1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK2 Năm học 2014 - 2015

97 745 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU1/Kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của chiều dđ cản ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây.. -Yêu cầu HS làm TN -Đề nghị HS thống nhất

Trang 1

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1/Kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của chiều dđ cản ứng vào sự biến đổi của số

đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây Phát biểu được đặc điểm của dđ xoay chiều

là dđ cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi Bố trí TN tạo ra dđ xoay chiều theo 2 cách Dựa vào kết quả TN rút ra điều kiện chung xuất hiện dđ cảm ứng:

2/Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.

3/Thái độ: cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ Mỗi nhóm HS : Bộ TN phát hiện ra dòng điện cảm ứng xoay chiều, 2

nam châm thẳng.

III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh.

Hoạt động 1 : phát hiện dđ cảm ứng có chiều thay đổi (10ph) PP: đặt và giải quyết vấn

I.CHIỀU CỦA DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG

1Thí nghiệm.

C1 : Khi đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, một đèn sáng.

Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây , số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn thứ

Trang 2

-Làm TN thảo luận trả lời

-Yêu cầu HS nêu 2 cách tạo ra dđ xoay chiều

-Thống nhất 2 cách -Yêu cầu HS đọc C2 lưu ý

HS phân tích kỹ khi nào số đường sức từ xuyên qua S tăng khi nào giảm?

-Đề nghị nhóm làm TN0 kiểm tra đưa ra KL

-Yêu cầu HS đọc C3 lưu ý

HS dđ đổi chiều rất nhanh giải thích cho HS thấy 2 đèn gần như sáng đồng thời

II CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1/ Cho nam châm quay

trước cuộn dây.

C2 : Khi cực N của Nc gần cuộc dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Khi cực N của Nc xa cuộc dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm Khi NC quay liên tục thì số đường sức từ luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.

2/ Cho cuộc dây dẫn quay

trong từ trường

Trang 3

Tuần :20 Ngày soạn :………

Tiết: 38 Ngày dạy :………

C3 -Thống nhất KL vì do hiện tượng lưu ảnh trên võng mạch -Yêu cầu HS làm TN -Đề nghị HS thống nhất KL: có những cách tạo ra dđ xoay chiều C3 : Khi cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng giảm liên tục.Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều 3/Kết luận (SGK) Hoạt động 4 : Củng cố - Vận dụng – Dặn dò (10ph) -Học sinh nghiên cứu C4 tìm hướng trả lời C4 -Môt số HS đọc lại -Yêu cầu HS hoàn thành C4 -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK -Đề nghị HS đọc và tìm hiểu “Có thể em chưa biết” -Học thuộc bài -Làm bài tập 33.1 -> 33.4 SBT: -Xem trước bài mới (xem lại cấu tạo động cơ điện 1 chiều) III.VẬN DỤNG C4 : Khi cuộn dây quay được nửa vòng thì số đường sức từ giảm, một đèn sáng, nửa vòng sau số đường sức từ tăng, đèn còn lại sáng *Ghi nhớ : V RÚT KINH NGHIỆM

Bài 34 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I Mục tiêu:

Trang 4

1.Về kiến thức: Nhận biết được 2 bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra

rôto và stato của mỗi loại máy Trình bày được được nguyên tắc hoạt động của máy Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

2.Về kĩ năng: Quan sát, mô tả trên hình vẽ: Thu nhận thông tin từ SGK.

3.Về thái độ: Thấy được vai trò của vật lý học  Yêu thích môn học.

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: (Cho cả lớp) Hình 34.1 và 34.2 phóng to Mô hình máy phát điện xoay chiều.

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài.

III Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các cách tạo ra dòng điện

xoay chiều ?

- Nêu hoạt động của đinamôxe đạp

Cho biết máy đó có thể thắp sáng

được loại đèn nào?

- Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hoặc cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn

- Khi chạy, đinamô quay làm cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và đinamô phát

ra dòng điện Đinamô có thể thắp sáng đèn dây tóc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu

tạo và hoạt động của máy

phát điện xoay chiều

1/ Quan sát

C1 : Các bộ phận chính là cuộn dây và nam châm

Trang 5

- GV hỏi thêm “Loại máy phát

điện nào có bộ góp điện Nó có tác

dụng gì? Vì sao không coi nó là bộ

phận chính

+ Vì sao cuộc dây được quấn

quanh lõi sắt ?

+ 2 loại máy phát điện có cấu

tạo khác nhau nhưng nguyên tắc

hoạt động có khác nhau không?

- Nêu lại cấu tạo và hoạt

động?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu một

số đặc điểm của máy phát

điện trong kỹ thuật và sản

xuất.

PP: động não, vấn đáp

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

gọi 2HS nêu đặc điểm của máy

phát điện xoay chiều trong kỹ

thuật

- Cho HS quan sát 1 số hình

H34.1 và 34.2 quan sát mô hình trả lời C1

- Thống nhất kết luận

- Tìm hiểu SGK nêu đặc điểm:

I = 2000A, U= 25000VF= 50Hz, P = 300MW

- Nghiên cứu SGK ->

nêu cách làm quay máy phát điện Dùng động cơ

nổ, dùng tuabin nước, dùng cánh quạt gió

- Thảo luận C3 dựa vào thông tin SGK C3 Đinamô xe đạp và máy

*Khác nhau : Một loại cuộn dây quay, nam châm đứng yên, có thêm bộ góp điện gồm thanh quét và vành khuyên Loại thứ hau nam châm quay, cuộn dây đứng yên

C2 : Khi nam châm hoặc cuộn dây quay số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm

(SGK

III.Vận dụng

Trang 6

Tuần :21 Ngày soạn :………

Tiết: 39 Ngày dạy :………

chụp về máy phát điện Cho HS quan sát 1 số hình chụp về máy phát điện - Nêu cách làm quay máy phát điện? Hoạt động 4 : Vận dụng - Yêu cầu HS thảo luật C3 phát điện C3 : + Giống nhau: Đều có NC và cuộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều + Khác nhau: Đinamô có kích thước nhỏ hơn -> công suất nhỏ, U, I nhỏ 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài 35 V RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2014 Phạm Bằng Đoàn Bài 35 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Nhận biết các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều

- Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ độ chiều khi dòng điện đổi

Trang 7

- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế, vôn kế xoay chiều dùng chúng để đo I, U của dòng điện xoay chiều.

2.Về kĩ năng: Sử dụnpg các dụng cụ đo, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ.

3.Về thái độ: Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng an toàn điện Hợp tác trong hoạt động nhóm

*Cả lớp: 1ampe kế và 1 vôn kế 1 chiều

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 35

III Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu cấu tạo của máy phát điện

xoay chiều

+ Đặc điểm của máy phát điện

xoay chiều trong kĩ thuật

+ Máy phát điện xoay chiều cấu tạo gồm 2 bộ phận chính : nam châm và cuộn dây dẫn

+ Máy phát điện xoay chiều dùng trong công nghiệp có đặc điểm : kích thước to, dùng nam châm điện thay cho nam châm vĩnh cữu, máy

có công suất lơn, phát ra dòng điện có U, I cao

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều

C1 : Bóng đèn nóng sáng : tác dụng nhiệt

Đèn bút thử điện sáng : tác

Trang 8

- Yêu cầu HS quan sát hình

chiều (DC) để đo I, U của dòng

điện 1 chiều Vậy có thể dùng

chúng đo I, U của dòng điện

xoay chiều không? Vì sao?

câu C1

- Học sinh tiến hành thí nghiệm hình 35.2 hình 35.3

- Học sinh: thống nhất kết luận

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

1/ Thí nghiệm.

C2 : +Nếu dùng dòng điện không đổi Lúc đầu cực N của NC bị hút thì khi đổi chiều dòng điện thì bị đẩy

và ngược lại

+Nếu dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N lần lượt bị hút, đẩy

do dòng điện luân phiên đổi chiều

2/Kết luận

(SGK)

III Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều

1/Quan sát thí nghiệm.

