớp, trả
lời câu của GV, không thảo
luận
gây ra dòng điện?
Gồm 1 nam châm và cuộn dây.Khi quay núm của đinamôthì NC quay theo và đèn sáng
Hoạt động 3 (10 phút)
Tìm hiểu cách dùng
nam châm vĩnh cửu để tạo
ra dòng điện Xác định
trong trường hợp nào thì
nam châm vĩnh cửu có thể
tạo ra dòng điện?
Làm việc theo nhóm
a Làm thí nghiệm 1
- Trả lời C1, C2
b Nhóm cử đại diệ phát
biểu, thảo luận chung ở lớp
rút ra nhận xét, chỉ ra trong
trường hợp nào nam châm
vĩnh cửu có thể tạo ra dòng
điện
* Hường dẫn HS làm từng động
tác dứt khoát và nhanh:
- Đưa thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây
- Để nam châm nằm yên một lúc trong lòng cuộn dây
- Kéo nhanh nam châm ra khỏi cuộn dây
* Yêu cầu HS mô tả rõ: dòng điện
xuất hiện trong khi di chuyển nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây
II/ Dùng nam châm để tạo ra dòng điện.
1.Dùng nam châm vĩnh cữu.
+Thí nghiệm:
C1:Trong cuộn dây xuất hiện dòng
điện cảm ứng khi:
+Di chuyển NC lại gần cuộn dây.+Di chuyển NC ra xa cuộn dây
C2:Trong cuộn dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng
+Nhận xét 1:dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa
1 cực NC lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
Hoạt động 4 (10 phút)
Tìm hiểu cách dùng
nam châm điện để tạo ra
dòng điện, trong trường
hợp nào thì nam châm điện
có thể tạo ra dòng điện.
Làm việc theo nhóm
a Làm thí nghiệm 2
- Trả lời C2
* Hướng dẫn HS lắp ráp thí nghiệ,
cách đặt nam châm điện (lõi sắt của nam châm đưa sâu vào lòng cuộn dây)
* Gợi ý thảo luận:
Yêu cầu HS làm rõ khi đóng hay ngắt mạch điện thì từ trường của nam châm điện thay đổi thế nào? (Dòng điện có cường độ
2.Dùng nam châm điện:
+Thí nghiệm2:
Trang 6Giáo án vật lý 9 Trường Thy
b Làm rõ khi đóng hay
ngắt mạch điện được mắc
với nam châm điện thì từ
trường nam châm thay đổi
như thế nào?
c Thảo luận chung ở lớp, đi
đến nhận xét về những
trường hợp xuất hiện dòng
Hoạt động 5 (2 phút)
Tìm hiểu thuật ngữ mới:
Dòng điện cảm ứng, hiện
tượng cảm ứng điện từ
Cá nhân đọc SGK
* Nêu câu hỏi: những thí nghiệm
trên cho biết với việc dử dụng nam châm thì khi nàm có thể tạo
ra dòng điện cảm ứng
Hoạt động 6 (5 phút)
Vận dụng.
- Làm việc cá nhân
- Trả lời C4
a Cá nhân phát biểu chung
ở lớp, nêu dự đoán
b Xem GV biểu diễn thí
nghiệm kiểm tra
* Yêu cầu một HS đưa ra dự
a Cá nhân tự đọc điều cần
ghi nhớ ở cuối bài
b Trả lời các câu hỏi củng
cố của GV
Ngoài 2 cách trong SGK có
thể nêu thêm các cách như
cho nam châm điện chuyển
động, cho nam châm quay
trước cuộn dây
* Nêu câu hỏi củng cố:
- Có những cách nào có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện?
- Dòng điện đó được gọi là dòng điện gì?
Ghi nhớ:
+ Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong một cuộn dây dẫn kín Dòng điện tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng.
+Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trang 7Giáo án vật lý 9 Trường Thy
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (7 phút)
Nhận biết được vai trò
của từ trường trong hiện
tượng cảm ứng điện từ.
a Trả lời các câu hỏi của
GV, nêu lên nhiều cách
khác nhau dùng nam châm
để tạo dòng điện
b Phát hiện: Các nam châm
khác nhau đùe có thể gây
ra dòng điện cảm ứng Vậy
không phải chính cái nam
châm mà là một cái gì
chung của các nam châm đã
gây ra dòng điện cảm ứng
Cần phải tìm yếu tố chung
đó
- Khảo sát sự biến đổi số
các đường sức từ (của nam
châm) xuyên qua tiết diện
S của của dây
* Nêu câu hỏi để HS nhớ lại vai
trò của nam châm trong việc tạo
ra dòng điện cảm ứng như sau: Có những cách nào dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng?
(Chú ý gợi ý cho HS dùng các loại nam châm khác nhau hoạt động khác nhau)
* Vậy việc tạo ra dòng điện cảm
ứng có phụ thuộc vào chính cái nam châm hay trạng thái chuyển động của nam châm không?
- Có yếu tố nào chung trong các trường hợp đã gây ra dòng điện cảm ứng?
* GV thông báo: Các nhà khoa
học cho chính từ trường của nam châm đã tác dụng một cách nào đó lên cuộn dây dẫn và gây ra dòng điện cảm ứng
Nêu câu hỏi: Ta đã biết, có thể dùng đường sức từ để biểu diễn từ trường Vậy ta phải làm thế nào để nhận biết được sự biến đổi của
Trang 8Giáo án vật lý 9 Trường Thy
từ trường trong lòng cuộn dây, khi đưa nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây?
Hoạt động 2 (8 phút)
Khảo sát sự biến đổi của
số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây
dẫn khi một cực nam châm
lại gần hay ra xa cuộn dây
dẫn trong thí nghiệm tạo ra
dòng điện cảm ứng bằng
nam châm vĩnh cửu hình
32.1
- Làm việc theo nhóm
a Đọc mục “Quan sát”
trong SGK, kết hợp với việc
thao tác trên mô hình cuộn
dây và đường sức từ, để trả
lời C1
b Thảo luận chung ở lớp,
rút ra nhận xét vè sự biễn
đổi của của đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây khi đưa nam châm
vào, kéo nam châm ra khỏi
cuộn dây
Hướng dẫn HS sử dụng mô hình và đếm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khi kim nam châm ở xa và khi lại gần cuộn dây
I/ Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
-C1:
+Số đường sức tăng
+Số đường sức không đổi
+Số đường sức giảm
+Số đường sức tăng
-Nhận xét 1:SGK
Hoạt động 3 (12 phút)
Tìm mối quan hệ giữa
sự tăng hay giảm của số
đường sức từ qua tiết diện S
của cuộn dây với sự xuất
hiện dòng điện cảm ứng
(điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng)
a Suy nghĩ cá nhân
Lập bảng đối chiếu, tìm từ
thích hợp điền vào chỗ
trống trong bảng 1 SGK
* Nêu câu hỏi:
Dựa vào thí nghiệm dùng kim nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện cảm ứng và kết quả khảo sát sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S khi di chuyển nam châm, hãy nêu ra mối quan hệ giữa sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện
S và sự xuất hiện dòng điện cảm ứng
* Hướng dẫn HS lập bảng đối
II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
C3:Khi số đường sức từ qua tiết diện
S của cuộn dây biến đổi (tăng hay giảm) thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
+Nhận xét 2: SGKC4:
+Khi đóng mạch điện, cường độ dòng
Trang 9Giáo án vật lý 9 Trường Thy
b Trả lời C2, C3
c Thảo luận chung ở lớp,
rút ra nhận xét về điều kiện
xuất hiện dòng điện cảm
do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.+Khi ngắt mạch điện, cường độ dòng điện trong NC điện giảm về không , từ trường của NC yếu đi, số đường sức từ biểu diễn từ trường giảm, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng
+Kết luận: SGK
Hoạt động 4 (5 phút)
Vận dụng nhận xét 2 để
giải thích nguyên nhân
xuất hiện dòng điện cảm
ứng trong thí nghiệm với
nam châm điện ở bài trước
(H.31.3 SGK)
a Trả lời C4 và câu hỏi gợi
ý của GV
b Thảo luận chung ở lớp
* Gợi ý thêm:
Từ trường của nam châm điện biến đổi thế nào khi cường độ dòng điện qua nam châm điện tăng, giảm? Suy ra sự biến đổi của số đường sức từ biểu diễn từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn
III/ Vận dụng:
C5:
Quay núm của đinamô, nam châm quay theo Khi một cực của nam châm lại gần cuộn dây, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng, lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng Khi cực đó của nam châm ra xa cuộn dây thì số đường sức từ qua tiết diện
S của cuộn dây giảm, lúc đó cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng
C6: tương tự C5
Hoạt động 5 (2 phút)
Rút ra kết luận về điều
kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng trong cuộn dây
dẫn.
