1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác

giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đánh giá

công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè Sông Lô, đoạn qua thành

phố Tuyên Quang ”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã

trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn đặt ra

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học ThủyLợi, các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô trên thư viện,Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp

đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong giađình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũngnhư năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vìvậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồngnghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cốgắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Phương Thắng

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: Khoa Công Trình – Trường Đại học Thủy Lợi

Tên tác giả: Nguyễn Phương Thắng

Học viên lớp cao học: 20QLXD11

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình kè Sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang ”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồngốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Phương Thắng

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH 4

1.1.1.Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công 4

1.1.2.Vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ thi công 6

1.1.3.Các loại kế hoạch tiến độ thi công 7

1.1.4.Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 10

1.2.QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 13

1.2.1.Vai trò của công tác quản lý tiến độ với sự hoàn thành xây dựng của công trình 13

1.2.2.Thực trạng công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG II:NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 23

2.1.CÁC CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23

2.1.1.Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng 23

2.1.2.Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ 23

2.1.3.Các hình thức tổ chức trong xây dựng 31

2.1.4.Các phương pháp kiểm tra tiến độ 35

2.1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình 38

2.2.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 41

Trang 4

2.2.1.Thông tin chung về công trình 41

2.2.2.Nhiệm vụ, quy mô xây dựng công trình 44

2.3.CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 47

2.3.1.Tình hình lập kế hoạch quản lý tiến độ triển khai xây dựng Kè sông Lô, đoạn thành phố Tuyên Quang 47

2.3.2.Công tác giám sát tiến độ thi công xây dựng Kè sông Lô, đoạn thành phố Tuyên Quang 48

2.3.3.Công tác kiểm soát tiến độ xây dựng Kè sông Lô, đoạn thành phố Tuyên Quang 49

2.4.NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 50

2.4.1.Hiện trạng quá trình triển khai xây dựng công trình Kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang 50

2.4.2.Hiện trạng tiến độ triển khai xây dựng công trình Kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG III.PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 64 3.1.PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 64

3.1.1.Điều kiện địa hình, địa chất, chế độ thủy văn 64

3.1.2.Các bên liên quan 69

3.1.3.Ảnh hưởng của vật tư, máy móc, thiết bị 72

3.1.4.Công tác giám sát, kiểm soát tiến độ thi công xây dựng Kè sông Lô,

Trang 5

đoạn thành phố Tuyên Quang 74

3.2 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN ĐỊA PHƯƠNG 75

3.2.1.Lập kế hoạch tiến độ bằng phần mềm Microsoft Project 75

3.2.2.Kế hoạch tiến độ thi công phù hợp với điều kiện địa phương cho công trình Kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang 82

3.3 ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án

sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau 11

Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực 12

Hình 1-3: Tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông đang thi công dở dang .17

Hình 2.1: Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt) 24

Hình 2.2: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 26

Hình 2.3: Tổ chức sản xuất theo phương pháp tuần tự 32

Hình 2.4: Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song 33

Hình 2.5: Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền 34

Hình 2.6: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 36

Hình 2.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 37

Hình 2.8: Biểu đồ nhật ký công việc 38

Hình 2.9 Bản đồ vị trí bố trí tuyến kè 43

Hình 2.10: Biểu đồ tổng tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực đã được phê duyệt 57 Hình 2.11: Công trình đang thi công phần từ cơ kè lên đỉnh kè 59

Hình 2.12: Phần từ chân kè lên cơ kè đã thi công xong 59

Hình 2.13: Phần mái kè từ cơ kè lên đỉnh kè chưa được thi công 60

Hình 2.14: Đoạn kè chưa giải phóng mặt bằng được 60

Hình 2.15: San lấp mặt bằng thi công đường hành lang và rãnh thoát nước 61

Hình 3.1: Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý công trình Kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang 85

Hình 3.2: Biểu đồ nhân lực công trình Kè sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy định báo cáo 48

Bảng 3.1: Mực nước lớn nhất tại tuyến kè (Đơn vị H: m) 67

Bảng 3.2: Mực nước thấp nhất tại tuyến kè (Đơn vị H: m) 68

Bảng 3.3: Mực nước bình quân năm tại tuyến kè ( Đơn vị H: m) 68

Bảng 3.4: Mực nước lớn nhất từng tháng mùa kiệt tuyến kè 68

Bảng 3.5: Bảng kê máy móc thiết bị thi công 73

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực Sông Lô Sông Gâm chảyqua tỉnh theo hướng Bắc-Nam và nhập vào sông Lô ở phía Tây Bắc huyệnchỗ giáp ranh giữa ba xã Phúc Ninh, Thắng Quân và Tân Long Đã nhiều nămqua, dọc bên bờ Sông Lô qua địa phận thành phố Tuyên Quang luôn phải chịucảnh sạt lở nghiêm trọng Năm 2009, bằng nguồn vốn Trung ương, tỉnh TuyênQuang đã triển khai thi công kè bờ sông Lô, đoạn qua TP Tuyên Quang, nhằmchống sạt lở bờ sông gắn với làm đẹp cảnh quan đô thị Hiện nay, các nhàthầu đang tập trung nhân lực, phương tiện, thiết vị, vật liệu thi công dự án.Tuy nhiên, qua nhiều năm triển khai, công trình vẫn trong tình trạng dở dang

Có rất nhiều khó khăn phức tạp làm chậm tiến độ của dự án

Trong những năm gân đây, vấn đề tiến độ trở thành vấn đề nổi cộmtrong xây dựng Việc đẩy nhanh được tiến độ thi công sẽ góp phần giảmthiểu giá thành công trình rất nhiều

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiêncứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung vàthủy lợi nói riêng đặt biệt thi công công trình kè sông nhằm phòng chốngsạt lở và đảm bảo đời sống nhân dân đồng thời làm đẹp cảnh quan đô thị docác cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nướcthực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dừng lại khái niệm chung chung,chưa đi sâu vào từng công trình riêng biệt

Việc nghiên cứu tiến độ triển khai thi công kè Sông Lô đoạn sông điqua địa phận tỉnh Tuyên Quang sẽ giúp chỉ ra những khó khăn, điểm mạnhđiểm yêu ảnh hưởng đến tiến độ thi công kè Sông Lô Từ đó đánh giá côngtác quản lý tiến độ triển khai xây dựng kè Sông Lô, đoạn qua thành phốTuyên Quang ; đánh giá và đưa ra các đề xuất tiến độ xây dựng kè Sông Lô