Trang 9

Mắc thử (A) và (V) chiều vào

mạch điện xoay chiều

Gọi HS quan sát kiểm tra dự

- Tiến hành thí nghiệm của

(V), (A) xoay chiều và mạch đo

hiệu quả tương đương với

dòng điện 1 chiều cùng giá

- Nêu cách mắc, cách nhận biết (V), (A) xoay chiều

từ tường biến đổi -> đường sức từ biến đổi -> xuất hiện dòng điện cảm ứng

4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

5.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 36.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tuần :21 Ngày soạn :………

Tiết: 40 Ngày dạy :………

Bài 36 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải

điện Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ổ 2 đầu đường dây

2.Về kĩ năng: Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới

3.Về thái độ: Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Học sinh ôn lại kiến thức về công suất hiện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện.

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 36

III Phương pháp: vấn đáp, động não, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dòng điện xoay chiều có tác dụng

gì ?

- Dùng vôn kế, ampe xoay chiều đo

giá trị nào ?

- Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ, sinh lý…

- Dùng vôn kế, ampe xoay chiều đo giá trị hiệu dụng của HĐT và CĐDĐ (U và I)

5

5

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Phát hiện sự

hao phí điện năng trên

đường dây tải điện - Đưa ra thông báo:

I Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

1/ Tính điện năng hao phí

Trang 11

PP: vấn đáp, đặt và giải

quyết vấn đề

- Yêu cầu HS hiểu thông tin

SGK hỏi: Liệu tải điện bằng

day dẫn có có hao hụt mất gì

không?

- Đưa ra thông báo:

- Yêu cầu HS đọc SGK → Thảo

luận nhóm tìm CT liên hệ giữa

công suất hao phí và P, U, R

- Qua 2 cách giảm hao phí, cách

nào có lợi hơn?

- GV thông báo thêm máy

tăng hiệu điện thế chính là

máy biến thế có cấu tạo rất

đơn giản, ta sẽ học ở bài sau

Hoạt động 3 : Vận dụng

- Yêu cầu cá nhân HS trả lời

C4, C5

- Đọc SGK → Thảo luận nhóm:

+ Công suất: P = U.I

=> I =

U

P (1)+Công suất tỏa nhiệt: Php

= I2.R (2)

=>Php =

2

2.

U

P R

- Dựa vào CT trả lời

- HS: tìm hiểu, trao đổi

và trả lời

- Trả lời C3

- Học sinh thống nhất kết luận

- HS trả lời C4:

- HS họp thảo luận C5

trên đường dây tải điện

- Khi truyền tải điện năng đi

xa bằng đường dây dẫn sẽ có

1 phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

tỉ lệ nghịch với bình phương hđt đặt vào 2 đầu dây

Php =

2

2.

U

P R

có tiết diện lớn, khối lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, cột điện phải lớn -> tổn phí nhiều

C3 :Tăng U, công suất hao

phí giảm nhiều phải dùng máy tăng thế

*Kết luận : (SGK)

II Vận dụng

C4 : Vì P tỷ lệ với U2 nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 =

25 lầnC5 : Dùng máy biến thế giảm

Php, tiết kiệm, bớt khó khăn vì nếu không thì dây sẽ quá to

và nặng

Trang 12

Tuần :22 Ngày soạn :………

Tiết: 41 Ngày dạy :………

4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài 37 V RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2014 Phạm Bằng Đoàn Bài 37 MÁY BIẾN THẾ

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Nêu được các bộ phận chính của 1 máy biến thế gồm 2 cuộn dây có số vòng khác

quấn quanh 1 lõi sắt chung Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng hay giảm U theo

công thức:

2

1 2

1

n

n U

U

= Giải thích được máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động với 1 chiều Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu dây

2.Về kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng

dụng trong kĩ thuật

3.Về thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn 1 cách lôgic trong phong cách học vật

lý và áp dụng kiết thức vật lý trong kĩ thuật và cuộc sống

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: 1 máy biến thế thực hành, 1 biến thế nguồn, 1 vôn kế xoay chiều 15V

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 37

III Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm.

