(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt Sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
ĐINH THỊ PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU TÌNH HÚC VƯỢT SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một luận văn nào khác
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện và hoàn thiện luận văn đều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Đinh Thị Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi của các
cá nhân, cơ quan, tổ chức để tôi hoàn thành luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Quang Thi
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp cho tôi hoàn thiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Bồi thường
và giải phóng mặt bằng thành phố, các cán bộ xã, phường, các hộ gia đình, cá nhân đã tham gia phỏng vấn và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Thị Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của công tác giải phóng mặt bằng 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng 4
1.1.2 Các quy định về thu hồi đất 4
1.1.3 Các quy định về bồi thường khi thu hồi đất 5
1.1.4 Các quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất 8
1.1.5 Các quy định về tái định cư khi thu hồi đất 8
1.2 Cơ sở pháp lí về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 9
1.3.Cơ sở thực tiễn về công tác giải phóng mặt bằng 11
1.3.1 Khái quát về công tác giải phóng mặt bằng tại Tỉnh Tuyên Quang 11
1.3.2 Khái quát về công tác giải phóng mặt bằng tại Thành phố Tuyên Quang 13
1.4.Các nghiên cứu liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu 21
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra, phân tích và xử lý số liệu 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 33
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 41
3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang năm 2020 42
3.2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang 45
3.2.1 Khái quát chung về dự án 45
3.2.2 Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 45
3.2.3 Kết quả bồi thường Dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang 47
3.2.4.Đánh giá các chính sách hỗ trợ cho người dân thuộc phạm vi dự án 50
3.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đời sống của người dân 53
3.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 63
3.3.1 Thuận lợi 63
3.3.2 Khó khăn, tồn tại 64
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu giá trị kinh tế theo ngành của thành phố Tuyên Quang qua các
năm 2017-2019 34
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang năm 2020 42
Bảng 3.3 Quy mô dự án nghiên cứu 44
Bảng 3.4: Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ của dự án 47
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của dự án 48
Bảng 3.6: Kinh phí bồi thường GPMB của dự án 49
Bảng 3.7 Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của dự án 50
Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến của cán bộ về công tác bồi thường GPMB 51
Bảng 3.9: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường GPMB 52
Bảng 3.10 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất nông nghiệp và bồi thường hỗ trợ của các hộ dân tại dự án 54
Bảng 3.11: Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động tại dự án nghiên cứu 55
Bảng 3.12: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực bồi thường GPMB dự án 55
Bảng 3.13: Thu nhập bình quân của người dân trước và sau thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 56
Bảng 3.14: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 57
Bảng 3.15: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu tại dự án nghiên cứu 59
Bảng 3.16 Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi đất 61
Bảng 3.17 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất 61
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
để trở thành một nước Công nghiệp; cùng với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp, nhà
ở ngày càng lớn; Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, dân số ngày càng đông, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành ngày càng cao, nhịp độ phát triển ngày càng lớn Do đó nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn đối với sự thành công của các dự án Vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng trở thành điều kiện tiên quyết để triển khai thực hiện dự án có hiệu quả Vì vậy đòi hỏi cần có sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành một cách toàn diện đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dự án,
là khâu đầu tiên thực hiện dự án Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của Nhà đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người bị thu hồi đất
Công tác giải phóng mặt bằng là một việc làm hết sức khó khăn và phức tạp bởi nó có liên quan đến tài sản rất có giá trị là đất đai Đất đai có giá trị cả
về vật chất lẫn tinh thần Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức,
cá nhân, các hộ gia đình Trên thực tế qua nhiều dự án đó cho thấy công tác GPMB vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn Khó khăn chủ yếu của công tác GPMB là việc xác định giá trị bồi thường Giá trị bồi thường thường thấp hơn so với thực tế Do vậy nó đã tác động rất lớn đến tâm lý người dân, họ luôn cảm thấy mức bồi thường như vậy là chưa thoả đáng Động chạm trực tiếp đến quyền lợi của người dân thì họ không tự nguyện chuyển đi, không ủng hộ công tác bồi thường GPMB cũng là điều dễ hiểu
Thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang là trung tâm phát triển
Trang 9kinh tế với tỷ trọng nông nghiệp cao, kinh tế hộ phụ thuộc phần lớn vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Trên toàn địa bàn thành phố các dự án được đầu
