Nêu đợc điện trở của dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đợc tính bằng thơng số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện qua nó.. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, s
Trang 1Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
I/ Kiến thức:
1 Phát biểu đợc định luật Ôm Cờng độ dòng
điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây
2 Nêu đợc điện trở của dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đợc tính bằng thơng
số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện qua nó Nhận biết
đợc đơn vị của điện trở
3 Nêu đợc đặc điểm về cờng độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trở tơng đơng
đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
4 Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệulàm dây dẫn
5 Nêu đợc biến trở là gì và các dấu hiện nhận biết điện trở trong kĩ thuật
6 Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng
7 Viết đợc các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạnmạch
8 Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lợng
9 Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các loại năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, namchâm điện, động cơ điện hoạt động
10 Xây dựng đợc hệ thức Q = I2.R.t của định luật Jun – lenxơ và phát biểu địnhluật này
II Kĩ năng:
1 Xác định đợc điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế
2 Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tơng đơng của đoạnmạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xác lập đợc các côngthức:
RTĐ = R1 + R2 + R3 ;
2 1
1 1 1
R R
R để tính mỗi đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
và giải thích đợc các hiện tợng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
7 Giải thích đợc nguyên tắc họat động của biến trở con chạy Sử dụng biến trở để
điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
Trang 2Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
8 Vận dụng đợc định luật Ôm và công thức
S
l
R để giải bài toán về mạch điện
đợc sử dụng với U không đổi trong đó có mắc biến trở
9 Xác định đợc công xuất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế Vậndụng đợc các công thức P = UI; A = Pt = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các
đại lợng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
10 Vận dụng đợc định luật Jun – lenxơ để giải thích đợc các hiện tợng đơn giản
có liên quan
11 Giải thích đợc tác hại của hiện tợng đoạn mạch và tác dụng của cầu chì để đảmbảo an toàn điện
12 Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn điện
và sử dụng tiết kiệm điện năng
III/ Thái độ:
1 Yêu thích môn học
2 Liên hệ với thực tế cuộc sống
3 áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Nêu đợc cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế Rèn
2 Kiểm tra bài cũ(10 phút):Ôn lại kiến thức liên quan tới bài học:
GV:Nêu câu hỏi:
+Để đo cờng độ dòng điện qua bóng đèn và U giữa hai đầu bóng đèn cần dùng nhữngdụng cụ gì?
+Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó
HS:Trả lời câu hỏi của GV.
+Đo I bằng am pe kế, mắc am pe kế nối tiếp với đèn
+Đo U bằng vôn kế, mắc vôn kế song song với đèn
Nhận xét câu trả lời của bạn
3.Bài mới:
A)ĐVĐ:GV:“ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cờng độ dòng điện I qua
đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầu đèn không?”
HS:Dự đoán:
B) Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Trang 3Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Hoạt động của hs Trợ giúp của GV Ghi bảng
*Hoạt động 1( 15 phút):Tìm
hiểu sự phụ thuộc của
cđdđ vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây.
-Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo vào bảng 1 trong vở
-Thảo luận nhóm trả lời C1
C 1 : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
bao nhiêu lần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn cũng
tăng( hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
để trả lời câu hỏi GV đa ra:
Đồ thị là 1 đờng thẳng đi qua
gốc tọa độ( U=0; I=0)
Từng HS làm câu C2
Thảo luận nhóm, nhận xét
dạng đồ thị, rút ra kết luận
C 2 :Đồ thị cũng là 1 đờng thẳng
đi qua gốc tọa độ( U=0; I=0)
Yêu cầu HS tìm hiểu sơ
điểm gì?
Yêu cầu HS thực hiện C2
Yêu cầu đại diện một vàinhóm nêu kết luận về mốiquan hệ giữa I và U Đồ thịbiểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì?
I.Thí nghiệm:
1 Sơ đồ mạch điện (hình 1.1)
II. Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì c- ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
4 Củng cố- Vận dụng(8 phút):
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
Từng HS thực hiện C3;C4;C5 và Tham gia thảo luận
lớp, ghi vở
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;
+ U= 3,5V => I = 0,7A;
+ Kẻ 1 đờng song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có
cờng độ I; kẻ 1 đờng song song với trục tung cắt trục hoành tại
điểm có hiệu điện thế làU =>điểm M(U;I)
C 3
C 4
C 5
5 Hớng dẫn học ở nhà(2 phút) * GV giao bài học sinh :
- Làm bài tập của bài 1(SBT)
- Đọc mục có thể em cha biết
Trang 4Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010-Xem trớc bài 2(sgk/7)
- Vận dụng định luật ôm để giải bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của
một dây dẫn
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
II chuẩn bị: + GV: Bảng phụ : Ghi giá trị thơng số U/Iđối với mỗi dây dẫn
123
III Ph ơng pháp : Vấn đáp, quy nạp để rút kết luận về mối tơng quan giữa I với U và
Trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nêu câu hỏi:
1 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế?(5 điểm)
2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?(5điểm)
Đánh giá cho điểm
3 Bài mới:
A) ĐVĐ: “Trong TN với mạch điện có sơ đồ nh hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế
đặt vào 2 đầu các dây dẫn khác nhau thì cờng độ dòng điện qua chúng có nh nhau không?”
C2: + Với mỗi dây dẫn thì thơng
Theo dõi, giúp đỡ HS yếutính toán
Yêu cầu 1HS trả lời C1
Yêu cầu vài HS trả lời C2
và cho cả lớp thảo luận
I Điện trở của dây dẫn
Trang 5dòng điện qua nó nhỏ( ngợc lại)
- Vậy cờng độ dòng điện tỉ lệ
đ-ợc nội dung định luật
Yêu cầu HS trả lời cáccâu hỏi sau:
+ Tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào? Nêu đơn vị của
điện trở?
+ Khi tăng hđt vào hai đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của
nó tăng mấy lần? Vì sao?
+Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
là 3V dòng điện chạy qua nó có cờng độ là 250 mA Tính điện trở của dây dẫn đó.
+ Hãy đổi các đơn vị sau?
0,5 MΩ = …KΩ = …… Ω + Nêu ý nghĩa của điện trở.
Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cờng độ dòng
điện và điện trở của dây dẫn?
Yêu cầu một vài HS phátbiểu định luật ôm trớc lớp
- Gọi một HS lên bảng viếtcông thức của định luật Ôm
và giải thích từng chữ trongcông thức đó
2 Điện trở.
+Công thức tính điện trở:
I
U
R luôn không đổi
đối với mỗi dây dẫn.
+ ý nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít.
+ I đo bằng Ampe (A)
+R đo bằng Ôm (Ω)
2 Phát biểu định
luật: (sgk/8)
4 Củng cố- vận dụng(10 phút):
Trang 6Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Từng HS trả lời câu
hỏi GV đa ra:
+ Công thức R = U/I
dùng để xác định điện
trở của dây dẫn khi biết
U và I
+Nếu U tăng bao nhiêu
lần thì I cũng tăng bấy
nhiêu lần Giá trị U/I
không đổi (tức là điện
trở R không tăng)
Từng HS làm C3,
C4 vào vở, tham gia
thảo luận => thống
nhất
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Công thức R = U/I dùng để làm gì? từ công thức này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không? tại sao?