Tự đọc kết luận trong SGK
Trả lời câu hỏi thêm của
GV
* Hỏi thêm: Kết luận này có khác
gì với nhận xét 2
(Tổng quát hơn, đúng trong mọi trường hợp)
Yêu cầu HS chỉ rõ, khi nam châm chuyển từ vị trí nào sang vị trí nào thì số đường sức từ qua cuộn dây tăng, giảm
Hoạt động 4 (6 phút)
Củng cố.
Tự đọc phần ghi nhớ
Trả lời câu hỏi củng cố của
GV
* Câu hỏi củng cố:
- Ta không tìm thấy từ trường, vậy làm thế nào để khảo sát được sự biến đổi của từ trường ở chỗ có cuộn dây?
- Làm thế nào để nhận biết được mối quan hệ giữa số đường sức từ
Ghi nhớ :
Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
Trang 10Giáo án vật lý 9 Trường Thy
và dòng điện cảm ứng?
- Với điều kiện nào thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Hướng dẫn về nhà:
+Đọc phần có thể em chưa biết
+Học và làm BT 32 (SBT)
+Phát đề cương ôn tập HKI
PHẦN BỔ SUNG:
Trang 11
-Giáo án vật lý 9 Trường Thy
ÔN TẬP
- Tiết : 35+ 36
Mỗi HS có sẵn đề cương ôn tập (photo) từ bản gốc mà GV đã phát ở tiết học trước
GV: chuẩn bị đề cương và phần lời giải của đề cương
A/ KHOANH TRÒN CHỮ CÁI ĐỨNG TRƯỚC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG:
Câu 1:Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Câu 2: đối với mỗi dây dẫn, thương số U
I có trị số:
A.Tỉ lệ thuận với HĐT U
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C Không đổi
D Tăng khi HĐT U tăng
Câu 3: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, có điện trở tương là:
Trang 12Giáo án vật lý 9 Trường Thy
A 0,2A
B 0,5A
C 0,9A
D 0,6ACâu 8: xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:
A tăng gấp 6 lần
B Giảm đi 6 lần
C Tăng gấp 1,5 lần
D Giảm đi 1,5 lầnCâu 9:có 3 điện trở như nhau , có cùng giá trị R mắc nối tiếp thì cường độ dòng diện chạy qua mạch là 1A Nếu bỏ bớt 1 điện trở thì dòng điện sẽ là:
A tăng lên N lần
B Giảm đi N lần
C Tăng lên N2 lần
D Giảm đi N2 lầnCâu 11:các thiết bị sau đây hoạt động đúng công suất định mức Trường hợp nào dòng điện sinh công nhiều nhất?
A bóng đèn dây tóc 220V-75W hoạt động trong 8 giờ
B Bàn là 220V-1500W hoath động trong 10 phút
C Máy sấy tóc220 V- 1200W hoạt động trong 20 phút
D Nồi cơm điện 220V – 800W hoạt động trong 40 phútCâu 12:hai dụng cụ tiêu thụ điện, có điện trở 10 Ω và 20Ω mắc song song với nguồn điện Nếu công của dụng cụ có điện trở 10Ω là A thì công của dụng cụ có điện trở 20Ω là :
A Dùng đúng quy định về hiệu điện thế định mức
B Dùng hiệu điện thế lớn hơn để tăng hiệu suất của bóng đèn
C Dùng hiệu điện thế thắp hơn để tăng tuổi thọ của bóng đèn
D Các cách dùng trên đều được
Câu 14: Tình huống nào sau đây không làm người bị điện giật?
A Tiếp xúc với dây điện bị bong vỏ cách điện
B Đi chân đất khi sữa chữa điện
C Thay thiết bị điện hỏng mà không ngắt điện
D Tiếp xúc với cực đèn pin đang sáng
Câu 15: Để tránh điện giật, cần thực hiện biện pháp nào sau đây:
A Vỏ máy của thiết bị phải được nới đất
B Thay các dây dẫn đã củ
C Ta phải ngắt điện trước khi thay bóng đèn hỏng
D Phải thực hiện tất cả các biện pháp trên
Câu 16: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
Trang 13Giáo án vật lý 9 Trường Thy
Câu 17: một dây dẫn đồng chất , chiều dài l, tiết diện S có điện trở là 12Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2 Điện trở của dây dẫn này có trị số
A 6Ω
Câu 18: Chọn câu đúng
A Một thanh nam châm luôn có hai cực
B Khi bẻ đôi một thanh nam châm thì mỗi nửa chỉ còn lại một cực
C Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì chúng đẩy nhau
D Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì không có hiện tượng gì
Câu 19:Chọn câu đúng
Vật dụng nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện
A Bàn là
B Bóng đèn dây tóc
C Động cơ điện
D Nồi cơm điệCâu 20:Chọn câu đúng
Nam cham vĩnh cửu được sử dụng trong các dụng cụ nào sau đây
A Chuông điện
B Loa điện
C Rơle điện từ
D Đồng hồ deo tay
Câu 21 :Chọn câu đúng
Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì:
A lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị cực đại
B lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị bằng không
C lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của cường độ dòng điện
D lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường
B/ CHỌN TỪ HAY CỤM TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
Câu 1: cường độ dòng điện qua bóng đèn………với hiệu điện thế ở hai đầu bóng
đèn.Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng 1,5 lần thì ………
tăng ………lần
Câu2: Muốn đo ……… giữa hai đầu một dây dẫn ta dùng vôn kế.Vôn kế được
mắc……… với vật dẫn cần đo
Câu 3:Ampe kế là dụng cụ dùng để đo ………Nó được mắc ……… với vật cần đo.Câu 4: Đơn vị điện trở là ……… Kí hiệu Ω.Ngoài ra còn có các bội 1KΩ=……… Ω; 1MΩ=……….Ω.Dụng cụ dùng để đo điện trở có tên gọi là ………
Câu 5: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp,……….giữa hai đầu mỗi điện trở
……….với điện trở đó
Câu 6: Khi mắc các điện trở nối tiếp , nếu các điện trở có giá trị ………
thì……… ở hai đầu mỗi điện trở bằng nhau
Câu 7: Trong đoạn mạch mắc song song , cường độ dòng điện chạy qua mạch chính … ……… cường độ dòng điện chạy qua ………
Câu 8: Số Oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết ……… ….của dụng cụ đó, nghĩa là
……….của dụng cụ này khi nó……….bình thường
Câu 9:Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng……… ,cũng như làm thay đổi
……….của các vật Năng lượng của dòng điện được gọi là………
Trang 14Giáo án vật lý 9 Trường Thy
Câu 10:công của dòng điện là số đo………
Câu 11: Biến rở là………
Câu 12:Sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích trước hết đối với gia đình là ………
Câu 13:điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng:………
Câu 14:đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẻ ………với điện trở các mạch rẻ đó Câu 15: Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch được tính bằng tích giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và………
Câu 16: Công tơ điện là thiết bị dùng để đo………
Câu 17: Kim nam châm bao giờ cũng có ……… một cực của kim nam châm luôn chỉ……… , còn cực kia luôn chỉ………
Câu 18: Loa điện hoạt động dựa vào ……… của nam châm lên ống dây có………
Chạy qua Loa điện biến ………thành dao động âm Câu 19: Ta sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều ……… khi biết ………
và………
Câu 20: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của……… trong lòng ống dây khi biết chiều……… chạy qua các vòng dây
C/ HÃY VIẾT CÂU TRẢ LỜI HOẶC LỜI GIẢI CHO CÁC CÂU SAU:
Câu 1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Oâm
Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun-Len-xơ
Câu 3: Phát biểu qui tắc nắm tay phải
Câu 4: Phát biểu qui tắc bàn tay trái
Câu 5 :Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1=3Ω,R2=5Ω và R3=7Ωđược mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 6V
a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này
b Tính hiệu điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3
Câu 6 :Có ba điện trở R1=6Ω, R2=12Ω và R3= 16Ωđược mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U= 2,4V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song này
b Tính cường độ dòng điện I chạy qua mạch chính
Câu 7 :môït bếp điện có ghi 220V-1000W.được sử dụng với hiệu điện thế 220V
a.Tính điện trở bếp điện
b.Tính cường độ dòng điện qua bếp
c.Tính điện năng tiêu thụ của bếp trong 10 giờ.(ra đơn vị KWh)
d.Nếu mắc bếp điện vào hiệu điện thế 110V thì công suất tiêu thụ của bếp là bao nhiêu óat ?
Trang 15Câu 8 : cho mạch điện như hình vẽ :
Biết R1= 3Ω,R2= 7,5Ω, R3=15Ω.Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 24V
a Tính điện trở tương của đoạn mạch
b Tính cường độ dòng điện qua mõi điện trở
c Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
Câu 9 :Dây may-so của một bếp điện có chiều dài l- 5m, tiết diện S=0,1mm2 và điện trở suất
6
0, 4.10 m
a.Tính điện trở của bếp điện
b Tính công suất tiêu thụ của bếp khi mắc vào lưới điện có hiệu điện thế U= 120V
D.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÂU GHÉP ĐÔICâu 1:
1 cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn a). U
I R
3 Trong đoạn mạch mắc song song, ta có c)tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn
4 Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, ta có d)tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây
5 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song e) 1 2
1 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U là a) Cường độ dòng điện chạy qua nó nhỏ hơn
bấy nhiêu lần
2 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng
bao nhiêu lần thì b) Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
3 Trị số U
I không đổi đối với mỗi dây dẫn c) Cường độ chạy qua dây dẫn cũng giảm bấy nhiêu lần.
4 Với cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn , dây nào có điện trở lớn hơn bao
nhiêu lần thì
d) Cường độ chạy qua dây dẫn cũng tăng bấy nhiêu lần
5 Đặt cùng một hiệu điện thế lần lược vào
hai đầu dây dẫn có điện trở R1 và 2 1
12
thì
e) Được gọi là điện trở của dây dẫn đó
f) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R 1lớn hơn
g) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2lớn hơn
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 3 :
1 Khi các điện trở mắc nối tiếp a) I= K.U
Trang 162 Biểu thức cho thấy cường độ dòng điện tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
là
b) Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau
3 Khi mắc các điệ trở song song c) I=K2.U
4 Để tăng điện trở của mạch d) Ta cần mắc các điện trở nối tiếp với nhau
5 Hai điện trở R1, R2 mắc song song, điện trở
tương đương sẽ e) Điện trở tương đương của đoạn mạch nhỏ hơn giá trị của từng điện trở
f) Lớn hơn R1 và nhỏ hơn R2g) Nhỏ hơn cả R1 và R2Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 4 :
1 Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên hai lần thì
2 Nếu tăng đường kính của dây lên hai lần
3 Nếu giảm đường kính của dây hai lần thì
4 Nếu chiều dài dây dẫn tăng lên 4 lần, để
giá trị điện trở không đổi thì d) giảm đi 2 lần
5 Muốn giảm chiều dài dây dẫn mà vẫn giữ
nguyên giá trị của điện trở ta phải
e) Tiết diện của dây dẫn giảm đi 4 lần
f) tăng tiết diện của dây dẫng) tăng lên 2 lần
Trả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 5 :
1 Điện trở suất của một chất là a) chiều dài của dây
2 Điện trở suất của một chất lớn thì b) tiết diện của dây
3 Để thay đổi giá trị của biến trở, người ta
thường thay đổi c) điện trở của 1m chiều dài chất đó ở nhiệt độ phòng
4 Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì d)điện trở của 1m chiều dài chất đó có tiết
diện 1m2 ở nhiệt độ phòng (250C)
5 Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện
và được làm từ cùng một loại vật liệu thì
e) điện trở của chất đó lớn
f) vật liệu đó dẫn điện càng tốtg) tỉ lệ thuận với chiều dàiTrả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 6 :
1 Có thể dùng biến trở để thay đổi cường độ
dòng điện trong mạch khi thay đổi a) điện trở suất của vật liệu
2 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm
dây dẫn được đặt trưng bằng một đại lượng là b)
c) tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
4 Hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng
được làm từ một loại vật liệu, thì giữa tiết
diện và điện trở tương ứng có mối quan hệ
Trang 17f) điện trở suất của kim loạig) trị số điện trở của nóTrả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 7 :
1 Đơn vị đo công của dòng điện là a) tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn
2 Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tăng lên hai lần thì b) nhỏ hơn điện trở của dây dẫn
3 Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn c) Jun
4 Điện trở suất của dây tóc bóng đèn d) công suất tỏa ra trên dây dẫn tăng lên 4 lần
5 Người ta đo công của dòng điện bằng e) lớn hơn điện trở suất của dây dẫn
f) công tơ điệng) oát kếTrả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 8 :
1 Công của dòng điện sản ra trong một đoạn
mạch là số đo điện năng mà đoạn mạch đó
a) công suất của nó càng lớn
2 Trong thực tế công của dòng điện hay điện
năng sử dụng
b) được đo bằng Oát kế
3 Công suất định mức của mỗi loại dụng cụ
điện cho biết
c) được đo bằng công tơ điện
4 Cùng một bóng đèn nhưng hoạt động với
các hiệu điện thế khác nhau thì d) công suất điện sẽ khác nhau
5 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì e) công suất nhỏ nhất khi sử dụng dụng cụ đó
f) tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
g) công suất giới hạn khi sử dụng dụng cụ đóTrả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
Câu 9:
1 Hệ thức của định luật Jun- Lenxơ a) Q= I2 R t
2 Q= 0,24I2Rt b) ở dây dẫn giảm đi hai lần
3 Định luật Jun- Lenxơ là định luật về sự
biến đổi điện năng thành c) ở dây dẫn giảm đi 4 lần
4 Khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
giảm đi một nữa thì nhiệt lượng tỏa ra d) nhiệt năng
5 Với cùng một dòng điện chạy qua cùng một
điện trở , thời gian càng lớn thì e) Q= R
2 I t
f) là hệ thức của định luật Jun_ Lenxơ khi nhiệt lượng được tính bằng calo
g) nhiệt lượng tỏa ra càng nhiều
BÀI TẬP NÂNG CAOBài 1:
Một bóng đèn có ghi 12V- 6W hoạt động bình thường nếu có dòng điện 0,5A chạy qua.Tuy nhiên người ta chỉ có nguồn điện 15V Phải mắc một điện trở như thế nào vào bóng đèn để đèn hoạt động bình
thường.Tính gí trị điện trở đó
Bài 2:
Có ba điện trở R1=2KΩ, R2=3KΩ,R3=4KΩ.Hãy vẽ sơ đồ mắc các điện trở để có 1 điện trở tổng cộng là :
Trang 18a 4,333KΩ
b 3,741KΩBài 3:
Sờ tay vào dây dẫn điện từ ổ cắm điện đến nồi cơm điện, ta thấy dây ấm Theo em, như thế là bình thừờng hay bất thường? Giải thích
Bài 4:Người ta mắc hai điện trở R1 và R2 theo hai cách nối tiếp và song song vào hai điểm A và B có hiệu điện thế không đổi Cường độ dòng điện ứng với cách mắc này có giá trị lớn gấp 4 lần giá trị ở cách mắc kia Em có nhận xét gì về hai điện trở này
A R1=R2
B R1=2R2
C R1=4R2
D R1=1/2 R2Bài 5:
Một bếp điện có hai điện trở R1 và R2 bằng nhau mắc nối tiếp Hỏi nếu mắc hai điện trở R1 và R2 song song thì với cùng hiệu điện thế sử dụng Công suất tỏa nhiệt của bếp điện sẽ tăng hay giảm thế nào?
A Giảm 2 lần
B Tăng 2 lần C Giảm 4 lần.D Tăng 4 lần
Bài 6: Cho kim nam châm đặt gần hai dây dẫnđiện nằm gần nhau Bóng đèn sáng nhưng kim nam châm không bị lệch Hay giải thích lí do
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1:(25’) Oân tập kiến thức trọng tâm.
+Từng HS trả lời câu hỏi của GV
+A/ phần trắc nghiệm:
4 Oâm-1000 – 1000000 – ôm kế
5 HĐT-tỉ lệ thuận với
em đã chuẩn bị sẵn ở nhà
+GV sữa chữa những câu trả lời sai, chuẩn lại kiến thức, yêu cầu hS sữa chữa vào vỡ
+Phần ghép câu yêu cầu HS tự suy nghĩ trả lời, GV chỉ hướng dẫn những câu HS có thể nhầm lẫn
Trang 19Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
9 Sinh công-nội năng-điện năng
10 Lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hóa
thành các dạng năng lượng khác
11 Điện trở có thể thay đổi trị số
12 Giảm bớt tiền điện phải trả
13 Tổng các điện trở thành phần
14 Tỉ lệ nghịch
15 Cường độ dòng điện trong mạch
16 Điện năng sử dụng hoặc điện năng tiêu
thụ
17 Hai cực-hướng Bắc địa lý-hướng Nam
địa lý
18 Tác dụng từ-dòng điện-dao động điện
19 Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có
dòng điện-chiều dòng điện –chiều của
đường sức từ
20 Đường sức từ – chiều dòng điện
HĐ2: (20’) Làm BT vận dụng:
b HĐT giữa hai đầu điện trở R3
+Cường độ dòng điện qua mạch chính
Vì R1, R2, R3 mắc nối tiếp với nhau nên ta có :
a Điện trở tương đương của đoạn mạch
+GV gọi 3 HS lên bảng trình bày lời giải cho các câu 5, 6, 7 phần C
Trang 20Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
6 12 16 1616
3.25
2 2202
48, 41000
U R P
b Cường độ dòng điênk qua bếp
1000
4,54220
P I U
c.Điện năng tiêu thụ của bếp trong 10h
A=P.t=1 10=10 KWhd.CS tiêu thụ của bếp khi mắc vào HĐT 110V
2 1102
250
48, 4
U P R
+Nếu còn thời gian GV gọi HS làm tiếp bài 8 và 9 Nếu không còn thời gian thì hướng dẫn cho HS về nhà giải
+Dăn dò: về học bài, làm BT chuẩn bị thi HKI+BT nâng cao dành cho các lớp khá, GiỏiLỜI GIẢI BT PHẦN NÂNG CAO
GiảiBài 1:Để đèn hoạt động bình thường, hiệu điện thế trên bóng đèn là 12V Vì vậy phải mắc nối tiếp với bóng đèn 1 điện trở và hiệu điện thế trên điện trở là 15-12=(3V).Giá trị của điện trở là: 3 6
Trang 21Câu a: Câu b
Câu 3:
Giải:
Dây dẫn điện từ ổ cắm điện đến nồi cơm điện nóng lên chứng tỏ có sự cố
o Dòng điện qua dây quá lớn: chập mạch trong thiết bị, thiết bị bị hỏng, phích cắm không chặt vào ổ cắm … Phải sữa chữa ngay hay thay thế thiết bị
o Dây quá cũ khiến điện trở dây dẫn tăng, phải thay dây dẫn mới
Câu 4:
Chọn A
Giải thích:
Khi mắc nối tiếp: R nt = +R1 R2
Khi mắc song song: 1 2
SS
R R R
=+
2
.4
Chọn D
Giải thích:
• Khi mắc nói tiếp: R nt = +R1 R2 =2 1R
• khi mắc song song: 1 2
Do hai dòng điêïn có cường độ bằng nhau , có chiều ngược nhau tao ra 2 từ trường đối nhau nên tác dụng bù trừ nhau lên nam châm
Trang 22Họ tên HS: ĐỀ THI HỌC KỲ I ĐIỂM THI
THỜI GIAN 45 PHÚTA.TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1:đối với mỗi dây dẫn, thương số U
I có trị số:
A.Tỉ lệ thuận với HĐT U
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C Không đổi
D Tăng khi HĐT U tăng
Câu2: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất ρthì có điện trở R được tính bằng công thức:
A 0,2A
Câu 4: nếu tăng tiết diện của dây dẫn lên N lần thì điện trở của dây:
tăng lên N lần
Giảm đi N lần
Tăng lên N2 lần
Giảm đi N2 lầ
Trang 23Câu 5: Chọn câu đúng
A Một thanh nam châm luôn có hai cực
B Khi bẻ đôi một thanh nam châm thì mỗi nửa chỉ còn lại một cực
C Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì chúng đẩy nhau
D Đưa hai đầu vừa bẻ của thanh nam châm lại gần nhau thì không có hiện tượng gì
Câu 6 :Chọn câu đúng
Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì:
A lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị cực đại
B lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị bằng không
C lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của cường độ dòng điện
D lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có giá trị phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường
+CHỌN TỪ HAY CỤM TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
Câu 7:Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng……… ,cũng như làm thay đổi
……….của các vật Năng lượng của dòng điện được gọi là………
Câu 8: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của……… trong lòng ống dây khi biết chiều……… chạy qua các vòng dây
+ GHÉP CÂU Ở CỘT A VỚI CÂU Ở CỘT B ĐỂ ĐƯỢC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
CỘT A CỘT B
1 Công của dòng điện sản ra trong một đoạn
mạch là số đo điện năng mà đoạn mạch đó
a) công suất của nó càng lớn
2 Trong thực tế công của dòng điện hay điện
năng sử dụng
b) được đo bằng Oát kế
3 Công suất định mức của mỗi loại dụng cụ
điện cho biết
c) được đo bằng công tơ điện
4 Cùng một bóng đèn nhưng hoạt động với
các hiệu điện thế khác nhau thì d) công suất điện sẽ khác nhau
5 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì e) công suất nhỏ nhất khi sử dụng dụng cụ đó
f) tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
g) công suất giới hạn khi sử dụng dụng cụ đóTrả lời :1( ) ;2( ) ;3( ) ;4( ) ;5( )
B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: phát biểu định luất Jun-Lenxơ
Câu 2: môït bóng đèn có ghi 220V-100W.được sử dụng với hiệu điện thế 220V
a Tính điện trở bóng đèn
b Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn
c Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 10 giờ.(ra đơn vị KWh)
d Nếu mắc bếp điện vào hiệu điện thế 110V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu óat ?
Câu 3: Một bóng đèn có ghi 12V- 6W hoạt động bình thường nếu có dòng điện 0,5A chạy qua.Tuy nhiên người ta chỉ có nguồn điện 20V Phải mắc một điện trở như thế nào vào bóng đèn để đèn hoạt động bình thường.Tính gí trị điện trở đó
ĐÁP ÁN
Trang 24A.TRẮC NGHIỆM
1 2 3 4 5 6
C D B B A B+PHẦN ĐIỀN KHUYẾT:
7 Sinh công- nội năng- điện năng
8 Đường sức từ - dòng điện
+CÂU GHÉP: 1(f), 2(c), 3(g), 4(d), 5(a)
U R P
b.Cường độ dòng điện qua bóng đèn
1000.45220
Trang 25+NHẬN XÉT:
-
-Tiết 37: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I MỤC TIÊU.
Trang 26- Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều.
- Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo hai cách (cho cuộn dây quay hoặc cho nam châm) dùng ền LED để phát hiện chiều dòng điện.
- Dựa vào thí nghiệm để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- Một cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào hai đầu cuộn dây
- Một nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng
- Một mô hình khung dây quay trong từ trường của nam châm
* Đối với giáo viên.
Một bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có thể mắc hai bóng đèn LED song song ngược chiều và có thể quay trong từ trường của một nam châm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Nhận thức nhiệm vụ
của bài học; tìm hiểu một
loại điện mới: Dòng điện
xoay chiều.
- Quan sát hai chỗ dây điện
của máy thu thanh
- Suy nghĩ về câu hỏi của
giáo viên
- Không thảo luận
* Đưa ra một máy thu thanh chỉ
cho HS thấy hai chỗ lấy điện vào máy: Một chỗ dùng pin có ghi DC 6V, một chỗ dùng có phích cắm điện có ghi AC 220V Nêu câu hỏi? Dòng điện đưa vào hai chỗ lấy điện đó có gì khác nhau? Ta đã biết DC 6V là kí hiệu của dòng điện một chiều 6V còn AC 220V là gì?
* Thông báo AC 220V là chữ viết
tắt của từ Tiếng anh có nghĩa là dòng điện xoay chiều 220V
Vậy dòng điện xoay chiều là gì?
Có đặc điểm gì? Bài hôm nay sẽ giải quyết cho chúng ta vấn đề này
Hoạt động 2 (13 phút).
Làm thí nghiệm để tìm
xem khi nào dòng điện cảm
ứng đổi chiều.
- Làm việc theo nhóm
- Xác định xem đèn LED
* Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm
như trong hình 33.1, thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu của C1 SGK
- Gợi ý thêm: Vì sao thí nghiệm phải dùng hai bóng đèn LED mắc
I/ chiều của dòng điện cảm ứng:Thí nghiệm
C1:
+ Khi đưa 1 cực của NC từ xa vào gần đầu 1 cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diệ S của cuộn dây
Trang 27dùng để làm gì? Vì soa phải
mắc hai bóng đèn song
song ngược chiều nhau
- Lần lượt tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn ở
câu 1
song song ngược chiều nhau?
- Nhắc HS làm động tác đưa nam châm vào, kéo nam châm ra nhanh và dứt khoát từng động tác một
- Hướng dẫn thêm: Hãy đối chiếu trường hợp mỗi đèn LED bật sáng ứng với trường hợp số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng hay giảm để rút ra kết luận khi nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều
- Tổ chức thảo luận chung ở lớp về kết luận
dẫn tăng , 1 đèn sáng
+ Khi đưa cực đó ra xa cuộn dây thì số đường sức từ giảm, đèn thứ hai sáng
+Dòng điện cảm ứng trong khung đôûi chiều khi số đường sức từ đang tăng mà chuyển sang giảm
1 kết luận: SGK
Hoạt động 3 (2 phút)
Tìm hiểu thuật ngữ mới
dòng điện xoay chiều.
Cá nhân tự đọc mục 3
“Dòng điện xoay chiều”
trong SGK
Trả lời câu hỏi của GV
* Nêu câu hỏi:
- Thế nào là dòng điện xoay chiều? Trong thí nghiệm hình 33.1 làm thế nào để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?
- Gọi một vài HS trả lời câu hỏi
2.Dòng điện xoay chiều:
Dòng điện luân phiên đổi chiều như trên là dòng điện xoay chiều
Hoạt động 4 (12 phút)
Vận dụng kết luận trên
để tìm hiểu hai cách tạo ra
dòng điện xoay chiều.
a Cá nhân nghiên cứu C2
Thảo luận nhóm trả lời C2
(Xác định xem khi nam
châm quay thì số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S
biến đổi như thế nào?)
- Rút ra dự đoán về chiều
dòng điện cảm ứng trong
cuộn dây
- Làm thí nghiệm kiểm tra
- Trả lời câu hỏi của GV
Nêu rõ nhìn thấy hai bóng
đèn luôn phiên bật sáng,
chứng tỏ dòng điện luôn
phiên đổi chiều đúng như
- Yêu cầu HS quan sát hình 33.2 SGK nghiên cứu C2
- Tổ chức chung ở lớp về câu trả lời (Khi nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện
S của cuộn dây luôn phiên tăng giảm)
- Cho HS thảo luận chung ở lớp về dự đoán
- Phân phối cho HS làm thí nghiệm kiểm tra
- Hỏi thêm: Quan sát thí nghiệm thấy gì? Điều quan sát được có phù hợp với dự đoán không?