tư, nhưng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư đang gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất đó là đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính, làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân, đất ở và nhà cửa cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn của nông dân nơi đây Việc bồi thường, hỗ trợ chưa tương xứng với diện tích thu hồi đã gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ đó đã có không ít trường hợp người dân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện kéo dài
Xuất phát từ thực tiễn trên đồng thời để nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn, được sự hướng dẫn của
thầy giáo TS Nguyễn Quang Thi - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự
án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”
2 Mục tiêu của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư và tác động của công tác này đến người dân khi bị thu hồi đất tại Dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa khoa học
Làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, thực trạng và tồn tại trong lĩnh vực trên nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp
Trang 103.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn
Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho tỉnh Tuyên Quang trong việc thực hiện bồi thường hỗ trợ
và tái định cư đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của công tác giải phóng mặt bằng
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng
- Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
- Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên diện tích đất nhất định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
- Tái định cư là việc di chuyển từ nơi ở cũ đến một nơi ở mới để sinh sống Tái định cư bắt buộc đó là việc di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
- Đất tái định cư là đất do Nhà nước cấp để bồi thường cho người dân bị thu hồi đất, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống Không phải trường hợp nào
bị thu hồi đất cũng được cấp đất tái định cư mà chỉ những đối tượng thỏa mãn điều kiện nhất định theo pháp luật
1.1.2 Các quy định về thu hồi đất
Bồi thường giải phóng mặt bằng: Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính
Trang 12phủ Còn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự
án đầu tư thì Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất do UBND cấp tỉnh thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất thu hồi
1.1.3 Các quy định về bồi thường khi thu hồi đất
Giá đất bồi thường: Giá đất do Nhà nước quy định đảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh huyện trực thuộc Trung ương có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá đất bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng được UBND cấp tỉnh quy định
và công bố, không bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng
Đối tượng được bồi thường thiệt hại về đất: Người bị thu hồi đất có các điều kiện phù hợp với quy định trong Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Nghị định 47/2014/NĐ-CP )
* Đối tượng trường hợp được bồi thường về đất theo Quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2013 gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
Trang 13của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai 2013; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp
- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 chưa được cấp
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 chưa được cấp
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 chưa được cấp
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 14và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 chưa được cấp
* Các trường hợp không được bồi thường về đất
- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai 2013;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý;
- Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b,
c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013 ;
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai
2013
* Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người
có công với cách mạng thì được bồi thường bằng 100% giá trị đất bị thu hồi
*Quy định về bồi thường tài sản gắn liền với đất:
Trang 15- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu
hồi mà bị thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản
- Các trường hợp không được bồi thường về tài sản trên đất: Các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân xây mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp nhà ở, công trình xây dựng, trồng thêm cây cối hoa màu sau thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất (bị lập biên bản vi phạm về xây dựng) Nhà ở, công trình xây dựng, cây cối hoa màu phát sinh sau thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất không được bồi thường, hỗ trợ
1.1.4 Các quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất
Chính sách hỗ trợ là: Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển Đặc biệt, đối với người bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy định: giao đất có thu tiền sử dụng đất tại vị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp, nếu không có đất
để giao thì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi lao động được
hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi đất không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp thì được bồi thường bằng giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Trường hợp người bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố theo từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua
hộ nghèo (Luật Đất đai, 2013)
1.1.5 Các quy định về tái định cư khi thu hồi đất
Tái định cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở; khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái
Trang 16định cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực
đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn
Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Được quy định rất cụ thể, chi tiết trong Luật đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật mà thể hiện vấn đề đổi mới quan trọng đó là: trước khi bị thu hồi đất ít nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp người sử dụng đất phải được thông báo chủ trương thu hồi đất từ đó có đủ thời gian để tìm hiểu chính sách pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất đều được tham gia trực tiếp hoặc thông qua người đại diện; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được công khai (Thông tư số 37/2014/TT-
BTNMT)
1.2 Cơ sở pháp lí về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 của Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Trang 17- Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16/04/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc quy định Chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
-Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Ban hành bảng giá đất 5 năm (2015 – 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố
và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 23/7/2016 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của các huyện, thành phố
- Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ủy quyền quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư Dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 12/5/2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Trang 18- Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 23/10/2019 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
- Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc thu hồi đất xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Đoạn nối trực tiếp cầu Tình Húc với Quốc lộ 37)
- Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Đoạn nối trực tiếp cầu Tình Húc với Quốc lộ 37)
1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác giải phóng mặt bằng
Trong điều kiện phát triển kinh tế của cả nước nước nói chung và địa phương nói riêng Công tác BT& GPMB là một nhiệm vụ rất quan trọng gọp phần vào CNH - HĐH đất nước, góp phần trong chuyển dich cơ cấu kinh tế,
xã hội cũng như GDP của địa phương Tuy nhiên đây là một vấn đề lớn liên quan đến đại bộ phận nhân dân dễ dẫn tới mất trật tự an ninh xã hội
Việc GPMB là vấn đề khá quan trọng nó quyết định tới tiến độ của dự án
vì ngay sau khi có mặt bằng xây dưng mới có thể thực hiện xây dựng các công trình của dự án Việc làm này không chỉ ảnh hưởng tới lợi ích của nhà nước, Chủ đầu tư mà còn ảnh hưởng tới đời sống người trong khu vực
Công tác GPMB đúng thời gian, đúng tiến độ, thì sẽ tiết kiệm được thời gian, thực hiện dự án sẽ có hiệu quả Nhưng ngược lại công tác thực hiện BT
& GPMB chậm kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công dự án cugn như ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí xây dựng dự án
1.3.1 Khái quát về công tác giải phóng mặt bằng tại Tỉnh Tuyên Quang
Trang 19Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Tuyên Quang, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế
Để thống nhất công tác bồi thường GPMB trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16/04/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Từ năm 2010 đến nay, do nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của tỉnh còn hạn chế, tốc độ đô thị hoá chưa cao nên công tác bồi thường GPMB của tỉnh không nhiều Để tạo điều kiện giúp người dân có đất bị thu hồi phát triển sản xuất, ổn định đời sống UBND tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi thường trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước khi thực hiện các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất bị thu hồi Ngoài ra, tỉnh còn hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, kênh mương được bê tông hóa trong khu vực có đất thu hồi Đối với các dự án có đất thu hồi lớn, tập trung như: Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang có chính sách bồi thường riêng
Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất mà các chủ đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng,
Trang 20nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân chèn ép nâng giá đất; trong cùng một dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ, cá biệt có một số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu
tư đã dẫn đến tình trạng dự án không thực hiện được, chậm tiến độ do không
đủ mặt bằng để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu
tư khi nhà nứơc thu hồi đất (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, 2019)
1.3.2 Khái quát về công tác giải phóng mặt bằng tại Thành phố Tuyên Quang
Căn cứ vào Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn của Luật Đất đai UBND tỉnh Tuyên Quang đã ban hành các Văn bản thực hiện như: Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên QuangQuyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành bản giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất
bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt giá đất
và hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng thị trấn Na Hang lên thị xã Na Hang
Trang 21(hạng mục xây dựng trục đường chính từ Trường THPT Na Hang đi trụ sở Huyện ủy Na Hang đến Ban Quản lý đô thị cũ); Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Các Quyết định trên là căn cứ pháp lý cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Tuyên Quang thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và 6 huyện của tỉnh Tuyên Quang; Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác BTGPMB trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc đó là: Biến động về đất đai (cả về hình thể, diện tích, mục đích và chủ sử dụng) ở địa phương chưa cập nhật kịp thời; giá bồi thường tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu theo quy định tại Quyết định số 22/2011/QĐ-UB ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa được điều chỉnh kịp thời theo giá cả của thị trường Vì vậy để phù hợp với thời điểm hiện tại, UBND tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/04/2017 về việc ban hành đơn giá và điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hạ về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 đã phần nào giải quyết được những bất cập; Việc quy hoạch, xây dựng khu tái định cư thường chậm làm ảnh chung đến tiến độ thực hiện công tác BTGPMB và gây khó khăn cho người dân bị thu hồi đất