Gọi 2 HS lên bảng giải câu C3 và C4
Tổ chức HS thảo luận
III Vận dụng
C 3 : áp dụng biểu thức định luật Ôm
I = U/R
=> U = I.R = 0,5.12 = 6V
C 4 : + Vì cùng một hđt đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau thì cờng độ dòng điện
tỉ lệ nghịch với điện trở.
+ Nên ta có R 2 = 3R 1 => 2 1
3
1
I
I
5.Hớng dẫn học ở nhà(5 phút)
GVgiao bài cho HS : làm bài tập cuối bài học
+ Đọc phần có thể em cha biết
+ Học bài và làm bài tập bài 2, chuẩn bị giờ sau thực hành (mỗi học sinh 1 bản báo cáo thực hành)
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 3: Thực hành : Xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pekế và vôn kế i Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở - Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn kế 2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng đúng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế, kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo 3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm II chuẩn bị :
+ GV: Đồng hồ đa năng
+ Nhóm HS: -1 dây dẫn có điện trở cha biết, 1 nguồn điện 6V, 1 ampekế
-1vôn kế, 1công tắc và 7 đoạn dây dẫn dài 30cm
III Ph ơng pháp : -Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1.ổn định tổ chức(1 phút): - Bàn ghế
- Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ( 6 phút):
a) Đối tợng:
b) Nội dung:
Từng HS trả lời câu hỏi GV Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Trang 7+Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
+Mắc vôn kế song song với vật dẫn
cần đo.
+Đo cờng độ dòng điện bằng am
pekế Mắc am pekế nối tiếp với vật
dẫn cần đo
Nhận xét câu trả lời của bạn
Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện
TN
Nêu câu hỏi:
+Viết công thức tính điện trở?(3 điểm) + Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó nh thế nào?( 3 điểm)
+ Muốn đo cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó nh thế nào?(4 điểm)
Theo dõi, nhắc nhở mọi
HS đều phải tham gia hoạt
động tích cực
Yêu cầu HS nộp báo cáoTH
Nhận xét két quả, tinhthần và thái độ thực hànhcủa một vài nhóm
I Chuẩn bị:
+Vôn kế +Am pekế +Dây dẫn cần đo điện trở +Công tắc và nguồn điện +Các đoạn dây nối.
II. Nội dung thực hành
+ Làm 2,3 lần và tính giá trị trung bình.
3
3 2
1 R R R
+ Đọc trớc bài “ Đoạn mạch nối tiếp”
+ Xem lại cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp đã học lớp 7
Trang 8Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010Ngày soạn:
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập đoạn mạch nốitiếp
2 Kĩ năng: - Thực hành sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, am pe kế.
- Kĩ năng bố trí tiến hành TN và lắp ráp TN
- Kĩ năng suy luận, lập luận
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng Yêu thích môn
học
II chuẩn bị: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6; 10, 16 )
III Ph ơng pháp : Thực nghiệm, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận
2.Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ nh thế nào với U hai
đầu mỗi đèn?( 5điểm)
GV: Chữa bài 2.2:
0, 4( ) 1,5
GV: “ở lớp 7 ta đã tìm hiểu đoạn mạch nối tiếp hai đèn Liệu có thể thay 2 điện trở nối tiếp bằng
1 điện trở để dòng điện đi qua mạch không thay đổi đợc không?”
HS: Dự đoán:
B) Tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
Hoạt động của hs Trợ giúp của GV Ghi bảng
Trang 9R
U R
của đoạn mạch gồn hai
điện trở mắc nối tiếp
tiếp với nhau khi chúng có
cùng cờng độ dòng điện (gọi
là I ĐM ) và các dụng cụ này
HĐ bình thờng khi I đi qua
bằng I ĐM”
Yêu cầu HS trả lời C1
và cho biết hai điện trở cómấy điểm chung?
? Các điện trở R1, R2 vàampe kế mắc nối với nhau
nh thế nào
Yêu cầu HS thực hiệnC2: Vận dung hệ thức (1),(2) và hệ thức định luật
ôm để chứng minh hệthức (3)
Yêu cầu HS trả lời câuhỏi: Thế nào là điện trở tơng
đơng của 1 đoạn mạch?
Hớng dẫn học sinh xâydựng công thức ( 4)
- Kí hiệu hiệu điện thế hai
đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là
U 1 ,U 2 Hãy viết hệ thức liên
hệ giữa U, U 1 , U 2
- Cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức U,U 1 và U 2 theo I
và R tơng ứng.
Hớng dẫn HS làm TN
nh trong sgk, Theo dõi vàkiểm tra các nhóm mắcmạch điện theo sơ đồ
Yêu cầu vài HS phátbiểu kết luận
“ Qua kq TN em rút ra kết luận gì?”
Yêu cầu HS đọc thôngtin để tìm hiểu các dụng
cụ điện có thể mắc nốitiếp với nhau khi nào?
I. Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp
- Hiệu điện thế hai đầu mỗi
điện trở tỉ lệ thuận với điện
trở đó.
2
1 2
1
R
R U
U
( 3 )
II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
đơng bằng tổng các điện trở thành phần.
A K
Trang 10Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
4 Củng cố- Vận dụng ( 5 phút):
Từng HS trả lời C4
C4: +Khi công tắc K mở hai
đèn không hoạt động vì
mạch hở.
+Khi công tắc đóng cầu chì
bị đứt, hai đèn cũng không
hoạt động vì mạch hở.
+ Khi công tắc đóng, dây tóc Đ 1 bị đứt thì Đ 2 cũng không sáng vì mạch hở. Từng HS trả lời C5 Trả lời câu hỏi của GV chốt lại kiến thức bài học Tổ chức HS thảo luận C4 - Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp? Hớng dẫn câu C5 -Trong sơ đồ hình 4.3b(sgk) có thể chỉ mắc 2 điện trở có tri số thế nào nối tiếp với nhau( thay cho việc mắc 3 điện trở)? - Nêu cách tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch AC? Nêu câu hỏi: “ phát biểu thành lời 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp” Gọi 1HS đọc phần ghi nhớ (SGK/13) III. Vận dụng: C 4 C 5 R12 = 20 +20 = 2.20 = 40 Ω RAC =R12 + R3 = RAB +R3 = 60 Ω
( Hình 4.3b) 5.Hớng dẫn học ở nhà (2 phút) GVgiao bài cho HS - Làm bài tập của bài4(SBT) - Đọc mục có thể em cha biết (sgk/13) -Nghiên cứu trớc bài 5(sgk/14), Xem lại I và U trong đoạn mạch song song đã học ở lớp 7 V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 5: Luyện tập i Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Vận dụng k.thức đã học để giải thích các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điên trở mắc nối tiếp 2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải. - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp thông tin 3 Thái độ: - Cẩn thận trung thực II chuẩn bị: - GV: phiếu học tập đã ghi các bớc giải bài tập - HS:+ Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp + Bảng phụ, bút dạ để giải BT
A K
Đ
2
ỉ
ỉ
C
A ỉ
R
2 R 3
Trang 11Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
III Ph ơng pháp : Hợp tác nhóm nhỏ,vấn đáp,Phân tích, tổng hợp những thông tin từ
đầu bài để thành lập các bớc giải bài tâp
Trả lời câu hỏi của GV
- Nội dung định luật và biểu thức: I = U/R
* Đoạn mạch nối tiếp:
I = I 1 =I 2 (1)
U = U 1 + U 2 (2)
2
1 2
1
R
R U
U
(3) RTĐ=R1+R2(4)
Nhận xét câu trả lời của bạn
GV: Nêu câu hỏi:
-Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm?(6đ)
- Viết 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp ?(4đ)
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Am pekế
và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Khi biết U hai đầu đoạn mạch
và I chạy qua đoạn mạch chính vận dụng công thức nào để tính
R TĐ ? -Vận dụng công thức nào để tính R 2 khi biết R TĐ và R 1 ?