Trang 13

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu biện pháp làm giảm hao phí

trên đường tải điện? Biện pháp nào

C3 :Tăng U, công suất hao phí giảm nhiều

phải dùng máy tăng thế

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu

tạo và hoạt động của máy

biến thế

PP: đặt và giải quyết vấn đề,

động não.

- Hỏi số vòng dây của 2 cuộn?

- Hỏi lõi sắt có cấu tạo như thế

nào?

- Đưa ra tên gọi cuộn sơ cấp,

thứ cấp

- Dòng điện từ cuộn dây này có

truyền sang cuộn kia được

- Dòng điện không truyền được vì có lớp

ở cuộn thứ cấp -> U xoay chiều

Trang 14

PP: vấn đáp, hoạt động

nhóm

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Yêu cầu mỗi nhóm làm thí

nghiệm kiểm tra dự đoán GV

+ Lõi sắt có nhiễm từ không?

Từ trường của lõi sắt như thế

dụng làm biến đổi hiệu điện

thế của máy biến thế

- Hs trả lời C2 theo hướng dẫn:

- Suy nghĩ trả lời

- 1 HS nhắc lại KL

- Quan sát thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 1

C2 : Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp 1 HĐT xoay chiều Từ trường trong lõi sắt luân phiên tăng giảm, vì thế

số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn thứ cấp luân phiên tăng giảm Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều Một dòng điện xoay chiều do HĐT xoay chiều gây ra Bởi vậy hai đầu cuộn thứ cấp có một HĐT xoay chiều

1

n

n U

Trang 15

→Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm GV làm và ghi kết quả

- Hỏi nếu n1 > n -> U1 ?U2 máy

đó tăng hay hạ thế? Ngược lại?

- Hỏi muốn tăng, giảm HĐT

hai đầu cuộn thứ cấp ta làm

thế nào?

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách

lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu

đường dây tải điện

PP: vấn đáp

- GV thông báo tac dụng của ổn

áp do máy tự di chuyển con

chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U

thứ cấp luôn ổn định

- Hỏi để có U cao hàng nghìn

vôn trên đường tải điện để giảm

hao phí điện ta làm thế nào?

- Hỏi khi dùng U thấp phải làm

thế nào?

- Quan sát 37.2cho biết đâu là

máy biến thế , đâu là máy hạ

- Dùng máy tăng thế

- Dùng máy hạ thế

- Cá nhân HS quan sát và trả lời

1

U

U n

= 109 (Vòng)

Trang 16

Tuần :22 Ngày soạn :………

Tiết: 42 Ngày dạy :………

- Yêu cầu HS làm C4 , đọc và tóm tắt đề Mặt khác: 3 1 3 1 U U n n = => n3= 54 220 3 4000 = (Vòng) 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị tiết 41 V RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 41

BÀI TẬP

I Mục tiêu

1.Về kiến thức:

- Làm lại các bài tập liên quan đến máy biến thế, tính lượng điện năng tiêu thụ trên đoạn đường dây tải điện

2.Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức vào làm bài tập

3.Về thái độ

- Cẩn thận, tỉ mỉ

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Các dạng bài tập liên quan máy biến thế

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước tiết 41

Trang 17

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo chính và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế ?

- GV yêu cầu học sinh nhắc

lại các công thức liên quan

Hoạt động 2 : Giải bài tập 1

PP: hoạt động nhóm

- GV hướng dẫn học

sinh giải bài tập 1

- GV yêu cầu học sinh

tóm tắt đề bài

Hoạt động 3 : Giải bài tập 2

PP: hoạt động nhóm

- GV hướng dẫn học

sinh giải bài tập 2

- GV yêu cầu học sinh

tóm tắt đề bài

- Lần lượt lên bảng nhắc lại các công thức liên quan

1

n

n U

U

=

-Khi U > U2 ta có máy hạ thế

U1<U2 ta có máy tăng thế

Php =

2

2.