Trang 22Từ năm 2010 đến nay, do nguồn vốn đầu tư cho phát triển của tỉnh còn hạn chế, tốc độ đô thị hoá chưa cao nên công tác bồi thường GPMB của tỉnh chưa nhiều Để tạo điều kiện giúp người dân có đất bị thu hồi phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống UBND tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi thường ở mức cao trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước khi thực hiện các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi Ngoài ra, tỉnh còn hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, bê tông hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi Đối với các dự án có đất thu hồi lớn, tập trung như: Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang có chính sách bồi thường riêng
Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật Đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau,
cá biệt có một số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất (Vũ Thị Hương Lan, 2003)
1.4.Các nghiên cứu liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đề tài về nghiên cứu xã hội học chính sách bồi thường GPMB đã được Viện Nghiên cứu Địa chính- Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện Mục tiêu của Đề tài là thông qua kết quả điều tra nghiên cứu
xã hội học để tổng hợp, phân tích và đánh giá những mặt tích cực, tiêu cực trong quá trình áp dụng, thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái địnhcư; đồng thời xác định nguyên nhân của những mặt tiêu cực làm hạn chế hiệu quả của việc áp dụng chính sách và ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội trong
Trang 23giai đoạn hiện nay và từ đó đưa ra những luận cứ phù hợp trong việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB ( Năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Theo quy định mới, người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có
đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND
TP quyết định Trường hợp có điều kiện về quỹ đất thì được xem xét để bồi thường mặt bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi
Việc áp giá thị trường khi bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) làm
dự án đã được quy định tại nhiều văn bản pháp luật Tuy nhiên, UBND các tỉnh, thành phố thường đưa ra mức giá thấp hơn giá thị trường khi thu hồi đất
để thực hiện dự án Việc này dẫn đến khiếu kiện kéo dài, bởi quyền lợi của người “mất” đất bị ảnh hưởng không nhỏ
Tại Hà Nội, quy định mới về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Trường hợp nếu ở khu vực các quận thì hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được bồi thường bằng 1 căn hộ chung cư tái định cư cho 1 chủ sử dụng đất Diện tích căn hộ được bồi thường không cao hơn 2 lần diện tích đất ở bị thu hồi nhưng không thấp hơn suất tái định cư tối thiểu (30m2) Phần diện tích đất tái định cư vượt diện tích đất ở bị thu hồi phải nộp tiền theo giá thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư nhân
hệ số điều chỉnh K do UBND cấp huyện xem xét, quyết định cho phù hợp với từng dự án khu tái định cư Người được bồi thường bằng nhà ở, đất ở theo quy định trên nếu có nguyện vọng thì được bồi thường bằng tiền và hỗ trợ tiền tự
lo tái định cư (vietnamnet.vn, 2019)
Các khu công nghiệp, đã thu hút được hàng chục ngàn dự án đầu tư của các nhà đầu tư ở trong và ngoài nước với số vốn vài chục tỷ USD và hàng trăm ngàn tỷ đồng Hàng triệu lao động được giải quyết việc làm với thu nhập cao hơn, ổn định hơn Việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp chính là
Trang 24điều kiện và thời cơ tốt nhất để chuyển một bộ phận quan trọng lực lượng lao động nông nghiệp, là khu vực có năng suất lao động thấp, sang công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, nhiều nông dân thiếu việc làm là do sự thất hứa của các chủ
sử dụng lao động trước và sau khi đầu tư tại địa phương chiếm tỷ lệ sử dụng lao động thấp (tapchigiaoduc.moet.gov.vn, 2019)
Vấn đề đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi đang được khá nhiều cơ quan, đơn vị quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu Do tốc độ đô thị hoá nhanh cùng với việc tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp và đô thị ở các tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương trong những năm gần đây nên một diện tích lớn đất nông nghiệp đã phải chuyển sang để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật…
Người lao động ở nông thôn bị thu hồi đất có số lượng đông nhưng chất lượng lao động yếu kém Trình độ học vấn của người nông dân thấp, thậm chí nhiều người còn chưa học hết trung học, phổ thông trung học, hiểu biết xã hội của họ hạn chế, ngoài kinh nghiệm về việc đồng áng họ không có các kiến thức, hiểu biết về xã hội và các ngành nghề khác Ngoài ra, sức khoẻ của người lao động cũng có nhiều điều cần bàn đến Do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ, điều kiện chăm sóc sức khỏe không tốt nên quá trình lão hóa ở độ tuổi sau 40 khá phổ biến, như đau lưng, xương, khớp Điều này đòi hỏi Nhà nước phải đặc biệt quan tâm
và đưa ra chính sách hỗ trợ đặc biệt đối với nhóm đối tượng này Bên cạnh đó, lao động nông thôn nói chung vốn không được đánh giá cao về vị thế chính trị
- xã hội, do chủ yếu sản xuất dựa trên cách thức lạc hậu, manh mún nên họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến… Chính vì vậy, khi người nông dân bị thu hồi đất, họ không còn đất để làm canh tác nông nghiệp thì việc chuyển đổi sang công việc khác là rất khó khăn Trong quá trình đào tạo nghề, người lao động nông thôn được trang bị kiến thức về sản xuất các ngành nghề, kiến thức về khoa học - công nghệ, thị trường, hội nhập Đó là những tri thức