1 Viết tóm tắt các dữ kiện
2 Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật
lí, xác lập mối liên hệ các dữ kiện có liên quan
đến công thức nào của các dữ kiện xuát phát và rút ra cái cần tìm, xác
định phơng hớng và lập
kế hoạch giải
3 Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải
A K
Trang 12Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
4 Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
5 Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận
4 Củng cố- Vận dụng( 6 phút):
Từng HS tự rút ra phơng pháp giải BT vận dụng định luật Ôm
5 Hớng dẫn học ở nhà( 2 phút):
Ghi nhớ công việc về nhà
- Thuộc ghi nhớ cuối các bài đã học
- Thuộc công thức định luật Ôm, định luật Ôm trong đoạn mạch nối tiếp
- Làm bài tập của bài 3,4(SBT)
-Nghiên cứu trớc bài : “đoạn mạch mắc song song” (sgk/14)
1 1 1
R R
R TD và hệ thức:
1
2 2
1
R
R I
I
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suyra từ lí thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập đoạn mạchsong song
II chuẩn bị: Nhóm HS: +9 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6,10,15) Rtđ = 6
Trả lời câu hỏi của GV
1 Cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cờng
độ dòng điện qua đoạn mạch rẽ:
điện thế và cờng độ dòng điện của đoạn mạch chính có quan
hệ thế nào với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của các
Trang 13R
R I
1 1
1
R R
điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này
có đặc điểm gì?
- Hãy viết lại thệ thức (1) và (2) cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
Hớng dẫn HSthực hiện C2: Vậndung hệ thức (1),(2) và hệ thức địnhluật ôm để chứngminh hệ thức (3)
Hớng dẫn họcsinh xây dựng côngthức ( 4)
- Viết hệ thức liên hệ I; I 1 ;I 2 theo U; R TĐ ;
R 1 ; R 2
- Vận dụng hệ thức (1) để suy ra công thức (4)
I. Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch song song
1
R
R I
I
(3)
II Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch song song
1 1 1
R R
R TD (4)
suy ra R RĐ=
2 1
2 1
R R
R R
Trang 14Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
*Hoạt động 3 (10
nghiệm kiểm tra
Các nhóm mắc mạch
điện và tiến hành TN
theo hớng dẫn của SGK
Thảo luận nhóm để
rút ra kết luận
Hớng dẫn HS làm TN nh trong sgk, Theo dõi và kiểm tra các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
Yêu cầu vài HS phát biểu kết luận
“ Qua kq TN em rút
ra kết luận gì?”
2 Thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tơng
đơng bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở thành phần.
4 Củng cố- Vận dụng – luyện tập( 8 phút):
Từng HS trả lời C4
C4: +Đèn và quạt đợc mắc
song song vào nguồn
220V để chúng hoạt động
bình thờng
+Nếu đèn không hoạt
động thì quạt vẫn hoạt
động vì quạt vẫn mắc vào
hiệu điện thế đã cho
Từng HS hoàn thành
C5
Trả lời câu hỏi của
GV chốt lại kiến thức
bài học
GV thông báo:
“ Các TB điện có thể mắc // với nhau khi chúng
có cùng U ĐM Khi U = U ĐM thì các dụng cụ này hđ
bình thờng”
Yêu cầu HS trả lời C4
Tổ chức HS thảo luận C5
- Trong sơ đồ hình 5.2b(sgk)
có thể chỉ mắc 2 điện trở có tri số bằng bao nhiêu song song với nhau ( thay cho việc mắc 3 điện trở)?
- Nêu cách tính điện trở tơng
đơng của đoạn mạch AC?
Yêu cầu HS trả lời C5
Nêu câu hỏi: “Phát biểu thành lời 4 hệ thức của đoạn mạch song song ”
III Vận dụng:
C4
C5: R12 = 30/2 = 15 Ω
3
30 45
30 15
3 12
3
12
R R
R R
R AC
R TĐ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
( Hình 5.2b)
GVgiao bài cho HS
- Làm bài tập của bài 5(SBT)
- Đọc mục có thể em cha biết(sgk/16)
- Nghiên cứu bài 6(sgk/17)
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 7: Luyện tập đoạn mạch mắc song song
i Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Vận dụng k.thức đã học để giải thích các bài tập đơn giản về đoạn
mạch gồm nhiều nhất 3 điên trở
2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải bài tập vật lí theo đúng các bớc giải.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp thông tin
3 Thái độ: - Cẩn thận trung thực
II chuẩn bị: - GV: phiếu học tập đã ghi các bớc giải bài tập
- HS:+ Ôn 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song
ỉ M
ỉ
Đ
R 1
ỉ
R 2 ỉ
C ỉ R
3
ỉ A
R 12
Trang 15Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010 + Bảng phụ, bút dạ để giải bài tập
Trả lời câu hỏi của GV
- Nội dung định luật và biểu thức:
1
R
R U
U
(3)
2 1
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nêu câu hỏi:
1 Phát biểu và viết hệ thức của đinh luật Ôm?(4đ)
2 Viết 4 hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song song? (6đ)
GV đánh giá
GV: @ Chữa bài 5.1: a) RAB=6
b)Ampe kế mạch chính chỉ2A; Ampe kế A1 chỉ 0,8A; A2chỉ 1,2A
@ Chữa bài 5.2:a) UAB=3V b) IAB= 0,9A có 2 cách:
3 5.10 10
AB AB td
A) ĐVĐ:GV: Yêu cầu về giải đợc bài tập định lợng, trình bày bài làm khoa học, lập
kế hoạch giải nhanh, tìm ra cách giải mới, u việt nhất, đòi hỏi các em tích cực, tựgiác, tự lực suy nghĩ, vận dụng kiến thức vào giải bài tập
( A 1 ) đo cờng độ dòng điện qua
R 1 ; Am pekế(A) đo cờng độ
-R 2 ;R 3 mắc song song với nhau.
Yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi:
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Am pekế và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Khi biết U hai đầu đoạn mạch và I chạy qua đoạn mạch chính vận dụng công thức nào để tính R TĐ ? -Vận dụng công thức nào để tính R 2 khi biết R TĐ và R 1 ?
Hớng dẫn HS tìm cáchgiải khác
-Tìm hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu R 2
-Từ đó tính R 2
Gọi HS nêu yêu cầucủa bài 2 và trả lời câuhỏi:
II.Giải bài 2:
*Phân tích mạch: R1 //R2
a A 1 nt R 1 -> I 1 = I A1 = 1,2A + Am pekế( A) nt ( R 1 //R 2 )
=> I A = I AB = 1,8A.