U

P R

II Vận dụng

Giải bài tập 1:( C4/99)

- Vì P tỷ lệ với U2 nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25 lần

Giải bài tập 2 : (C 4/102)

Trang 18

ta có

2

1 2

1

U

U n

n

=

=> n2 =

220

6 4000

= 109 (Vòng)

Mặt khác:

3

1 3

1

U

U n

n

=

=> n3= 54

220

3

3/.Củng cố:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 38

V RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2014

Phạm Bằng Đoàn

Trang 19

Tuần :23 Ngày soạn :………

Bài 39 TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Ôn tập và hệ thống những kiến thức về nam châm, lực từ, động cơ học, dòng

điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế

2.Về kĩ năng: Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể.

3.Về thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề cương ôn tập

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 39

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép vào tiết dạy

2 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : HS báo cáo

trước lớp và trao đổi kết

quả tự kiểm tra

- Gọi HS 3 trả lời C4 và yêu

cầu HS giải thích các câu

không chọn?

- Gọi 1 số HS lần lượt trả lời

- HS trả lời C1,2

+ Kim NC bị lệch khỏi Bắc – Nam

3/ (Qui tắc bàn tay trái )4/ D

5/…… cảm ứng xoay chiều …

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.6/Treo thanh nam châm bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa cho thanh nam châm thăng bằng Đầu quay về hướng bắc địa lí là cực bắc của thanh nam

Trang 20

của một kim nam châm và

lực điện từ của thanh nam

châm đó tác dụng lên một

dòng điện thẳng?

- So sánh lực từ do nam

châm vĩnh cửa với lực từ

do nam châm điện chạy

bằng dòng điện xoay chiều

- Tìm hiểu U -> tóm tắt

châm 7/a)Qui tắc nắm tay phải

9/Nam châm và khung dây dẫn.Khung dây quay vì khi cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm tác dụng lực từ làm khung quay

II Vận dụng

10/ Đường sức từ hướng từ trái qua phải Chiều lực từ hướng từ ngoài vào trong (+)

Trang 21

lời C10.

- Gọi 1 HS đọc BT11

- Gọi 1 HS trả lời câu a, b,c

- Gọi HS trả lời C12

- Treo H39.3 gọi HS đọc đề

nêu cách giải

- GV chốt lại các dạng BT

trong chương

- Tìm hiểu U -> tóm tắt c- n1 = 4400 vòng

n2 = 120 vòng

U1= 220V

U2 = ?

-Treo H39.3 gọi HS đọc

đề nêu cách giải

11/ a.Để ↓ hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

B Giảm đi 1002 = 10000 lần c.Tacó

V n

n U U n

n U

U

6

1

2 1 2 2

1 2

12/ Dòng điện không đổi không

tạo ra từ trường biến thiên -> số đường sức từ xuyên qua tiết diện S không biến thiên -> không xuất hiện dđ cảm ứng

13/ a)Khi đó số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn = 0 Do đó trong khung không xuất hiện dđ cảm ứng

4.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

5.Dặn dò :

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài “Chương III : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng”

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Tuần :23 Ngày soạn :………

Bài 40 HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng Quang sát được TN quan sát

đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng

2.Về kĩ năng: Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN Biết tìm ra qui luật

qua một hiện tượng

3.Về thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Mỗi nhóm HS: 1 bộ TN hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nguồn điện và đèn laze.

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não.

IV Tiến trình bài dạy

nêu hiện tượng nhìn thấy?

- Làm thể nào để nhận biết được

ánh sáng?