Trang 25quan trọng giúp người nông dân có được kiến thức về xã hội và nghề nghiệp, đảm bảo có được một nghề đảm bảo cuộc sống của mình (tapchigiaoduc.moet.gov.vn, 2019)
Năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành khảo sát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp xây dựng các khu công nghiệp và đời sống việc làm và thu nhập của người có đất bị thu hồi Đây mới chỉ là khảo sát sơ bộ, tập trung vào việc thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp Đề án được triển khai trên địa bàn 15 tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương
Kết quả nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng thu nhập hộ dân sau khi thu hồi đất xây dựng các khu KCN tỉnh Vĩnh Long cho thấy, sau thu hồi đất có sự thay đổi đáng kể về việc làm và thu nhập của hộ dân trong từng nhóm hộ khác nhau Nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân sau khi
bị thu hồi đất xây dựng các KCN là: tuổi chủ hộ, lao động làm việc trong KCN, trình độ học vấn của chủ hộ, cơ cấu thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp, tỷ
lệ đất bị thu hồi và diện tích đất sau thu hồi (Nguyễn Minh Thuận và cs,2018)
Theo nghiên cứu của tác giả về “ Ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến sinh kế của người dân bị thu hồi đất tại khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định” cho biết: sau thu hồi đất kém là bền vững Cụ thể: Nguồn vốn
tự nhiên của các hộ sau thu hồi bị thu hẹp rất nhiều; Cơ cấu nguồn vốn tài chính của người dân có sự thay đổi đáng kể sau thu hồi Đối với các hộ bị thu hồi nhiều đất nông nghiệp thì trước thu hồi đất chủ yếu là thu từ sản xuất nông nghiệp, sau thu hồi đất chủ yếu từ lao động làm thuê Việc sử dụng nguồn vốn tài chính của người dân thiếu sự định hướng ảnh hưởng lớn đến đời sống Theo
đó, phần lớn dành cho đời sống và sinh hoạt, phần còn lại rất ít dành cho sản xuất; Sau thu hồi đất người dân được hỗ trợ chuyển đổi việc làm, đây là cơ hội cho người dân phát triển nguồn vốn con người Hệ thống cơ sở hạ tầng phục
vụ cho các khu tái định cư khá hoàn thiện đáp ứng tốt nhu cầu của người dân Tuy nhiên, do sự thiếu định hướng của các cơ quan chức năng và sự thiếu nhận
Trang 26thức nên đa số người dân chưa chú trọng tới việc học nghề; Có sự luân chuyển
từ vốn tài chính sang vốn vật chất, nhưng nguồn vốn vật chất này đa số là phương tiện sinh hoạt mà không phải là phương tiện sản xuất (Hồ Kiệt và cs, 2017)
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư và tác động của công tác này đến người dân khi bị thu hồi đất tại tại Dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác giải phóng mặt bằng
dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Đoạn tuyến nối trực tiếp cầu Tình Húc với Quốc lộ 37)
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong 2 năm 2019 và năm 2020
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm tiến hành: Khu vực dự án tại phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ 6/2020 - 6/2021
2.3 Nội dung nghiên cứu
*Nội dung 1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang
- Điều kiện tự nhiên
- Thực trạng phát triển Kinh tế xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
- Hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang năm 2020
*Nội dung 2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng Cầu Tình Húc vượt sông Lô, thành phố Tuyên Quang
- Khái quát chung về dự án
Trang 28- Quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Công tác xác định đối tượng và điều kiện bồi thường của dự án
- Kết quả bồi thường về đất, tài sản, vật kiến trúc cây cối hoa màu
- Đánh giá các chính sách hỗ trợ cho người dân thuộc phạm vi dự án
- Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đời sống của người dân
*Nội dung 3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
- Thuận lợi
- Khó khăn, tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu
2.4.1.1 Tài liệu thứ cấp
Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ nông nghiệp nằm trong khu vực nghiên cứu các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê thành phố Tuyên Quang, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Tuyên Quang và các Sở, ban ngành có liên quan
2.4.1.2 Tài liệu sơ cấp
- Xây dựng bộ câu hỏi lập thành phiếu điều tra với số lượng phiếu 70 phiếu trên địa bàn nghiên cứu của dự án; sử dụng các câu hỏi trong phiếu điều tra, tiến hành điều tra, phỏng vấn các người dân bị thu hồi đất thuộc dự án và phỏng vấn cán bộ địa phương, cán bộ thực hiện GPMB, cán bộ phòng Tài
Trang 29nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và cán bộ các Sở, ban ngành có liên quan
- Đối tượng điều tra và số lượng phiếu điều tra 70 phiếu:
+Phiếu điều tra người dân là: 52 phiếu (Trong đó: 37 Phiếu là hộ dân thuộc diện bị thu hồi đất; 15 phiếu người dân gần khu vực dự án)
+Phiếu điều tra cán bộ: 18 phiếu (Trong đó: Cán bộ địa chính 02 phiếu; lãnh đạo phường 02 Phiếu các ban ngành đoàn thể của phường 06 phiếu; Cán
bộ phòng TNMT 03 phiếu; Cán bộ đơn vị 05 phiếu)
- Nội dung phỏng vấn: Các vấn đề liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng: Mức giá bồi thường, tổ chức tái định cư, chính sách tái định
cư, chính sách giải quyết việc làm, công tác giâỉ quyết đào tạo nghề
- Trong quá trình điều tra, phỏng vấn ngoài việc thu thập thông tin theo
bộ câu hỏi còn dùng phương pháp ghi chép và quan sát để thu thập các thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra, phân tích và xử lý
số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để thống kê
Xử lý số liệu trên cơ sở phân tích các yếu tố liên quan Phân tích tổng hợp kết hợp để đánh giá các vấn đề có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thành phố Tuyên Quang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1: Bản đồ hành chính TP Tuyên Quang