- Tổ chức cho HS thảo luận trả lời C3
- Hướn dẫn cho HS sử dụng mô hình khung dây kết hợp với hình 33.3 SGK để xác định sự biến
II/ Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
1 Cho NC quay trước cuộn dây dẫn kín:
C2:
+Khi cực N của NC lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cực N
ra xa cuộn dây thì số đường sức từ qua S giảm
+Khi NC quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua S luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường :
C3:
+Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang
Trang 28dự đoán.
b Cá nhân nghiên cứu C3
- Thảo luận nhóm trả lời
C3
- Cử đại diệ trình bày ở lớp
về câu trả lời
- Rút ra kết luận Nêu được
hai cách tạo ra dòng điện
vị trí 2 thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.+Khi cuộn dây từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ giảm
+Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 5 (10 phút)
Vận dụng kết luận trên
để giải thích hiện tượng
quan sát được trong thí
nghiệm ở hình 33.4.
Làm việc cá nhân: Quan sát
hình 33.4 và thí nghiệm
biểu diễn của giáo viên để
thấy rõ hiện tượng
- Cử đại diện trình bày lập
luận ở trước lớp, chú ý làm
rõ vì sao bóng đèn LED
chiếu sáng trên một nửa
vòng tròn
- Yêu cầu HS quan sát hình 33.4 để nhận biết cách bố trí thí nghiệm, đặc biệt là các đèn LED
- Biểu diễn thí nghiệm cho HS xem, nên đưa xuống từng bàn để
HS rõ hai bóng đèn LED vạch hai nửa vòng sáng đối diện nhau
- Hướng dẫn HS thảo luận chung
ở lớp Cần chỉ rõ trên nửa vòng thì số đường sức từ qua S của cuộn dây tăng, ền 1 sáng; trên nửa vòng sau số đường sức từ giảm, đèn 2 sáng Không đi sâu hơn vào hiện tượng lưa ảnh trên võng mạc
III/ Vận dụng:
C4:
Khi khung dây quay nữa vòng tròn
thì số đường sức từ qua khung dây tăng , trên nữa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn thứ hai sáng
Hoạt động 6 (3 phút)
- Tổng kết bài học
- Tự đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu một vài HS không nhìn vào SGK nhắc lại những điều cần ghi nhớ sau bài học
Ghi nhớ:
dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lạiđang giảm mà chuyển sang tăng.
Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của NC hay cho NC quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
Trang 29Tiết 38: MÁY XOAY CHIỀU
I MỤC TIÊU.
- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được rôto và stato của mỗi loại máy.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
II CHUẨN BỊ.
GV: mô hình máy phát điện xoay chiều
Hình 34.1 và 34.2 phóng to
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Xác định vấn đề cần
nghiên cứu:
Cần tìm hiểu cấu tạo và
nguyên tăc hoạt động của
các máy phát điện xoay
chiều loại khác nhau.
Một vài Hs phát biểu ý
kiến phỏng đoán Không
thảo luận
* Nêu câu hỏi: Trong các bài
trước, chúng ta đã biết nhiều cách tạo ra dòng điện xoay chiều
Dòng điện ta dùng trong nhà là do các nhà máy điện rất lớn như Hòa Bình, Yaly tạo ra, dòng điện dùng để thắp sáng đèn xe đạp là do cái đinamô tạo ra
Vậy cái đinamô xe đạp và máy phát điện khổng lồ trong các nhà máy có gì giống nhau, khác nhau?
Hoạt động 2 (12 phút)
Tìm hiểu các bộ phận
chính của các máy phát
điện xoay chiều và hoạt
* Yêu cầu HS quan sát hình 34.1
Trang 30động của chúng khi phát
điện.
Làm việc theo nhóm
a Quan sát loại máy phát
điện nhỏ trên bàn GV và
các hình 34.1, 34.2 SGK,
trả lời C1, C2
b Thảo luận chung ở lớp
Chỉ ra được là tuy hai máy
có cấu tạo khác nhau,
nhưng nguyên tắc hoạt
động lại giống nhau
c Rút ra kết luận về cấu
tạo và nguyên tắc hoạt
động chung cả hai loại
- Hai loại máy phát điện xoay chiều có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau không?
- Hai bộ phận chính là cuộn dây và nam châm
- Khác nhau:
+Máy ở hình 34.1:
Rôto: cuộn dây
Stato: nam châm
Có thêm bộ góp điện gồm:vành khuyên và thanh quet
+Máy ở hình 34.2:
Rôto: nam châm
Stato: cuộn dây
3 C2:
Khi NC hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm →thu được dòng điện xoay chiều trong các máy trên khi nối hai cực của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện
2.Kêùt luận: SGK
Hoạt động 3 (10 phút)
Tìm hiểu một số đặc
điểm của máy phát điện
trong kĩ thuật và trong sản
xuất.
a Làm việc cá nhân Trả
lời câu hỏi của GV
b Tự đọc SGK để tìm hiểu
một số đặc điểm kĩ thuật:
- Cường độ dòng điện
- Hiệu điện thế
- Tần số
- Kích thước
- Cách làm quay rôto của
máy phát điện
* Sau khi HS đã tự nghiên cứu
mục II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật, yêu cầu một vài
HS nêu lên những đặc điểm kĩ thuật của máy
II/ Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:
1.Đặc tính kỹ thuật:
+Cường độ dòng điện 2000A
+ Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V
+ Tần số 50 Hz
2.cách làm quay máy phát điện:dùng động cơ nổ, dùng tuabin nước, dùng cánh quạt gió
Hoạt động 4 (5 phút)
Tìm hiểu bộ góp điện
trong máy phát điện có
cuộn dây quay.
Thảo luận chung ở lớp về
cấu tạo của máy
* Nêu câu hỏi:
- Trong máy phát điện laọi nào cần phải có bộ góp điện?
- Bộ góp điện có tác dụng gì?
.
Trang 31Hoạt động 5 (3 phút)
Vận dụng.
Dựa vào những thông tin
thu thập được trong bài học,
trả lời C3
Làm việc cá nhân
Thảo luận chung ở lớp
* Yêu cầu HS đối chiếu tưng bộ
phận của cái đinamô xe đạp với các bộ phận tương ứng của máy phát điện trong kĩ thuật, các thông số kĩ thuật tương ứng
III/ Vận dụngC3: Đinamô xe đạp và MPĐ ở nhà máy điện
-Giống nhau: đều có NC và cuộn dây dẫn Khi 1 trong hai bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều
-Khác nhau: Đinamô xe đạp có kích thước nhỏ→công suất pháy điện nhỏ, hiệu điện thế, cường độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn
Hoạt động 6 (4 phút)
Củng cố.
Tự đọc phần ghi nhớ
Trả lời câu hỏi củng cố của
- Vì sao bắt buộc phải cómotj bộ phận quay thì máy mới phát điện?
- Tại máy phát ra dòng điện xoay chiều?
Ghi nhớ:
+Một máy phát điện xoay chiều có hai
bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại gọi là rôto
PHẦN BỔ SUNG:
Trang 32-Tiết 39: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU-ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN
THẾ XOAY CHIỀU.
I MỤC TIÊU.
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- Nhận biết được kí hiệu cuae ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 nam châm điện
- 1 nam châm vĩnh cửu
- 1 nguồn điện một chiều 3V-6V
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V-6V
* Đối với GV.
- 1 ampe kế xoay chiều
- 1 vôn kế xoay chiều
- 1 bóng đèn 3V có đui
- 1 công tắc
- 8 sợi dây dây nối
- 1 nguồn điện một chiều 3V-6V
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V-6V
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Phát hiện dòng điện
xoay chiều có cả tác dụng
giống và tác dụng khác với
dòng điện một chiều.