YC HS đọc tình huống ở đầu

bài và trả lời câu hỏi

- Để giải thích tại sao nhìn thấy

đũa như bị gãy trong nước, ta

nghiên cứu bài mới

- HS nhớ lại kiến thức cũ

- HS quan sát và trả lời

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1/Quan sát

Trang 24

- Hiện tượng ánh sáng truyền từ

không khí sang nước có tuân

theo định luật truyền thẳng của

- Khi tia sáng truyền từ không

khí sang nước, tia khúc xạ nằm

- Cá nhân HS nêu kết luận

- HS đọc SGK, nêu tên từng phần

- Quan sát GV tiến hành TN

- Các nhóm thảo luận

để trả lời câu C1, C2

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi

- Cá nhân HS rít ra kết luận

- Các nhóm HS thảo luận trả lời C3

a)S → I : Truyền thẳngb) I → K : Truyền thẳngc)S → K : Gãy khúc

2/Kết luận (SGK) 3/Một vài khái niệm:

- I: Điểm tới; SI: Tia tới

C2 : Thay đổi hướng của tia tới, quan sát tia khúc xạ, độ lớn góc tới, góc khúc xạ

Trang 25

khúc xạ của tia sáng khi truyền

từ nước sang không khí

+ B1 : Đặt đinh ghim B sao cho

không thấy đinh ghim A

+ B2: Đặt đinh ghim C không

nhìn thấy đinh ghim A, B

sang môi trường nước và ánh

sáng đi từ môi trường nước

sang môi trường không khí có

điểm gì giống và khác nhau

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

Hoạt động 4 : Vận dụng

- HS có thể nêu thêm phương án TN

- HS bố trí TN

- Các nhóm thảo luận trả lời câu C5, C6

- HS rút ra kết luận -> ghi vào

A nghĩa là B che khuất ánh sáng từ

A truyền tới mắt Khi mắt nhìn thấy

C mà không thấy A,B nghĩa là ánh sáng từ A, B đã bị C che khuất Khi bỏ B, C ra thì nhìn thấy A nghĩa ánh sáng từ Aphát ra truyền qua nước và không khí tới mắt Vậy nối vị trí A, B, C ta được đường truyền của tia sáng từ A qua nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí rồi đến mắt

C6 : Dường truyền của tia sáng từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí B là điểm tới, AB là tia tới, BC

là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn hơn góc tới

3/Kết luận : (SGK)

III Vận dụng C7 :

HT phản xạ AS

HT khúc xạ AS

- Tia tới gặp - Tia tới gặp mặt

Trang 26

Tuần :24 Ngày soạn :………

- YC HS vẽ lại hiện tượng phản

xạ và khúc xạ ánh sáng

- YC HS trả lời câu C7, C8

mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt bị hắc trở lại môi trường trong suốt cũ

- Góc phản

xạ bằng góc tới

phân cách giữa 2 môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục

đi vào môi trường trong suốt thứ 2

- Góc khúc xạ không bằng góc tới

4 Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

5 Dặn dò : Về nhà học bài và làm các bài tập 40 SBT, chuẩn bị bài “Quan hệ giữa góc tới và

góc khúc xạ”

V RÚT KINH NGHIỆM

Bài 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Nhận dạng được thấu kính hội tụ Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc

biệt qua TKHT Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế

2.Về kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm

của TKHT

Trang 27

3.Về thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: *Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm; 1 giá quang học; 2 màn

hứng để quan sát đường truyền của tia sáng; 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 42

III Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu quan hệ giữa

góc tới & khúc xạ ?

- So sánh góc tới và góc khúc

xạ khi ánh sáng đi từ môi

trường không khí sang môi

trường nước và ngược lại Từ

đó rút ra nhận xét ?

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- YC đại diện nhóm trả lời C1:

- HS đọc thông báo và GV mô

tả thông báo của học sinh bằng

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ

Trang 28

các ký hiệu

- YC HS trả lời C2

- YC HS trả lời C3

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các

khái niệm trục chính, quang

tâm, tiêu điểm, tiêu cự của

- Yêu cầu khái niệm tiêu điểm

- Yêu cầu HS đọc thông báo

khái niệm tiêu cự

GV làm TN đối với tia tới qua

- Đọc thông tin

- Nhóm tiến hành lại TN ở H42.2 SGK Từng HS trả lời C5, C6

- Đọc khái niệm tiêu điểm

- Từng HS đọc phần thông báo về khái niệm tiêu cự

- Từng HS trả lời các câu hỏi của GV

- Cá nhân HS suy nghĩ trả

2/ Hình dạng của TKHT:

C3 : Phần rìa của thấu kính

hội tụ mỏng hơn phần giữa

- Kí hiệu thấu kính hội tụ :

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ

1/Trục chính:(SGK)

C4 : Trong 3 tia tới thấu kính , tia ở giữa truyền thẳng, không bị đổi hướng Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra đường truyền của tia sáng đó

2/Quang tâm (SGK)

3/Tiêu điểm

C5 : Điểm hội tụ F của chùm

tia ló nằm trên trục chính

C6 : Chiếu chùm tia tới mặt

bên kia của thấu kính thì chùm tia ló vẫn hội tụ tại một điểm trên trục chính

4/Tiêu cự:

III Vận dụng C7 :

Trang 29

- Cho biết đặc điểm đường

truyền của 1 số tia sáng qua

4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 42

V RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2015

Phạm Bằng Đoàn

Trang 30

Tuần :24 Ngày soạn :………

Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ

ra đặc điểm của các ảnh này Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật & ảnh ảo của 1 vật qua TKHT

2.Về kĩ năng: Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKHT bằng thực nghiệm

Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hóa hiện tượng

3.Về thái độ: Phát huy được sự say mê KH, nghiêm túc, hợp tác

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Mỗi nhóm HS :1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học, 1 cây nến cao khoảng 5cm,

1 màn để hứng ảnh , 1 bao diêm

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 43

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu đặc điểm các tia

sáng qua TKHT ? Hãy nêu

- Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló đi qua quang tâm

* Thấu kính hội tụ có phần rỉa mỏng hơn phần giữa

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ :

C1 : Ảnh ngược chiều với vật

C2 : Ảnh thật ngược chiều với vật

Trang 31

- Đọc nhận xét

- Đọc thông tin và thực hiện C4

C5 :a)

b)

Trang 32

AF OH AB

5,024

12.1

cm F

A

OI

B A OF F A F A

OF B

A OI

61

5.0.12''

'''

''''

''

*Tương tự trường hợp vật trong tiêu

cự A’B’ = 3cmOA’ = 24cm

4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết.

5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 44

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 33

Tuần :25 Ngày soạn :………

BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục Tiêu:

* HS Tb - Yếu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

2 Kỹ năng: Vẽ được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm.

* HS Khá - Giỏi:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ

2 Kỹ năng: Vẽ thành thạo ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bút dạ, thước kẻ, phấn màu, bảng phụ:

Bài tập 2 Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm Dựng ảnh của vật AB trong hai trường hợp sau:

a) Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 30cm

b) Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 5cm

2 Học sinh:

- Xem lại các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình lên lớp:

- Xột 2 cặp tam giác đồng dạng

- Trong từng trường hợp tính tỷ số

* Trường hợp AB nằm trong khoảng tiêu cự

HD: + ∆A’B’F' ∆OIF’

(g.g)+ ∆OAB ∆O A’B’

Trang 34

+ ∆ABF ∆OHF (gg)

AF

OF AB OH OF

AF OH

OI

OF '.

B ' A ' F ' A OF

' F ' A OI

' B ' A

Hoạt động 2: Bài tập 2 (18‘) PP: vấn đáp, hoạt động nhóm

- HS nghiên cứu đề bài

- Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện:

+ Nhóm 1, 3 làm ý a

+ Nhóm 2, 4 làm ý b

- Gv nhận xét

Bài tập 2a)

b)

V Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học về thấu kính hội tụ, làm lại các bài tập đó chữa

- Làm các bài tập trong SBT, đọc trước bài 44 Thấu kính phân kỳ

V RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ chuyên môn

Bình Sơn, ngày tháng năm 2015

Phạm Bằng Đoàn

Trang 35

Tuần :25 Ngày soạn :………

Bài 44 THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I Mục tiêu

1.Về kiến thức: Nhận dạng được thấu kính phân kì Vẽ được đường truyền của hai tia dáng

đặc biệt Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng

2.Về kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm

của thấu kính phân kì Rèn luyện kĩ năng vẽ hình

3.Về thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên:

*Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm; 1 giá quang học; 2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng; 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình bài dạy

C1: -Dùng tay nhận biết

Trang 36

- HS đọc phần thông tin SGK.Nhận xét

- Đọc khái niệm tiêu

- Đặt lên chữ thất chữ to hơn

C2 : TKPK có phần rìa mỏng hơn phần giữa, ngược với TKHT

2/Quang tâm (SGK)

3/Tiêu điểm

C5 : Nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kì thì chúng gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới

C6 :

Trang 37

Tuần :26 Ngày soạn :………

- Yêu cầu HS đọc khái niệm

tiêu điểm

- Tiêu điểm của TKPK được

xác định như thế nào ? Nó

có gì khác so với TKHT ?

- Yêu cầu HS đọc thông báo

khái niệm tiêu cự

GV làm TN đối với tia tới

qua tiêu điểm

Hoạt động 3 : Vận dụng

điểm

- Trả lời

-Từng HS đọc phần thông báo về khái niệm tiêu cự

4/Tiêu cự:

4.Củng cố:

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3

5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài tiếp theo.

V RÚT KINH NGHIỆM

Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I Mục tiêu

Trang 38

1.Về kiến thức: Nêu được ảnh của một vật tạo bởi TKPK luôn luôn là ảnh ảo Mô tả đặc điểm

của ảnh ảo tạo bởi TKPK Dùng 2 tia đặc biệt để dựng ảnh

2.Về kĩ năng: Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKPK Rèn kĩ năng dựng

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 45

III Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu đặc điểm các tia

sáng qua TKPK ? Hãy nêu

- Cá nhân HS nêu dụng cụ TN

C2 : Muốn quan sát được ảnh của vật tạo bởi TKPK, ta đặt mắt trên đường

Trang 39

- So sánh độ lớn ảnh

- Thực hiện C6; C7; C8Hình b/ Xét tam giác

truyền của chùm tia ló, ảnh của vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo, cùng chiều với vật

II Cách dựng ảnh

C3 : Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló

- Từ B’ hả vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’ A’ là ảnh của A

- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi TKPK

C4:

III Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính

C5

Trang 40

BB OF

OB

OB

BB OF

AO OB

'

' ' ' '

*

24 8

5 , 0

'

'

' ' ' ' '

'

cm OA

OA

BB

BB BB

BB

BB

OB BB OB OA

'

' '

'

5 , 1 8 12

.

BB BB

AO BB FO

BI BB OF OB OB

BB OF BI

*

) ( 8 , 4 8 8 3 5 3

5

3 5

, 1 5 , 1

*

' '

' ' ' '

' ' '

' ' ' '

' '

cm B

A

AB B A OA OA

cm OA

OA

BB BB BB

BB OB

OB OA

OA OB

OB OA OA

*

) ( 8 , 4 8 8 3 5 3 5

3 5

, 1 5 , 1

' '

' ' ' '

' ' '

' ' ' '

' '

cm B

A

AB B A OA OA

cm OA

OA

BB BB BB

BB OB

OB OA

OA OB

OB OA OA

- TKPK : Anh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật

*Nhận biết :Đặt thấu kính lên chữ nếu chữ to hơn

và cùng chiều là TKHT, chữ nhỏ hơn

và cùng chiều là THPK

C7 : H.45.2H’ = 1,8 cmOA’ = 24 cmH.43.3H’ = 0,36 cmOA’ = 4,8 cmC8 : Lúc đeo kính nhìn thấy mắt nhỏ hơn lúc không đeo kính vì kính phân

kì cho ảng ảo nhỏ hơn vật

Ngày đăng: 03/06/2015, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình dạng của TKHT: - GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 HK2 Năm học 2014 - 2015
2 Hình dạng của TKHT: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w