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Tuyên Quang (nằm về phía Nam tỉnh) có tọa độ địa lý từ 21047/ đến 2105/ Vĩ độ Bắc và từ 105011/ đến 105017/ Kinh độ Đông; cách thủ đô Hà Nội về phía Nam
Trang 31165 km theo Quốc lộ 2; cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo Quốc
lộ 2; cách thành phố Thái Nguyên 60 km về phía Đông theo Quốc lộ 37 và cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo Quốc lộ 37
Ranh giới hành chính của thành phố như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Long và xã Tân Tiến (huyện Yên Sơn)
- Phía Nam giáp xã Nhữ Khê, thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn); xã Cấp Tiến huyện Sơn Dương
- Phía Đông giáp xã Thái Bình, xã Phú Thịnh (huyện Yên Sơn); xã Tiến
Bộ, xã Vĩnh Lợi (huyện Sơn Dương)
- Phía Tây giáp xã Thắng Quân, xã Trung Môn, xã Hoàng Khai, xã Nhữ Hán (huyện Yên Sơn)
Thành phố Tuyên Quang có 18438,35 ha diện tích tự nhiên với 15 đơn vị hành chính cấp xã (10 phường và 05 xã)
Thành phố có vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộ nên
có điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi phía Bắc có địa hình địa chất phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỉ đã tạo nên những nét đặc thù riêng về địa hình,địa mạo ở từng khu vực:
- Địa hình vùng núi thấp: phân bố chủ yếu ở phường Nông Tiến, xã Tràng
Đà, địa hình chia cắt mạnh Độ cao trung bình ở vùng địa hình này bình quân
300 - 400m, đỉnh cao nhất là 510,3m (thuộc khu bãi rác, phường Nông Tiến),
độ dốc phần lớn trên 25o, có trữ lượng lớn về đá vôi Thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp và công nghiệp khai khoáng
Trang 32- Địa hình đồi thấp: phân bố khu vực phía nam thành phố gồm các xã: Lưỡng Vượng, Thái Long, Đội Cấn Địa hình có dạng đồi bát úp, độ chia cắt trung bình Độ cao bình quân 80-120m, độ dốc thường từ 8-150 thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Địa hình đất bằng: Dạng địa hình đất bằng phân bố ở những cánh đồng rộng hai bên bờ sông Lô và các dải hẹp ven sông suối hoặc ở các thung lũng xen các đồi thấp Độ cao bình quân so với mặt nước biển từ 15-25 m, đất đai tương đối bằng phẳng, độ dốc thường dưới 8o thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Theo tài liệu địa chất thì Tuyên Quang nằm trong khối đá trầm tích và biến chất xen lẫn khối macma xâm nhập Đá mẹ và mẫu chất ở Thành phố Tuyên Quang góp phần tạo nên sự đa dạng các loại hình thổ nhưỡng:
- Đá trầm tích và biến chất: gồm các loại đá mẹ như phiến sét, philít, phiến mica, cát kết, gơnai và đá vôi Được phân bố chủ yếu ở các xã Tràng Đà, Nông Tiến, An Khang, Thái Long, Đội Cấn, Lưỡng Vượng, An Tường
- Đá macma axít: gồm các loại đá mẹ như granit, riolit, phân bố ở các xã Đội Cấn, Thái Long
- Ngoài ra còn có mẫu chất phù sa cổ và mẫu chất phù sa mới
Nhìn chung, địa hình, địa mạo của thành phố với đặc trưng chủ yếu là đồi núi, sông, suối chia cắt có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng (như điện, nước, đường giao thông, cầu cống ) và phân bố dân cư Ngoài ra địa hình đồi núi dốc còn làm gia tăng quá trình xói mòn đất, bạc màu nhanh chóng đất trồng, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông - lâm nghiệp
3.1.1.3 Khí hậu
Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 33- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,60C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất là tháng 6; tháng 7 nhiệt độ trung bình khoảng 28,00C; thấp nhất là từ tháng 12 đến tháng
1 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 16,00C
- Lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa nhiều tập trung vào các tháng 5; 6; 7; 8 Các tháng có lượng mưa ít là 11 và 12
- Độ ẩm không khí cao, trung bình cả năm là 84% Độ ẩm cao nhất vào các tháng 7; 8; 9;10, thấp nhất vào các tháng 11 và 12 Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn thành phố không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm
- Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là Tây Bắc – Đông Nam, tốc độ gió trung bình cả năm là 1,4 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s
- Lượng nước bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và vận tốc gió (trung bình đạt 753 mm)
3.1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn của thành phố phụ thuộc chủ yếu vào sông Lô với lưu lượng dòng chảy Qmax= 5.890m3/s, Qmin = 102 m3/s Thành phố Tuyên Quang nằm ở hạ lưu sông Lô và 4 ngòi lớn là: Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục Một số diễn biến mức ngập, như sau:
- Mức nước lũ năm nào cũng xảy ra ở mức 23 m, tần suất 97%, chỉ ngập các ruộng lúa thấp
- Mức lũ 30,87 m, tần suất 4%, ngập và thiệt hại hoa màu rất lớn
- Mức lũ 31,37 m, tần suất 1,0%, thiệt hại rất lớn
Hiện tại đang xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đầu nguồn sông Gâm sẽ hạn chế mức nước ngập cho thành phố
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất:
Trang 34Kết quả phân loại, lập bản đồ thổ nhưỡng theo phân loại đất định lượng
đã xác định được 6 nhóm đất bao gồm 12 Đơn vị đất và 16 Đơn vị đất phụ: 1) Nhóm đất phù sa - Fluvisols (FL); 2) Nhóm đất glây - Gleysols (GL); 3) Nhóm đất đen - Luvisols (LV); 4) Nhóm đất xám - Acrisols (AC); 5) Nhóm đất đỏ - Ferrasols (FR); 6) Nhóm đất dốc tụ - Regosols (RG), cụ thể như sau:
* Nhóm đất phù sa (Fluvisols) - ký hiệu FL:
Tổng diện tích 1.215 ha, chiếm 10,19% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở tất cả 13 phường, xã; song có nhiều ở các xã, phường Tân Hà (225 ha), Ỷ La (188 ha), xã An Khang (186 ha), Hưng Thành (140 ha), An Tường (123 ha), Đội Cấn (114 ha) Đất phù sa được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của sông Lô Ngoài ra các suối chảy qua địa bàn Thành phố Tuyên Quang cũng góp phần bồi đắp phù sa hình thành những dải đất phù sa hẹp, thành phần cơ giới thô hơn Nhóm đất phù sa phân bố ở địa hình tương đối vàn, vàn thấp, không được bồi tụ thường xuyên, được hình thành trong điều kiện bị ngập nước thường xuyên do địa hình thấp hoặc do sử dụng đất canh tác lúa nước