8

Trang 9

qua địa phận thành phố Tuyên Quang có hiệu quả và hợp lý, giảm thiệu tối đacác chi phí gia tăng do tiến độ thực hiện chậm Giảm thiêu tối đa thời gian thicông, hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đảm bảo đời sống nhân dân, tạocảnh quan môi trường phát triển kinh tế xã hội đối với thành phố TuyênQuang, Tỉnh Tuyên Quang trước mắt cũng như lâu dài là rất cấp thiết.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế hoạch tiến độ và quản lý tiến độ thicông xây dựng công trình

Đánh giá công tác quản lý tiến độ triển khai xây dựng kè Sông Lô, đoạnqua thành phố Tuyên Quang, và kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt Nghiêncứu phân tích đưa ra các đề xuất tiến độ xây dựng công trình hiệu quả, phùhợp với điều kiện của địa phương

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu đến công tác triển khai thực hiện thi công, tậptrung nghiên cứu đánh giá và phân tích sâu công tác lập kế hoạch quản lý tiến

độ, giám sát & kiểm soát tiến độ thực hiện thi công và một số các yếu tố khácảnh hưởng đến tiến độ thực hiện thi công như: ảnh hưởng điều kiện tự nhiên

và của các bên tham gia vào thi công

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện xây dựng công trình

So sánh kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt với điều kiện thực tế củacông trình

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tác giả đang nghiên cứu mang tính thực tế cao, gắn liền với thựctrạng của một dự án xây dựng trong quá trình hoàn thiện đi vào sử dụng.Trong phạm vi đề tài chưa thể đề cập được hết các vấn đề tồn tại một cáchtoàn diện trên lĩnh vực của công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình Tuy

Trang 10

nhiên, về khuôn khổ nhất định, đề tài đã đưa ra các phân tích, đánh giá mộtcách tổng quát về thực trạng công tác triển khai thực hiện dự án và các nhân

tố cụ thể ảnh hưởng tới công tác quản lý tiến độ dự án kè Sông Lô đoạn quathành phố Tuyên Quang và từ đó sẽ rút ra được những kinh nghiệm thiết thực

từ dự án này để áp dụng cho các dự án khác đang và sẽ triển khai thực hiện

6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Trong đề tài này sẽ đề cập đến lý thuyết về quản lý tiến độ thi côngxây dựng công trình, công tác giám sát, quản lý tiến độ thi công công trìnhhiện nay Đánh giá công tác quản lý tiến độ, phân tích các nhân tố ảnh hưởngtới thi công từ đó đưa ra kế hoạch tiến độ thi công công trình hiệu quả, phùhợp với điều kiện của địa phương

Những vấn đề trên sẽ được thể hiện và giải quyết chi tiết trong luậnvăn với các phần như sau:

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan về quản lý tiến độ xây dựng công trình

- Chương 2: Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ triển khai xây dựng

kè Sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang

- Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất kế hoạch tiến độ xây

dựng hợp lý cho công trình kè Sông Lô, đoạn qua thành phố Tuyên Quang.

- Kết luận và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công[5].

Ngành xây dựng nói chung cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạtđược những mục đích đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kếhoạch sản xuất được gắn liền với một trục thời gian người ta gọi đó là kếhoạch lịch hay tiến độ Như vậy tiến độ là một kế hoạch được gắn liền vớiniên lịch Mọi thành phần của tiến độ được gắn trên một trục thời gian xácđịnh

Công trường xây dựng được tổ chức bởi nhiều tổ chức xây lắp với sựtham gia của nhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng vật tư máy mócthiết bị và các loại tài nguyên Như vậy xây dựng một công trình là một hệđiều khiển phức tạp, rộng lớn Vì trong hệ có rất nhiều các thành phần và mốiquan hệ giữa chúng rất phức tạp Sự phức tạp cả về số lượng các thành phần

và trạng thái của nó biến động và ngẫu nhiên Vì vậy trong xây dựng côngtrình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất Để xây dựng mộtcông trình phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình - tổ chức vàchỉ đạo việc xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ thi công Đó làmột biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các côngviệc, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về cácnguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch

đề ra

Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằngmột sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm xây dựngcông trình

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình đượcđảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến

độ thi công

Trang 12

Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổchức thi công, nó quyết định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi công của toàn

bộ công trình, trong đó:

+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ tổ chức xâydựng do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các côngviệc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị, cungcấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồtiến độ nếu là công trình nhỏ thì thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu công trình lớnphức tạp thì thể hiện bằng sơ đồ mạng Trong tiến độ các công việc thể hiệndưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thểhiện bằng một công việc tổng hợp Trong tiến độ phải chỉ ra được những thờiđiểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mụcxây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và ngày hoànthành toàn bộ

+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thicông do đơn vị nhà thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’).Trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính vàthời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công cóthể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tổng tiến độ lập dựa vào tiến

độ của các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựatrên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị cáccông việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tínhtoán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình vàtoàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng

Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình tiến hànhthuận lợi, quá trình thi công phát triển cân đối nhịp nhàng, đảm bảo chấtlượng công trình, an toàn thi công và hạ thấp giá thành xây dựng

Trang 13

1.1.2 Vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ thi công [7].

Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết

để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường

Trong kế hoạch tiến độ thường thể hiện rõ:

+ Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theotừng danh mục

+ Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách tổ chứcthực hiện) nhu cầu lao động, xe cộ, máy móc và thiết bị thi công và thời giancần thiết để thực hiện từng đầu việc

+ Thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệtrước sau về không gian, thời gian, công nghệ và cách thức tổ chức sản xuấtcủa các công việc

+ Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thicông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường

Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để lập các kế hoạch phụ trợ khác như:

kế hoạch lao động - tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứngvật tư, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công …

Việc thiết kế tổ chức thi công mà điều quan trọng là thiết kế phươngthức, cách thức tiến hành từng công trình, hạng mục hay tổ hợp công trình…,

có một vai trò rất lớn trong việc đưa ra công trình thực từ hồ sơ thiết kế kỹthuật ban đầu và các điều kiện về các nguồn tài nguyên Nó là tài liệu chủ yếuchuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công cụ để người chỉ huy điều hànhsản xuất, trong đó người thiết kế đưa vào các giải pháp hợp lý hóa sản xuất đểtiết kiệm vật liệu, lao động, công suất thiết bị, giảm thời gian xây dựng và hợp

lý về mặt giá thành

Kế hoạch tiến độ thi công được duyệt trở thành văn bản có tính quyềnlực trong quản lý sản xuất Nó trở thành căn cứ trực tiếp để phía chủ đầu tư

Trang 14

giám sát Nhà thầu thực thi hợp đồng, đồng thời cũng là căn cứ để chủ đầu tưcấp vốn và các điều kiện thi công cho các nhà thầu theo hợp đồng đã ký.

1.1.3 Các loại kế hoạch tiến độ thi công [3].

Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiếtgiữa các hạng mục, ở các giai đoạn thiết kế thi công khác nhau mà tiến hànhlập các loại kế hoạch tiến độ cho phù hợp Có các loại kế hoạch tiến độ sau:

kế kỹ thuật Đối với công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì tronggiai đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải lập kế hoạch tổng tiến độ thi công chotừng năm xây dựng

Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ :

- Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự trước sau Đầu tiên

kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộ hệ thống công trình, các hạngmục, bộ phân của công trình đơn vị, các hạng mục của công tác chuẩn bị,công tác kết thúc Sau đó dựa vào trình tự thi công trước sau và mức độ liênquan, sự ràng buộc giữa chúng với nhau mà tiến hành sắp xếp cho hợp lý

- Tính toán khối lượng công trình

- Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị Đầu tiên sắp xếp kếhoạch cho những hạng mục công trình mấu chốt bị ảnh hưởng trực tiếpbởi các nhân tố có tính chất khống chế thời kỳ thi công (như thời hạn hoànthành, thời điểm đưa công trình vào vận hành, phương án dẫn dòng thi

Trang 15

công, ngày tháng chặn dòng ) sau đó tiến hành vạch kế hoạch tiến độ chocác hạng mục thứ yếu còn lại.

- Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc xây dựng cho cáchạng mục công trình Cần phải xuất phát từ điều kiện thực tế khách quankhông những để đảm bảo thi công đúng quy trình công nghệ, an toàn trong thicông và hợp lý về kinh tế mà còn thể hiện được tính hiện thực của phương án

- Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vât liệu và thiết bị máy móc xây

dựng

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ: trên cơ sở các

nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tổng tiến độ thi công tiến hành điều chỉnhsửa chữa kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ và các kế hoạch cung ứng tương ứng

để được kế hoạch tổng tiến độ thi công hoàn chỉnh

- Cuối cùng thể hiện kết quả lên bảng kế hoạch tổng tiến độ thi công và cácbiểu đồ cung ứng nhân lực, vât liệu, thiết bị máy móc xây dựng cho toàn bộ

hệ thống công trình

1.1.3.2 Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

Được biên soạn cho công trình đơn vị chủ yếu (đập đất, nhà máy thủyđiện, đường tràn xả lũ ) trong hệ thống công trình đầu mối ở giai đoạn thiết

kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công

Căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong

kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đốivới các quá trình (công việc) của công trình đơn vị

Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vịthành các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục các côngtác xây lắp, tiến hành sắp xếp theo trình tự thi công trước sau phù hợp với quytrình công nghệ xây dựng và công tác tổ chức sản xuất

Trang 16

- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ phận, từnghạng mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chitiết.

- Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn vị

Đối với các hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích kỹ, tính toán

và sắp xếp thời gian thi công, đề xuất một số phương án biện pháp thi công

và lựa chọn phương án thiết bị máy móc thi công Dùng các chỉ tiêu tính toán

về giá thành và yêu cầu về nhân lực để so sánh các phương pháp thi công.Chọn phương án thi công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu Sau đó tiếp tụcchọn phương án thi công cho các hạng mục thứ yếu còn lại

- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vàotiến độ sơ bộ đã được sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực vàcác loại máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu Phát hiện các vấn đề chưa hợp

lý mà điều chỉnh sửa chữa cho phù hợp để kế hoạch tiến độ công trình đơn vịđược hoàn chỉnh

- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây dựng Dựavào kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh mà vạch ra kế hoạch cungứng nhân lực, vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc xây dựng cho công trình đơnvị

Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị cóliên quan mật thiết với nhau, bổ sung lẫn cho nhau Thông thường công trìnhđơn vị được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ Sau khi sửa đổiđiều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị thì hoàn chỉnh kế hoạch tổngtiến độ

1.1.3.3 Kế hoạch tiến độ phần việc

Kế hoạch tiến độ phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạchtiến độ, trực tiếp chỉ đạo trên hiện trường thi công Dựa vào kế hoạch tổng

Trang 17

tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị, kết hợp với tình hình thực tế trên hiệntrường mà đơn vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quýtừng tháng và từng tuần.

Kế koạch phần việc là một khâu cơ sở trong kế hoạch kinh doanh xâydựng của đơn vị thi công, là công cụ để chỉ đạo, điều hành trực tiếp trong tổchức sản xuất trên công trường của của doanh nghiệp xây dựng, là chổ dựa

cơ bản để thực hiện đúng kế hoạch thời gian đã định Căn cứ vào tính chất,quy mô công trình có thể chia kế hoạch phần việc làm 3 loại:

- Kế hoạch năm hoặc quý

- Kế hoạch phần việc chu kỳ

- Kế hoạch phần việc tháng (tuần, ngày)

1.1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công[4].

Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo nhữngnguyên tắc sau đây:

- Công trình phải hoàn thành trong phạm vi thời hạn thi công do nhànước quy định

- Phân định rõ hạnh mục công trình chủ yếu và thứ yếu để tập trung

ưu tiên cho các hạng mục quan trọng

- Kế hoạch tiến độ xây dựng và tổng mặt bằng thi công phải đượcxây dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn,khí tượng thuỷ văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách quan có lợicho quá trình thi công

- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phảiphù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi côngđược chọn Tận dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến đểrút ngắn thời gian xây dựng

Trang 18

c b a

- Khi chọn phương án kế hoạch tiến độ cần chú trọng đến vấn đề giảmthấp chi phí xây dựng các công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốnđầu tư xây dựng Đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xâydựng công trình

Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụngtiền vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít,càng về sau càng tăng nhiều Hình 1-1 là đường tích lũy vốn đầu tư xây dựngcông trình theo các phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau

Trong đó: đường tích lũy a là không tốt; đường tích lũy b tương đối tốt;đường tích lũy c là tốt nhất

O

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương

án sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau.

- Trong suốt thời gian xây dựng cần phải đảm bảo cân đối, liên tục vànhịp nhàng việc sử dụng tài nguyên (nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị vànăng lượng) trên công trường, cũng như sự hoạt động của các xí nghiệp phụ.Biểu đồ nhân lực điều hoà khi số công nhân tăng từ từ trong thời gianđầu , ổn định trong thời gian dài và giảm dần khi công trường ở giai đoạn kếtthúc, không có sự tăng giảm đột biến Nhân lực sử dụng không điều hoà, cólúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho biểu đồ mấp mô,dẫn đến chi phí phục vụ thi công tăng theo và lãng phí tài nguyên Các chiphí đó chi vào việc tuyển dụng, xây dựng nhà cửa lán trại và các công việc

Trang 19

400 Atb Amax

200 O100 200 300 400 500

dịch vụ đời sống cho cán bộ công nhân viên trên công trường Nếu tậptrung nhiều người trong thời gian ngắn sẽ gây lãng phí những cơ sở phục vụcũng như máy móc vì sử dụng ít không kịp khấu hao Vậy một biểu đồ nhânlực hợp lý là số nhân công càng ổn định ở mức trung bình càng tốt, đây làmột tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công

1

Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực

Nếu kế hoạch tiến độ chưa hợp lý thì trên biểu đồ nhân lực sẽ xuấthiện nhiều chổ quá lồi lõm (Hình 1.2 a), cho nên phải tiến hành điều chỉnhnhiều lần kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các quátrình, hoặc điều chỉnh tăng, giảm cường độ thi công của các quá trình để đạtđược mức cân bằng nhất định (Hình 1.2 b)

Khi đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực hay mức độ hợp lý của kếhoạch tiến độ người ta thường dùng hệ số điều hoà (K1) và hệ số ổn định K2

Trang 20

Amin: Trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốtquá trình thi công công trình, có thể tính như sau:

Trong đó:

A tb

= ∑a i t i T

a i : Số lượng công nhân làm việc trong ngày

t i : Thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai, ngày

T : Thời gian thi công toàn bộ công trình, ngày

- Đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thi công

1.2 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, công trình được phép triển khai sang giai đoạn thi công, đây cũng

là giai đoạn phải thực hiện hóa các mục tiêu đề ra Giai đoạn triển khai thựchiện thi công xây dựng công trình là giai đoạn cần triển khai các công tácgiám sát, kiểm soát và các hành động điều chỉnh nếu cần thiết Quản lý tiến

độ xây dựng công trình là một trong những nội dung then chốt trong quá trìnhtriển khai thực hiện dự án

1.2.1 Vai trò của công tác quản lý tiến độ với sự hoàn thành xây dựng

của công trình

1.2.1.1 Khái niệm công tác quản lý tiến độ

Quản lý tiến độ là sử dụng thông tin qua giám sát thu thập để điều chỉnhtình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Quản lý tiến độ là cách tiếp

Trang 21

cận chính thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ thực hiện dự án, bằngcách làm việc với nhóm dự án, nhóm hữu quan nhằm xác định rằng thay đổi

đã được thông qua và nhất trí

1.2.1.2 Vai trò của công tác quản lý tiến độ

Quản lý tiến độ nhằm mục đích theo dõi, kiểm tra kiểm soát kết quảcông việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi từ đó kịp thờiđưa ra hành động điểu chỉnh phù hợp

Theo dõi tiến độ xây dựng công trình là quá trình thu thập, ghi nhận vàbáo cáo thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện tiến độcông trình thi công, dự án mà các bên hữu quan quan tâm, nhằm cung cấp chotất cả các thành viên quan tâm đến dự án, công trình nguồn thông tin thườngxuyên, liên tục và định kì để kiểm soát tiến độ dự án một cách hữu hiệu

Kiểm soát tiến độ là việc sử dụng thông tin do giám sát thu thập được

để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Quản lý tiến độnhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biếttiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều chỉnh phù hợp

Công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình giúp nhà quản lý nắmđược tình hình tiến triển đầy đủ, rõ ràng, cụ thể việc hoàn thành xây dựng củacông trình Từ đó nhặt ra những chỉ số đo lường sự biến động của kế hoạch vàchi phí cùng với hệ thống bảng biểu, biểu đồ phân tích xu hướng, dự báo đểnhà quản trị có thể ra quyết định kịp thời

1.2.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình ở Việt

Nam hiện nay

1.2.2.1 Đặc điểm tình hình

Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hiện nay, phần nào cho thấy vị tríquan trọng và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷqua khẳng định vị trí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công

Trang 22

nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nền kinh tế nước ta vẫn giữ được nhịp

độ tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng các cơ sở hạtầng pháp triển Nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách tạo tiền đề choviệc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy, giải phóng năng lực sảnxuất và mở rộng các hình thức huy động vốn

Mạng lưới đô thị quốc gia hiện đã được sắp xếp lại, mở rộng và pháttriển hơn 720 đô thị trên cả nước, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế,

đã góp phần quan trọng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị và nông thôn

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặcnhận thầu hầu hết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiềucông trình của các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Namđầu tư ra nước ngoài Có thể kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điệnSơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án nhiệt điện Cà Mau, thủy điệnBuôn Lốp, cầu Thủ Thiêm …

Công cuộc đổi mới đất nước trong nhưng năm qua đã thu được nhiềuthành tựu to lớn có ý nghĩa rất quan trọng Nước ta đã thoát ra khỏi khunghoảng kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn Chúng ta không thểkhông nhắc đến những đóng góp quan trọng và nổi bật của ngành xây dựng.Qua đó càng thấy rõ vai trò đi đầu của ngành xây dựng trong việc nâng caokinh tế và phát triển đất nước

1.2.2.2 Tiến độ thực hiện xây dựng công trình trong thời gian qua:

Kế hoạch tiến độ thi công là phần văn bản quan trọng nhất trong thiết kế

tổ chức thi công công trình, vì ở đó thể hiện tập trung nhất, đầy đủ nhất sự vậndụng khoa học và kinh nghiệm thực tiễn để bố trí tiến trình thực hiện các đầuviệc, các quá trình xây lắp trên cơ sở đã lựa chọn các giải pháp công nghệ, các

Trang 23

phương án tổ chức sử dụng nguồn lực, tổ chức mặt bằng thi công và tôn trọngcác quy tắc phòng hộ phù hợp với quy mô và tính chất công trình xây dựngnhằm đạt chất lượng cao nhất, thời gian thi công rút ngắn và chi phí xây dựngthấp nhất.

Trong quá trình thi công xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công đã đượcphê duyệt là tài liệu mang tính pháp lệnh để chỉ đạo thi công trên công trường.Tuy nhiên những sai lệch giữa thi công xây dựng thực tế và kế hoạch tiến độvẫn thường xuyên xảy ra và khó tránh khỏi Kế hoạch tiến độ xây dựng phụthuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng công trình như: điều kiện tự nhiên, địachất thuỷ văn nơi xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng (giao thông, điện,nước ) địa hình, mức độ phức tạp về kĩ thuật và điều kiện tổ chức thi công.Quá trình thi công xây dựng là một quá trình động và luôn chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố ngẫu nhiên đến tiến độ thi công

Mặc dù công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thờigian qua đã đạt được kết quả đáng khích lệ, song vẫn còn quá nhiều dự ánchậm tiến độ, làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng cơbản

Theo Báo cáo số: 7435/BKHĐT-GSTDĐT ngày 02/10/2013 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, tình trạng các dự án chậm tiến độ vẫn phổ biến Trong 6tháng đầu năm 2013 có 3.006 dự án chậm tiến độ, chiếm 11,2% tổng số dự ánthực hiện trong kỳ Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhưng

có một số nguyên nhân chủ yếu như: Do công tác giải phóng mặt bằng (có1.058 dự án, chiếm 3,94% số dự án thực hiện trong kỳ); Do bố trí vốn khôngkịp thời (có 655 dự án, chiếm 2,48% số dự án thực hiện trong kỳ); Do nănglực của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các nhà thầu (có 271 dự án, chiếm1,01% số dự án thực hiện trong kỳ); Do quy trình thủ tục đầu tư (có 413 dự

án, chiếm 1,54% số dự án thực hiện trong kỳ)

Một số địa phương có dự án chậm tiến độ lớn trong 6 tháng đầu năm

2013 là: Hà Nội (105 dự án), Thành phố Hồ Chí Minh (293 dự án), Thanh

Trang 24

Hóa (178 dự án), Thái Bình (31 dự án) Theo số liệu từ các địa phương, đơn

vị có báo cáo gửi lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có 2.601 dự án thực hiện đầu tưtrong kỳ phải điều chỉnh, chiếm 9,72% tổng số dự án thực hiện trong kỳ.Trong đó chủ yếu là điều chỉnh vốn đầu tư (1.168 dự án, chiếm 4,35% số dự

án thực hiện trong kỳ); điều chỉnh tiến độ đầu tư (963 dự án, chiếm 3,59%);điều chỉnh mục tiêu, quy mô đầu tư (502 dự án, chiếm 1,87%); điều chỉnh địađiểm đầu tư (43 dự án, chiếm 0,16%)

Có thể lấy ví dụ một số các dự án đã chậm tiến độ thi công trong thờigian vừa qua, như:

- Dự án Đường sắt Cát Linh –Hà Đông: Dự án Đường sắt đô thị Cát Linh

– Hà Đông sẽ xây dựng 13km đường sắt trên cao và 1,7km vào khu depot Thờigian thực hiện dự án được phê duyệt là từ tháng 11/2008 đến tháng 11/2013

Dự kiến, tuyến đướng sắt này hoàn thành vào tháng 9/2015 và đưa vào khaithác sử dụng tháng 12/2015 Được kỳ vọng là tuyến đường sắt đô thị đầu tiêncủa Thủ đô đi vào vận hành trong bối cảnh các tuyến khác đang dậm chân tạichỗ, tuy nhiên, tuyến đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông đứng trước thực

tế hiện hữu vỡ tiến độ bởi nhiều hạng mục vẫn đang dở dang

Hình 1-3: Tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông đang thi công dở dang

Trang 25

- Với dự án xây dựng cầu Nhật Tân - công trình quốc gia: Cầu Nhật Tân– Cây cầu dây văng lớn nhất Việt Nam hiện nay bắc qua sông Hồng nối hai

bờ phường Phú Thượng (quận Tây Hồ) và nút giao với đường Nam Hồng(huyện Đông Anh) Sự chậm trễ trong việc giải phóng mặt bằng gần 27 thángcủa gói thầu thi công đường dẫn cầu Nhật Tân thuộc địa phận huyện ĐôngAnh (Hà Nội) khiến dự phải "bổ sung chi phí" hơn 150 tỷ đồng cho nhà thầuNhật Bản Và số tiền này sẽ được cộng vào tổng chi phí ngân sách dành cho

Cụ thể có thể liệt kê được một số tồn tại sau:

a Tồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, lập dự án khả thi thấp

Một số dự án không có quy hoạch hoặc quy hoạch chất lượng thấp, khảosát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn.Khâu thiết kế thểhiện tính chuyên nghiệp chưa cao, trình độ người thiết kế chưa cao dẫn tớitình trạng nhiều giải pháp kỹ thuật đưa ra chưa phù hợp với điều kiện thực tế,chưa hợp lý dẫn tới trong quá trình thi công phải sửa đổi, bổ sung nhiều lầnlàm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng và chất lượng công trình

Trang 26

b Tồn tại trông khâu thẩm định, phê duyệt dự án

Tình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chímột số dự án được phê duyệt, điều chỉnh sau khi đã hoàn thành quá trình xâylắp, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối lượng phátsinh, điều chỉnh

c Tồn tại trong khâu tổ chức thực hiện

Tiến độ xây dựng công trình chậm diễn ra ở rất nhiều dự án Theo thanhtra Nhà nước thì có tới một nửa trong số các dự án thanh tra kiểm tra tiến độ

bị chậm tiến độ Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyênnhân, bên cạnh các nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thờitiết, vướng mặt bằng và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung cácbiện pháp thi công, điều chỉnh thiết kế, điều chỉnh quy hoạch, nguồn vốn chocông trình bị cắt giảm so với kế hoạch đã bố trí, nghỉ lễ tết theo quy định, Bên cạnh đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứngnăng lực nên không tập trung đầy đủ vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị để thicông; có trường hợp cố tình kéo dài thời gian thi công để được tính bổ sungchênh lệch chi phí, và cũng có trường hợp do năng lực quản lý điều hànhcủa Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án còn hạn chế

1.2.2.4 Phân tích nguyên nhân

a Nguyên nhân thể chế

Hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật yếu, còn nhiều kẽ hở Nhiều

dự án không tuân thủ các quy định như tự lập, kiểm tra, thẩm định, phê duyệt

dự án và sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước trongviệc ra quyết định đầu tư, tổ chức này cũng chưa hoàn toàn tuân thủ các quyđịnh, quy phạm và tính khách quan khi đưa ra quyết định

Chỉ đạo của trung ương đối với các địa phương trong công tác quản lýcòn yếu kém Mặc dù đã có sự phân cấp quản lý giữa trung ương và địa

Trang 27

phương về quản lý cũng như xây dựng quy hoạch Trung ương và địa phươngnhiều khi không thống nhất, phân cấp quản lý còn nhập nhằng, sử dụng nguồnvốn của trung ương và địa phương không hiệu quả.

Thiếu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế kiểm tra giám sát, đánhgiá tổng kết công tác đầu tư xây dựng một cách thường xuyên và thực hiệnđánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án Các quy định chưa cụ thể quy tráchnhiệm không rõ ràng làm cho công tác báo cáo thực hiện giáp sát đầu tư chấtlượng không đảm bảo còn mang tính hình thức đối phó Chỉ nêu ra các hiệntượng mà thiếu phân tích nguyên nhân

Các doanh nghiệp xây dựng thiếu sự cạnh tranh để phát triển Các công

ty tư vấn và công ty xây dựng chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước phần nàovẫn được ưu tiên và phân chia công việc để thực hiện, các thành phần kinh tếkhác rất nhỏ, yếu vì vậy tính cạnh tranh lành mạnh để pháp triển tới hội nhậprất kém Tiến trình cổ phần hóa các công ty tư vấn đang được tiến hành songcòn chậm

b Nguyên nhân về trình độ quản lý

Năng lực của các tổ chức, các cán bộ lập quy hoạch, quản lý quy hoạchcòn yếu nhất là ở các Cục chuyên ngành và các địa phương

Năng lực tư vấn còn yếu nhất là khả năng phân tích thị trường (dự báonhu cầu), phân tích tài chinh, kinh tế của dự án, phân tích tác động môitrường Năng lực của tư vấn giám sát rất yếu, chưa có tổ chức tư vấn giámsát riêng

Năng lực của các Cục quản lý chuyên ngành về quản lý hoạt động đầu tưxây dựng yếu kém vì vậy gặp khó khăn khi đứng ra chịu trách nhiệm quản lýcác dự án lớn của ngành mình

Năng lực của một số ban điều hành dự án trong việc quản lý mặt phângiới giữa các tổ chức tham gia dự án còn hạn chế Một dự án quản lý đồngthời nhiều dự án thậm chí một đơn vị của ban quản lý dự án phải quản lý

Trang 28

nhiều gói thầu của các dự án khác nhau, chưa thể hiện được vai trò của Giámđốc điều hành dự án là quản lý, điều phối các bộ phận khác nhau của dự án đểđảm bảo dự án đạt các mục tiêu và thỏa mãi các giới hạn về thời gian, chi phí;trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án về tiến độ, thời gian, chấtlượng mà chỉ như một cơ quản kiểm tra giám sát các nhà thầu.

Năng lực của các nhà thầu yếu về tài chính, thiết bị, phòng thì nghiệmhiện trường Tình trạng thi công các công trình ngoài ngành không có kếhoạch vốn, đặc biệt là những công trình do địa phương làm chủ đầu tư dẫnđến tình trạng nợ đọng kéo dài, doanh nghiệp bị thua lỗ và trong nhiều trườnghợp là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thi công

c Nguyên nhân về kỹ thuật và công cụ quản lý

Công cụ và kỹ thuật đánh giá tác động của môi trường của dự án và cácbên tham gia dự án đến dự án còn lạc hậu Trong việc đánh giá căn cứ tồn tại

dự án và các rủi ro của dự án để xác định dự án cần tính đến tác động của cácyếu tố môi trường của dự án và tính đến tác động từ những mong chờ của cácbên tham gia dự án hiện tại cũng như trong tương lại một cách đầy đủ Dẫnđến nhiều dự án phải tạm dừng hoặc để dừng hẳn để xem xét đáng giá toàn bộtác động của dự án đến môi trường Làm ảnh hưởng đến toàn bộ tiến độ thicông của dự án, làm tăng tổng mức đầu tư

Chưa vận dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý mặt phân giới giữa cácbên tham gia dự án một cách hiệu quả Có một số công cụ quản lý dự án cóthể hỗ trợ phối hợp hoạt động của các tổ chức này như khung lôgic của dự án

và bảng phân công trách nhiệm quản lý nhưng chưa được sử dụng phổ biến.Chưa ứng dụng phổ biến các công cụ quản lý tiên tiến vào việc quản lýthời gian và quản lý chi phí của dự án như: sử dụng phần mềm quản lý dự án

để tối ưu hóa việc lập kế hoạch thực hiện dự án và bổ sung nguồn lực, lập báocáo tiến độ và điều chỉnh kế hoạch

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng là việc làm hết sức quan trọng

và cần thiết Một dự án nếu có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý sẽ xác địnhđược tương đối chính xác thời hạn hoàn thành xây dựng công trình từ đó sẽgiảm được tối đa các chi phí không đáng có, nâng cao chất lượng công trình,

hạ giá thành xây dựng công trình Chính vì vậy mà công tác lập kế hoạch tiến

độ cần được quan tâm chú trọng đúng mức Hiện nay có nhiều phương phápđược sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình, song song với nócũng có nhiều biện pháp tổ chức xây dựng được sử dụng nên tùy theo tínhchất của từng công trình và yêu cầu kỹ thuật mà lựa chọn phương pháp hợplý

Qua đánh giá thực tế cho thấy công tác quản lý tiến độ công trình hiệnnay chưa được đánh giá cao Một mặt là do các công trình ngày càng đòi hỏiyêu cầu chất lượng, kỹ thuật thi công hiện đại, quy mô phức tạp; nhưng mặtkhác công tác quản lý tiến độ của các đơn vị Nhà nước, các doanh nghiệp xâydựng chưa thực sự hiệu quả, chuyên nghiệp Kế hoạch tiến độ hợp lý sẽ là căn

cứ để nhà thầu căn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xâylắp trên toàn công trường

Trang 30

CHƯƠNG II:NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN

ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KÈ SÔNG LÔ, ĐOẠN QUA THÀNH

PHỐ TUYÊN QUANG.

2.1 CÁC CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1.1 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình cần căn cứ vàocác điều kiện và tài liệu sau:

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu, bản vẽ thi công công trình

- Các quy định về thời gian khởi công và hoàn thành công trình, thời gian đưa công trình vào sử dụng từng phần (nếu có)

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của địa

phương nơi xây dựng công trình

- Dự toán thi công xây dựng công trình và giá hợp đồng

- Định mức lao động (định mức sản xuất hoặc định mức chung)

- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan

- Phương án thi công, phương án công nghệ của các công tác chủ yếu

- Điều kiện tài nguyên sử dụng cho thi công công trình

- Sự phối hợp giữa các bên liên quan

- Hợp đồng thi công giữa các bên A và bên B

2.1.2 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ.

2.1.2.1 Tiến độ thi công theo sơ đồ ngang[5].

a Đặc điểm cấu tạo

Kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang hay còn gọi là kế hoạch tiến độ Ganttđược nhà khoa học Gantt đề xướng từ năm 1971 Nội dung của kế hoạch tiến

độ Gantt là mô hình sử dụng đồ thị biểu thị tiến độ nhiệm vụ đó là nhữngđoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định biểu thị thời điểm bắt đầu, thờigian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tựcông nghệ nhất định (Hình 1.3)

Trang 31

Phần 1: Biểu thị các danh mục công việc phải thực hiện được sắp xếp

theo trình tự công nghệ và tổ chức thi công, kèm theo đó là khối lượng côngviệc, nhu cầu tài nguyên (nhân lực, máy móc thi công, tài chính, vật liệu…)

và thời gian thi công của từng công việc

Phần 2: Được chia làm hai phần.

- Phần trên biểu diễn thời gian thực hiện thi công, được biểu thị bằngcác số tự nhiên hoặc đánh số theo lịch (năm, quý, tháng, tuần, ngày) để giúpcán bộ kỹ thuật cũng như các đơn vị liên quan đến công trình đó quản lý,kiểm tra và điều khiển tiến độ thi công

Hình 2.1: Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt)

- Phần dưới trục thời gian trình bày đồ thị Gantt Mỗi công việc được thểhiện bằng một đoạn thẳng nằm ngang để thể hiện những công việc có liênquan với nhau về mặt tổ chức sử dụng đường nối để thể hiện sự di chuyển liêntục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ biểu thị mối quan hệ giữa các côngviệc Trên đường thẳng đó thể hiện công việc, có thể thể hiện nhiều thông sốkhác của công việc (nhân lực, vật liệu, máy móc, tài chính…)

Phần 3: Tổng hợp nhu cầu tài nguyên (nhân lực, vật tư, tài chính…)

được trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… cáctiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

b Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng

Ưu điểm:

Trang 32

Kế hoạch tiến độ Gannt diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một

kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

Nhược điểm:

Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về côngnghệ và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện Sự phụ thuộc giữacác công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do

đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điềuhành khi kế hoạch được thực hiện Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạnchế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được cáctính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học

Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thànhđúng thời gian của tiến độ đã đề ra

Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phứctạp Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việcđến tiến độ chung

Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyênnhân và giải pháp khắc phục

Phạm vi áp dụng:

Các nhược điểm của kế hoạch tiến độ Gantt làm giảm hiệu quả của quátrình điều khiển khi sự dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kếhoạch tiến độ Gantt chỉ dử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, sốlượng công tác không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phứctạp

2.1.2.2 Tiến độ thi công theo sơ đồ xiên [5].

a Đặc điểm cấu tạo

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến

độ ngang ở phần 2 (đồ thị tiến độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc

Trang 33

bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường xiên để chỉ sự pháttriển của các quá trình thi công theo cả thời gian và không gian Mô hình kếhoạch tiến độ xiên còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình Hình dạng cácđường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổchức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương - chiều - nhịp độ của quátrình Về nguyên tác các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trườnghợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ thi công.

Hình 2.2: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

b Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng:

Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều

Trang 34

hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của công việc cao Đặc biệt thích hợpvới các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền.

2.1.2.3 Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới [6].

Những năm gần đây nhiều phương pháp toán học và kỹ thuật tính toán

đã xâm nhập rất nhanh vào lĩnh vực tổ chức quản lý, đặc biệt dưới sự trợ giúpcủa máy tính Một trong những phương pháp có hiệu quả nhất là phương pháp

sơ đồ mạng, do hai nhà khoa học Ford và Fulkerson nghiên cứu ra dựa trêncác cơ sở về toán học như lý thuyết đồ thị, tập hợp, xác xuất…Phương pháp

sơ đồ mạng lưới dùng để lập kế hoạch và điều khiển tất cả các loại dự án, giảiquyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong khoa học kỹ thuật, kinh tế,quân sự nói chung hay cụ thể hơn là trong kế hoạch tiến độ thi công xây dựngcông trình nói riêng

Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiệntất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, phản ánh đượccác quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp sử dụng để thực hiệnchương trình để đạt mực tiêu đề ra

Sơ đồ mạng lưới là phương pháp lập kế hoạch và điều khiển các chươngtrình mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất Đây là một trong những phương phápquản lý hiện đại, được thực hiện theo các bước:

- Dự án cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành?

Trang 35

- Vào lúc nào có thể bắt đầu hay kết thúc mỗi công việc?

- Nếu đã quy định thời hạn dự án thì từng công việc chậm nhất là phải bắt đầu

và kết thúc khi nào để đảm bảo hoàn thành dự án trước thời hạn đó?

Sơ đồ mạng lưới sẽ giúp trả lời những câu hỏi đó Phương pháp sơ đồmạng lưới là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết mạng,

mà cơ bản là phương pháp đường găng (CPM – Critical Path Methods), vàphương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT – ProjectEvaluation and Review Technique)

Hai phương pháp này xuất hiện gần như đồng thời vào những năm 1957,

1958 ở Mỹ Cách lập sơ đồ mạng lưới về căn bản giống nhau, khác mỗi điểm

là thời gian trong phương pháp PERT không phải là đại lượng xác định mà làmột đại lượng ngẫu nhiên do đó cách tính toán có phức tạp hơn

Phương pháp đường găng dùng khi mục tiêu cơ bản là đảm bảo thời hạnquy định hay thời hạn tối thiểu, còn phương pháp PERT thương dùng khi yếu

tố ngẫu nhiên đóng vai trò quan trọng mà ta phải ước đoán thời hạn hoànthành dự án

Các phương pháp sơ đồ mạng lưới hiện nay có rất nhiều và còn tiếp tụcđược nghiên cứu phát triển, ở trong luận văn sẽ nghiên cứu cách lập và phântích sơ đồ mạng lưới theo phương pháp đường găng CPM sẽ được giải quyết

ở chương sau

a Cấu tạo và một số định nghĩa các phần tử của mạng CPM

Công việc: Là một quá trình xảy ra đòi hỏi có những chi phí về thời gian,

tài nguyên Có ba loại công việc:

- Công việc thực: Cần chi phí về thời gian, tài nguyên, được thể hiện bằng mũitên liền

Trang 36

- Công việc chờ: Chỉ đòi hỏi chi phí về thời gian (đó là thời gian chờ theoyêu cầu công nghệ sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật Được thể hiệnbằng mũi tên nét liền hoặc xoắn.

- Công việc ảo: Không đòi hỏi chi phí về thời gian, tài nguyên, thực chất là mốiquan hệ logic giữa các công việc, sự bắt đầu của công việc này phụ thuộc vào

sự kết thúc của công việc kia và được thể hiện bằng mũi tên nét đứt

Sự kiện: Phản ánh một trọng thái nhất định trong qua trình thực hiện các

công việc, không đòi hỏi hao phí về thời gian, tài nguyên Sự kiện là mốcđánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của một hay nhiều công việc Được biểu thịbằng một vòng tròn hay một hình tùy ý và được ký hiệ bằng một chữ số haychữ cái

- Sự kiện đầu công việc: sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi ra”

- Sự kiện cuối công việc: sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi vào”.Mỗi công việc giới hạn bởi hai sự kiện đầu cuối

- Sự kiện xuất phát: Sự kiện đầu tiên không có công việc đi vào, thường ký hiệu bằng số 1

- Sự kiện hoàn thành: Sự kiện cuối cùng không có công việc đi ra, đánh số lớnnhất

Trang 37

Đường: Đường là một chuỗi các công việc được sắp xếp sao cho sự kiện

cuối cùng của công việc trước là sự kiện đầu của công việc sau Chiều dài củađường tính theo thời gian, bằng tổng thời gian của tất cả các công việc nằmtrên đường đó Đường dài nhất đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện hoàn thànhgọi là “đường găng” Đó là thời gian cần thiết để hoàn thành dự án Các côngviệc nằm trên đường găng gọi là công việc găng Trong một sơ đồ mạng cóthể có nhiều đường găng

Tài nguyên: Tài nguyên trong sơ đồ mạng được biểu thị bao gồm lao

động, vật tư, thiết bị, tiền vốn

Thời gian: Ký kiệu là tij là khoảng thời gian để hoàn thành công việctheo tính toán xác định trước

b Ưu điểm, nhược điểm

lý sát sao của cán bộ kỹ thuật, các bộ quản lý và sự đảm bảo về cung ứng vật

tư – kỹ thuật, lao động đầy đủ theo yêu cầu đã lập ra trong mạng

Trang 38

2.1.3 Các hình thức tổ chức trong xây dựng

Xây dựng nói chung, cũng như xây dựng giao thông, thủy lợi nói riêng làmột ngành sản xuất công nghiệp, vì qua sản xuất xây dựng người ta đã biếncác loại vật tư, vật liệu thành sản phẩm cho xã hội là các tòa nhà, các côngtrình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh

Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất thì người thực hiện công việc xây lắpphải tập hợp đủ vật tư, máy móc, thiết bị và đặc biệt con người để tiến hànhcông việc Việc tiến hành công việc sản xuất có thể thực hiện theo nhiều cáchkhác nhau Ta gọi là phương pháp tổ chức sản xuất

Dù phương pháp nào cũng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của tổchức sản xuất, đặc biệt là tổ chức sản xuất xây dựng, đó là:

- Tuân thủ công nghệ sản xuất để đảm bảo chất lượng công trình

- Bảo đảm thời hạn thi công

- Hạ giá thành sản phẩm

Cho đến nay người ta có thể chia phương pháp tổ chức sản xuất xâydựng thành ba phương pháp chính là: tuần tự, song song và dây chuyền Mỗiphương pháp có những ưu nhược điểm riêng, tùy theo các điều kiện cụ thể cácphương pháp đó được áp dụng triệt để hay từng phần hoặc kết hợp, đều vớimột mục đích là đưa lại hiệu quả sản xuất cao nhất

2.1.3.1 Phương pháp tuần tự[4].

Là phương pháp tổ chức sản xuất các công việc được hoàn thành ở vị trínày mới chuyển sang vị trí tiếp theo

Ở Hình 2.3 thấy được các chươnng trình 1, 2, 3…M được xây dựng tuần

tự, xong công trình 1 mới chuyển sang 2, xong 2 mới sang 3…Nếu thời gianxây dựng một công trình là Tc thì tổng thời gian (T1) xây dựng M công trìnhlà:

T1=M.Tc

Nếu chi phí tài nguyên trung bình xây dựng một công trình là Rc thì biểu

đồ chi phí tài nguyên luôn là R1=Rc không căng thẳng Hình thức tổ chức sản

Trang 40

T2=T c

T c

Hình 2.4: Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song

2.1.3.3 Phương pháp dây chuyền[4].

Hai phương pháp trên có ưu và nhược điểm trái ngược nhau về thời gianthi công và mức huy động tài nguyên Nhưng đều có chung một nhược điểm

là ít quan tâm đến sự làm việc của các tổ thợ về phương diện chuyên môn hóa

và tính liên tục

Để khắc phục những nhược điểm và pháp huy ưu điểm, các nhà tổ chứcsản xuất đưa ra phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền

Ngày đăng: 02/05/2021, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Trọng Hoan (2005), Tổ chức sản xuất và quản lý thi công, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất và quản lý thi công
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2005
[4]. Nguyễn Huy Thanh (2012), Tổ chức xây dựng công trình tập 1, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức xây dựng công trình tập 1
Tác giả: Nguyễn Huy Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
[5] TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, (2001), Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[6] PGS.TS Trịnh Quốc Thắng (1998), Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng
Tác giả: PGS.TS Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
[7]. Nguyễn Trọng Tư, Bài giảng Kế hoạch tiến độ, Bộ môn Quản Lý xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế hoạch tiến độ
[1]. Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình Kè sông Lô , Dự án đầu tư xây dựng công trình Kè Sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang Khác
[2]. Lương Văn Cảnh, Hướng dẫn sử dụng MS Project 2010 Khác
[8]. Website:www.giaxaydung.vn www.xaydung360.vn www.vi.wikipedia.org Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w