+ Vì I= U/R->U 1 =
I 1 R 1 =12V + U 1 = U 2 = U AB =12V b.Vì R 1 //R 2 =>I 1 +I 2 = I AB
=> I 2 = I AB - I 1 =1,8 - 1,2 = 0,6A
+ Vì U 2 = I 2 R 2 suy ra R 2 =
A K
Trang 16Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
R 1 đợc mắc nối tiếp với đoạn
mạch MB?Am pekế(A) đo cờng
cách giải khác cho câu b và
trao đổi bài cho nhau chấm
điểm
-Hãy cho biết R 1 ;R 2 đợc mắc
nh thế nào với nhau?Các
Am pekế đo những đại lợng nào trong mạch?
-Tính U AB theo mạch rẽ nào?
-Tính R 2 nh thế nào?
Hớng dẫn HS tìm cáchgiải khác cho câu b
- Từ kết quả của câu a, tính
R TĐ -Biết R TĐ và R 1 hãy tính R 2
Gọi HS nêu yêu cầucủa bài 3 và trả lời câuhỏi:
-R 2 ;R 3 mắc nh thế nào với nhau? R 1 đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch MB?Am pekế(A) đo đại lợng nào trong mạch?
“ Sau khi tính đợc I 1 , vận dụng hệ thức
3
2 2
3
R
R I
12
2 2
2
,
I
U I
U AB
III Giải bài 3:
* Mạch gồm R 1 nt (R 2 //R 3 ) a.+ R AB = R 1 +R MB
+ Vì R 2 =R 3 => R MB =R 2 / 2=R 3 /2 =15(Ω) + R AB =15+15 = 30(Ω) b.Cờng độ dòng điện qua các điện trở.
I 1 = I AB = 0 4
30
12 ,
AB
AB R U
I 2 = I 3 = 0 2
2
4 0
,
AB I
Ôm
Hớng dẫn giải bài 6.5(sbt)
*Có 4 cách mắc:
Cách 1: R1nt R2nt R3Cách 2: R1nt ( R2// R3)Cách 3: (R1nt R2)// R3Cách 4: R1// R2// R3
*Các bớc giải bài tập.
1 Viết tóm tắt các dữ kiện
2 Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ các dữ kiện
có liên quan đến công thức nào của các dữ kiện xuát phát và rút ra cái cần tìm, xác định phơng hớng và lập kế hoạch giải
3 Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải
4 Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
5 Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận
5 Hớng dẫn học ở nhà( 1 phút):
GVgiao bài cho HS
M R 3
ỉ K
R 2 R
1
ỉ
A
Trang 17Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Ghi nhớ công việc về nhà
- Làm bài tập của bài 6(SBT)
-Nghiên cứu trớc bài 7 (sgk/19)
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn.
3 Thái độ: - Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: Nhóm HS: +8 dây dẫn dài 30cm; 1 Ampekế; 1 Vôn kế
Nêu câu hỏi:
1.Trong đoạn mạch gồm 2,3 điện trở mắc nối tiép thì điện trở
t-ơng đt-ơng đợc tính nh thế nào?(10đ)
2.GV: Chữa bài 6.2: a) Có 2 cách mắcCách 1: R1nt R2
Cách 2: R1 ss R2 b)Rtđ của doạn mạch gồm R1nt R2lớn hơn RTĐ của đoạn mạch khi mắc R1ssR2 Vì vậydòng điện chạy qua đoạn mạch nối tiếp có cờng độ nhỏhơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên ta có:I1= 0,4A khi R1nt R2 hay R1+R2 =
1
6 15( )(1)
R R I
Kết hợp (1) Và (2): R1 R2= 15 1 2
Trang 18hiểu điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào những yếu tố
TN kiểm tra theo mục 2
phần II và đối chiếu kết quả
với dự đoán ở C1 rồi nêu
NX
Nêu câu hỏi:
-Dây dẫn thờng đợc dùng để làm gì? Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta.
-Hãy cho biết các vật liệu dùng để làm dây dẫn?
Yêu cầu HS thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi:
-Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn
1 hiệu điện thế U thì có dòng
điện đi qua đó không? Khi đó
dây dẫn có điện trở hay không?
Yêu cầu HS quan sáthình 7.1(sgk), dự đoán
Tổ chức thảo luận lớptheo câu hỏi:
+ Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố thì phải làm nh thế nào?
Yêu cầu HS đọc mục 1
ở phần II và nêu dự kiếncách làm
Đề nghị nhóm HS dự
đoán theo yêu cầu C1
Theo dõi, kiểm tra cácnhóm tiến hành TN( kiểmtra việc mắc mạch điện và
đọc kết quả)
Yêu cầu vài HS đại diện
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố
khác nhau
Cách làm: Đo điện trở của các dây dẫn có 1 yếu
tố khác nhau còn các yếu
tố khác nh nhau
II Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 Dự kiến cách làm:
* Đo điện trở của các dây dẫn dài l, 2l, 3l nhng có tiết diện nh nhau và làm từ cùng 1 vật liệu
* Dự đoán:Dây dẫn có + Chiều dài l thì điện trở R
+Chiều dài 2l thì điện trở 2R
+Chiều dài 3l thì điện trở 3R
Trang 19Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Thảo luận nhóm để rút
ra kết luận cho 1 vài nhóm nêu nhậnxét
Đề nghị 1 vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc
của R vào chiều dài dây
“ Qua kq TN em rút ra kết luận gì?” 2 Thí nghiệm kiểm tra: 3 Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây. 4 Củng cố- Vận dụng( 8 phút): Từng HS trả lời C2 Từng HS làm C3 Từng HS tham gia thảo luận và hoàn thành C4: Trả lời câu hỏi của GV, chốt lại kiến thức bài học Yêu cầu học sinh trả lời C2 -Mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài thì trờng hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn? và dòng điện đi qua có I nhỏ hơn? Yêu cầu HS thực hiện C3 - áp dụng định luất Ôm để tính R của cuộn dây Vận dụng kiến thức vừa học để tính chiều dài của dây. Tổ chức HS thảo luận C4: - Vì bài cho I 1 = 0,5 I 2 thì có nhận xét gì R 1 với R 2 ? - Từ nhận xét đó, căn cứ vào kiến thức vừa học có KL gì về l 1 và l 2 ? Yêu cầu HS chốt lại kiến thức bài học III Vận dụng: C 2 : Mắc bóng đèn vào dây dẫn dài thì điện trở của mach lớn Theo định luật Ôm thì dòng điện qua đèn nhỏ nên đèn sáng yếu hoặc không sáng C 3 : Điện trở của cuộn dây là: R = U/I = 20 -> chiều dài của cuộn dây là: m l 4 40 2 20 . C 4: - Vì bài cho I 1 = 0,5 I 2 nên điện trở của dây thứ nhất lớn gấp 4 lần điện trở dây thứ 2 Do đó l 1 = 4 l 2 5 Hớng dẫn học ở nhà( 2 phút): GVgiao bài cho HS - Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập của bài 7(SBT) -Đọc mục có thể em cha biết(sgk/21) -Nghiên cứu trớc bài 8 “ Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.”(sgk/14) V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
i Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật
liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây ( Trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
Trang 20Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, làm từ cùng vật liệu thì tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn.
3 Thái độ: -Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: Nhóm HS: +8 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
Trả lời câu hỏi của GV
Nhận xét câu trả lời của
bạn
Nêu câu hỏi:
1 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?(5đ)
2 Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây nh thế nào?
R l
Chữa bài 7.2:
a)
30 240 0,125
U R I
b) r = 240
2 120
Nêu dự đoán sự phụ
thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện
Từng HS tham gia
thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
Các nhóm HS thảo
luận để nêu ra dự đoán
về sự phụ thuộc của dây
dẫn vào tiết diện của
điện trở dây giảm 2, 3 lần.
Nêu câu hỏi:
- Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì
cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào?
Yêu cầu HS tìm hiểu cácmạch điện trong hình8.1(sgk) và thực hiện C1
Giới thiệu các điện trởR1; R2; R3,trong các mạch
điện hình 8.2 và đề nghị HSthực hiện C2
Yêu cầu HS dự đoán theoyêu cầu C2 – GV ghi bảng
Theo dõi, kiểm tra vàgiúp đỡ các nhóm tiến hành
TN kiểm tra
Yêu cầu các nhóm đối
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện của dây dẫn
+ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tíêt diện của dây
Trang 21Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
+ Đối với các dây dẫn có
cùng chiều dài và làm từ
cùng vật liệu, nếu tiết diện
của dây lớn gấp bao nhiêu
lần thì điện trở của nó
giảm bấy nhiêu lần.
*Hoạt động 2( 17 phút):
tra dự đoán đã nêu
theo yêu cầu C2.
2
d
d S
II Thí nghiệm kiểm tra
1 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 8.3
2 + Đo điện trở của dây dẫn
có tiết diện S 1 ; S 2 ( có cùng l
và cùng chất, S 2 = 2S 1 ) + Kết quả: R 2 = R 1 / 2
3 Nhận xét : + Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó giảm bấy nhiêu lần.
*Gợi ý: Tiết diện của dây thứ
2 lớn gấp mấy lần S của dây thứ nhất?
+Vận dụng kết luận trên , so sánh điện trở của 2 dây.
Yêu cầu HS thực hiệnC4
*Gợi ý: Tiết diện của dây thứ hai lớn gấp mấy lần tiết diện của dây thứ nhất?
+Vận dụng kết luận trên , so sánh điện trở của 2 dây, từ đó tính điện trở dây thứ 2.
Tổ chức HS thảo luậnC5:
III Vận dụng:
C 3 : Điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn gấp 3 lần điện trở của dây thứ 2.
ỉ ỉ
Trang 22Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Từng HS đọc phần có
thể em cha biết và ghi nhớ
phần đóng khung ở cuối
bài Yêu cầu HS chốt lạikiến thức bài học
+ Dây dẫn dài l 2 có tiết diện là:
S 2 = 0,5mm 2 = 5 S 1 có điện trở là: R 2 = R/5 = R 1 / 10 = 50
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập bài 8(SBT) và làm C6
- Nghiên cứu trớc bài 9 “Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn”(sgk/14),
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng
chiều dài, cùng tiết diện và làm từ vật liệu khác nhau thì khác nhau.
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay của vật liệu căn cứ vào bảng điệntrở suất
- Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
3 Thái độ: -Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
II chuẩn bị: * Nhóm HS: +3 cuộn dây (1 cuộn dây ni kenli; 1 cuộn Ni crôm) cócùng tiết diện S = 0,1mm2 và chiều dài l =2m
+ 1 ampekế; 1 vôn kế, 1 công tắc;1 nguồn điện 6V;2chốt kẹp
+7 đoạn dây dẫn
* Giáo viên: Tranh phóng to bảng điện trở suất của một số chất
III Ph ơng pháp : Đi từ suy luận diễn dịch đến thực nghiệm; quan sát; phân tích, quilạp rút kết luận
Trang 23Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?(4đ) 2.Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào tiết diện của dây nh thế nào? (6đ)
GV: Chữa C5: l1 = 100m; S1= 0,1mm2;R1= 500 Nếu dây l2 =50m; S1 = 0,1 mm2 R, = 250=
1 2
R
.Nếu dây l2=50m, S2=0,5mm2 R2=?
Có 1 2/ 2 1
250.0,1
50( ) 0,5
R
Chữa C6 :l1=200m,S1=0,2mm2, R1120
Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn
Từng HS quan sát các
đoạn dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhng làm
bằng các vật liệu khác
nhau
Từng HS tham gia thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
của GV Hoàn thành C1
C 1: Phải tiến hành đo điện trở
của các dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhng làm
Nêu câu hỏi:
- Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây thì cần tiến hành TN với các dây có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS trả lời C1
Theo dõi và giúp đỡ cácnhóm HS vẽ sơ đồ mạch
điện, lập bảng ghi kq đo vàquá trình tiến hành TN
Đề nghị các nhóm HSnêu nhận xét và rút ra kếtluận,
+Điện trở của dây dẫn có phu thuộc vào vật liệu làm dây không?
I.Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
1 Thí nghiệm
* Đo điện trở của hai dây nikeli và nỉcrôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện với cùng hiệu điện thế.
* Kết quả: R 1 khác R 2
2 Kết luận:
Điện trở của dậy dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
II Điện trở suất –
Trang 24Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
điện trở của 2 dây dẫn đó
Thảo luận nhóm nêu
nhận xét và rút ra kết luận
*Hoạt động 3( 5 phút): Tìm
hiểu về điện trở suất.
Từng HS đọc sgk để tìm
hiểu đại lợng đặc trng cho
sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây
Từng HS tìm hiểu bảng
điện trở suất của một số
chất và trả lời câu hỏi của
Nêu câu hỏi:
+Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây đợc đặc trng bằng đại lợng nào?
công thức tính điện trở.
1 Điện trở suất
* Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và tiết diện 1m 2
* Bảng điện trở suất của một số chất ở 20 0 C (sgk/ 26).
hỏi của GV, chốt lại
kiến thức của bài
Tổ chức HS thảo luậnC4 theo gợi ý:
+Nhớ lại công thức tính diện tích hình tròn theo đ- ờng kính?
+ Đổi đơn vị 1mm 2 =?m 2 ?
Hớng dẫn HS làmcâu C5, C6 và yêu cầu
+ Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hin hay kém hơn chất kia?
+ Điện trở của dây dẫn
đ-ợc tính theo công thức nào?
8 10
, ,
400 10
7
,
,
Trang 25Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010-Nghiên cứu bài 10 (sgk/28).
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu đợc biến trở là gì? và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cđdđ trong mạch
- Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kĩ thuật
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc và vẽ mạch điện có sử dụng bién trở.
3 Thái độ: - Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
II chuẩn bị: Nhóm HS: +1biến trở con chạy; 3 điện trở kt có ghi trị số
+1 bóng đèn 2,5V- 1W, 1 công tắc;1 nguồn điện 6V +7 đoạn dây nối có vỏ cách điện và 3 điện trở ghi trị sốvòng mầu
Giáo viên: +Tranh phóng to các loại biến trở
+ 3 biến trở mẫu ( con chạy và chiết áp)
GV:Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?phụ thuộc nh thế nào?(5đ)
2.Viết công thức tính điện trở của dây dẫn? Từ công thức tính R của dây dẫn, hãy cho biết làm cách nào để thay đổi điện trở của dây dẫn? (5đ)
phút): Tìm hiểu cấu tạo
và hoạt động của biến
biến trở tay quay, con
chạy, biến trở than( chiết
Nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại biến trở và nêu cấu tạo chung của biến trở con chạy và tay quay?
Yêu cầu HS trả lời C2;
+Trên có gắn con chạy hoặc tay quay C, khi dịch chuyển C thì giá trị điện trở của nó thay đổi.
Trang 26Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
C 2:Biến trở không có TD
thay đổi điện trở vì khi
thay đổi vị trí con chạy C
thì không làm cho chiều
dài dây thay đổi.
C 3:Điện trở của mạch
điện có thay đổi vì khi
đó, nếu dịch con chạy
hoặc tay quay sẽ làm
thay đổi chiều dài phần
dây có dòng điện chạy
qua, do đó làm thay đổi
điện trở của biến trở.
Từng HS thực hiện
C4 để nhận dạng sơ đồ
biến trở
C 4: Khi dịch chuyển con
chạy sẽ làm thay đổi
chiều dài của phần cuộn
dây có dòng điện chạy
+ Mắc vào 2 đầu A,B.
+Mắc vào 2 điểm A,N.
+ Hãy mô tả hoạt động của biến trở trong sơ đồ hình 10.2a,b,c?
Yêu cầu HS vẽ lại các kíhiệu sơ đồ của biến trở vàdùng bút chì tô đậm phầnbiến trở( ở hình 10.2a;b;c)cho dòng điện chạy quanếu chúng đợc mắc vàomạch.Thực hiện C4
Theo dõi HS và giúp đỡ
HS vẽ sơ đồ mạch điệnhình 10.3
Quan sát và giúp đỡ HSthực hiện câu C6.( Chú ý dịch chuyển con chạy C nhẹ nhàng)
Yêu cầu vài HS đại diệncho nhóm:
+ Trả lời C6
+ Rút kết luận:biến trở làgì? và có thể dùng để làmgì?
Yêu cầu HS giải thíchtheo yêu cầu câu C7:
+Nhận xét lớp than hay KL mỏng đó có tiết diện nhỏ hay lớn?
+Tại sao lớp than hay lớp KL này lại có điện trở lớn?
Yêu cầu 1 HS đọc trị sốcủa điện trở hình(10.4a) và
*Cấu tạo :
+ Đợc chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài
Trang 27-Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Tổ chức HS quan sát
điện trở kĩ thuật có trongphòng TN và đọc trị số củanó
+Tính số vòng dây của biến trở.
Yêu cầu HS trả lời câuhỏi:
+Biến trở là gì? Nó có thể dùng để làm gì trong mạch
điện?
III Vận dụng:
C 9:
C 10 : + Chiều dài của dây hợp
kim là:
m S
R
10 1 1
10 5 0 30
6
6
,
,
,
02 0
091 9
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu đợc số oát ghi trên dụng cụ dùng điện.
- Vận dụng công thức P =U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại
2.Kĩ năng: - Kĩ năng thu thập các thông tin
3 Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
II chuẩn bị: *Nhóm HS: +1 biến trở con chạy; 1 vôn kế; 1 đèn( 12V-3W) hoặc(6V– 3W)
+1 bóng đèn( 12V- 6W) hoặc bóng(6V – 6W; 1 côngtắc
+1 nguồn điện 6V +7 đoạn dây nối có vỏ cách điện ; 1
am pekế
* Giáo viên: + Bảng công suất của 1 số dụng cụ dùng điện
+Bảng phụ(kẻ bảng 2-sgk/35) và 2 đènloại (220V-25W),(220V- 100W)
III Ph ơng pháp : Quan sát; phân tích, khái quát và thực nghiệm và rút kết luận
Trang 28Trả lời câu hỏi của GV.
Nhận xét câu trả lời của bạn
GV:Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
1- ở gia đình thờng dùng bóng đèn điện loại nào? các bóng này có sáng nh nhau không?(4đ)
2- Các TB điện nh: bàn là, nồi cơm điện, bếp điện … ợc đ
sử dụng với U điện thế nào?(6đ)
3.Bài mới:
A) ĐVĐ:GV: “Các TB điện cũng có thể hoạt động lúc mạnh, lúc yếu khác nhau, căn cứ vào
đâu để xác định mức độ mạnh yếu khác nhau này?”
Yêu cầu HS trả lời C3
Yêu cầu HS nêu mụctiêu của TN, các bớctiến hành TN với sơ đồhình 12.2
Yêu cầu nhóm HSthực hiện TN:
+Mắc mạch điện theo sơ
đồ 12.2.
+Đo I đi qua các bóng đèn
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện
+ Số vôn ghi trên dụng cụ điện cho ta biết U định mức.
+ Số oát ghi trên dụng cụ cho
* Khi U ĐM = U T thì P = P ĐM
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
+ Mắc mạch điện nh hình 12.2
+ Đo I qua mỗi đèn khi U hai
đầu đèn bằng U ĐM của mỗi
Trang 29Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010nhóm, ghi kết quả TN,
Yêu cầu HS thực hiệnC5:
*Gợi ý: +Dựa vào định luật ôm để chứng minh.
đèn.
+ Tính tích U.I + Kết quả : Tích U.I = Số oát ghi trên bóng
+So sánh I đèn với I ĐM của cầu chì.
+ Tính công suất của bóng
đèn dựa vào công thức P = U.I
+ Tính R của đèn dựa vào CT:
P =
2
U R
GV nêu câu hỏi chốtlại kiến thức của bài
C 7 :
+ P = U.I = 12.0,4 = 4,8W.
8 4
C 8 :
KW W
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 13:
Trang 30Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Điện năng – Công của dòng điện Công của dòng điện.
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và số đếm của công tơ
là 1KWh
- Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong các hoạt động của các dụng
cụ nh:
(Đèn điện, bà là, nồi cơm điện, quạt)
- Vận dụng công thức A = P t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng
còn lại
2.Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: - Ham học,yêu thích môn học
II chuẩn bị: Giáo viên: + Tranh phóng to các dụng cụ điện ở hình 13.1 ; công tơ
+ Bảng phụ (Ghi bảng 1/sgk)
III Ph ơng pháp : Vấn đáp, kết hợp quan sát; phân tích, qui lạp và rút kết luận.
IV/ Tiến trình dạy – học: học:
Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
?1 :-Số oátghi trên dụng cụ điện cho biết gì (5đ)(Công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của nó khi nó hoạt
động bình thờng) -Làm bài tập 12.5(5đ)
U p R
Yêu cầu HS trả lờiC1
I Điện năng.
1 Dòng điện có mang năng lợng
+ Vì dòng điện có khă năng thực hiện công hoặc làm thay đổi nhiệt năng của các vật
+ Năng lợng của dòng điện gọi là
điện năng.
Trang 31Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
hoạt động của máy khoan.
+ Thực hiện phần thứ hai
của C 1: Dòng điện cung
cấp nhiệt lợng trong hoạt
nồi cơm điện, bàn là : Điện
năng biến đổi thành nhiệt
hiện trong 1 đơn vị thời
gian: P =A/t trong đó A là
học thực hiện trong hoạt
động của các dụng cụ hay
TB này?
+Điều gì chứng tỏ nhiệt ợng đợc cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay TB này?
l- GV kết luận dòng
điện có năng lợng vàthông báo khái niệm
điện năng “là năng lợng của dòng điện”
Yêu cầu nhóm HSthảo luận trả lời C2, C3
GV thông báo : Tổng năng lợng có ích và vô ích chính là năng lợng toàn phần mà ĐN chuyển hóa thành tỉ số năng lợng có ích và năng lợng toàn phần gọi là hiệu suất.
? Hiệu suất là gì? Viết công thức tính hiệu suất?
Gv thông báo về côngcủa dòng điện
Yêu cầu HS nêu mốiquan hệ giữa công A vàcông suất (Hoàn thànhC4)
Tổ chức HS thảoluận nhóm hoàn thànhC5 ( yêu cầu 1 HS lênbảng trình bày cách suyluận tính công )
Yêu cầu HS nêu tên
đơn vị của từng đại lợngtrong công thức tínhcông của dòng điện
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lợng
* Khi dòng điện chạy qua các dụng cụ và TB điện thì điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lợng: CN, NN, NL phát sáng….
II Công của dòng điện
1 Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo l- ợng điện năng mà đoạn mạch
đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác.
2 Công thức công của dòng
điện.
+ A = P t =U.I.t
+ Đơn vị công của dòng điện là Jun (J) Khi U đo bằng vôn (V).
I đo bằng am pe(A); thời gian đo bằng giây(s).
Hoặc : (Ws) hoặc KWh.
Trang 32điện là công tơ.
+ Mỗi số đếm của công tơ là 1KWh
nhớ lại để trả lời câu hỏi
của GV, chốt lại kiến thức
+Số chỉ của công tơ tăng 1,5h tức là điện năng mà đèn tiêu thụ là bao nhiêu?
GV nêu câu hỏi
+Tại sao nói dòng điện mang năng lợng?
+Điện năng là gì?Nêu công thức tính công.
+Lợng ĐN sử dụng đợc đo bằng dụng cụ nào?hãy cho biết cách đo?
A = 1,5 KWh = 5,4.10 6 J +Công suất của bếp điện là:
P=
W KW
KW 0 75 750 2
5 1
, ,
+ Cờng độ dòng điện chạy qua bếp là: I= P / U = 3,41A
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14: Thực hành :
Xác định công suất Của các dụng cụ điện dùng điện
- Rèn kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo
3 Thái độ: - Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II chuẩn bị :
* Nhóm HS : +1 nguồn điện 6V, 1 ampekế, 1vôn kế
+1 bóng đèn, 1 quạt, 1 biến trở, 9 đoạn dây nối
* Cá nhân HS: Bản báo cáo thực hành( trả lời câu hỏi)
III Ph ơng pháp : -Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
IV/ Tiến trình dạy học:– Công của dòng điện.
1.ổn định tổ chức(1 phút): - Bao quát lớp:
Trang 33Kiểm tra sự chuẩn bị lí thuyết của HS.( nêu câu hỏi)
?1 Công suất P của 1 dụng cụ điện hoặc của 1 đoạn mạch liên hệ với U
Tiến hành đo theo nhóm,
ghi kết quả vào bảng 1 theo
định công suất của đèn
Kiểm tra, hớng dẫn HSmắc các dụng cụ đo Theodõi, nhắc nhở mọi HS đềuphải tham gia hoạt độngtích cực
Kiểm tra, hớng dẫn HSmắc các dụng cụ đo( ampekế; vôn kế; biến trở) vàcách tiến hành nh yêu cầu2
I Chuẩn bị:
+Biến trở, công tắc +Đèn, Vôn kế +Am pekế +Nguồn điện +Các đoạn dây nối
II. Nội dung thực hành
Trang 34Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Hoàn chỉnh báo cáo thực hành nộp
Cá nhân hoàn thành báo cáo
Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm
cho bài sau
Yêu cầu HS nộp báo cáo TH
Nhận xét kết quả, tinh nthần và thái độthực hành của các nhóm.Tuyên dơngnhóm làm tốt
4 Hớng dẫn học ở nhà( 3 phút):
GVgiao bài cho HS
+ Nghiên cứu trớc bài :“ Định luật Jun- LenXơ”(sgk/44)
V Rút kinh nghiệm:
- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn
thông thờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng.
- Phát biểu đợc định luật Jun – Lenxơ và vận dụng định luật này để giải các bàitập về tác dụng nhiệt của dòng điện
2.Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.
3 Thái độ: - Trung thực, kiên trì
II chuẩn bị: Giáo viên: + Tranh phóng to hình 13.1 và hình 16.1
III Ph ơng pháp : Đi từ suy luận diễn dịch đến thực nghiệm; quan sát; phân tích, quilạp rút kết luận
IV/ Tiến trình dạy học:– Công của dòng điện.
.Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
?1- Nêu khái niệm công của dòng điện?(3đ) - Công thức, đơn vị các
đại lợng trong công thức tính công của dòng điện?(7đ)
?2 -Viết công thức tính công của dòng điện?(3đ) - Công thức tính nhiệt lợng của một vật thu vào hay tỏa ra khi tăng giảm nhiệt độ? (7đ)
+ Kể tên 1 vài thiết bị hay
dụng cụ biến đổi một phần
ĐN thành nhiệt năng.
Cho HS quan sát tranh
vẽ các dụng cụ điện ở hình13.1
Nêu câu hỏi:
GV thông báo: bộ phận chính của dụng cụ điện biến
đổi toàn bộ ĐN thành nhiệt năng là 1 dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn.
GV nêu câu hỏi:
+Xét trờng hợp điện năng biến
I Trờng hợp biến đổi
điện năng thành nhiệt năng.
1 Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
*Ví dụ:+ Máy bơm nớc + Quạt điện…
2 Toàn bộ điện năng
Trang 35Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
+Kể tên 1 vài dụng cụ biến
đổi toàn bộ ĐN thành nhiệt
năng.
+Hãy nhận xét về bộ phận
chính của các dụng cụ điện
biến đổi toàn bộ ĐN thành
+Viết công thức điện năng tiêu thụ theo I,R,t và áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng.
GV đề nghị HS nghiêncứu sgk và:
+Tính ĐN A theo côngthức viết ở trên
+ Viết công thức và tínhnhiệt lợng Q1 nớc nhận đợc
và Q2 bình nhôm nhận đợc
+Tính nhiệt lợng Q = Q1+
Q2
+So sánh Q với A?
GV thông báo :mối quan
hệ mà định luật Jun – len xơ
đề cập tới
GV yêu cầu HS phátbiểu Đ.luật và nêu tên đơn
vị của mỗi đại lợng có mặttrong công thức
biến đổi thành nhiệt năng
* Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn
điện trở R khi có cờng độ dòng điện I chạy qua trong thời gian t đợc tính nh sau:
Q = I 2 Rt
2 Xử lí kết quả của TN kiểm tra
3.Phát biểu định luật (SGK/45)
Q = 0,24 I 2Rt (calo)
4 Củng cố- Vận dụng( 8 phút):
A K
0
C
Trang 36Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010 hs
III Vận dụng:
C 4:
+ Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối
đều có cùng cờng độ vì mắc nối tiếp Theo định luật Jun –Len xơ thì Q tỏa ra ở dây tóc và dây nối
tỉ lệ với R.