Hạn chế chủ yếu của Đơn vị đất này là hàm lượng dinh dưỡng trong đất chỉ ở mức thấp đến trung bình Các chất dinh dưỡng không cân đối Tuy nhiên những hạn chế này có thể khắc phục bằng biện pháp phân bón
* Nhóm đất glây (Gleysols)- ký hiệu GL
Diện tích khoảng 97 ha, chiếm 0,81% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác
ở một số xã, phường: Lưỡng Vượng (40 ha), Thái Long (38 ha), An Tường (10 ha), Đội Cấn (9 ha) Nhóm đất glây hình thành chủ yếu tại các vùng đất thấp, vàn thấp, thường bị ngập nước hoặc những nơi có mực nước ngầm cao trong các thung lũng, tiêu nước kém Trong quá trình ngập nước, các ôxit sắt và mangan bị khử và hoà tan trong nước Những chất này di chuyển và tích tụ tạo thành tầng glây có màu xám xanh, xanh đen, xanh lục nhạt… và có những vệt
rỉ sắt thường thấy theo các đường rễ cây Đất glây thường mất cấu trúc, hoặc
Trang 35tảng, chặt, chứa nhiều độc tố đối với cây trồng Đất glây phân bố ở địa hình bằng, tầng đất dày, có chế độ ẩm phù hợp cho canh tác lúa nước Hạn chế chính của Đơn vị đất này là phân bố ở địa hình thấp trũng, khó thoát nước Đất bị glây mạnh, hình thành một số độc tố gây độc cho bộ rễ của cây trồng, lúa bị nghẹt rễ,
đẻ nhánh kém, lá vàng úa, dẫn đến chết
Đơn vị đất này đang được sử dụng trồng lúa nước và đất chưa sử dụng Sản xuất lúa trên loại đất này cần có biện pháp thủy lợi, điều tiết chế độ ẩm của đất
* Nhóm đất đen (Luvisols)- ký hiệu LV:
Diện tích 322 ha, chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố
ở các xã Đội Cấn (200 ha), Thái Long (99 ha), An Khang (15 ha) và Lưỡng Vượng (8 ha) Đất được hình thành tại chỗ, có sự rửa trôi cấp hạt sét từ tầng đất gần tầng mặt xuống tầng đất sâu phía dưới hình thành tầng tích sét (B-argic), trong điều kiện phong hoá của đá mẹ mà tốc độ giải phóng kiềm nhanh hơn tốc
độ khử kiềm nên môi trường bão hoà bazơ, dung tích cation trao đổi cao Mức
độ phong hóa trung bình
Tầng đất dày, đất đen điển hình có tính chất lý học phù hợp cho nhiều loại cây lâu năm, cây trồng cạn ngắn ngày Loại đất này đang được sử dụng trồng các loại cây ăn quả, cây lâu năm, cây hoa màu như ngô, lạc, đậu đỗ
* Nhóm đất xám (Acrisols)-ký hiệu AC:
Diện tích 6.013 ha, chiếm 50,44% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa bàn các xã, phường: Đội Cấn (1.869 ha), Nông Tiến (812 ha), Thái Long (801 ha), An Khang (745 ha), Tràng Đà (584 ha), Lưỡng Vượng (569 ha),
An Tường (489 ha) Đây là nhóm đất đặc trưng trong điều kiện nhiệt đới ẩm,
là sản phẩm phong hoá từ nhiều loại đá mẹ như đá biến chất, đá macma axit, đất cát, mẫu chất phù sa cổ,… Các khoáng sét bị phong hoá mạnh, đồng thời quá trình rửa trôi sét và các cation kiềm thổ trong đất tạo nên tầng tích tụ sét (B-argic) có dung tích hấp thu và Độ no bazơ thấp Nhóm đất xám có thành
Trang 36phần cơ giới tốt, phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên trong đất có rất nhiều sỏi sạn (>40%), xuất hiện ở độ sâu 20 - 100cm
Đất có đặc tính là độ phì của đất thấp, đất rất chua, độ no bazơ trung bình; dung tích cation trao đổi rất thấp, hàm lượng chất hữu cơ, lân tổng số, kali tổng số, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu đều nghèo
có tầng dày >100cm Tính chất lý học đất rất tốt cho nhiều loại cây lâu năm, cây
ăn quả: kết cấu đoàn lạp, tơi xốp toàn phẫu diện Tuy nhiên nhóm đất đỏ có hạn chế do có hàm lượng dinh dưỡng thấp Khả năng thoát nước nhanh, dẫn đến rửa trôi dinh dưỡng theo chiều sâu và hạn vào mùa khô
Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ phần đất khoáng là rất thấp Tất cả các dinh dưỡng cho cây trồng được huy động phần lớn từ phần hữu
cơ đất, từ xác thực vật Vì vậy sử dụng nhóm đất này cần có chế độ phân bón hợp lý, bón nhiều lần, không bón dư thừa các phân khoáng vì dễ bị rửa trôi hoặc
cố định trong đất, tăng cường sử dụng các phân hữu cơ và áp dụng các biện pháp chống xói mòn đất
Trang 37cho lúa nước và các cây trồng cạn Đấ tụt dốc có hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức trung bình - thấp
Hiện nay đất dốc tụ glây đang được sử dụng để trồng lúa Đây cũng là trọng điểm sản xuất các loại cây lương thực, cây hoa màu ở vùng đồi núi do có lợi thế về ẩm độ Những nơi giải quyết được nước, chủ động tưới tiêu bằng các công trình thủy lợi nhỏ đang trồng 2 vụ lúa Những nơi không chủ động nước thì trồng màu trong vụ xuân, cây màu có thể là ngô, đậu tương Sản xuất trên đất này cần lưu ý đến biện pháp điều tiết nước do nhạy cảm có thể bị úng khi mưa lớn Mặt khác trong canh tác cần lưu ý đến việc cung cấp thêm kali cho cây trồng Với lạc không cần bón vôi mà chỉ chú trọng bón lân
b Tài nguyên nước:
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố vào loại trung bình của
vùng miền núi phía Bắc, có mạng lưới sông ngòi phân bố khá đồng đều Sông
Lô và nhiều sông ngòi nhỏ cùng ao hồ, tạo thành mạng lưới thuỷ văn khá dày Đây
là nguồn nước mặt cung cấp nước chủ yếu cho thành phố hiện nay
Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đồng đều giữa các vùng và giữa các tháng trong năm, chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa ảnh hưởng đến việc sử dụng đất và sinh hoạt của người dân Những vùng có hồ lớn và sông suối chảy qua quanh năm luôn có đủ lượng nước cung cấp cho nhu cầu sản xuất Vào những tháng đầu mùa mưa, chất lượng nước mặt không ổn định, quá trình rửa trôi các chất trên bề mặt lưu vực mang lại độ màu mỡ cho thuỷ vực Trong mùa mưa, do địa hình cao và dốc, nước tập trung đổ vào các sông suối với một lưu tốc dòng chảy lớn nên dễ gây ra lũ quét đột ngột và ngập lụt tại nhiều vùng nên cần phải có phương án phòng chống thiên tai Về mùa đông các sông, suối và hồ lớn đều cạn, trong năm khoảng từ 3 đến 4 tháng trong năm
- Nước ngầm: Hiện tại, tiềm năng nước dưới đất vẫn chưa được điều tra,