Cá nhân suy nghĩ, trả lời
câu hỏi của GV Nhắc lại
những tác dụng của của
dòng điện một chiều và nêu
những tác dụng của dòng
điện xoay chiều đã biết
Không thảo luận
* Nêu câu hỏi đặt vấn đề: Trong
các bài trước đã biết một số tính chất cảu dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều Hãy nêu lên những tác dụng giống nhau, khác nhau của hai dòng điện đó
Nhiều HS sẽ nhận ra được những tính chất giống nhau như tác dụng nhiệt, tác dụng quang học Có thể
HS không phát hiện được chỗ khác nhau và không phát hiện được tác dụng từ
* GV gợi ý: Dòng điện xoay
chiều luôn đổi chiều Vậy liệu có
Trang 33tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện không? Khi dòng điện đổi chiều thì các tác dụng đó có thay đổi gì? Trong bài này sẽ xét kĩ.
Hoạt động 2 (5 phút)
b Nêu lên những thông tin
biết được về hiện tượng bị
điện giật khi dùng điện lấy
từ lưới điện quốc gia
c Nghe GV thông báo
* Lần lượt biểu diễn ba thí
nghiệm ở hình 35.1 SGK Yêu cầu HS quan sát những thí nghiệm đó và nêu rõ mỗi thí nghiệm chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?
GV nêu thêm: Ngoài 3 tác dụng trên, ta đã biết dòng điện một chiều còn có tác dụng sinh lý
Vậy dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí không? Tại sao em biết?
* Thông báo: Dòng điện xoay
chiều cũng có tác dụng sinh lí
Dòng điện xoay chiều thường dùng có hiệu điện thế 220V nên tác dụng sinh lí rất mạnh nguy hiểm chết người
I/ Tác dụng của dòng điện xoay
chiều:
C1:Bóng đèn nóng sáng:tác dụng
nhiệt Bút thử điện sáng: tác dụng quang Đinh sắt bị hút: Tác dụng từ
Hoạt động 3 (12 phút)
Tìm hiểu tác dụng từ
của dòng điện xoay chiều.
- Phát hiện lực từ đổi chiều
khi dòng điện đổi chiều
- Bố trí được thí nghiệm
chứng tỏ dòng điện xoay
chiều có tần số lớn, cũng có
lực từ luôn đổi chiều
a Làm việc theo nhóm
Căn cứ vào hiểu biết đã có,
đưa ra dự đoán
Khi đổi chiều dòng điện thì
* Nêu câu hỏi: Ở trên đã biết khi
cho dòng điện xoay chiều vào nam châm điện thì nam châm điện cũng hút đinh sắt giống như khi cho dòng điện một chiều vào nam châm điện Vậy có phải tác dụng từ của dòng điện xoay chiều giống hệt dòng điện một chiều không? Việc đổi chiều của dòng điện liệu có ảnh hưởng gì đến lực từ không? Em thử cho dự đoán
* Nếu HS không dự đoán được,
gợi ý: Hãy nhớ lại thí nghiệm ở
II/ Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:
1.Thí nghiệm:
C2:
+Trong trường hợp sử dụng dòng điện không đổi , nếu lúc đầu cực N
Trang 34lực từ của dòng điện tác
dụng lên cực của nam châm
có thay đổi không?
b Để đề xuất phương án thí
nghiệm hoặc làm theo gợi ý
của GV
Rút ra kết luận về sự phụ
thuộc của lực từ vào chiều
dòng điện
c Làm việc theo nhóm
Nêu dự đoán và làm thí
nghiệm kiểm tra như hình
35.3 SGK Cần mô tả rõ
nghe thấy gì, nhìn thấy gì
và giải thích
hình 24.4, khi ta đổi chiều dòng điện vào ống dây thì kim nam châm sẽ có chiều thế nào? Vì sao?
* Hày bố trí thí nghiệm để chứng
tỏ khi dòng điện đổi chiều thì lực từ cũng đổi chiều
Nếu HS không làm được thì gợi ý
HS xem hình 35.2 SGK và nêu lên cách làm
* Nêu câu hỏi: Ta vừa thấy khi
dòng điện đổi chiều thì lực từ tác dụng lên một cực của nam châm cũng đổi chiều Vậy hiện tượng gì xảy ra với nam châm khi ta cho dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây như hình 35.3 SGK Hãy dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
của NC bị hút thì khi đổi chiều dòng điện nó sẽ bị đẩy và ngược lại.+Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N của NC lần lược bị hút, đẩy, Nguyên nhân là do dòng điện luân phiên đổi chiều.Kết luận: SGK
Hoạt động 4 (10 phút)
Tìm hiểu các dụng cụ đo
và cách đo cường độ dòng
điện và hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều.
a Làm việc cá nhân, trả lời
câu hỏi của GV Nêu dự
đoán: nêu được khi dòng
điện đổi chiều quay thì kim
nam của điện kế sẽ thế
nào
b Xem GV biểu diễn thí
nghiệm, rút ra nhận xét
xem có phù hợp với dự
đoán không
c Xem GV giới thiệu về
đặc điểm của vôn kế xoay
chiều và cách mắc vào
mạch điện (không phân biệt
ha chốt +, -)
d Rút ra kết luận về cách
nhận biết vôn kế, ampe kế
* Nêu câu hỏi: Ta đã biết cách
dùng ampe kế và vôn kế một chiều (có kí hiệu DC) để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện một chiều Có thể dùng các dụng cụ này để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều được không? Nếu dùng thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với kim của các dụng cụ đo?
* Biểu diễn thí nghiệm, mắc vôn
kế một chiều vào chốt lấy điện xoay chiều Yêu cầu HS quan sát xem hiện tượng có phù hợp với dự đoán không
* GV giới thiệu một trong hai loại
vôn kế khác có kí hiệu AC Trên vôn kế có chốt +,-
- Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc vôn kế vào hai chốt lấy điện xoay chiều 6V?
III/ Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều:
1.Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:
2 Kết luận: SGK
Trang 35xoay chiều và cách mắc
chúng vào mạch điện
e Ghi nhận thông báo của
GV về giá trị hiệu dụng của
cường độ dòng điện
- Sau đó đổi chỗ hai chốt lấy điện thì kim của điện kế có quay ngược không? Số chỉ là bao nhiêu?
* Hỏi thêm: cách mắc ampe kế và
vôn kế xoay chiều vào mạch điện có gì khác với cách mắc ampe kế và vôn kế một chiều?
* Nêu vấn đề: Cường độ dòng
điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn biến đổi
Vậy các dụng cụ đó cho ta biết giá trị nào?
Thông báo về ý nghĩa của cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng như trong SGK Giải thích thêm, giá trị hiệu dụng không phải là giá trị trung bình mà là đo hiệu quả tương đương với dòng điện một chiều có cùng giá trị
Hoạt động 5 (10 phút)
Vận dụng.
Dựa trên thông báo về ý
nghĩa của cường độ dòng
điện hiệu dụng suy ra ý
nghĩa của hiệu điện thế
hiệu dụng: gây ra hiệu quả
tương đương
Trả lời C3 Làm việc cá
nhân
Thảo luận chung ở lớp
* Yêu cầu HS trình bày lập luận,
giải thích câu hỏi tại sao? Cần nêu được sự tương tự như với cường độ hiệu dụng
IV/ Vận dụng:
C3: sáng như nhau Vì HĐT hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với HĐT của dòng điện 1 chiều có cùng giá trị
C4:
Trang 36Có, vì dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây của NC điện và tạo ra 1 từ trường biến đổi Các đường sức từ của từ trường trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dâyB biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Hoạt động 6 (5 phút)
Củng cố.
Tự đọc phần ghi nhớ
Trả lời câu hỏi củng cố của
GV
* Nêu câu hỏi.
- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào? Trong các tác dụng đó, tác dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện
- Hãy mô tả một thí nghiệm chứng tỏ dòng điện xoay chiều cũng tác dụng từ và lực từ khi đó thay đổi chiều theo chiều dòng điện
- Vôn kế và ampe kế xoay chiều có kí nhiệu thế nào? Mắc vào mạch điện như thế nào?
Trang 37Tiết 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
I MỤC TIÊU.
- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏ nhiệt trên đường dây tải điện.
- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây.
II CHUẨN BỊ.
Ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Nhận biết sự cần thiết
phải có máy biến thế để
truyền tải điện năng, đặt
trong trạm biến thế ở khu
dân cư.
Cá nhân suy nghĩ trả lời
những câu hỏi của GV
Dự đoán được là chắc chắn
phải có lợi ích to lớn mới
làm trạm biến thế nhưng
chưa chỉ rõ được lợi ích như
thế nào
* Nêu câu hỏi:
- Để vận chuyển điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ, người
ta dùng phương tiện gì? (Đường dây dẫn điện)
- Ngoài đường đay dẫn ra, ở mỗi khu phố, xã đều có một trạm phân phối điện gọi là “trạm biến thế” Các em thường thấy các trạm biến thế có vẽ dấu hiệu gì để cảnh báo nguy hiểm chết người?
- Nguy hiểm chết người vì dòng điện đưa vào trạm biến thế có hiệu điện thế hàng nghìn chục vôn Vì sao điện dùng trong nhà chỉ cần 220V mà điện truyền đến trạm biến thế lại cao đén hàng chục nghìn vôn? Làm như thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết người Vậy có được lợi gì không?
Hoạt động 2 (12 phút)
Phát hiện sự hao phí
điện năng vì tỏa nhiệt trên
đường dây tải điện Lập
công thức tính công suất
hao phí Phf khi truyền tải
một công suất điện P bằng
* Nêu câu hỏi:
- Truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn có thuận tiện gì hơn so với vận chuyển các nhiên liệu dự trữ năng lượng khác như than đá, dầu lửa?
- Liệu tải điện bằng đường dây
I/ sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện
1 Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
-Gọi ρlà công suất nguồn điện.
Trang 38một đường dây có điện trở
R và đặt vào hai đầu đường
dây một hiệu điện thế U
a Làm việc cá nhân kết
hợp với thảo luận nhóm để
tìm công thức liên hệ giữa
công suất hao phí và P, U,
R
b Thảo luận chung ở lớp về
quá trình biến đổi các công
thức để tìm lời giải cho C1
như thế có hao hụt, mất mát gì dọc đường không?
- Cho HS làm việc theo nhóm, trả lời C1
- Gọi HS làm việc theo nhóm, trả lời C1
- Gọi một HS lên bảng trình bày quá trình lập luận để tìm công thức tính công suất hao phí
- Cho HS thảo luận chung ở lớp để xây dựng được công thức cần có
2
hp I R
+Từ (1) và (2) →Công suất hao phí
do tỏa nhiệt
Hoạt động 3 (12 phút)
Căn cứ vào công thức
tính công suất hao phí do
tỏa nhiệt, đề xuất các biện
pháp làm giảm công suất
hao phí và lựa chọn cách
nào có lợi nhất.
a Làm việc theo nhóm
Trảlời C2, C3, C4
b Đại diện nhóm trình bày
trước lớp kết quả làm việc
c Thảo luận chung ở lớp
d Rút ra kết luận: Lựa chọn
cách làm giảm hao phí điện
năng trên đường tải điện
* Gợi ý thêm.
- Hãy dựa vào công thức điện trở để tìm xem muốn giảm điện trở của dây dẫn thì phải làm gì? Và làm như thế có khó khăn gì?
- So sánh hai cách làm giảm hao phí điện năng xem cách nào có thể làm giảm được nhiều hơn?
- Muốn làm tăng hiệu điện thế U
ở hai đầu đường dây tải thì ta phải giải quyết tiếp vấn đề gì? (Làm máy tăng hiệu điện thế)
2 Cách làm giảm hao phí:
C1:có hai cách: giảm R hoặc tăng U.C2: biết R l
S
ρ
= , chất làm dây đã chọn trước và chiều dài đường dây không đổi Vậy phải tăng S tức là dùng dây dẫn có tiết diện lớn →tốn nhiều vật liệu, không kinh tế
C3:Tăng U, công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều ( tỉ lệ nghịch với U2
→phải chế tạo máy tăng hiệu điện thế
Hoạt động 4 (8 phút)
Vận dụng.
Vận dụng công thức tính
điện năng hao phí do tỏa
nhiệt trên đường dây tải
điện để xét cụ thể lợi ích
của việc tăng hiệu điện thế
a Làm việc cá nhân Lần
lượt trả lời C5, C6, C7
b Thảo luận chung ở lớp về
II/ Vận dụng:
C4: hiệu điện thế tăng 5 lần, vậy công suất hao phí giảm 52=25 lầnC5:Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm công suất hao phí , tiết kiệm, bớt khó khăn,vì dây dẫn to, nặng
Hoạt động 5 (10 phút)
Củng cố
Nêu câu hỏi củng cố:
- Vì sao sự hao phí điện năng trên
Ghi nhớ:
+Khi truyền tải điện năng đi xa bằng
Trang 39a.Tự đọc phần ghi nhớ.
b Trả lời câu hỏi củng cố
của GV
đường dây tải điện?
- Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
- Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? Vì sao?
đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.
+Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương HĐTđặt vào hai dầu đường dây .
Trang 40Tiết 41: MÁY BIẾN THẾ
1
n
n U
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 1500 vòng
- 1 nguồn điện xoay chiều 0 – 12V
- 1 vôn kế xoay chiều 0 – 15V
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (3 phút)
Phát hiện vai trò của
máy biến thế trên đường
dây tải điện.
a Trả lời các câu hỏi của
GV
b Phát hiện ra vấn đề phải
tăng hiệu điện thế để giảm
hao phí khi truyền tải điện
nhưng rồi lại phải giảm
hiệu điện thế ở nơi tiêu
dùng
Phát hiện ra vấn đề cần
phải có một loại máy làm
tăng hiệu điện thế và giảm
hiệu điện thế
* Nêu câu hỏi:
- Muốn giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện, ta làm thế nào thì có lợi nhất?
- Nếu tăng hiệu điện thế cao hàng nghìn chục vôn thì có thể dùng điện đó để thắp đèn, chạy máy được không? Phải làm thế nào để điện ở người tiêu dùng chỉ có hiệu điện thế 220V mà lại tránh được hao phí trên đường dây tải điện?
Có loại máy nào có thể giúp ta thực hiện cả hai nhiệm vụ đó?
Như các em vừa thảo luận, ta phải tăng hiệu điện thế lên để giảm hao phí nhưng rồi lại phải giảm hiệu điện thế cho phù hợp với dụng cụ dùng điện Muốn làm được việc đó người ta phải dùng