+ Dây tóc có R lớn nên Q tỏa nhiều, còn dây nối có
R nhỏ nên Q tỏa ra ít và truyền ra môi trờng xung quanh nên dây nối không nóng.
C 5 : + Theo định luật bảo toàn năng lợng:
A = Q hay P t = Cm(t 2 -t 1 ) +Từ đó suy ra thời gian đun sôi nớc
t =
p
t t
Cm 20 10
. . 762 (s)
100
80 2 4200
+Nhận xét gì về I qua dây tóc bóng đèn và qua dây dẫn?
+Nhận xét gì về điện trở của 2 dây này?
+So sánh nhiệt lợng tỏa ra ở 2 dây này?
+Viết công thức tính nhiệt lợng cần cung để đun sôi nớc?
+Viết công thức tính điện năng tiêu thụ.
Trang 373 Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, kiên trì
II chuẩn bị: - GV:Bảng phụ ghi nội dung từng bài tập với các cách giải khácnhau
- HS:Ôn công thức tính Q, tính công của dòng điện; bảng phụ cá nhân
.Nêu câu hỏi:
1-Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun- Len- xơ?(7đ)- Vở bài tập(3đ)
2- Viết công thức tính nhiệt lợng thu vào của 1 vật để làm vật nóng lên? (3đ)
+Viết công thức tính công suất?(3đ) +Viết công thức tính công của dòng điện?(4đ)
GV viết công thức lên góc bảng
1+ Q = UI t = I2R.t
2+ Q = Cm∆0t
+ P = U.I + A = P t =U.I.t
GV đánh giá
3.Bài mới:
A) ĐVĐ:
B) Tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
*Hoạt động 1( 10 phút): Giải bài
tập 1:
Tìm hiểu bài qua câu hỏi gợi
ý của GV
Từng HS tự giải các phần
a,b,c của bài 1 vào bảng phụ
- Tính nhiệt lợng cung cấp cho nớc.
-Tính nhiệt lợng mà bếp tỏa ra.
- Tính hiệu suất.
Từng HS đổi bài cho nhau
đánh giá kết quả
HS nhận xét bài của bạn, rút
kinh nghiệm chung
Yêu cầu HS tìm hiểubài nêu rõ: Giữ kiện bài đã
cho, phải tìm?(Bằng kí hiệu vật lí)
*Gợi ý:
-Tính nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong thời gian t = 1s?( nhiệt l- ợng này chính là công suất của bếp)
-Tính nhiệt lợng Q TP mà bếp tỏa ra trong thời gian t = 20phút.
+Tính nhiệt lợng Q 1 cần cung cấp để đun sôi lợng nớc đẫ cho.
+Tính hiệu suất của bếp ( H =
Q I /Q TP ) +Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian t = 30 ngày theo đơn vị KWh
+Tính tiền điện T phải trả
I Giải bài 1:
a Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong thời gian
1 giây:
Q = I 2 Rt = 2,5 2 80.1 = 500J
b Nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nớc:
Q I = C.m.∆t = 4200.1,5.75= 472500J + Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong thời gian
đun sôi nớc:
Q TP = I 2 Rt =500.1200
= 600000J + Hiệu suất của bếp:
785 0 600000
Trang 38đề bài theo kí hiệu vật lí.
Từng HS dựa vào câu hỏi
của GVnêu P2 giải cho từng
l-+Dựa vào công thức nào để tính nhiệt lợng mà ấm điện tỏa ra.
+Tính thời gian đun sôi nớc ta dựa vào công thức nào?
Yêu cầu HS thực hiệnvào bảng phụ
Theo dõi và chỉnh sửacho HS
Yêu cầu HS thực hiệngiải bài 3
Tổ chức HS thảo luận lớp
để nêu phơng pháp giảibài 3
*Gợi ý:
+Tính điện trở của toàn bộ ờng dây dựa vào công thức nào?
đ-+Khi biết U và P để tính cờng
độ dòng điện ta dựa vào công
H = 78,5%
+ Công suất tỏa nhiệt của bếp trong thời gian (30 ngày)
= 4200.2.80 =672000J
b, Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra:
%
1000
7 , 746666
DM
TP P Q
= 746,7(s) III Giải bài 3:
a, Điện trở toàn bộ ờng dây :
đ-8
6
40 1,7.10
0,5.10 1,36
l R S
b, Cờng độ dòng điện qua dây:
A U
R 2
Trang 39đ-Yêu cầu từng HS thựchiện câu a,b vào vở vớicách ngắn gọn nhất.
Q = I 2 R.t = (0,75) 2 1,36.3.30
Q = 247860(J) = 0,07kwh
5 Củng cố- Vận dụng( 4 phút):
Từng HS tự rút ra phơng pháp giải BT
vận dụng định luật Jun -Len -Xơ
-Làm bài tập của bài 14(SBT)
- Chuẩn bị cho bài TH giờ sau: kẻ sẵn bản
báo cáo TH và trả lời các câu hỏi ở phần
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 17: Thực hành : kiểm nghiệm mối quan hệ
Q I 2 trong định luật jun-len-xơ
- Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng đúng các dụng cụ đo
- Rèn kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo
- Nguồn điện 12V-2A, 1 ampekế GHĐ 2A, 1biến trở loại 20-2A
- Nhiệt lợng kế dung tích 250ml, dây đốt 6 bằng nicrôm,
- Nhiệt kế có phạm vi đo từ 150C tới 1000C, 170ml nớc tinh khiết
- Đồng hồ bấm giây có GHĐ 20 phút và ĐCNN 1 giây
- 5 đoạn dây nối và que khuấy
+ Cá nhân HS: bản báo cáo thực hành( trả lời câu hỏi)
III Ph ơng pháp :
- Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh
- Cho HS thực hành Hoàn thành báo cáo TH
IV/ Tiến trình dạy – học: học:
Trang 40Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2009- 2010
Từng HS trả lời câu hỏi GV
a.Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào
I, R của dây dẫn và th/gian dòng điện chạy qua Sự phụ thuộc này biểu
t R t
Kiểm tra sựchuẩn bị báo cáo
TH nh mẫu đã cho
ở cuối bài
Nhận xét sựchuẩn bị của HS ởnhà
+1 ngòi điều chỉnh biến trở sao
cho I đi qua nh trong hớng dẫn
Yêu cầu HS các nhóm
đọc kĩ phần II trongsgk/49
Gọi đại diện các nhómtrình bày:
+ Mục tiêu của TN?
+Dây đốt nóng ngập hoàn toàn trong nớc.
+Bầu nhiệt kế ngập trong
n-ớc nhng không chạm dây đốt nóng.
2.Thực hiện công việc
5 nh hớng dẫn (SGK)
+ Đóng công tắc, điều chỉnh biến trở sao cho I 1 = 0,6A.
+ Khuấy nớc nhẹ nhàng trong t/gian 1 phút.
+ Bấm đồng hồ đo thời gian và cùng lúc đó đọc nhiệt độ t10.
0
C