đánh giá chi tiết Các nghiên cứu sơ bộ trước đây cho thấy nguồn nước ngầm dồi dào có ở khắp địa bàn thành phố, có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai
Trang 38thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước ngầm trong khu vực nhìn chung là tốt, nước trong, theo nghiên cứu cho thấy nước ngầm không nhiễm cặn, không nhiễm các hợp chất nitơ và kim loại nặng Tuy vậy, nước ngầm phân bố không đều theo cấu thành địa chất
Nhìn chung, nguồn tài nguyên nước thành phố tương đối phong phú Tài nguyên nước mặt lớn, đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt Tài nguyên nước dưới đất khá dồi dào, chất lượng nước tốt, đáp ứng tiêu chuẩn làm nguồn cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt Tuy nhiên, vào các tháng đầu mùa mưa, nước mặt và nước dưới đất thường bị đục, đôi khi còn chứa nhiều chất hữu cơ, gây khó khăn không nhỏ cho công tác cấp nước sinh hoạt của người dân địa phương
c Tài nguyên rừng
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của thành phố năm 2020 có 3.646,80 ha, chiếm 30,03 % diện tích tự nhiên và 42,95 % diện tích đất nông nghiệp, trong đó:
- Đất rừng phòng hộ: 705,69 ha, chiếm 19,35% diện tích đất lâm nghiệp
- Đất rừng sản xuất : 2.941,11 ha, chiếm 80,64% diện tích đất lâm nghiệp Đây là nguồn tài nguyên có vai trò hết sức quan trọng đối với sự hình thành, phát triển của đất thông qua các quá trình tích lũy và biến đổi chất hữu
cơ, ảnh hưởng tới quá trình xói mòn, rửa trôi, bảo vệ môi trường, điều tiết nguồn nước và không khí của thành phố Đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử
d Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn thành phố có một số loại khoáng sản như: Mỏ đá vôi có chất lượng tốt trong xây dựng, tập trung tại Yên Lĩnh (xã Tràng Đà) Mỏ than nâu ở phường Minh Xuân đã được tìm kiếm sơ bộ cho thấy chất lượng trung bình quy
mô nhỏ, trước đây nhân dân địa phương đã khai thác Mỏ bạc, chì, kẽm, barit ở
mỏ Núi Dùm (thuộc xã Tràng Đà, P.Nông Tiến) Đặc biệt là mỏ đất sét đồi Ông Đông, xã An Tường; mỏ đất sét xã Đội Cấn, xã Thái Long (khu Công nghiệp Long Bình An), mỏ đất sét Tràng Đà (xã Tràng Đà) cho thấy Thành phố có nhiều
Trang 39điểm có khả năng khai thác nguyên liệu sản xuất gạch, ngói và các đồ sứ, kể cả
sứ cao cấp
e Tài nguyên nhân văn
Là vùng đất vốn có lịch sử lâu đời; tại Bình Ca, An Tường, An Khang các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những di vật của người nguyên thủy: Rìu đá, mũi giáo, hóa thạch xương trâu thuộc thời kỳ đá mới Trải qua hàng nghìn năm chinh phục thiên nhiên, với đức tính cần cù, lòng dũng cảm, sự sáng tạo trong lao động của người dân Tuyên Quang đã được hun đúc Từ trong lao động, chiến đấu với tình yêu quê hương tha thiết, với đôi bàn tay khéo léo và tâm hồn nhạy cảm, các dân tộc tỉnh Tuyên Quang đã sáng tạo, gìn giữ và làm giàu lên kho tàng văn hóa của mình qua nhiều thế hệ Bên cạnh đó, đồng bào dưới xuôi lên mang theo nền văn hóa châu thổ đã bồi đắp, hòa với văn hóa các dân tộc địa phương tạo thành đời sống văn hóa đa dạng
Là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh nên tập trung chủ yếu đội ngũ các nhà khoa học, cán bộ quản lý, đồng thời người dân cũng có nhiều kinh nghiệm trong lao động, sản xuất Các lĩnh vực phát triển văn hóa, giáo dục luôn được quan tâm, chú trọng cả về chiều rộng và chiều sâu Nguồn nhân lực dồi dào, giàu trí tuệ, có trình độ đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố ngày càng phát triển Thành phố có các di tích lịch sử đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh như: Thành Nhà Mạc, Đền Hạ, Đền Thượng, Chùa An Vinh, Đền Mỏ Than, Đền Cấm Đây là những điểm thu hút du khách tham quan
Dân số thành phố Theo số liệu thống kê, năm 2019 dân số thành phố có 93.155 người với 27.705 hộ Dân cư phân bổ không đồng đều tập trung ở 7 phường nội thị, mật độ dân cư của thành phố 781 người/km2 cao nhất trên địa bàn tỉnh; khu vực nội thị là 6.500 người/km2
Trong vài năm gần đây, thành phố đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền về dân số, áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em nên tốc độ phát triển dân số có chiều hướng giảm Năm 2010 tỷ lệ phát
Trang 40triển dân số là 0,61%/năm, đến năm 2019 tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên tăng lên 0,79%, đến năm 2019 tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức 0,83 %, tỷ lệ phát triển dân số trong giai đoạn 2015 – 2020 sẽ tăng, hiện trạng năm 2019 dân
số nội thị là 55.236 người
Các lễ hội thu hút khách du lịch: Hội đua thuyền trên Sông Lô Tổ chức vào dịp tết Nguyên Đán Lễ hội Đền Hạ tháng riêng hàng năm (đền được xây dựng vào năm 1738, thời vua Lê Cảnh Hưng) là tấm lòng thành kính của nhân dân địa phương tưởng nhớ công đức đối với hai vị Ngọc Hân và Phương Hoa công chúa Lễ hội đường phố của thành phố Tuyên Quang là một hoạt động văn hóa đặc sắc của nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang, lễ hội mới được hình thành và phát triển, đây là hoạt động văn hóa hoàn toàn xuất phát từ đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh Lễ hội diễn ra vào trung thu, với các hoạt động: làm đèn, hình thuù các con vật, các địa danh như Thành nhà Mạc, núi Thổ sơn, Lán Nà Nưa để rước trên các hè phố, bên cạnh đó là hoạt động múa dân gian như đám cưới chuột, múa Lân, và cả nhảy, múa hiện đại Hiện nay, đây là hoạt động văn hóa được nhân dân thành phố Tuyên Quang yêu thích và hưởng ứng nhiều nhất
Ngày nay các truyền thống văn hóa tốt đẹp của người dân đã và đang được gìn giữ, phát triển góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua thành phố luôn quan tâm phát triển toàn diện trên tất cả các mặt, các lĩnh vực nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế Cơ cấu
và tốc độ tăng trưởng kinh tế có những chuyển biến tích cực, ngày càng tăng, nên đã đáp ứng được những mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra Tỷ trọng của các ngành qua các năm được thể hiện cụ thể qua bảng sau: